







Preview text:
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH: NGOẠI ỨNG TIÊU CỰC
I. Khái niệm của “ngoại ứng tiêu cực” là gì? Sơn, T rung 1. Định nghĩa chung
Ngoại ứng được hiểu là ảnh hưởng từ hành động của một người tới lợi ích của
người khác mà không phải đền bù. Nếu hành động này gây tổn hại cho những
người khác thì được gọi là ngoại ứng tiêu cực.
2. Đặc điểm của ngoại ứng tiêu cực
- Tác động ngoài ý muốn: Ảnh hưởng tiêu cực không được tính trong giao
dịch thị trường, ví dụ: ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, tắc nghẽn giao thông.
- Không được đền bù: Bên gánh chịu hậu quả (người dân, xã hội) không
nhận được bồi thường từ bên gây ra ngoại ứng.
- Dẫn đến thất bại thị trường: Giá cả và sản lượng thị trường không phản
ánh đúng chi phí xã hội, dẫn đến sản xuất/quá mức tiêu dùng so với mức tối ưu xã hội.
- Cần sự can thiệp của chính phủ: Để khắc phục, chính phủ có thể áp dụng các biện pháp như:
+ Quy định pháp luật (giới hạn mức ô nhiễm).
+ Giấy phép phát thải có thể giao dịch (cap-and-trade). 3. Ví dụ minh hoạ
● Hút thuốc lá nơi công cộng:
- Tình huống: Một người hút thuốc trong quán cà phê. - Ngoại ứng tiêu cực:
+ Khói thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe của người xung quanh (hút thuốc thụ động).
+ Tăng gánh nặng y tế do các bệnh liên quan đến khói thuốc. - Giải pháp:
+ Cấm hút thuốc ở nơi công cộng.
+ Đánh thuế cao vào thuốc lá để giảm tiêu dùng.
● Ùn tắc giao thông do phương tiện cá nhân:
- Tình huống: Quá nhiều xe ô tô, xe máy tham gia giao thông cùng lúc. - Ngoại ứng tiêu cực:
+ Gây tắc đường, tốn thời gian của tất cả người tham gia giao thông.
+ Ô nhiễm không khí và tiếng ồn. - Giải pháp:
+ Thu phí ùn tắc (như ở London, Singapore).
+ Khuyến khích phương tiện công cộng, xe điện. 4. Đồ thị minh hoạ
● Mô tả đường chi phí biên cá nhân (PMC) và chi phí biên xã hội (SMC).
● Trình bày sự chênh lệch giữa sản lượng tối ưu theo thị trường và sản lượng tối ưu xã hội.
1. Chi phí biên cá nhân (Private Marginal Cost - PMC) Định nghĩa:
Chi phí biên cá nhân là chi phí tăng thêm mà một doanh nghiệp phải chịu khi sản xuất
thêm một đơn vị hàng hóa. Ký hiệu: PMC = ∆TC / ∆Q
(Với TC là tổng chi phí riêng của doanh nghiệp, Q là sản lượng) Đặc điểm:
● Doanh nghiệp chỉ quan tâm đến chi phí của riêng mình (chi phí sản xuất, lao
động, nguyên vật liệu, khấu hao…).
● PMC không bao gồm chi phí do hoạt động của doanh nghiệp gây ra cho người
khác (như ô nhiễm, tiếng ồn, kẹt xe…). Ví dụ:
Một nhà máy thép chỉ tính đến tiền điện, nhân công, nguyên liệu để sản xuất 1 tấn
thép, mà không tính đến chi phí làm ô nhiễm không khí gây hại cho cư dân xung quanh.
2. Chi phí biên xã hội (Social Marginal Cost - SMC) Định nghĩa:
Chi phí biên xã hội là tổng chi phí mà toàn xã hội phải gánh chịu khi sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa. Công thức: SMC = PMC + MEC
Trong đó, MEC (Marginal External Cost) là chi phí biên ngoại tác tiêu cực, tức phần
chi phí do người thứ ba phải gánh chịu mà không được bồi thường. Ý nghĩa:
SMC phản ánh chi phí thật sự của việc sản xuất nếu tính cả tác động tới cộng đồng và môi trường. Ví dụ:
Khi sản xuất thêm một đơn vị xi măng, ngoài chi phí vật liệu và nhân công (PMC),
còn có chi phí về bụi mịn gây bệnh cho người dân xung quanh (MEC), làm tăng SMC.
3. Sự chênh lệch giữa sản lượng tối ưu theo thị trường và tối ưu xã hội
Cơ sở xác định sản lượng: Tiêu chí Thị trường tự do Tối ưu xã hội
Quyết định sản PMC = MB (Lợi ích cận biên) SMC = MB lượng tại điểm
Tính đến chi phí xã Không (bỏ qua MEC) Có (bao gồm MEC) hội Sản lượng
Q thị trường – quá mức cần Q Xã Hội– mức hiệu quả thiết xã hội Kết quả
Dư thừa sản lượng → gây tổn Cân bằng lợi ích – chi phí thất phúc lợi thực của xã hội 4. Kết luận
Khi tồn tại ngoại tác tiêu cực, thị trường tự do dẫn đến thất bại thị trường do sản xuất vượt mức.
Giải pháp là áp dụng thuế Pigou, hạn ngạch, hoặc quy định pháp luật để nội hóa
ngoại tác và đưa sản lượng về mức Q xã hội tối ưu.
II. Chính phủ nên làm gì để đối phó với “ngoại ứng tiêu cực”? Manh, Phúc
1. Mục tiêu của chính sách
1.1. LÝ DO CHÍNH PHỦ CẦN CAN THIỆP
Thị trường tự do thất bại khi có ngoại ứng tiêu cực, bởi nguyên nhân:
● Không đạt được hiệu quả xã hội (Chi phí xã hội > chi phí cá nhân) mà người
gây ra không tự chịu phần chênh lệch mà xã hội gánh chịu.
● Người gây hại không có động cơ tự nguyện điều chỉnh hành vi.
1.2. MỤC TIÊU CỐT LÕI CỦA CHÍNH SÁCH:
● Biến những chi phí xã hội bên ngoài thành chi phí cá nhân của người gây hại.
➤ Ví dụ: Áp thuế carbon khiến doanh nghiệp buộc phải tính chi phí ô nhiễm
vào quyết định sản xuất.
● Khiến người gây hại phải chịu trách nhiệm cho thiệt hại gây ra cho xã hội.
➤ Ví dụ: Một nhà máy gây ô nhiễm thì phải có trách nhiệm đền bù cho những
thiệt hại sức khỏe cộng đồng.
● Khôi phục mức sản lượng hiệu quả xã hội (lợi ích biên = chi phí biên xã hội),
làm giảm lãng phí nguồn lực, bảo vệ môi trường và lợi ích cộng đồng dài hạn.
1.3. MỤC TIÊU LÂU DÀI HƯỚNG TỚI:
● Thúc đẩy hành vi ra quyết định có trách nhiệm của cá nhân và doanh nghiệp
trước khi tác động tiêu cực:
- Tiêu dùng tiết kiệm hơn.
- Đầu tư vào công nghệ bền vững.
- Tìm giải pháp thay thế ít gây hại.
● Thị trường vận hành hiệu quả khi các bên liên quan tự chịu chi phí thiệt hại tới cộng đồng.
● Tăng cường công bằng xã hội: Người gây hại phải đền bù; người bị ảnh hưởng được bảo vệ.
● Tạo ra nền kinh tế bền vững, góp phần thúc đẩy:
- Khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.
- Cân bằng giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng.
- Tạo nền tảng cho tăng trưởng kinh tế xanh trong dài hạn.
2. Một số chính sách đối phó với “ngoại ứng tiêu cực” (~solutions) Phúc
III. Minh hoạ điều này với trường hợp của Rạng Đông Minh Ca 1. Tóm tắt sự kiện Thời điểm Ngày 28 tháng 8 năm 2019 Giờ 18h30 Giai đoạn Kéo dài 7 tiếng Địa điểm
Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, phố Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội Nguyên
Sự cố điện ở bảng mạch điện tử của bóng đèn. nhân Hệ quả
- Thiêu rụi 6000m² kho xưởng
- Thiệt hại khoảng 150 tỉ đồng, dưới 5% tổng tài sản công ty
- Hệ quả lớn nhất: Rò rỉ khoảng 27,2 kg thuỷ ngân, gây độc hại đối với sức
khoẻ người dân vùng lân cận và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
2. Phân tích dưới góc độ “ngoại ứng tiêu cực”
a. Đối tượng bị ảnh hưởng (bên thứ ba): Đối tượng Ảnh hưởng Người dân xung quanh
Hít phải khí độc, lo lắng về nhiễm
độc thủy ngân, phải di tản Môi trường
Ô nhiễm không khí, đất, nước do thủy ngân phát tán Trường học gần đó
Bị đóng cửa tạm thời Nhà nước
Phải huy động nguồn lực để xử lý
môi trường, kiểm tra sức khỏe người dân
Thị trường bất động sản khu vực
Bị giảm giá do lo ngại ô nhiễm lâu dài
b. Cơ chế ngoại ứng tiêu cực
● Chi phí xã hội > Chi phí cá nhân
○ Doanh nghiệp Rạng Đông chịu chi phí tư nhân (thiệt hại sản xuất, tổn thất tài sản).
○ Tuy nhiên, các chi phí môi trường, y tế, kiểm tra sức khỏe, di dời dân
cư,… do xã hội và Nhà nước gánh chịu, là phần chi phí ngoại ứng.
→ Tổng chi phí xã hội lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp chịu, thể hiện
ngoại ứng tiêu cực rõ rệt.
Biểu đồ trên minh họa ngoại ứng tiêu cực với các thành phần chính:
MPB (Lợi ích cận biên cá nhân): Đường màu xanh lá cây.
MPC (Chi phí cận biên cá nhân): Đường màu xanh dương.
MSC (Chi phí cận biên xã hội): Đường màu đỏ đứt nét — cao hơn MPC vì có thêm
chi phí xã hội do ô nhiễm. Diễn giải:
● Cân bằng tư nhân xảy ra tại giao điểm MPB = MPC → doanh nghiệp sản xuất
ở mức sản lượng Q_private, gây ra ô nhiễm nhưng không tính đến thiệt hại cho xã hội.
● Cân bằng xã hội xảy ra tại giao điểm MPB = MSC → sản lượng Q_social thấp
hơn, phản ánh mức sản xuất tối ưu khi tính đủ chi phí xã hội.
● Khu vực giữa MSC và MPC (phía bên phải Q_social) thể hiện chi phí ngoại
ứng tiêu cực mà xã hội phải gánh chịu.
c. Biểu hiện cụ thể của ngoại ứng
● Ô nhiễm không khí: Khí độc từ thủy ngân lan trong bán kính hàng trăm mét.
● Chi phí y tế tăng: Người dân phải kiểm tra sức khỏe, lo ngại nhiễm độc mãn tính.
● Tâm lý bất an: Gây hoang mang cho cộng đồng và ảnh hưởng đến niềm tin vào quản lý khủng hoảng.
● Mất giá tài sản: Bất động sản khu vực giảm giá.
● Chi phí công cộng: Nhà nước phải vào cuộc xử lý sự cố mà lẽ ra doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn.
3. Phản ứng và chính sách từ phía chính phủ
a. Phản ứng ban đầu của chính phủ Hành động Thời điểm Mục tiêu Cử lực lượng PCCC Ngay đêm 28/8
Dập lửa, hạn chế cháy lan Đo đạc môi trường, 29-30/8 trở đi Xác định mức độ ô đánh giá nguy cơ
nhiễm (đặc biệt là thủy ngân) Công bố kết quả quan 4/9
Cảnh báo người dân về trắc môi trường vùng bị ảnh hưởng Huy động Binh chủng 5/9
Xử lý chất độc, tẩy độc Hoá học hiện trường Khuyến khích người Đầu tháng 9
Bảo vệ sức khỏe người dân sơ tán trong bán dân kính 500m Hỗ trợ kiểm tra sức Đầu tháng 9 Giảm tác động tâm lý khoẻ miễn phí cho cư và y tế dân
b. Chính sách và biện pháp dài hạn 4. Bài học chính sách