38
NGHN CU - TRAO Đl
CÁC PHUONG THÚC L
HOA TRONG NGH THUT
BIỂU DT TRUYN CƯI
TRIU NGUYÊN
1. Khái quát
S người nghe (đc) truyn cưòi
phát ra đưc tiếng cưi, bi trí, tình
cảm ca họ gặp phi điu không bình
thường: thay họ tưng cuốcùng nhân
vt sẽ nói, sẽ làm điu A, thì hoá ra
nhân vt đã nói, làm điu B, thm chí
không A. Tc trí tu, cm xúc đã không
lưồng trước, đã bị đánh lc ng trước
đi tưng đang quan tâm. Và thông
thường, càng l lm, bt ng, tiếng cưi
càng sng khoái, thú v.
Phương thc, th pháp ngh thut
góp phn quan trng làm nên điu ấy, gi
chung là l hoá. Có ba phương thc l
hoá thưng gặp truyn cưòi, đó là l hoá
theo lối phóng đại, l hoá theo lối to s
việc bt ngd và l hoá theo lối dng hoàn
cnh phi thc tế.
2. Miêu t các phương thc l hoá
trong ngh thut biu đt truyn
cưi
2.1. L hoá theo lối phóng đi
+ Lôĩ phóng đi ph biến là phóng đi
các thói tt ca nhân vt. Cách phóng đi
là thông qua c hành động (li nói, việc
làm) ca nhân vt mà biu hin cái thói
tt đưc phóng đi y. Thí dụ, truyn
Cây bt bin Đông” k v sự kém ci
ca thy đ, chng nhng trước cụm t
Phàm hun mông” (Phàm việc dy hc)
đã không hiu nghĩa, mà đến ch bôi”
(cái chén) cũng không đc đưc, trong c
chúng đưc ghi Tam, t kinh (sách dy
v ng cho tr ngày trưốc). Làm thy mà
đến sách v lòng cũng chưa thông sut thì
sao gi đưc là thy? Cho nên, đây là mt
sự phóng đại. Sự phóng đi y đưc th
hin qua việc thy dy ba Phàm hun
mông” là ông Phàm, ông Hun, ông
Mông, và biến i” thành bt vi nghĩa
là cây bt (mc bin Đông!), hai buổi
dy khác nhau, tc thuc hai hoàn cnh
i năng riêng bit. Hoặc như truyn
Diu kế sau:
Mt quan võ có tính sợ v. Mt hôm,
đang cầm c vi gic hn thuỳ, bng
nghe tin mt háo phu nhân đang sau
ng xc ti đ hỏi ti quan v vic đem
nàng hu đi theo. Quan bèn triệu ban tham
mưu lại vấn kế. Kẻ đưa kế này, ngưi bày
mưu n, quan đu thy không n.
Bng mt vn quân sư, vốn dòng u
qup, tiến li tâu rằng:
- Trưc mt, đch quân như gió bão,
sau lưng phu nhăn như nưc . Song lọt
o tay gic không nguy bng lt vào tay
phu nhân. Ch có nước tướng quân hàng
giặc, đ thoát khi tay phu nhân là hay
hơn c.
Quan v đùi khen:
Diu kế! Tuyt diu kế! [5, 61].
Việc s v đưc phóng đi đến mc
chu đu hàng o tay giặc (có th bị giết
chết, thưòng cũng phi thân bi danh
lit) còn hơn gp mt v. Điu phóng đại
y đưc thc hin bỏi mt chuỗi c sự
vic: a) Quan nghe v đến hi ti đem
nàng hu đi theo là hong ht, vi triu
ban tham mưu li đ tìm cách đôì phó; b)
Các kế sách đưa ra, quan đu cho không
TẠP CHÍ VHDG S 1/2011
39
n; c) Khi viên quân râu qup (cùng
hội cùng thuyn vi quan) nêu kế hàng
gic, để thoát khi tay phu nhân, thì
quan rt phn chn, xem đó là diu kê1!
Các sự việc này nốỉ tiếp nhau và kết hợp
li để tạo nên mt s phóng đi (vcái
tt s v) - Tc: a + b + c = tt sợ vợ đưc
phóng đi.
+ Như vậy, có th thy, cách phóng
đi va trình bày khác vi việc phóng đi
ngay mt chi tiết đưc đ cập thưng gặp
trong ca dao và thơ. Chng hn, trong ca
dao: L mũi thì tám gánh ng; Chồng
u chồng bảo râu rng tri cho (lông
mũi mc nhiu ca ch nọ đưc phóng đi
n thành tám gánh, ngay lúc đưc nêu);
trong thơ: Vt mình vy gió, tuôn mưa;
Dầm d giọt ngc, thân th hn mai
(Truyện Kiều, đon t nỗi đau đón ca
Kim Trng lúc chàng gp li gia đình
Vương Quan, sau khi nghe ông bà viên
ngoại k li tai ha khiến Thuý Kiểu phi
bán mình. Cách miêu t chàng Kim vt
vã đưc phóng đi đến mức vy gió, tuôn
mưa, nhm cho thy sự đau đn dữ di,
tt ng ca chàng).
Xét v cu to ng pháp, cách phóng
đi trong truyn cưi đưc thc hin c
ngữ cnh khác nhau thuc phm vi văn
bn, n vi ca dao và thơ, như qua hai
trích dân đưc nêu, chúng là mt b phn
ca nòng cốt câu, đây là phn báo
(thường gi là v ngữ), thuc phm vi cầu.
2.2. L hoá theo lối to s vic bt
ng
+ Nói bt ng nhưng sự việc đưc nêu
phi phù hp vổi kết cấu, nhân vt, tức
tương ng vi cốt k (hay đon mạch) và
tính ch, đặc đim ca nhân vt. Nghĩa
là, bt ngồ mà hợp lẽ, chkhông tu tin,
vô lôì. Chng hn, hai truyn cưi sau:
Truyn th nht: Đt vòng”
Bà vợ thc hin kế hoạch hoá gia
đình, đi đt vòng tránh thai. Ong chồng
hi:
- H đt ng to hay nhỏ?
To nh nào ai nhìn thy, ai đo!
Chồng hỏi lại:
- Vòng đó làm bng ? Nha hay st
m nhỉ?
- Hình như i-nc, vì lúc đt tn đĩa
nó kêu leng keng.
Chng git thót ngưi:
- y chết, bo họ đi li ng nha
đi, mình nông dân hay đi ngoài đồng
gp mưa bão, sét bt i-nc đánh chết
ơi đy! [4, 60].
Truyn th hai: Tường tn
Mẹ dn con:
Quán phê m bên kia đường
bậy blắm, đng sang ung mà hư ngưi
đi đy con .
Ông bnghe vậy, hùa theo:
- Đúng như vậy, bọn tiếp viên bên y,
ăn mc h hang, có nhiu đa xnh
nhưng đu hư hng c, i gì cũng tin,
phi ời nghìn đng mt ln nâng
cc đưa lên mm cho khách ung đy.
Bà vợ nghe vy sng c n:
- , hoá ra ông đã sang ri phi
không? Nếu không sang làm sao mà ông
biết ờng tn đến vy! [4, 216].
Vi truyn Đt vòng”, việc ông
chồng git thót người”, bo v đi li vòng
nha, thay vòng i-nc, do s sét bt
i-nôc đánh chết tươi đấy!” tht bt ng.
Sự hợp lẽ ca điu bt ngờ này là do ít
hiu biết, nhưng quan trng n là yếu tô'
tâm lí: quá nhy cảm vi đô'i tưng ln
40
NGHN CU - TRAO Đl
quan, nhân vt ngưòi chng (có th đây
ng là tâm chung ca gii mày râu).
Vi truyn Tường tn, việc người
m đang t tn răn dy con trai v phê
đèn m, bỗng sng c lên vi chồng v
chính chuyn y, tht bt ng. Sự hợp lẽ
của điu bt ngồ này là khi nghe t
miệng ông chồng nói ra nhng tiếp
viên, ăn mặc hở hang, xinh, mưi
nghìn đồng mt ln nâng cc... có v
sành si, thì cơn ghen tri dậy, khiến bà
ta nhanh chóng đổi vai, t vai ngưồi m
ang thân mt) sang vai người v (nôì
tam bành), làm bt ra nhn xét hồ đ:
Nếu không sang làm sao mà ông biết
òng tn đến vậy!” (chng lẽ, thí dụ, chỉ
nghe người khác k thôi, há không biết
đưc ngn y hay sao?).
+ Sự việc bt ngch yếu đưc to ra
tình tiết cuố truyn. Sự việc ây như
một mt, phi đi đến cuốỉ mổi bt
mí”. Mà phi thế mổi to đưc s thích
thú cho nời đc (đì vi loi truyn sử
dng l hoá theo lối y) và góp phn to
ra tiếng cưi. Nói như vy đ phân bit
vi phương thc l hoá theo i phóng đại.
L hoá theo lôi phóng đi đưc thc hin
bi mt chuỗi c s việc trên nhiu tình
tiết. Tình tiết cuối truyn có khi chỉ như
một sự xác đnh sau cùng. Chng hn,
tình tiết cui truyn Diệu kế (Quan v
đùi khen: - Diu kế! Tuyt diu kế!”), nêu
việc chp nhn đu hàng giặc đ thoát
tay v ca quan, đồng thời, v phương
thc biu đt, đã xác đnh lối phóng đi
đang đưc sử dng t c tình tiết trưởc.
2.3. L hoá theo lối dng hoàn
nh ph thực tế
Hoàn cnh phi thc tế không ch là
hoàn cnh thuc thế gii siêu hình, siêu
nhiên, vi nhân vt là thn thánh, ma
qu, mà n là hoàn cnh ca cuc sông
tht, vi nhân vt là người bình thưng.
Có th xem mọi hoàn cnh thuc thế
gii siêu hình, siêu nhiên, vi nhân vt là
thn thánh, ma qu đưc dng lên, đu là
hoàn cnh phi thc tế. Truyn Khuyến
go” đã to dng mt hoàn cnh như
vậy. Nhân vt là mt ông chuyên đi
khuyến giáo nhưng có đưc bao nhiêu thì
lẻm vào mồm hết, lúc chết b Minh
Vương bt đày vào ngc tôĩ, mi đến cửa
ngục, đã bo nhng người b giam: Các
bác đây, tôi thế này mà cũng chu đưc
à? Để tôi đi khuyến giáo, mỗi bác cúng
cho ít nhiu, tôi sẽ thuê người m mt i
cửa sổ tht to thông lên tròi, cho sáng
ra ch!”, ng x trong hoàn cnh khc
nghit này, nhân vt đã bc l cái thói tt
mang tính bn cht và góp phn quan
trng đ làm nên tiếng cưi.
Hoặc như truyn sau: Chỉ có mt con
ma
Con Diêm Vương m. Diêm Vương sai
qu s n trn đón thy lang xung
chữa. Khi n qu s đi, Diêm Vương dặn:
- Tìm nhà thy lang nào có ít ma
đng ca nht, thì hãy vào.
Lên đến trn, tên qu s đi khp nơi,
không tìm được thy lang o như thế c.
Nhà thy nào xoàng ra cũng ba bốn chục
con ma đng ca.
Đang đnh quay v thì bỗng thy nhà
mt thy lang nọ ch mi mt con ma.
Mng quá, tển qu s bt thy lang đó
xung âm ph. Xung đến nơi, liền dn
thy o yết kiến Diêm Vương.
Diêm ơng đón được thy gii mng
lm, phán hi:
- Nhà ngươi làm thuc đã bao năm
nay mà khá như vậy?
41
Thy lang thưa:
- Thưa, i mới làm ngh thuốc này
đưc my hôm nay, và cũng mới chữa cho
mt ngưi thôi ! [5, 124].
Tạo hoàn cnh con Diêm Vương m,
sai quỷ sứ lên trn mi thy lang xuống
chữa, mi hay: thy lang nào cũng tng
giết chết hàng lot ngưi! s dng
hoàn cnh này, chỉ có ma quỷ mi nhìn
thy ma quỷ (chứ người trn mt tht thì
không thy ma qu đưc) và phi làm thế
mi có cơ s kết án my ông lang m.
Bên cnh hoàn cnh phi thc tế thuc
thế gii siêu hình, có không ít hoàn cnh
phi thc tế là hoàn cnh ca cuc sông
tht. Nói cuc ng tht, bi đó không
phi là chôn sinh hot ca ma qu, thn
thánh như thưng thy trong văn hc,
mà là nơi trn thế, đi thưng. Nhưng
đây là mt loại đi thưng đã b bóp méo,
che mt, để chỉ xut hin i mt dng
thc tương ng vi kết cu gây cưòi mà
tác giả dân gian muôn th hin. Truyn
Chọn người gầy mà cha k v mt ông
lang ti làm chết bnh nhân, nhà ch doạ
kin lên quan, khiến ông ht hong, ly
lục van xin. Nhà ch bt phi khiêng
quan tài đi chôn thì mi tha. Thy lang
gi v và hai con cùng đi khiêng. Do
người chết béo, quan tài nng, mi người
phi méo mt. Htht lên nhng li oán
thán v ngh cha bnh. Dng lên hoàn
cnh này, tác giả dân gian đã gt b tp
quán, nghi lễ v việc tang ma mà dân tộc
o, đa bàn nào cũng có. Tp quán, nghi
lễ ấy không để chỉ bôn ngưòi là v chồng
và hai con ca ông lang đi khiêng quan
tài(1). Nên đây là hoàn cnh phi thc tế.
Hoặc như truyn sau: Đ m hôi
mc
TẠP CHÍ VHDG s 1 / 2 0 1 1 ,
Mt ông tai mt trong ng, tính thích
ăn đ đen luc, nhưng li s v. Mt m,
nhân lúc vợ đi vắng, ông ta luộc mt nồi
đ đen ăn vụng. Ăn được mt ít thì vợ v.
Lúc y, li đêh gi phi ra đình l thánh.
S đ nồi đ nhà vợ biết thì nguy, ông ta
trút o mũ, rồi đi n đu mà đi. Dc
đường, nưc đ c chẫy ròng ròng, lem
luốc c mt.
Ra đến đình, mọi người tng thấy,
hi vì sao. Ông ta đáp:
- Ay, i thưng có tính đô i mực
như thế đy! [5, 70],
Tạo hoàn cnh mt chức sắc làng ăn
vng đ đen luc mà s v, đến mc trút
nồi đ vào chiếc mũ đặc bit (chđi khi
đi lễ thánh), khiến nưc đ (màu đen)
chy xuống lem luốc cả mt, thì rõ là phi
thc tế. Bi đã tai mt trong làng thì
hiếm có ai ngu di như thế. Dng hoàn
cnh này, dân gian hn muôn trêu đùa,
kết án my ông râu qup, s v mà
đánh mt cả tác phong, tư cách ca mình.
3. Nhn xét
- Tổng th truyn cưi i chung là
một tiếng cưòi. Tiếng cưi y đưc to ra
t kết cu (cũng có th gi là cơ chế gây
cưi). Đcơ chế này vn hành, i cách
khác, để tiếng cưòi bt ra, cn có sự h
tr ca mt (hay mt i) phương thức,
th pháp ngh thut. Phương thc, th
pháp ngh thut đưc sử dng ch yếu
đây là l hoá. Điu cn nhn mnh là i
phương thức, th pháp va nêu chỉ có vai
trò quan trng trong mt s bưc ca cơ
chế, ch không phi chính là cơ chế
y<2). Tc xét bình din khái quát, phương
thc l hoá có vai trò ph giúp, tr lc đ
cơ chế sử dng phát huy tác dng(3).
42
NGHN CU - TRAO Đl
n cnh đó, cũng nhn ra rng, ba
li l hoá va trình bày có th sử dng
riêng r (như Đ m i mực”, Đt
vòng”,...); đồng thời, cũng có th kết hợp
vi nhau trong cùng mt truyn (như
Diệu kể”, Chỉ có mt con ma,...).
- Do trng tâm ý nghĩa và tiếng cưi
dồn vào tình tiết cui, mà nội dung ca
tình tiết này phù hợp vối tính ch, đặc
điểm ca nhân vt chính(4>, nên đây có
sự biu hin mnh c phương thc ngh
thut gây cưi. Nếu l hoá theo li phóng
đi hay dng hoàn cnh phi thc tế, nội
dung ca tình tiết này lm khi ch như
một sự xác đnh s phóng đi hay tha
nhn hoàn cnh phi thc tế đã đưc nêu
trước y, thì l hoá theo lối to sự việc bt
ng là nhim v duy nht mà tình tiết
cui phi th hin.
- Truyn cưi truyn thng vn dng
phương thc l hoá cả ba lối phóng đi,
to sự việc bt ng, và dng hoàn cnh
phi thc tế; trong lúc truyn cưi hin đi
chủ yếu dùng lốto sự việc bt ng. Lôì
phóng đi và dng hoàn cnh phi thc tế
khiến sự vt, sự việc b o mó, bt
tồng. Lì to s việc bt ngcó yêu cu
v tính hợp lẽ, gic ca c tình tiết,
đon mch truyn. Cho nên, xét mt hin
thực, truyn cưòi truyn thông không gn
gũi vi cuc đi thưng bng truyn cưi
hin đại. Nói cách khác, truyn cưòi
truyn thông thiên v tư duy hình tượng,
đm cht hư cu ngh thut, trong c
truyn cưi hin đi có phn thiên v tư
duy tính, coi trng mt lí lẽ và tính xác
thc ca sự vt, s vic.
Trong mt chng mực nht đnh, có
th tìm thy lí do như sau: vi truyn
cưi truyn thông, bi li nói việc làm góp
phn gây cưòi tình tiết cuôĩ phi phù
hp vi tính cách, đặc điểm đnh trưổc của
nhân vt, tức đ ợng đ cập của tình tiết
này hn chế, khiến phương thc biểu đt
cũng bràng buc tương ng; cho nên, đlạ
hoá, lôĩ phóng đi hoặc dựng hoàn cnh phi
thực tế nhng th pháp thích hp. Còn
truyn cưi hin đi thưng không bràng
buc như vy, li đòi hỏi cao v tính hiện
thực, nên l ho theo li bt ng tỏ ra phù
hp hơn®. do khác, có tính tt yếu, là
quan niệm thm của cng đng thay
đi, khiến phương thc biu đt trong tác
phm nghthut ( đây là t truyn cưi
truyn thng đến truyn cưi hin đi),
cũng thay đi theo.O
T.N
I LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Gia Khánh (1997), B. Các th
loi t s dân gian: r v . Truyn cưi, trong
Văn hc dân gian Vit Nam , Nxb. Giáo dc,
Hà Ni, tr. 362 - 391.
2. Hoàng Tiến Tu (1990), D. Truyn
cưi”, trong Văn hc dân gian, tp 2, Nxb.
Giáo dc, Hà Ni, tr. 82 - 108.
3. Lê Chí Quế (2001), Truyn ời”,
trong Văn hc dân gian Vit Nam , Nxb. Đi
hc quc gia Hà Ni, tr. 135 - 156.
4. Nguyn C (2007), Truyn cưi Vit
Nam , Nxb. Văn hc, Hà Ni.
5. Trương Chính, Phong Châu (1986),
Tiếng i dân gian Vit Nam , Nxb. Khoa hc
xã hi, Hà Ni.
CHÚ TCH
(1) . Vic khiêng quan tài thưòng phi huy
đng vài chc trai tráng (không ly ph n).
(2) . Thí d, cơ chế hành chính mt ca
hin nay, gi s chế này tác dng tô't
như mong đi, thì các hiu qu đưc tuy
xut phát t các b phn chuyên môn, nhưng
khi nhìn nhn khái quát, thì không phi t
mi b phn này hay s tng hp t chúng,
mà t cái cơ chế đưc tuân th.
(Xem tiếp trang 61)

Preview text:

38
NGHIÊN CỨU - TRAO Đổl
đã không hiểu nghĩa, mà đến chữ “bôi” CÁC PHUONG THÚC LẠ
(cái chén) cũng không đọc được, trong lúc
chúng được ghi ỏ Tam, tự kinh (sách dạy
HOA TRONG NGHỆ THUẬT
vỡ lòng cho trẻ ngày trưốc). Làm thầy mà
đến sách vỡ lòng cũng chưa thông suốt thì
BIỂU DẠT TRUYỆN CƯỜI
sao gọi được là thầy? Cho nên, đây là một
sự phóng đại. Sự phóng đại ấy được thể
hiện qua việc thầy dạy bừa “Phàm huấn TRIỀU NGUYÊN
mông” là ông Phàm, ông Huấn, ông
Mông, và biến “bôi” thành “bất” với nghĩa 1. Khái quát
là cây bất (mọc ỗ biển Đông!), ỏ hai buổi
Sở dĩ người nghe (đọc) truyện cưòi
dạy khác nhau, tức thuộc hai hoàn cảnh
phát ra được tiếng cười, bởi vì lí trí, tình
nói năng riêng biệt. Hoặc như truyện
cảm của họ gặp phải điều không bình “Diệu k ế ’ sau:
thường: thay vì họ tưỏng cuốỉ cùng nhân
Một quan võ có tính sợ vợ. Một hôm,
vật sẽ nói, sẽ làm điều “A”, thì hoá ra
đang cầm cự với giặc ở hiên thuỳ, bỗng
nhân vật đã nói, làm điều “B”, thậm chí
nghe tin mật háo là phu nhân đang ở sau
“không A”. Tức trí tuệ, cảm xúc đã không
lưng xốc tới để hỏi tội quan về việc đem
lưồng trước, đã bị đánh lạc hướng trước
nàng hầu đi theo. Quan bèn triệu ban tham
đối tượng đang quan tâm. Và thông
mưu lại vấn kế. Kẻ đưa k ế này, người bày
thường, càng lạ lẫm, bất ngờ, tiếng cười
mưu nọ, quan đều thấy không ổn.
càng sảng khoái, thú vị.
Bỗng một viên quân sư, vốn dòng râu
Phương thức, thủ pháp nghệ thuật
quặp, tiến lại tâu rằng:
góp phần quan trọng làm nên điều ấy, gọi
chung là lạ hoá. Có ba phương thức lạ
- Trước mặt, địch quân như gió bão,
hoá thưồng gặp truyện cưòi, đó là lạ hoá
sau lưng phu nhăn như nước lũ. Song lọt
theo lối phóng đại, lạ hoá theo lối tạo sự
vào tay giặc không nguy bằng lọt vào tay
việc bất ngd và lạ hoá theo lối dựng hoàn phu nhân. Chỉ có nước tướng quân hàng cảnh phi thực tế.
giặc, để thoát khỏi tay phu nhân là hay
2. Miêu tả các phương thức lạ hoá hơn cả.
trong nghệ thuật biểu đạt truyện Quan vỗ đùi khen: cười
■ Diệu kế! Tuyệt diệu kế! [5, 61].
2.1. Lạ hoá theo lối phóng đại
Việc sỢ vợ được phóng đại đến mức
+ Lôĩ phóng đại phổ biến là phóng đại
chịu đầu hàng vào tay giặc (có thể bị giết
các thói tậ t của nhân vật. Cách phóng đại
chết, thưòng cũng phải thân bại danh
là thông qua các hành động (lời nói, việc
liệt) còn hơn gặp mặt vợ. Điều phóng đại
làm) của nhân vật mà biểu hiện cái thói
ấy được thực hiện bỏi một chuỗi các sự
tật được phóng đại ấy. Thí dụ, truyện
việc: a) Quan nghe vợ đến hỏi tội đem
“Cây bất ở biển Đông” kể về sự kém cỏi
nàng hầu đi theo là hoảng hốt, vội triệu
của thầy đồ, chẳng những trước cụm từ
ban tham mưu lại để tìm cách đôì phó; b)
“Phàm huấn mông” (Phàm việc dạy học)
Các kế sách đưa ra, quan đều cho không
TẠP CHÍ VHDG SỐ 1/2011 39
ổn; c) Khi viên quân sư râu quặp (cùng
Truyện thứ nhất: “Đặt vòng”
hội cùng thuyền với quan) nêu kế “hàng
Bà vợ thực hiện k ế hoạch hoá gia
giặc, để thoát khỏi tay phu nhân”, thì
đình, đi đặt vòng tránh thai. Ong chồng
quan rất phấn chấn, xem đó là “diệu kê1’! hỏi:
Các sự việc này nốỉ tiếp nhau và kết hợp
- Họ đặt vòng to hay nhỏ?
lại để tạo nên một sự phóng đại (về cái
• To nhỏ nào ai nhìn thấy, ai đo!
tật sợ vợ) - Tức: a + b + c = “tật sợ vợ được phóng đại”. Chồng hỏi lại:
+ Như vậy, có thể thấy, cách phóng
- Vòng đó làm bằng gì? Nhựa hay sắt
đại vừa trình bày khác với việc phóng đại mạ nhỉ?
ngay một chi tiết được đề cập thường gặp
- Hình như i-nốc, vì lúc đặt trên đĩa
trong ca dao và thơ. Chẳng hạn, trong ca nó kêu leng keng.
dao: “Lỗ mũi thì tám gánh lông; Chồng
Chồng giật thót người:
yêu chồng bảo râu rồng trời cho” (lông
- Ấy chết, bà bảo họ đổi lại vòng nhựa
mũi mọc nhiều của chị nọ được phóng đại
lên thành tám gánh, ngay lúc được nêu);
đi, mình là nông dân hay đi ngoài đồng
trong thơ: “Vật mình vẫy gió, tuôn mưa; gặp mưa bão, sét nó bắt i-nốc đánh chết
Dầm dề giọt ngọc, thân thờ hồn mai” tươi đấy! [4, 60].
(Truyện Kiều, đoạn tả nỗi đau đón của
Truyện thứ hai: “Tường tận”
Kim Trọng lúc chàng gặp lại gia đình Mẹ dặn con:
Vương Quan, sau khi nghe ông bà viên
■ Quán cà phê mờ bên kia đường là
ngoại kể lại tai họa khiến Thuý Kiểu phải
bậy bạ lắm, đừng sang uống mà hư người
bán mình. Cách miêu tả chàng Kim vật đi đấy con ạ.
vã được phóng đại đến mức “vẫy gió, tuôn
mưa”, nhằm cho thấy sự đau đớn dữ dội,
Ông bốnghe vậy, hùa theo: tột cùng của chàng).
- Đúng như vậy, bọn tiếp viên bên ấy,
Xét về cấu tạo ngữ pháp, cách phóng ăn mặc hỗ hang, có nhiều đứa xỉnh
đại trong truyện cười được thực hiện các
nhưng đều hư hỏng cả, cái gì cũng tiền,
ngữ cảnh khác nhau thuộc phạm vi văn phải mười nghìn đồng một lần nó nâng
bản, còn với ca dao và thơ, như qua hai
cốc đưa lên mồm cho khách uống đấy.
trích dân được nêu, chúng là một bộ phận
Bà vợ nghe vậy sửng cồ lên:
của nòng cốt câu, ở đây là phần báo
- Ả, hoá ra ông đã sang rồi phải
(thường gọi là vị ngữ), thuộc phạm vi cầu.
không? Nếu không sang làm sao mà ông
2.2. Lạ hoá theo lối tạo sự việc bất
biết tường tận đến vậy! [4, 216]. ngờ
Với truyện “Đặt vòng”, việc “ông
+ Nói bất ngờ nhưng sự việc được nêu
chồng giật thót người”, bảo vợ đổi lại vòng
phải phù hợp vổi kết cấu, nhân vật, tức
nhựa, thay vì vòng i-nốc, do sợ “sét nó bắt
tương ứng với cốt kể (hay đoạn mạch) và
i-nôc đánh chết tươi đấy!” thật bất ngờ.
tính cách, đặc điểm của nhân vật. Nghĩa
Sự hợp lẽ của điều bất ngờ này là do ít
là, bất ngồ mà hợp lẽ, chứ không tuỳ tiện,
hiểu biết, nhưng quan trọng hơn là yếu tô'
vô lôì. Chẳng hạn, hai truyện cưồi sau:
tâm lí: quá nhạy cảm với đô'i tượng liên 4 0
NGHIÊN CỨU - TRAO Đổl
quan, ỏ nhân vật ngưòi chồng (có thể đây
quỷ, mà còn là hoàn cảnh của cuộc sông
cũng là tâm lí chung của giới mày râu).
thật, với nhân vật là người bình thường.
Với truyện “Tường tận”, việc người
Có thể xem mọi hoàn cảnh thuộc thế
mẹ đang từ tốn răn dạy con trai về cà phê
giới siêu hình, siêu nhiên, với nhân vật là
đèn mờ, bỗng sửng cồ lên với chồng về
thần thánh, ma quỷ được dựng lên, đều là
chính chuyện ấy, th ật bất ngờ. Sự hợp lẽ
hoàn cảnh phi thực tế. Truyện “Khuyến
của điều bất ngồ này là khi nghe từ
giáo” đã tạo dựng một hoàn cảnh như
miệng ông chồng nói ra những “tiếp
vậy. Nhân vật là một ông chuyên đi
viên”, “ăn mặc hở hang”, “xinh”, “mười
khuyến giáo nhưng có được bao nhiêu thì
nghìn đồng một lần nâng cốc...” có vẻ
“lẻm vào mồm hết”, lúc chết bị Minh
sành sỏi, thì cơn ghen trổi dậy, khiến bà
Vương bắt đày vào ngục tôĩ, mới đến cửa
ta nhanh chóng đổi vai, từ vai ngưồi mẹ
ngục, đã bảo những người bị giam: “Các
(đang thân mật) sang vai người vợ (nôì
bác ở đây, tôi th ế này mà cũng chịu được
tam bành), làm bật ra nhận xét hồ đồ:
à? Để tôi đi khuyến giáo, mỗi bác cúng
“Nếu không sang làm sao mà ông biết
cho ít nhiều, tôi sẽ thuê người mở một cái
tưòng tận đến vậy!” (chẳng lẽ, thí dụ, chỉ
cửa sổ th ật to thông lên tròi, cho nó sáng
nghe người khác kể thôi, há không biết
ra chứ!”, ứ n g xử trong hoàn cảnh khắc
được ngần ấy hay sao?).
nghiệt này, nhân vật đã bộc lộ cái thói tật
+ Sự việc bất ngờ chủ yếu được tạo ra
mang tính bản chất và góp phần quan
tình tiết cuốỉ truyện. Sự việc ây như
trọng để làm nên tiếng cười.
một bí mật, phải đợi đến cuốỉ mổi “bật
Hoặc như truyện sau: “Chỉ có một con
mí”. Mà phải th ế mổi tạo được sự thích ma
thú cho người đọc (đốì với loại truyện sử
Con Diêm Vương ốm. Diêm Vương sai
dụng lạ hoá theo lối này) và góp phần tạo
quỷ sứ lên trần đón thầy lang xuống
ra tiếng cười. Nói như vậy để phân biệt
chữa. Khi tên quỷ sứ đi, Diêm Vương dặn:
vổi phương thức lạ hoá theo lôi phóng đại.
- Tìm nhà thầy lang nào có ít ma
Lạ hoá theo lôi phóng đại được thực hiện
đứng ở cửa nhất, thì hãy vào.
bởi một chuỗi các sự việc trên nhiều tình
tiết. Tình tiết cuối truyện có khi chỉ như
Lên đến trần, tên quỷ sứ đi khắp nơi,
một sự xác định sau cùng. Chẳng hạn,
không tìm được thầy lang nào như th ế cả.
tình tiết cuối truyện “Diệu kế” (“Quan vỗ Nhà thầy nào xoàng ra cũng ba bốn chục
đùi khen: - Diệu kế! Tuyệt diệu kế!”), nêu
con ma đứng ở cửa.
việc chấp nhận đầu hàng giặc để thoát
Đang định quay về thì bỗng thấy nhà
tay vợ của quan, đồng thời, về phương
một thầy lang nọ chỉ mỗi một con ma.
thức biểu đạt, đã xác định lối phóng đại Mừng quá, tển quỷ sứ bắt thầy lang đó
đang được sử dụng từ các tình tiết trưởc.
xuống âm phủ. Xuống đến nơi, liền dẫn
2.3. Lạ hoá theo lối dựng hoàn
thầy vào yết kiến Diêm Vương.
cành phỉ thực tế
Diêm Vương đón được thầy giỏi mừng
Hoàn cảnh phi thực tế không chỉ là lắm, phán hỏi:
hoàn cảnh thuộc th ế giới siêu hình, siêu
- Nhà ngươi làm thuốc đã bao năm
nhiên, với nhân vật là thần thánh, ma
nay mà khá như vậy?
TẠP CHÍ VHDG s ố 1 / 2 0 1 1 , 41 Thầy lang thưa:
Một ông tai mắt trong làng, tính thích
- Thưa, tôi mới làm nghề thuốc này
ăn đỗ đen luộc, nhưng lại sợ vợ. Một hôm,
được mấy hôm nay, và cũng mới chữa cho
nhân lúc vợ đi vắng, ông ta luộc một nồi
một người thôi ạ! [5, 124].
đỗ đen ăn vụng. Ăn được một ít thì vợ về.
Lúc ấy, lại đêh giờ phải ra đình lễ thánh.
Tạo hoàn cảnh con Diêm Vương ốm,
Sợ để nồi đỗ ở nhà vợ biết thì nguy, ông ta
sai quỷ sứ lên trần mời thầy lang xuống
trút vào mũ, rồi đội lên đầu mà đi. Dọc
chữa, mởi hay: thầy lang nào cũng từng đường, nước đỗ cứ chẫy ròng ròng, lem
giết chết hàng loạt người! sở dĩ dựng luốc cả mặt.
hoàn cảnh này, vì chỉ có ma quỷ mới nhìn
thấy ma quỷ (chứ người trần mắt thịt thì
Ra đến đình, mọi người trông thấy,
không thấy ma quỷ được) và phải làm thế hỏi vì sao. Ông ta đáp:
mới có cơ số kết án mấy ông lang băm.
- Ay, tôi thường có tính đô mô hôi mực
Bên cạnh hoàn cảnh phi thực tế thuộc
như th ế đấy! [5, 70],
thế giới siêu hình, có không ít hoàn cảnh
Tạo hoàn cảnh một chức sắc làng ăn
phi thực tế là hoàn cảnh của cuộc sông
vụng đỗ đen luộc mà sỢ vợ, đến mức trú t
thật. Nói cuộc sông thật, bởi đó không
nồi đỗ vào chiếc mũ đặc biệt (chỉ đội khi
phải là chôn sinh hoạt của ma quỷ, thần
đi lễ thánh), khiến nước đỗ (màu đen)
thánh như thưồng thấy trong văn học,
chảy xuống lem luốc cả mặt, thì rõ là phi
mà là nơi trần thế, đời thường. Nhưng
thực tế. Bởi đã “tai mắt trong làng” thì
đây là một loại đời thường đã bị bóp méo,
hiếm có ai ngu dại như thế. Dựng hoàn
“che mắt”, để chỉ xuất hiện dưới một dạng
cảnh này, dân gian hẳn muôn trêu đùa,
thức tương ứng với kết cấu gây cưòi mà
kết án mấy ông râu quặp, vì sợ vợ mà
tác giả dân gian muôn thể hiện. Truyện
đánh mất cả tác phong, tư cách của mình.
“Chọn người gầy mà chữa” kể về một ông 3. Nhận xét
lang tồi làm chết bệnh nhân, nhà chủ doạ
kiện lên quan, khiến ông hốt hoảng, lạy
- Tổng thể truyện cười nói chung là
lục van xin. Nhà chủ bắt phải khiêng
một tiếng cưòi. Tiếng cười ấy được tạo ra
quan tài đi chôn thì mới tha. Thầy lang
từ kết cấu (cũng có thể gọi là cơ chế gây
gọi vợ và hai con cùng đi khiêng. Do
cười). Để cơ chế này vận hành, nói cách
người chết béo, quan tài nặng, mọi người
khác, để tiếng cưòi bật ra, cần có sự hỗ
phải méo mặt. Họ thốt lên những lời oán
trợ của một (hay một vài) phương thức,
thán về nghề chữa bệnh. Dựng lên hoàn
thủ pháp nghệ thuật. Phương thức, thủ
cảnh này, tác giả dân gian đã gạt bỏ tập
pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu
quán, nghi lễ về việc tang ma mà dân tộc
đây là lạ hoá. Điều cần nhấn mạnh là cái
nào, địa bàn nào cũng có. Tập quán, nghi
phương thức, thủ pháp vừa nêu chỉ có vai
lễ ấy không để chỉ bôn ngưòi là vỢ chồng
trò quan trọng trong một số bước của cơ
và hai con của ông lang đi khiêng quan
chế, chứ không phải chính nó là cơ chế
tài(1). Nên đây là hoàn cảnh phi thực tế.
ấy<2). Tức xét bình diện khái quát, phương
Hoặc như truyện sau: “Đổ mồ hôi
thức lạ hoá có vai trò phụ giúp, trợ lực để mực”
cơ chế sử dụng nó phát huy tác dụng(3). 42
NGHIÊN CỨU - TRAO Đổl
Bên cạnh đó, cũng nhận ra rằng, ba
hợp vối tính cách, đặc điểm định trưổc của
lối lạ hoá vừa trình bày có thể sử dụng
nhân vật, tức đốỉ tượng đề cập của tình tiết
riêng rẽ (như “Đổ mồ hôi mực”, “Đặt
này hạn chế, khiến phương thức biểu đạt
vòng”,...); đồng thời, cũng có thể kết hợp
cũng bị ràng buộc tương ứng; cho nên, để lạ
vối nhau trong cùng một truyện (như
hoá, lôĩ phóng đại hoặc dựng hoàn cảnh phi
“Diệu kể”, “Chỉ có một con ma”,...).
thực tế là những thủ pháp thích hợp. Còn
truyện cười hiện đại thường không bị ràng
- Do trọng tâm ý nghĩa và tiếng cười
buộc như vậy, lại đòi hỏi cao về tính hiện
dồn vào tình tiết cuối, mà nội dung của
thực, nên lạ hoậ theo lối bất ngờ tỏ ra phù
tình tiết này phù hợp vối tính cách, đặc
hợp hơn®. Lí do khác, có tính tất yếu, là
điểm của nhân vật chính(4>, nên ỏ đây có
quan niệm thẩm mĩ của cộng đồng thay
sự biểu hiện mạnh các phương thức nghệ
đổi, khiến phương thức biểu đạt trong tác
thuật gây cười. Nếu lạ hoá theo lối phóng
phẩm nghệ thuật (ở đây là từ truyện cười
đại hay dựng hoàn cảnh phi thực tế, nội
truyền thống đến truyện cười hiện đại),
dung của tình tiết này lắm khi chỉ như cũng thay đổi theo.O
một sự xác định sự phóng đại hay thừa
nhận hoàn cảnh phi thực tế đã được nêu T.N
trước ấy, thì lạ hoá theo lối tạo sự việc bất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ngờ là nhiệm vụ duy nhất mà tình tiết
1. Đ inh Gia K h ánh (1997), “B. Các th ể cuối phải thể hiện.
loại tự sự dân gian: r v . T ruyện cười”, trong
- Truyện cười truyền thống vận dụng
Văn học dâ n g ia n Việt N a m , Nxb. Giáo dục, H à Nội, tr. 362 - 391.
phương thức lạ hoá cả ba lối phóng đại,
tạo sự việc bất ngờ, và dựng hoàn cảnh
2. H oàng Tiến Tựu (1990), “D. Truyện
cười”, trong Văn học d â n gia n, tập 2, Nxb.
phi thực tế; trong lúc truyện cười hiện đại
Giáo dục, H à Nội, tr. 82 - 108.
chủ yếu dùng lốỉ tạo sự việc bất ngờ. Lôì
3. Lê Chí Q uế (2001), “Truyện cười”,
phóng đại và dựng hoàn cảnh phi thực tế trong Văn học dân gian Việt Nam, Nxb. Đại
khiến sự vật, sự việc bị méo mó, bất
học quốc gia H à Nội, tr. 135 - 156.
thưồng. Lốì tạo sự việc bất ngờ có yêu cầu
4. N guyễn Cừ (2007), Truyện cười Việt
về tính hợp lẽ, lôgic của các tình tiết,
N a m , Nxb. V ăn học, H à Nội.
đoạn mạch truyện. Cho nên, xét mặt hiện
5. Trương Chính, Phong C hâu (1986),
thực, truyện cưòi truyền thông không gần
Tiếng cười d â n g ia n Việt N a m , Nxb. Khoa học
gũi với cuộc đời thường bằng truyện cười xã hội, H à Nội.
hiện đại. Nói cách khác, truyện cưòi CHÚ THÍCH
truyền thông thiên về tư duy hình tượng,
(1) . Việc khiêng quan tà i thưòng phải huy
đậm chất hư cấu nghệ thuật, trong lúc
động vài chục tra i trá n g (không lấy phụ nữ).
truyện cười hiện đại có phần thiên về tư
(2) . Thí dụ, cơ chế h à n h chính một cửa
duy lí tính, coi trọng mặt lí lẽ và tính xác
hiện nay, giả sử cơ ch ế này có tác dụng tô't
thực của sự vật, sự việc.
nh ư mong đợi, th ì các h iệu quả có được tuy
x u ấ t p h á t từ các bộ p h ậ n chuyên môn, nhưng
Trong một chừng mực nhất định, có
khi n h ìn n h ậ n k h á i q u át, th ì không phải từ
thể tìm thấy lí do như sau: với truyện
mỗi bộ p h ận này h ay sự tổng hợp từ chúng,
cười truyền thông, bởi lời nói việc làm góp
mà từ cái cơ chế được tu â n thủ .
phần gây cưòi ở tình tiết cuôĩ phải phù
(Xem tiếp trang 61)