











Preview text:
KHỞI ĐỘNG
Tìm từ láy miêu tả hình dáng, tính cách của con người.
+ Những từ láy miêu tả hình dáng, tính cách của con người:
mũm mĩm, tròn trịa, gầy gò, nhanh nhẹn, dịu dàng, thướt tha,.....
Tiết 21. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ẨN DỤ I. Kiến thức chung 1. Từ láy
- Là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu lẫn vần) giống nhau tạo thành
+ Ví dụ: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, từ từ,...
2. Biện pháp tu từ: . Biện pháp tu từ:
+ Thế nào là biện pháp tu từ?
+ Trong chương trình Tiếng Việt bậc Dựa vào phần
Tiểu học, em đã được làm quen với Kiến thức ngữ
những biện pháp tu từ nào? văn cho biết:
+ Nêu khái niệm về biện pháp tu từ ẩn dụ
trong SGK? Có thể lấy ví dụ minh hoạ.
Tiết 21. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ẨN DỤ I. Kiến thức chung 1. Từ láy
- Là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần (hoặc cả âm đầu lẫn vần) giống nhau tạo thành
+ Ví dụ: chăm chỉ, thật thà, lim dim, lủi thủi, từ từ,...
2. Biện pháp tu từ:
- Là việc sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt (về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, văn bản)
- Làm cho lời văn hay hơn, đẹp hơn, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và
tạo ấn tượng với người đọc.
+ VD: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, liệt kê, phép điệp, tương phản – đối lập,…
Tiết 21. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ẨN DỤ I. Kiến thức chung
3. Biện pháp tu từ ẩn dụ (so sánh ngầm): * Khái niệm:
- Là biện pháp tu từ gọi tên sự vât, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. * VD1:
Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
+ Ẩn dụ qua cụm từ “thắp lên lửa hồng”: chỉ hàng hoa râm bụt trước cửa nhà Bác ra hoa và
nở hoa màu đỏ rất nhiều.
+ Hình ảnh ẩn dụ giúp cho 2 câu thơ thêm sinh động, gợi hình gợi cảm hơn. * VD2:
Áo tơi qua buổi cày bừa
Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm
+ Hình ảnh ẩn dụ "áo tơi" → gợi hình ảnh người mẹ lam lũ, tảo tần
+ Hình ảnh ẩn dụ giúp cho 2 câu thơ thêm sinh động, gợi hình gợi cảm hơn. II. Luyện tập
PHIẾU HỌC TẬP 01: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1,2,3,4 trong Sách giáo khoa trang 41- 42 Bài tập 1 Bài tập 2 Bài tập 3 Bài tập 4 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Cá nhân
BT1 (SGK - 41). Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với
việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt.
a) Bàn tay mang phép nhiệm mầu
b) Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...
Chắt chiu từ những dãi dầu đầy thôi. a,
- Từ láy: chắt chiu, dãi dầu - Nghĩa:
+ Chắt chiu: dành dụm, cẩn thận những thứ quý giá.
+ Dãi dầu: chịu đựng, trải qua nhiều mưa nắng, vất vả, gian truân
-> Tác dụng: Tác giả muốn chỉ ra rằng những phép nhiệm mầu hay những gì tốt
đẹp mà bàn tay mẹ tạo ra cho những đứa con và cho cuộc sống sở dĩ có được là
nhờ lao động vất vả, gian truân; nhờ sự dành dụm, chắt chiu từng ít một những thứ quý giá.
+ Qua đó con bày tỏ sự trân trọng, biết ơn với mẹ
BT1 (SGK - 41). Tìm từ láy trong những câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa và tác dụng của chúng đối với
việc thể hiện nội dung mà tác giả muốn biểu đạt.
a) Bàn tay mang phép nhiệm mầu
b) Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...
Chắt chiu từ những dãi dầu đầy thôi. b.
- Từ láy: nghẹn ngào, rưng rưng - Nghĩa:
+ Nghẹn ngào: nghẹn lời không nói được vì quá xúc động.
+ Rưng rưng (nước mắt): ứa ra, đọng đầy tròng nhưng chưa chảy xuống thành giọt
-> Tác dụng: thể hiện sự xúc động mãnh liệt, không kìm nén nổi khi chứng
kiến nỗi vất vả của người mẹ và tình yêu thương sâu sắc của người con với
người mẹ vất vả, tần tảo của mình.
BT2 (Sgk-41). Tìm ẩn dụ trong những câu thơ dưới đây. Nêu tác dụng của các ẩn dụ
đó đối với việc miêu tả sự vật và biểu cảm.
- Ẩn dụ: cái trăng vàng/ cái trăng tròn/ cái trăng
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
còn nằm nôi/ cái Mặt Trời bé con → chỉ người con.
À ơi này cái trăng vàng ngủ - Tác dụng: ngon
+ Làm hình ảnh thơ trở nên sinh động, hấp dẫn.
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm
+ Khiến người đọc hình dung và cảm nhận về đứa nôi...
con của mẹ: Đáng yêu và quan trọng [...]
À ơi này cái Mặt Trời bé con...
+ Thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ của người (Bình Nguyên)
mẹ với con: với mẹ, con là trăng, là Mặt Trời, là điều quan trọng nhất.
BT3 (SGK-42). Trong cụm từ và các câu tục ngữ (in đậm) dưới đây, biện pháp ẩn dụ
được xây dựng trên cở sở so sánh ngầm giữa những sự vật, sự việc nào?
a) Ru cho cái khuyết tròn đầy
b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Cái thương cái nhớ nặng ngày xa (Tục ngữ) (Tục ngữ) nhau. (Bình Nguyên) a) - Cơ sở:
+ cái khuyết tròn đầy: tương đồng với đứa con còn nhỏ, chưa phát triển toàn diện (tương đồng về phẩm chất).
BT3 (SGK-42). Trong cụm từ và các câu tục ngữ (in đậm) dưới đây, biện pháp ẩn dụ
được xây dựng trên cở sở so sánh ngầm giữa những sự vật, sự việc nào?
a) Ru cho cái khuyết tròn đầy
b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Cái thương cái nhớ nặng ngày xa (Tục ngữ) (Tục ngữ) nhau. (Bình Nguyên) b) - Cơ sở:
+ Ăn quả: tương đồng với sự hưởng thụ thành quả lao động.
+ Kẻ trồng cây: tương đồng phẩm chất với những người lao động tạo ra thành quả. c) Cơ sở:
+ mực - đen: tương đồng với cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất);
+ đèn - rạng: tương đồng với cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng về phẩm chất); VẬN DỤNG
BT 4 ( SGK-42). Viết đoạn văn (5-7 câu) về chủ đề tình cảm gia đình, trong đó sử dụng ít nhất một ẩn dụ. * Gợi ý:
Không ai khác, bố chính là thần tượng của tôi. Bố tôi vốn không phải một người hoa mĩ nên thật
hiếm gặp những lần bố nói lời yêu thương ngọt ngào. Tình cảm ấy bố đặt cả vào trong những hành động chăm
sóc sớm chiều dành cho các con. Bố tôi chưa một lần dạy dỗ chúng tôi bằng roi vọt mà luôn dùng ngôn
từ. Người thợ hoàn kim ấy rèn giũa cho những viên ngọc thô như chúng tôi biết đâu là phải trái, đúng sai để
trở nên sáng hơn, đẹp hơn mỗi ngày. Bố không chỉ dạy chúng tôi tri thức, bố dạy chúng tôi cả cách làm người. - Ẩn dụ:
+ người thợ hoàn kim ấy - bố tôi.
+ sáng hơn, đẹp hơn - sự trưởng thành, phát triển và hoàn thiện bản thân.
* Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau.
+ Hoàn thiện các bài tập
+ Học sinh chuẩn bị phần Kiến thức ngữ Văn trang 36, 37/SGK
+ Chuẩn bị: Thực hành đọc hiểu: Ca dao Việt Nam (Về tình cảm gia đình)
+ HS về nhà chuẩn bị: Sưu tầm những bài ca dao VN