






Preview text:
Thủ tục thay đổi tên đệm, tên khai sinh trên giấy khai sinh cho con?
1. Cách thay đổi tên đệm trên giấy khai sinh và các giấy tờ khác?
Thưa luật sư, xin hỏi: Mình có thắc mắc muốn hỏi: Năm nay mình 21 tuổi,
mình muốn thay đổi tên đệm trên giấy khai sinh.
Vậy mình phải làm những thủ tục gì và khi đổi tên những giấy tờ và văn bằng
có liên quan (CMND,đăng ký xe,......) đến tên cũ của mình có phải xin cấp lại
không? Hiện tại mình đang học đại học và sắp ra trường mình muốn thông
báo cho nhà trường về việc thay đổi tên đệm thì phải làm thế nào? Người gửi: K.L Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
“Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong
sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng
cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo
quy định của Bộ luật dân sự năm 2015”
Và Điều 37: “UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm
quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ
sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi; UBND cấp huyện,
mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có
thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi
trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều
chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi”.
Như vậy, trường hợp của bạn, nếu việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn,
ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của
mình thì bạn có thể làm đơn xin thay đổi họ tên. Và việc thay đổi chữ đệm
của bạn thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.
Căn cứ tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Hồ sơ bao gồm:
-Tờ khai (theo mẫu quy định),
-xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;
- các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi,
cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư
pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và
quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi,
cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết
định được cấp theo yêu cầu của đương sự.Trường hợp cần phải xác minh,
thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Theo Khoản 1, Khoản 2 điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định giá trị
pháp lý của giấy khai sinh như sau: “Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của
mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ
đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ
cha mẹ, con, phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó”.
Như vậy, về nguyên tắc,sau khi thay đổi tên đệm trong Giấy khai sinh thì bạn
cần phải làm thủ tục điều chỉnh về tên đệm trên các giấy tờ đó sao cho phù
hợp với Giấy khai sinh theo đúng quy định nêu trên: Đối với giấy CMND, sổ
hộ khẩu, bạn có thể liên hệ với cơ quan công an đã cấp giấy, sổ để được
xem xét, giải quyết. Các cơ quan này sẽ căn cứ vào giấy khai sinh của anh
để thực hiện việc chỉnh sửa.
Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015 thì “Việc
thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự được xác lập theo họ, tên cũ”. Do vậy, những bằng cấp trước đây
(bằng lái xe) của bạn vẫn còn giá trị.
Về việc bạn muốn thông báo thay đổi tên đệm tại trường đại học mình đang
học thì bạn phải mang các giấy tờ cần thiết đã được thay đổi như Giấy khai
sinh, Chứng minh thư nhân dân... đến Phòng quản lý sinh viên để được
hướng dẫn, giải quyết.
>> Tham khảo: Lý do chính đáng để thay đổi tên là gì? Tại sao cán bộ tư
pháp không cho thay đổi tên họ?
2. Đăng ký thay đổi tên khai sinh cho con? Trả lời:
Thay đổi họ tên là quyền của cá nhân, theo quy định tại điều 26 Bộ luật dân sự 2015:
1. Cá nhân có quy ền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ,
tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đ
ến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi h
ọ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không
làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấ
y lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi
xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặ c ngược lại;
đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồ
n gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;
g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở
lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi,
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.
và theo quy định tại điều 26 Luật hộ tịch năm 2014: thay đổi họ, chữ đệm và
tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật dân sự.
>>Căn cứ vào những quy định trên, bạn có thể đăng ký lại tên cho con mình;
tuy nhiên theo quy định tại điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015 thì khi thay đổi
họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó, vì thế
bạn chỉ có thể thay đổi tên khi có sự đồng ý của con bạn.
Về thủ tục: thực hiện theo quy định điều 28 Luật hộ tịch năm 2014:
- Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy
định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND cấp xã nơi cứ trú của cha hoặc mẹ).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở,
phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công
chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay
đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
- Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy
chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải
chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
- Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
- Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký
hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản
kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch
trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
- Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban
nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ
tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
3. Đổi tên cho con có cần sự đồng ý của bố đứa trẻ? Trả lời:
Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật dân sự 2015 về quyền thay đổi họ, tên thì:
"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên
đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh
dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên
cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi
và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;
đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;
g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có
sự đồng ý của người đó."
Theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 đình thì:
" Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai
trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng."
Do đó mặc dù hai bạn đã ly hôn nhưng người cha vẫn có quyền chăm nom,
nuôi dưỡng cháu bé, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định "Sau khi ly
hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo
quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan". Vì vậy,
nếu bạn muốn đổi họ cho cháu bé, bạn cần phải có văn bản đồng ý của cha cháu bé.
4. Tư vấn thay đổi tên cha trong giấy khai sinh của con thực hiện như thế nào ? Trả lời:
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 hoàn toàn cho phép bạn được nhận con,
cụ thể Điều 91 quy định:
"Điều 91. Quyền nhận con
1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con
thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia...."
Với dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi có thể thấy rằng bạn, mẹ đứa trẻ và
người cha đang đứng tên trên giấy khai sinh của đứa trẻ đều thỏa thuận,
thống nhất việc cho bạn nhận con. Do đó, theo quy định của Điều 101 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014 thì bạn nên chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi tới cơ
quan đăng ký hộ tịch trước đây đã đăng ký cho con bạn để yêu cầu giải quyết:
"Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ,
con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường h
ợp không có tranh chấp..."
Hồ sơ thực hiện việc thay đổi hộ tịch bao gồm: - Tờ khai (theo mẫu) - Giấy khai sinh bản gốc
- Chứng minh nhân dân của người thực hiện việc thay đổi hộ tịch
- Căn cứ chứng minh việc thay đổi hộ tịch
5. Thay đổi tên tên nước ngoài như thế nào? Trả lời:
Điều 26 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội có quy định phạm vi thay
đổi hộ tích trong đó có:
"Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai
sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự."
Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch cũng quy định rằng việc
thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý của
cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ ràng trong Tờ khai; đối với người từ đủ
9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.
Điều 46 khoản 3 Luật hộ tịch 2014 quy định cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền
giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi
trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.
"Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung
hộ tịch, xác định lại dân tộc
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây
hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền giải quyết
việc cải chính, bổ sung hộ tịch đối với người nước ngoài đã
đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở
nước ngoài đã đăng ký hộ tịch trước đây có thẩm quyền giải
quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây
hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay
đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở
lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc."
Thủ tục theo điều 28 Luật hộ tịch như sau:
Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai
theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ
theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải
chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật
dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch
ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải
chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai
sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch
ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm
không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại
nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải
thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến
Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện
thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm
theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến
Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
Như vậy bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Tờ khai theo mẫu và các giấy tờ
liên quan (bản chính giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy tờ của ca nhân đó, giấy
tờ của bố mẹ...) rồi sau đó nộp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận nơi
bạn đã đăng ký hộ tịch trước đây cho con để làm thủ tục thay đổi họ tên. Đối
với các giấy tờ mang tên, họ cũ thì khi có quyết định thay tên, họ của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, bạn phải mang văn bản này cùng giấy chứng minh
thư, sổ hộ khẩu. . đến các cơ quan quản lý các hồ sơ này để tiến hành cải
chính lại theo họ, tên mới.
Document Outline
- Thủ tục thay đổi tên đệm, tên khai sinh trên giấy
- 1. Cách thay đổi tên đệm trên giấy khai sinh và cá
- 2. Đăng ký thay đổi tên khai sinh cho con?
- 3. Đổi tên cho con có cần sự đồng ý của bố đứa trẻ
- 4. Tư vấn thay đổi tên cha trong giấy khai sinh củ
- 5. Thay đổi tên tên nước ngoài như thế nào?