TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH QLTNMT & ĐĐ
***********
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN: MÔI TRƯỜNG CON NGƯỜI
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HU
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Mã số sinh viên: 2128501030226
Lớp: D21QLDD01
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Quang
i
Chương trình QLTN&MT Bình Dương, ngày 6 tháng 4 năm 2022
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Môi Trường và Con Người học phần: LING414
Học kỳ: II Năm học: 2021-2022
Nhóm môn học: HK2.CQ.11
Họ tên sinh viên: Nguyn Thị Ngọc...................................................................................
Lớp: D21QLDD01.................MSSV:2128501030226.......................................................
Tên đề tài: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
Các cfp đô iđánh giá Điểm
CB CB
CT CT
Tiêu chí
Trình bày
Hình
thức
(1đ)
Bố cục
Tốt
100%
Không có
lỗi chính
tả nào gây
xao lãng,
không có
lỗi dấu câu
hay văn
phạm
Đúng bố
cục, đặt
vấn đề,
tổng quan,
các
phương
pháp phân
tích, kết
luận
Khá
75%
Bài viết có
vài lỗi về
chính tả,
dấu câu,
văn phạm
nhưng
người đọc
vẫn hiểu
được nội
dung báo
cáo
Khá cân
đối về bố
cục, đặt
vấn đề,
tổng quan,
các
phương
pháp phân
tích, kết
luận
Trung bình
50%
Nhìn chung
bài viết đúng
chính tả, sử
dụng dấu u
và văn phạm
đúng, người
đọc vẫn hiểu
được nội
dung của bài
Tương đối về
bố cục, đặt
vấn đề, tổng
quan, các
phương pháp
phân tích, kết
luận
m
25%
Chính tả,
dấu câu
lỗi văn
phạm gây
xao lãng,
gây khó
hiểu cho
người đọc
Không cân
đối, thiếu
hợp lý về
bố cục, đặt
vấn đề,
tổng quan,
các
phương
pháp phân
tích, kết
luận
tối đa
1 2
0.5
0.5
Nội
dung
(6đ)
Trình bày
được
những nội
dung liên
quan đến
ch đ
nghiên
cứu.
liệu
trích dẫn
Trình bày
rõ, ràng,
đầy đủ nội
dung
Tư liệu
trích dẫn
Trình bày
khá rõ
ràng đầy
đủ nội
dung
Tư liệu
trích dẫn
Trình bày
tương đối
ràng, đầy đủ
nội dung
Tư liệu trích
dẫn tương đối
Trình bày
chưa về
nội dung
nghiên
cứu 2.0
Tư liệu
trích dẫn
2.0
iii
phong
phú,
phù hợp
khá phù
phù hợp
chưa phù
chính
phù
c,
hợp
hợp
hợp
với
mục
đích
của
đề tài.
Biết nhận
xét xác
đáng, khả
năng suy
luận, phân
tích, tổng
hợp tốt.
Trình bày
Nhận xét
và Phân
tích tổng
hợp tốt
Trình bày
báo cáo
mạch lạc,
làm chủ
được nội
dung báo
cáo
Nhận xét
và Phân
tích tổng
hợp mức
khá
Trình bày
báo cáo
tương đối
mạch lạc,
khoa học
Nhận xét
Phân tích
tổng hợp ở
mức trung
nh
Trình bày
báo cáo chưa
mạch lạc, còn
phụ thuộc vô
tài liệu báo
cáo
Nhận xét
và Phân
tích tổng
hợp mức
sơ sài -
m
Trình bày
báo cáo
chưa tốt,
phụ thuộc
nhiều vô
tài liệu
báo cáo
2.0
1.0
o
o
(3đ)
Nội dung
Có trình
bày đầy đủ
đáp ứng
Có trình
bày tương
đối đầy
trình bày
được một số
nội dung
Chưa đầy
đủ
Trả lời câu
hỏi
Tổng số:
Điểm trung bình:
iv
đủ, đáp
ứng với
yêu cầu
của chủ đề
nhưng chưa
đáp ứng với
yêu cầu của
chủ đề
1.0
Trả lời
Trả lời được
Trả lời
được 2/3
1/3 các câu
dưới 1/3
các câu
hỏi GV
hỏi GV đặt ra
các câu
hỏi GV
1.0
đặt ra
đặt ra
10
v
LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan đề tài: “ Tìm hiều về biến đổi khí hậu” một công trình nghiên cứu
độc lập dưới sử hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Thạc Sĩ Nguyễn Thanh Quang.
Ngoài ra không bất cứ sự sao chép của người khác. Đề tài, nội dung báo cáo là sản
phẩm tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường, nhìn nhận khách
quan về tình hình của Việt Nam nói riêng, thế giới nói chung về tình hình biến đổi khí hậu
hiện nay bài báo cáo sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn
nguồn và chú thích rõ ràng. Các số liệu, kết quả trình bày trong bài báo cáo là hoàn toàn
trung thực. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỉ luật trước bộ môn, khoa nhà trường
về cam đoan này.”
Bình Dương, tháng 4 năm 2022
Tác giả đề tài
Nguyễn Thị Ngọc
vi
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học Thủ Dầu Một
ngôi trường mang những khát vọng trách nhiệm và sáng tạo cho tất cả sinh viên đã
đang theo học tại trường ý thức, trách nhiệm, cái nhìn xa hơn hướng tới tương lai toàn
diện tốt đẹp hơn. Cảm ơn trường đã đưa n học môi trường con người vào chương
trình giảng dạy của Khoa Khoa Học Quản Lí. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
sâu sắc nhất đến giảng viên thầy Nguyễn Thanh Quang giảng viên hướng dẫn môn
môi trường con người. Trong quá trình học tập tìm hiểu bộ môn môi trường và con
người, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình tâm huyết từ thầy.
Thầy đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức hay, bổ ích, quý báu về con người môi
trường thế giới xung quanh chúng ta, giúp em hiểu rõ hơn về con người và môi trường
ngày nay, những kiến thức công nghệ nước ngoài phát triển xa hơn chúng ta nhiều,
giúp em nhìn nhận thế giới cuộc sống một cách khách quan hơn để hiểu rõ mình cần
làm gì nghĩ gì cho cuộc sống của mình, cho hội và đất nước, giúp em nắm vững kiến
thức hơn, tinh thần học tập hiệu quả hơn bị thu hút bởi cách giảng dạy của thầy. Đây
chắc chắn kiến thức quý báu em dám tự tin đó chính hành trang để em thể
vững bước giải quyết các vấn đề sau này.
Kiến thức hạn sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại
những hạn chế nhất định. Do đó trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn em sẽ
không thiếu khỏi những thiếu sót. Bản thân em rất mong nhận được những góp ý đến từ
thầy để bài tiểu luận em có thể hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, bằng cả tấm lòng của em, em kính chúc thầy có thật nhiều sức khỏe,
luôn luôn tràn đầy hạnh phúc, ng lượng đgửi gắm tới chúng em thế hệ mai sau
những kiến thức hay, bổ ích để chúng em có thể đóng góp một phần nho nhỏ có ích cho
xã hội, đất nước và cả thế giới.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN. .................................................................................................................. v
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ vi
MỤC LỤC. ............................................................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU. .................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH. ..................................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU. ........................................................................................................................ 1
1.
Tính cấp thiết của đề i. .............................................................................................. 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu. .................................................................................................... 2
3.
Đối tượng phạm vi nghiên cứu. ............................................................................... 2
4.
Ý nghĩa khoa học giá trị ứng dụng của đề i. ......................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN SỞ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ......................... 4
1.1.
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................................................... 4
1.1.1.
Vị trí địa lí. ............................................................................................................. 4
1.1.2.
Điều kiện tự nhiên. ................................................................................................ 5
1.1.3.
Tình hình kinh tế - hội ...................................................................................... 7
1.2.
TỔNG QUAN ĐỐI ỢNG NGHIÊN CỨU. .......................................................... 12
1.2.1.
Khí hậu ................................................................................................................. 12
1.2.2.
Biến đổi khí hậu. .................................................................................................. 12
1.2.2.1.
Khái nim biến đổi khí hu ........................................................................................... 12
1.2.2.2.
Nguyên nhân gây biến đổi khí hu ............................................................................... 13
1.2.2.3.
Biu hin ca biến đổi khí hu ...................................................................................... 18
1.2.2.4.
Hu qu ca biến đổi khí hu ....................................................................................... 19
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 27
2.1.
THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI. .......................................... 27
2.1.1.
Một số nước chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu. ................................... 30
2.2.
THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VIỆT NAM. ............................................... 31
vii
2.3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ................................................................................ 32
CHƯƠNG 3. KẾT QU THẢO LUẬN. ...................................................................... 33
3.1.
KẾT QUẢ. ..................................................................................................................... 33
3.1.1.
Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu Việt Nam. ............................................... 33
3.1.2.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đối với Việt Nam. ............................... 33
3.1.2.1.
Tác động đến môi trường sống ............................................................................................ 33
3.1.2.2.
Tác động đến một số ngành ................................................................................................. 33
3.1.2.3.
Tác động đến con ngườiđộng thực vật ........................................................................... 36
3.2.
GIẢI PHÁP. ................................................................................................................... 36
3.3.1.
Đối vi Đảng nhà nướccác quan ................................................................................. 37
3.3.2.
Đối vi bản thân tự rút ra ...................................................................................................... 38
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ. ....................................................................... 41
4.1.
KẾT LUẬN. ............................................................................................................... 41
4.2.
KIẾN NGH ................................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ................................................................................................... 42
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình n số, lao động việc làm 2020 2021.
.........................................
11
Bảng 2: Biểu đồ tăng mật độ CO2 trong khí quyển trong giai đoạn 1960 - 2020.
.............
16
x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ vị trí Việt Nam trên thế giới.
.......................................................................
4
Hình 2: Các điểm cực trên đất liền của Việt Nam.
...............................................................
5
Hình 3: Tăng trưởng GDP qua các năm từ 2011 2021.
.....................................................
8
Hình 4: Một cậu đang phải uống nước bẩn, hậu quả của thiếu nước trong khu vực do
nạn phá rừng gây ra.
............................................................................................................
25
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cfp thiết của đề tài
Ngày nay, con người chúng ta đang sống trong thời đại khoa học thuật, công nghệ
thông tin không ngừng phát triển. Xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,
các nhà máy nghiệp, những tòa nhà chọc trời ngày càng mọc lên nhiều, con người
cũng chính thế cũng ngày càng tăng theo thời gian nhu cầu của mỗi người càng tăng
cao để bắt kịp phù hợp với thời đại này, thì sự tác động đến môi trường ngày càng lớn gây
ra hậu quả nghiêm trọng đến hệ sinh thái, môi trường sống của con người các sinh vật
đang sống trên trái đất này.
Từ những năm trở lại đây, con người chúng ta đã nghe và chứng kiến rất nhiều v
việc liên quan đến khí hậu, các thảm họa thiên nhiên, dịch bệnh, thiên tai gây nguy hại
đến môi trường, biến đổi bề mặt đất ảnh hưởng tới sức khỏe của con người sinh vật,
thể nói đó sự biến đổi khí hậu. Hiện nay, vấn đề biến đổi khí hậu đang vấn đề
đang được cả thế giới quan tâm, là thách thức của toàn nhân loại đang diễn ra rất
nghiêm trọng. Vậy biến đổi khí hậu gì? Biến đổi khí hậu sự thay đổi thời tiết, khí
hậu, các bề mặt xung quanh diễn ra quanh chúng ta làm thay đổi bề mặt trái đất, đại
dương, đất đai, băng quyển, nguyên nhân xảy ra thể do con người hoạt động sản suất
công nghiệp, thải ra khí nhà kính, sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong giao thông vận tải
hoặc do thiên nhiên gây nên sự biến đổi này, gây ra các tình trạng nắng mưa thất thường,
hiện tượng như bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, sự nóng lên của Trái Đất…làm mất
cân bằng hệ sinh thái, cảnh quan.
Trên thế giới, tình trạng biến đổi khậu đang diễn biến nghiêm trọng mang theo hậu
quả khó lường, phát triển theo từng ngày làm ảnh hưởng tới nhiều người dân, sinh vật
đang sinh sống trên Trái Đất này, tác động xấu đến môi trường khiến cuộc sống người
dân nhiều nơi trên thế giới chịu cảnh đói nghèo, khổ sở, đau thương khi mất đi nhà, cửa,
người thân nhất chịu cảnh đơn. Theo các nhà nghiên cứu, sự nóng lên nguyên
nhân gây ra sự gia tăng của các đại dương, làm thay đổi các tế bào, thời gian phát triển
của thực vật các loài động vật dưới nước, làm tan chảy băng tuyết điển hình năm 2018,
năm đầu tiên;y Năm 2019, được xem là một trong 20 năm nóng nhất lịch sử khi tất cả
các nơi trên thế giới đều trải qua hình thái thời tiết đáng báo động, số lượng vụ cháy rừng
đã giảm hơn nhiều từ năm 2003 nhưng quy lại lớn hơn nghiêm trọng hơn, ảnh
2
hưởng lớn đến chất lượng không khí trên toàn thế giới, dụ như những đợt cháy rừng tàn
phá khủng khiếp rừng Amazon phổi xanh” của Trái Đất hay vụ cháy rừng
Australia xảy ra từ tháng 9/2019 kéo dài đến tháng 3/2020 do hạn hán kéo dài, đây được
xem vụ cháy rừng lớn nhất, gây thiệt hại nặng nề trong lịch sử không chỉ riêng
Australia còn cả trên thế giới. Theo thống của quan nghiên cứu trụ Brazil
(INPE), trong khoảng 8 tháng đầu năm 2019, đã tới 78.383 vụ cháy rừng xảy ra tại
Brazil, đây một con số chạm mức cao nhất kể từ năm 2013, nguyên nhân của đám cháy
chủ yếu do con người phát quang rừng để lấy gỗ, đất làm trang trại nuôi gia súc, đất
trồng nông sản, để lại cây k vào thời điểm nắng nóng khiến cháy rừng lớn và lan
rộng hơn. Đó chính bằng chứng ràng nhất từ thiên nhiên lời cảnh báo vsức
tàn phá của con người gây ra.
Tại Việt Nam, tính tới thời điểm hiện tại Việt Nam nước đứng thứ sáu trên bảng
xếp hạng 10 nước của cả thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Cụ
thể, những năm nay, chúng ta luôn thấy thời tiết thay đổi, lúc thì mưa kéo dài, lúc thì hạn
hán khiến cây cọc cằn bị khô chết. khu miền trung năm 2019 phải hứng chịu cơn
kỉ lục khiến nhiều người mất tích tử vong, mất nhà mất cửa, chịu cảnh lũ lụt, nghèo
đói. Ở tại miền bắc thì giá lạnh thất thường, mưa đá xả ra trên diện rộng, ảnh hưởng đến
rau màu. vùng đồng bằng sông Cửu Long thì chịu nh hưởng của xâm lấn đất do ngước
biển dâng, nhiều nhà giáp biển bị sụp lún, sở hạ tằng bị phá hủy,ngập mặn trên diện
rộng. Tất cả đề do từ biến đổi khí hậu gây nên.
Nghiên cứu đề tài Tìm về vấn đề biến đổi khí hậu” nhằm tìm hiểu hơn về biến
đổi khí hậu, mức độ ảnh hưởng, hậu quả của biến đổi khí hậu mang tới để lại tới chúng
ta khủng khiếp như thế nào. Từ đó, đưa ra những biện pháp hữu ích để làm giảm tình
trạng trên bản thân thể rút ra kinh nghiệm hay làm để cải thiện biến đổi khí hậu.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Làm c vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu như nguyên nhân,
biểu hiện, thực trạng của BĐKH, mức nghiêm trọng của BĐKH đang đe dọa đến cuộc
sống của toàn bộ nhân loại đang sinh sống trên trái đất này. Từ đó, đưa ra, tìm ra các biện
pháp ngắn hạn và lâu dài để khắc phục biến đổi khí hậu.
Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu chi tiết nguyên nhân, thực trạng của biến đối khí hậu
Việt Nam gây nên tác động tới môi trường, con người, đặc biệt đối tượng trẻ em.
3
3.
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
a)
Đối ợng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đliên quan đến biến đổi khí hậu, nguyên nhân từ đâu, do đâu
gây nên biến đổi khí hậu, các biểu hiện, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã thể hiện tác
động đến thiên nhiên, cuộc sống con người. Nghiên cứu thực trạng biến đổi khí hậu
đang tiếp diễn, xảy ra trên thế giới nói chung Việt Nam nói riêng, tác động đến đời
sống kinh tế Việt Nam, ảnh hưởng tới con người nhất đối với trẻ em. Từ đó, đưa ra
những biện pháp chung của các cơ quan và nhà nước đã nêu và bản thân tự rút ra, đưa ra
biện pháp làm để góp phần giảm tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra nghiêm
trọng như hiện nay.
b)
Phạm vi nghiên cứu
-
Thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/02/2022 đến 06/04/2022. Tài liệu tham khảo
thực hiện đề tài từ năm 2010 đến tháng 4/ 2022.
-
Không gian: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở nước Việt Nam và một vài nét ở thế
giới.
4.
Ý nghĩa khoa học giá trị ứng dụng của đề i
a)
Ý nghĩa khoa học
Tổng quát, nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân, hiện tưởng ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu. Đề xuất định hướng và biện pháp nhằm cải thiện giảm thiểu tình trạng biến
đổi khí hậu.
b)
Giá trị ng dụng của đề i
Đề tài này được nghiên cứu nhằm làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên không
thuộc chương trình quản lí tài nguyên môi trường và đất đai.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN SỞ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHẬU
1.1.
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1.
Vị trí địa
Việt Nam diện tích là 331.212 km², một quốc gia nằm gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á nằm rìa phía đông bán đảo Đông Dương. Phía Tây giáp với Lào
Campuchia, phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía
Đông giáp với vịnh Bắc Bộ biển Đông; vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển
các nước Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Thái Lan.
Hình 1: Bản đồ vị trí Việt Nam trên thế giới
(Nguồn: Aipa2020.vn)
Hình dáng Việt Nam hình dạng chữ S, khoảng cách từ Bắc tới Nam (theo đường
chim bay) 1.650 km vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây nằm Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình với chưa đầy 50 km. Đường biên giới Việt Nam trên đất liền dài 4.639 km,
biên giới với các nước: Trung Quốc (1.449,566 km), Lào (2.067 km), Campuchia (1.137
km). Đường bờ biển nước ta dài 3.260 km (không tính các đảo). Nội thủy: hơn 4.200 km².
Vùng biển thuộc quyền chủ quyền quyền tài phán chiếm diện tích khoảng 1.000.000
km² biển Đông. Vùng lãnh hải: 12 hải lý (22,2 km) từ đường sở, vùng tiếp giáp lãnh
hải: 12 hải (22,2 km) từ lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải (370,4 km) từ
đường cơ sở và thềm lục địa.
4
* Các điểm cực của Việt Nam:
Hình 2: Các điểm cực trên đft liền của Việt Nam
(Nguồn: tech12h.com)
-
Điểm cực bắc: tại tọa độ 23°23′33″B 105°19′23,7″Đ nằm Lũng Cú, huyện Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang.
-
Điểm cực nam: trên đất liền, tại tọa độ 8°33′44,8″B 104°49′52,6″Đ nằm Đất
Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Mau. Trên biển, tại tọa độ 8°22′51,1″B 104°52′43,4″Đ
nằm Hòn Đá Lẻ, quần đảo Hòn Khoai, tỉnh Mau (điểm A2 của Đường sở Việt
Nam).
-
Điểm cực tây: tại tọa độ 22°24′2,6″B 102°08′38,2″Đ nằm A Pa Chải Miếu,
Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên (ngã ba biên giới Việt Trung Lào).
-
Điểm cực đông: trên đất liền, tại tọa độ °38′54,2″B 109°27′41,9″Đ nằm mũi Đôi
trên bán đảo Hòn Gốm, Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Trên vùng
biển, nếu tính cả quần đảo Trường Sa tđiểm cực đông nằm tại Hải đăng Tiên Nữ trên
đá Tiên Nữ thuộc quần đảo này tại tọa độ 8°52′16,1″B 114°40′50,8″Đ. Kinh tuyến 105
Đ
chạy qua lãnh thổ nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7.
5
6
1.1.2.
Điều kiện tự nhiên
a)
Địa nh
Việt Nam một quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, địa hình đồi núi bộ phận quan
trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ với ¾ diện
tích nhưng chủ yếu đồi núi thấp đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích. Tính trên phạm vi
cả nước, địa hình thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% diện tích, núi cao trên 2.000 m chỉ
chiếm 1% diện tích cả nước. Địa hình nước ta nhờ vận động tân kiến tạo nâng lên và tạo
thành nhiều bậc kế tiếp nhau, được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cổ kiến tạo, đến
Tân kiến tạo và vận động tạo núi Himalaya làm cho địa hình nước ta dâng lên và tạo nên
nhiều bậc kế tiếp nhau, đồi núi, đồng bằng, thêm lục địa sự phân biệt rệt theo độ
cao, thấp dần từ Tây Bắc Đông Nam. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gmùa
chịu tác động mạnh mẽ của con người, đất đai thể dùng cho nông nghiệp chiếm
chưa tới 20%. Địa hình bị cắt xẻ chia thành miền núi, vùng đồng bằng sông Hồng ở phía
Bắc; dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng duyên hải miền trung, đồng bằng sông
Cửu Long phía Nam, xâm thực, xói mòn tạo nên địa hình Cacxta nhiệt đới độc đáo, các
dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập…
b)
Khí hậu
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và sự phân a đa
dạng. Dọc theo lãnh thổ trải dài từ Bắc xuống Nam khí hậu Việt Nam phân bố thành 3
vùng: miền bắc khí hậu cận nhiệt đới ẩm a nóng mưa nhiều, mùa đông
lạnh khô, ít mưa cùng vói đó một số các tỉnh miền Bắc còn xuất hiện thêm mùa Xuân
mùa Thu; miền trung đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa hai mùa mùa mưa
mùa khô, tuy nhiên mùa mưa có xu hướng bị lệch về mùa thu đông hơn một ít , trong đó
miền nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan sự phân biệt giữa a a a khô một
cách rệt. Khí hậu Việt Nam độ ẩm tương đối cao trung bình 84-100% cả năm cân
bằng độ ẩm luôn dương.
Tuy nhiên, khí hậu sự phân hóa theo không gian, theo thời gian theo địa hình và
khu vựcn sự đa dạng khiến cho khí hậu phân biệt nhau khá nét theo từng vùng có
sự khác biệt về độ sự khác biệt về địa hình nên gió mùa có gió mùa mùa đông
gió mùa mùa hạ. Gió mùa mùa đông bao gồm Gió mùa Đông Bắc gió tín phong bán
cầu Bắc: Gió mùa Đông Bắc từ khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau miền Bắc,
7
gió mùa thường thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ,
luôn theo các thung lũng sông giữa các cánh cung núi Đông Bắc khiến đầu mùa đông
thường lạnh khô tới cuối mùa đông sẽ xuất hiện nhiều hơi lạnh ẩm, chỉ hoạt động
trong từng đợt nhất định và khi di chuyển dần xuống phía Nam sẽ bị dãy Bạch Mã chặn
lại; Gió Tín phong bán cầu Bắc được xác định từ Đà Nẵng ở tuyến 16
B trở vào phía
Nam, thổi theo hướng Đông Bắc, chiếm ưu thế gây mưa cho các vùng ven biển Trung Bộ
đó chính nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ Tây Nguyên. Gió mùa mùa hạ,
xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10 tvào đầu a hạ sẽ khối khí nhiệt đới ẩm xuất phát từ
Bắc của Ấn Độ Dương sẽ di chuyển theo hướng Tây Nam vào nước ta khiến không khí
ẩm từ biển tràn vào trong đất liền gây ra lượng a nhiều lớn cho các tỉnh đồng bằng
Nam Bộ Tây Nguyên. vào giữa cuối mùa thì thời tiết sẽ xuất hiện gió Tây
Nam gây ra mưa lớn kéo dài khu vực Nam Bộ Tây Nguyên, chính hoạt động của
gió mùa Tây Nam đã kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới nguyên nhân gây nên mưa lớn vào
mùa hạ ở miền Bắc và miền Nam.
Lượng mưa đổ xuống vào a gần 90%, lượng a lớn trong năm, phân đều
các khu vực, dao động từ 1500 đến 2000mm và một số nơi có thể gây nên lũ. Nhiệt độ
trung bình hàng năm đồng bằng hơi cao hơn so với vùng núi vùng cao nguyên.
Tổng bức xạ hàng năm lớn, điển hình là cán cân bức xạ luôn đạt dương, dao động nhiệt
độ từ mức thấp nhất 5°C từ tháng 12 đến tháng 1 là tháng lạnh nhất, cho tới hơn 37 °C
vào tháng 7 là tháng nóng nhất. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20 độ
C thường trong khoảng 21 - 28
C không tính những nơi địa hình cao, nhiệt độ các mùa
chỉ chênh lệnh vài độ, vượt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới. Xuất hiện nhiều nắng, dao
động trong khoảng 1400 3000 giờ mỗi năm, tổng số giờ nắng các nơi khác nhau thì
khác nhau.
1.1.3.
Tình hình kinh tế - hội
a)
Tình hình kinh tế
-
Tổng sản phẩm trong nước (GDP): Theo Tổng cục Thống vào năm 2021, tổng sản
phẩm trong nước (GDP) năm 2021 tăng 2,58% so với năm 2020. Tổng cục trưởng, Tổng
cục Thống kê Nguyễn Thị Hương nhận định, trong bối cảnh dịch COVID-19 ảnh hưởng
nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, GDP năm 2021 ước tính tăng 2,58% so với
cùng kỳ năm 2020 là một thành công lớn của nước ta trong việc phòng chống dịch bệnh,
duy trì sản xuất kinh doanh. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành
năm 2021 ước tính đạt 171,3 triệu đồng/lao động (tương đương 7.398 USD/lao động, tăng
538 USD so với năm 2020). Theo giá so sánh, năng suất lao động năm 2021 tăng 4,7% do
trình độ của người lao động được cải thiện.
Hình 3: Tăng trưởng GDP qua các năm từ 2011 2021
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
-
Nông lâm ngư nghiệp: Năm 2021, kinh ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt
khoảng 48,6 tỷ USD đạt mức cao kỉ lục vượt qua mục tiêu 42 tỷ USD Chính phủ
đề ra.
Về nông nghiệp, cấu cây trồng được chuyển đổi hiệu quả hơn, ng dụng khoa học
thuật trong cây tồng chủ lực được đầy mạnh, đã tập trung cải tạo cấu giống, nâng
cao tỉ lệ sử dụng giống mới có chất lượng cao. Diện tích trồng lúa năm 2021 đạt khoảng
7,24 triệu ha, sản lượng lúa đạt xấp xỉ 44,88 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ trong nước xuất khẩu; sản lượng ngô, lạc, đậu tương, khoai lang... cũng đạt
loại khá; sản lượng rau, đậu có diện tích trồng khoảng 1,12 triệu ha đã đạt 18,4 triệu tấn
tăng 325.500 tấn, diện tích trồng cây công nghiệp khoảng 2,2 triệu nghìn ha tăng 1,1% so
với năm 2020. Hầu hết các loại cây: cam bưởi, sầu riêng, vải, nhãn, dứa... nhóm cây ăn
quả đạt sản lượng thu hoạch. Chăn nuôi trâu, bò trên cả nước có tình hình ổn định, chăn
nuôi lợn gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch tả lợn châu Phi, tuy nhiên đã được kiểm
8
9
soát tốt nhưng vẫn chứa tiềm ẩn nguy bùng phát lại. Từ đó, cho thấy kết quả hoạt động
năm 2021, ngành nông nghiệp đã thể hiện rõ vai trò "trụ cột" của nền kinh tế, đảm bảo
nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu cho người dân, đồng thời sở
quan trọng để thực hiện an sinh, an dân trong đại dịch vừa qua.
Về lâm nghiệp, năm 2021, trọng tâm đề án Trồng 1 tỷ cây xanh từ giai đoạn 2021 -
2025” nhằm tiếp tục thực hiện chương trình bảo vphát triển rừng. Diện tích rừng
trồng mới tập trung đạt trên 277 nghìn ha, tăng 2,8% so với năm 2020 120 triệu cây
lâm nghiệp trồng phân tán tăng 3%; khai thác gỗ đạt 18,1 triệu m
3
sản lượng tăng 5,4%.
Trên 2.000 ha, diện tích rừng bị thiệt hại năm 2021, tăng gần 30% so với m 2020.
Về thủy sản, đẩy mạnh nhanh phát triển bền vững trong cả nuôi trồng khai thác,
năm 2021, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 8,7 triệu tấn tăng 1,0%, sản lượng nuôi trồng
ước đạt 4,8 triệu tấn tăng 1%, sản lượng khai thác ước đạt 3,9 triệu tấn, tăng 0,9% so với
năm 2020.
-
Công nghiệp: Năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4,82%, trong đó
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,37%; chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo tăng 4,5%; chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình
quân năm 2021 là 79,1% tăng 21,9%.so với 2020.
-
Hoạt động của doanh nghiệp
:
Năm 2021, tổng số doanh nghiệp gia nhập tái gia
nhập thị trường trong năm đạt gần 160.000 doanh nghiệp, giảm 10,7% so với năm 2020;
gần 120.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 17,8%, phần lớn các doanh
nghiệp thành lập dưới 5 năm, quy vốn nhỏ do sự bùng phát mạnh của làn sóng
COVID-19 lần thứ tư cùng với các đợt phong tỏa, giãn cách kéo dài đã tác động tiêu cực
đến số lượng doanh nghiệp.Việc ban hành triển khai kịp thời Nghị quyết số 128/NQ-
CP ngày 11/10/2021 đã góp phần quan trọng trong khôi phục sản xuất thúc đẩy thị
trường, từng bước tạo niềm tin cho các doanh nghiệp.
-
Hoạt động dịch vụ
:
Năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng ước đạt trên 4.789 nghìn tđồng, giảm 3,8%, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 6,2%
(năm 2020 giảm 3%). Năm 2021, vận tải hành khách đạt trên 2.387 triệu lượt, giảm 33%
và luân chuyển 94,7 tỷ lượt khách, giảm 42%. Vận tải hàng hóa ước đạt 1.620 triệu tấn,
giảm 8,7% và luân chuyển 333,4 tỷ tấn.km, giảm 1,8%. Khách quốc tế đến nước ta năm
2021 ước tính đạt 157,3 nghìn lượt người, giảm 95,9% so với năm 2020.
10
-
Đầu phát triển
:
Vốn đầu toàn hội thực hiện theo giá hiện hành năm 2021 ước
đạt 2.892 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2%. Tuy đây là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm qua
nhưng kết quả khả quan trong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trong
nước và trên thế giới. Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày
20/12/2021 đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2%, cho thấy nhà đầu nước ngoài tiếp tục tin
tưởng vào môi trường đầu Việt Nam. Đầu của Việt Nam ra nước ngoài năm 2021
61 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu với tổng số vốn của phía Việt Nam 409
triệu USD, tăng 28,6% so với năm 2020.
-
Thu, chi ngân sách Nhà nước
:
Năm 2021, thu ngân ch Nhà nước đạt trên 1.523
nghìn tỷ đồng tổng chi ngân sách Nnước đạt 1.839 nghìn tỷ đồng, cùng vượt dự
toán của năm, nhằm tập trung ưu tiên cho các công tác phòng, chống dịch COVID-19,
khắc phục các hậu quả của thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng htrợ những
người dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh.
-
Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
:
Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước
đạt 336,25 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020. 35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu
trên 1 tỷ USD (8 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD), chiếm 93,8% tổng kim ngạch xuất
khẩu. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 332,25 tỷ USD, tăng 26,5% so với năm
2020. Có 47 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm 94,1% tổng kim ngạch
nhập khẩu. Trong năm 2021, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ ước đạt 3,67 tỷ USD, giảm
51,7% so với năm 2020. Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ ước đạt 19,41 tỷ USD, tăng 8,5%
so với năm 2020.
-
Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng đô la Mỹ
:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm
2021 tăng 1,84% so với năm 2020, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016. Lạm phát bản
12 tháng tăng 0,81%. Gvàng giá đô la Mỹ trong nước biến động trái chiều với giá
vàng giá đô la Mỹ thế giới. Chỉ số giá vàng bình quân năm 2021 tăng 8,67% so với
năm 2020. Chỉ số giá đô la Mỹ bình quân năm 2021 giảm 0,97% so với năm 2020.
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản
tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế;
khu vực công nghiệp xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng
1,22%, đóng góp 22,23%. Về cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp
thủy sản chiếm tỷ trọng 12,36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%; khu
vực dịch vụ chiếm 40,95%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,83%.
b)
Tình hình hội
-
Dân số, lao động việc m:
Bảng 1: Tình hình dân số, lao động việc làm 2020 2021
2020 2021
Dân số
97,58 triệu người
98,51 triệu người
Thành th
36,8%
37,1%
Nông thôn
63,2%
62,9%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang m
54,6 triệu người
50,5 triệu người
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
53,4 triệu người
49 triệu nời
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong
đổ tuổi
2,48% 3,22%
Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
trong độ tuổi
2,51% 3,10%
(Nguồn: gso.gov.vn)
Dân số Việt Nam năm 2020 97,58 triệu người, thành thị chiếm 36,8%, nông thôn
chiếm 63,2%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc 54,6 triệu người
trong đó lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc là 53,4 triệu người, tỷ lệ thất nghiệp
của lực lượng lao động trong đổ tuổi 2,48% tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao
động trong độ tuổi là 2.51%.
11

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH QLTNMT & ĐĐ ***********
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Mã số sinh viên: 2128501030226 Lớp: D21QLDD01
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Quang i
Chương trình QLTN&MT
Bình Dương, ngày 6 tháng 4 năm 2022
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN
Tên học phần: Môi Trường và Con Người Mã học phần: LING414 Học kỳ: II Năm học: 2021-2022 Nhóm môn học: HK2.CQ.11
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc...................................................................................
Lớp: D21QLDD01.................MSSV:2128501030226.......................................................
Tên đề tài: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu CB CB
Các cfp đô iđánh giá Điểm CT CT Tiêu chí tối 1 2 đa Tốt Khá Trung bình Kém 100% 75% 50% 25% Không có Bài viết có Nhìn chung Chính tả, lỗi chính vài lỗi về bài viết đúng dấu câu và tả nào gây chính tả, chính tả, sử lỗi văn xao lãng, dấu câu, dụng dấu câu phạm gây không có văn phạm
và văn phạm xao lãng, Trình bày lỗi dấu câu nhưng đúng, người gây khó 0.5 hay văn
người đọc đọc vẫn hiểu hiểu cho phạm vẫn hiểu được nội người đọc được nội dung của bài dung báo Hình cáo thức (1đ) Đúng bố Khá cân
Tương đối về Không cân cục, đặt đối về bố bố cục, đặt đối, thiếu vấn đề, cục, đặt vấn đề, tổng hợp lý về tổng quan, vấn đề, quan, các bố cục, đặt các
tổng quan, phương pháp vấn đề, Bố cục phương các phân tích, kết tổng quan, 0.5 pháp phân phương luận các tích, kết pháp phân phương luận tích, kết pháp phân luận tích, kết luận Nội Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày dung được rõ, ràng, khá rõ tương đối rõ chưa rõ về
(6đ) những nội đầy đủ nội ràng đầy ràng, đầy đủ nội dung dung liên dung đủ nội nội dung nghiên cứu 2.0 quan đến dung chủ đề nghiên cứu. Tư liệu Tư liệu Tư liệu Tư liệu trích Tư liệu 2.0 trích dẫn trích dẫn trích dẫn
dẫn tương đối trích dẫn iii phong phú, phù hợp khá phù phù hợp chưa phù chính xác, hợp hợp phù hợp với mục đích của đề tài. Biết nhận Nhận xét Nhận xét Nhận xét và Nhận xét xét xác và Phân và Phân Phân tích và Phân đáng, khả tích tổng tích tổng tổng hợp ở tích tổng năng suy hợp tốt hợp ở mức mức trung hợp ở mức luận, phân 2.0 khá bình sơ sài - tích, tổng kém hợp tốt. Trình bày Trình bày Trình bày Trình bày báo cáo báo cáo báo cáo chưa báo cáo mạch lạc, tương đối
mạch lạc, còn chưa tốt, làm chủ mạch lạc,
phụ thuộc vô phụ thuộc Trình bày được nội khoa học 1.0 tài liệu báo nhiều vô dung báo cáo tài liệu cáo báo cáo Có trình Có trình Có trình bày Chưa đầy Báo
bày đầy đủ bày tương được một số đủ cáo đáp ứng đối đầy nội dung (3đ) Nội với yêu đủ, đáp nhưng chưa dung cầu 1.0 của ứng với đáp ứng với chủ đề yêu cầu yêu cầu của của chủ đề chủ đề Trả lời tốt Trả lời Trả lời được Trả lời Trả các câu được 2/3 1/3 các câu dưới 1/3 lời câu hỏi hỏi GV các câu hỏi GV đặt ra các câu 1.0 đặt ra hỏi GV hỏi GV đặt ra đặt ra Tổng số: 10 Điểm trung bình: iv LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan đề tài: “ Tìm hiều về biến đổi khí hậu” là một công trình nghiên cứu
độc lập dưới sử hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn là Thạc Sĩ Nguyễn Thanh Quang.
Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác. Đề tài, nội dung báo cáo là sản
phẩm mà tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường, nhìn nhận khách
quan về tình hình của Việt Nam nói riêng, thế giới nói chung về tình hình biến đổi khí hậu
hiện nay và bài báo cáo có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn
nguồn và chú thích rõ ràng. Các số liệu, kết quả trình bày trong bài báo cáo là hoàn toàn
trung thực. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỉ luật trước bộ môn, khoa và nhà trường về cam đoan này.”
Bình Dương, tháng 4 năm 2022 Tác giả đề tài Nguyễn Thị Ngọc v LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học Thủ Dầu Một –
ngôi trường mang những khát vọng – trách nhiệm và sáng tạo cho tất cả sinh viên đã và
đang theo học tại trường có ý thức, trách nhiệm, cái nhìn xa hơn hướng tới tương lai toàn
diện tốt đẹp hơn. Cảm ơn trường vì đã đưa môn học môi trường và con người vào chương
trình giảng dạy của Khoa Khoa Học Quản Lí. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến giảng viên – thầy Nguyễn Thanh Quang là giảng viên hướng dẫn môn
môi trường và con người. Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn môi trường và con
người, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và tâm huyết từ thầy.
Thầy đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức hay, bổ ích, quý báu về con người – môi
trường – thế giới xung quanh chúng ta, giúp em hiểu rõ hơn về con người và môi trường
ngày nay, những kiến thức – công nghệ ở nước ngoài phát triển xa hơn chúng ta nhiều,
giúp em nhìn nhận thế giới và cuộc sống một cách khách quan hơn để hiểu rõ mình cần
làm gì nghĩ gì cho cuộc sống của mình, cho xã hội và đất nước, giúp em nắm vững kiến
thức hơn, tinh thần học tập hiệu quả hơn và bị thu hút bởi cách giảng dạy của thầy. Đây
chắc chắn là kiến thức quý báu mà em dám tự tin đó chính là hành trang để em có thể
vững bước giải quyết các vấn đề sau này.
Kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại
những hạn chế nhất định. Do đó trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn em sẽ
không thiếu khỏi những thiếu sót. Bản thân em rất mong nhận được những góp ý đến từ
thầy để bài tiểu luận em có thể hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, bằng cả tấm lòng của em, em kính chúc thầy có thật nhiều sức khỏe,
luôn luôn tràn đầy hạnh phúc, năng lượng để gửi gắm tới chúng em và thế hệ mai sau
những kiến thức hay, bổ ích để chúng em có thể đóng góp một phần nho nhỏ có ích cho
xã hội, đất nước và cả thế giới. vi MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN. .................................................................................................................. v
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ vi
MỤC LỤC. ............................................................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU. .................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH. ..................................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU. ........................................................................................................................ 1 1.
Tính cấp thiết của đề tài. .............................................................................................. 1 2.
Mục tiêu nghiên cứu. .................................................................................................... 2 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ............................................................................... 2 4.
Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài. ......................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ......................... 4
1.1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................................................... 4
1.1.1. Vị trí địa lí. ............................................................................................................. 4
1.1.2. Điều kiện tự nhiên. ................................................................................................ 5
1.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................................... 7
1.2. TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. .......................................................... 12
1.2.1. Khí hậu ................................................................................................................. 12
1.2.2. Biến đổi khí hậu. .................................................................................................. 12 1.2.2.1.
Khái niệm biến đổi khí hậu ........................................................................................... 12 1.2.2.2.
Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu ............................................................................... 13 1.2.2.3.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ...................................................................................... 18 1.2.2.4.
Hậu quả của biến đổi khí hậu ....................................................................................... 19
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................... 27
2.1. THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI. .......................................... 27
2.1.1. Một số nước chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu. ................................... 30
2.2. THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM. ............................................... 31 vii
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ................................................................................ 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ...................................................................... 33
3.1. KẾT QUẢ. ..................................................................................................................... 33
3.1.1. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu ở Việt Nam. ............................................... 33
3.1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác động đối với Việt Nam. ............................... 33
3.1.2.1. Tác động đến môi trường sống ............................................................................................ 33
3.1.2.2. Tác động đến một số ngành ................................................................................................. 33
3.1.2.3. Tác động đến con người và động thực vật ........................................................................... 36
3.2. GIẢI PHÁP. ................................................................................................................... 36
3.3.1. Đối với Đảng nhà nước và các cơ quan ................................................................................. 37
3.3.2. Đối với bản thân tự rút ra ...................................................................................................... 38
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ....................................................................... 41
4.1. KẾT LUẬN. ............................................................................................................... 41
4.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ................................................................................................... 42 vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình dân số, lao động và việc làm 2020 và 2021. ......................................... 11
Bảng 2: Biểu đồ tăng mật độ CO2 trong khí quyển trong giai đoạn 1960 - 2020. ............. 16 ix DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Bản đồ vị trí Việt Nam trên thế giới. ....................................................................... 4
Hình 2: Các điểm cực trên đất liền của Việt Nam. ............................................................... 5
Hình 3: Tăng trưởng GDP qua các năm từ 2011 – 2021. ..................................................... 8
Hình 4: Một cậu bé đang phải uống nước bẩn, hậu quả của thiếu nước trong khu vực do
nạn phá rừng gây ra. ............................................................................................................ 25 x LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cfp thiết của đề tài
Ngày nay, con người chúng ta đang sống trong thời đại khoa học kĩ thuật, công nghệ
thông tin không ngừng phát triển. Xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ,
các nhà máy – xí nghiệp, những tòa nhà chọc trời ngày càng mọc lên nhiều, con người
cũng chính vì thế cũng ngày càng tăng theo thời gian và nhu cầu của mỗi người càng tăng
cao để bắt kịp phù hợp với thời đại này, thì sự tác động đến môi trường ngày càng lớn gây
ra hậu quả nghiêm trọng đến hệ sinh thái, môi trường sống của con người và các sinh vật
đang sống trên trái đất này.
Từ những năm trở lại đây, con người chúng ta đã nghe và chứng kiến rất nhiều vụ
việc liên quan đến khí hậu, các thảm họa thiên nhiên, dịch bệnh, thiên tai gây nguy hại
đến môi trường, biến đổi bề mặt đất và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và sinh vật,
có thể nói đó là sự biến đổi khí hậu. Hiện nay, vấn đề biến đổi khí hậu đang là vấn đề
đang được cả thế giới quan tâm, là thách thức của toàn nhân loại và đang diễn ra rất
nghiêm trọng. Vậy biến đổi khí hậu là gì? Biến đổi khí hậu là sự thay đổi thời tiết, khí
hậu, các bề mặt xung quanh diễn ra quanh chúng ta làm thay đổi bề mặt trái đất, đại
dương, đất đai, băng quyển, nguyên nhân xảy ra có thể là do con người hoạt động sản suất
công nghiệp, thải ra khí nhà kính, sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong giao thông vận tải
hoặc do thiên nhiên gây nên sự biến đổi này, gây ra các tình trạng nắng mưa thất thường,
hiện tượng như bão, lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, sự nóng lên của Trái Đất…làm mất
cân bằng hệ sinh thái, cảnh quan.
Trên thế giới, tình trạng biến đổi khí hậu đang diễn biến nghiêm trọng mang theo hậu
quả khó lường, phát triển theo từng ngày làm ảnh hưởng tới nhiều người dân, sinh vật
đang sinh sống trên Trái Đất này, tác động xấu đến môi trường khiến cuộc sống người
dân nhiều nơi trên thế giới chịu cảnh đói nghèo, khổ sở, đau thương khi mất đi nhà, cửa,
người thân nhất và chịu cảnh cô đơn. Theo các nhà nghiên cứu, sự nóng lên là nguyên
nhân gây ra sự gia tăng của các đại dương, làm thay đổi các tế bào, thời gian phát triển
của thực vật và các loài động vật dưới nước, làm tan chảy băng tuyết điển hình năm 2018,
là năm đầu tiên;y Năm 2019, được xem là một trong 20 năm nóng nhất lịch sử khi tất cả
các nơi trên thế giới đều trải qua hình thái thời tiết đáng báo động, số lượng vụ cháy rừng
đã giảm hơn nhiều từ năm 2003 nhưng quy mô lại lớn hơn và nghiêm trọng hơn, ảnh 1
hưởng lớn đến chất lượng không khí trên toàn thế giới, ví dụ như những đợt cháy rừng tàn
phá khủng khiếp ở rừng Amazon “ lá phổi xanh” của Trái Đất hay vụ cháy rừng ở
Australia xảy ra từ tháng 9/2019 kéo dài đến tháng 3/2020 do hạn hán kéo dài, đây được
xem là vụ cháy rừng lớn nhất, gây thiệt hại nặng nề trong lịch sử không chỉ riêng
Australia mà còn cả trên thế giới. Theo thống kê của cơ quan nghiên cứu vũ trụ Brazil
(INPE), trong khoảng 8 tháng đầu năm 2019, đã có tới 78.383 vụ cháy rừng xảy ra tại
Brazil, đây là một con số chạm mức cao nhất kể từ năm 2013, nguyên nhân của đám cháy
chủ yếu là do con người phát quang rừng để lấy gỗ, đất làm trang trại nuôi gia súc, đất
trồng nông sản, để lại cây lá khô mà vào thời điểm nắng nóng khiến cháy rừng lớn và lan
rộng hơn. Đó chính là bằng chứng rõ ràng nhất từ thiên nhiên và là lời cảnh báo về sức
tàn phá của con người gây ra.
Tại Việt Nam, tính tới thời điểm hiện tại Việt Nam là nước đứng thứ sáu trên bảng
xếp hạng 10 nước của cả thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Cụ
thể, những năm nay, chúng ta luôn thấy thời tiết thay đổi, lúc thì mưa kéo dài, lúc thì hạn
hán khiến cây cọc cằn bị khô mà chết. Ở khu miền trung năm 2019 phải hứng chịu cơn lũ
kỉ lục khiến nhiều người mất tích và tử vong, mất nhà mất cửa, chịu cảnh lũ lụt, nghèo
đói. Ở tại miền bắc thì giá lạnh thất thường, mưa đá xả ra trên diện rộng, ảnh hưởng đến
rau màu. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thì chịu ảnh hưởng của xâm lấn đất do ngước
biển dâng, nhiều nhà giáp biển bị sụp lún, cơ sở hạ tằng bị phá hủy,ngập mặn trên diện
rộng. Tất cả đề do từ biến đổi khí hậu gây nên.
Nghiên cứu đề tài “ Tìm về vấn đề biến đổi khí hậu” nhằm tìm hiểu rõ hơn về biến
đổi khí hậu, mức độ ảnh hưởng, hậu quả của biến đổi khí hậu mang tới và để lại tới chúng
ta khủng khiếp như thế nào. Từ đó, đưa ra những biện pháp hữu ích để làm giảm tình
trạng trên và bản thân có thể rút ra kinh nghiệm hay làm gì để cải thiện biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Làm rõ các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu như nguyên nhân,
biểu hiện, thực trạng của BĐKH, mức nghiêm trọng của BĐKH đang đe dọa đến cuộc
sống của toàn bộ nhân loại đang sinh sống trên trái đất này. Từ đó, đưa ra, tìm ra các biện
pháp ngắn hạn và lâu dài để khắc phục biến đổi khí hậu.
Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu chi tiết nguyên nhân, thực trạng của biến đối khí hậu ở
Việt Nam gây nên tác động tới môi trường, con người, đặc biệt là đối tượng trẻ em. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu, nguyên nhân từ đâu, do đâu
gây nên biến đổi khí hậu, các biểu hiện, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã thể hiện và tác
động đến thiên nhiên, cuộc sống và con người. Nghiên cứu thực trạng biến đổi khí hậu
đang tiếp diễn, xảy ra trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, tác động đến đời
sống kinh tế Việt Nam, ảnh hưởng tới con người nhất là đối với trẻ em. Từ đó, đưa ra
những biện pháp chung của các cơ quan và nhà nước đã nêu và bản thân tự rút ra, đưa ra
biện pháp làm gì để góp phần giảm tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra nghiêm trọng như hiện nay.
b) Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/02/2022 đến 06/04/2022. Tài liệu tham khảo
thực hiện đề tài từ năm 2010 đến tháng 4/ 2022.
- Không gian: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở nước Việt Nam và một vài nét ở thế giới.
4. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học
Tổng quát, nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân, hiện tưởng ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu. Đề xuất định hướng và biện pháp nhằm cải thiện giảm thiểu tình trạng biến đổi khí hậu.
b) Giá trị ứng dụng của đề tài
Đề tài này được nghiên cứu nhằm làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên không
thuộc chương trình quản lí tài nguyên môi trường và đất đai. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1. Vị trí địa lí
Việt Nam có diện tích là 331.212 km², là một quốc gia nằm gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á và nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương. Phía Tây giáp với Lào và
Campuchia, phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với vịnh Thái Lan, phía
Đông giáp với vịnh Bắc Bộ và biển Đông; vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển
các nước Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Thái Lan.
Hình 1: Bản đồ vị trí Việt Nam trên thế giới (Nguồn: Aipa2020.vn)
Hình dáng Việt Nam có hình dạng chữ S, khoảng cách từ Bắc tới Nam (theo đường
chim bay) là 1.650 km và vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây nằm ở Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình với chưa đầy 50 km. Đường biên giới Việt Nam trên đất liền dài 4.639 km,
biên giới với các nước: Trung Quốc (1.449,566 km), Lào (2.067 km), Campuchia (1.137
km). Đường bờ biển nước ta dài 3.260 km (không tính các đảo). Nội thủy: hơn 4.200 km².
Vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán chiếm diện tích khoảng 1.000.000
km² biển Đông. Vùng lãnh hải: 12 hải lý (22,2 km) từ đường cơ sở, vùng tiếp giáp lãnh
hải: 12 hải lý (22,2 km) từ lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lý (370,4 km) từ
đường cơ sở và thềm lục địa. 4
* Các điểm cực của Việt Nam:
Hình 2: Các điểm cực trên đft liền của Việt Nam (Nguồn: tech12h.com)
- Điểm cực bắc: tại tọa độ 23°23′33″B 105°19′23,7″Đ nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
- Điểm cực nam: trên đất liền, tại tọa độ 8°33′44,8″B 104°49′52,6″Đ nằm ở xã Đất
Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Trên biển, tại tọa độ 8°22′51,1″B 104°52′43,4″Đ
nằm ở Hòn Đá Lẻ, quần đảo Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau (điểm A2 của Đường cơ sở Việt Nam).
- Điểm cực tây: tại tọa độ 22°24′2,6″B 102°08′38,2″Đ nằm ở A Pa Chải – Tá Miếu, xã
Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên (ngã ba biên giới Việt – Trung – Lào).
- Điểm cực đông: trên đất liền, tại tọa độ °38′54,2″B 109°27′41,9″Đ nằm ở mũi Đôi
trên bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Trên vùng
biển, nếu tính cả quần đảo Trường Sa thì điểm cực đông nằm tại Hải đăng Tiên Nữ trên
đá Tiên Nữ thuộc quần đảo này tại tọa độ 8°52′16,1″B 114°40′50,8″Đ. Kinh tuyến 105⁰ Đ
chạy qua lãnh thổ nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7. 5
1.1.2. Điều kiện tự nhiên a) Địa hình
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, địa hình đồi núi là bộ phận quan
trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ với ¾ diện
tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích. Tính trên phạm vi
cả nước, địa hình thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% diện tích, núi cao trên 2.000 m chỉ
chiếm 1% diện tích cả nước. Địa hình nước ta nhờ vận động tân kiến tạo nâng lên và tạo
thành nhiều bậc kế tiếp nhau, được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cổ kiến tạo, đến
Tân kiến tạo và vận động tạo núi Himalaya làm cho địa hình nước ta dâng lên và tạo nên
nhiều bậc kế tiếp nhau, đồi núi, đồng bằng, thêm lục địa có sự phân biệt rõ rệt theo độ
cao, thấp dần từ Tây Bắc – Đông Nam. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa
và chịu tác động mạnh mẽ của con người, đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm
chưa tới 20%. Địa hình bị cắt xẻ chia thành miền núi, vùng đồng bằng sông Hồng ở phía
Bắc; dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng duyên hải miền trung, và đồng bằng sông
Cửu Long ở phía Nam, xâm thực, xói mòn tạo nên địa hình Cacxta nhiệt đới độc đáo, các
dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê, đập… b) Khí hậu
Việt Nam nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa
dạng. Dọc theo lãnh thổ trải dài từ Bắc xuống Nam khí hậu Việt Nam phân bố thành 3
vùng: miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm có mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông
lạnh khô, ít mưa cùng vói đó một số các tỉnh miền Bắc còn xuất hiện thêm mùa Xuân và
mùa Thu; miền trung có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa là mùa mưa và
mùa khô, tuy nhiên mùa mưa có xu hướng bị lệch về mùa thu đông hơn một ít , trong đó
miền nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan có sự phân biệt giữa mùa mưa và mùa khô một
cách rõ rệt. Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tương đối cao trung bình 84-100% cả năm và cân
bằng độ ẩm luôn dương.
Tuy nhiên, khí hậu có sự phân hóa theo không gian, theo thời gian và theo địa hình và
khu vực nên có sự đa dạng khiến cho khí hậu phân biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng có
sự khác biệt rõ về vĩ độ và sự khác biệt về địa hình nên gió mùa có gió mùa mùa đông và
gió mùa mùa hạ. Gió mùa mùa đông bao gồm Gió mùa Đông Bắc và gió tín phong bán
cầu Bắc: Gió mùa Đông Bắc có từ khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở miền Bắc, 6
gió mùa thường thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ,
luôn theo các thung lũng sông giữa các cánh cung núi ở Đông Bắc khiến đầu mùa đông
thường lạnh khô và tới cuối mùa đông sẽ xuất hiện nhiều hơi lạnh ẩm, nó chỉ hoạt động
trong từng đợt nhất định và khi di chuyển dần xuống phía Nam sẽ bị dãy Bạch Mã chặn
lại; Gió Tín phong bán cầu Bắc được xác định từ Đà Nẵng ở vĩ tuyến 16⁰B trở vào phía
Nam, thổi theo hướng Đông Bắc, chiếm ưu thế gây mưa cho các vùng ven biển Trung Bộ
đó chính là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Gió mùa mùa hạ,
xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10 thì vào đầu mùa hạ sẽ có khối khí nhiệt đới ẩm xuất phát từ
Bắc của Ấn Độ Dương sẽ di chuyển theo hướng Tây Nam vào nước ta khiến không khí
ẩm từ biển tràn vào trong đất liền gây ra lượng mưa nhiều lớn cho các tỉnh đồng bằng
Nam Bộ và Tây Nguyên. Và vào giữa và cuối mùa hè thì thời tiết sẽ xuất hiện gió Tây
Nam gây ra mưa lớn và kéo dài ở khu vực Nam Bộ ở Tây Nguyên, chính vì hoạt động của
gió mùa Tây Nam đã kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây nên mưa lớn vào
mùa hạ ở miền Bắc và miền Nam.
Lượng mưa đổ xuống vào mùa hè là gần 90%, lượng mưa lớn trong năm, phân đều
các khu vực, dao động từ 1500 đến 2000mm và ở một số nơi có thể gây nên lũ. Nhiệt độ
trung bình hàng năm ở đồng bằng hơi cao hơn so với ở vùng núi và vùng cao nguyên.
Tổng bức xạ hàng năm lớn, điển hình là cán cân bức xạ luôn đạt dương, dao động nhiệt
độ từ mức thấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1 là tháng lạnh nhất, cho tới hơn 37 °C
vào tháng 7 là tháng nóng nhất. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20 độ
C thường trong khoảng 21 - 28⁰C không tính những nơi có địa hình cao, nhiệt độ các mùa
chỉ chênh lệnh vài độ, vượt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới. Xuất hiện nhiều nắng, dao
động trong khoảng 1400 – 3000 giờ mỗi năm, tổng số giờ nắng các nơi khác nhau thì khác nhau.
1.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội
a) Tình hình kinh tế
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP): Theo Tổng cục Thống kê vào năm 2021, tổng sản
phẩm trong nước (GDP) năm 2021 tăng 2,58% so với năm 2020. Tổng cục trưởng, Tổng
cục Thống kê Nguyễn Thị Hương nhận định, trong bối cảnh dịch COVID-19 ảnh hưởng
nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, GDP năm 2021 ước tính tăng 2,58% so với
cùng kỳ năm 2020 là một thành công lớn của nước ta trong việc phòng chống dịch bệnh,
duy trì sản xuất kinh doanh. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành 7
năm 2021 ước tính đạt 171,3 triệu đồng/lao động (tương đương 7.398 USD/lao động, tăng
538 USD so với năm 2020). Theo giá so sánh, năng suất lao động năm 2021 tăng 4,7% do
trình độ của người lao động được cải thiện.
Hình 3: Tăng trưởng GDP qua các năm từ 2011 – 2021
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
- Nông lâm ngư nghiệp: Năm 2021, kinh ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt
khoảng 48,6 tỷ USD đạt mức cao kỉ lục và vượt qua mục tiêu 42 tỷ USD mà Chính phủ đề ra.
Về nông nghiệp, cơ cấu cây trồng được chuyển đổi hiệu quả hơn, ứng dụng khoa học
kĩ thuật trong cây tồng chủ lực được đầy mạnh, đã tập trung cải tạo cơ cấu giống, nâng
cao tỉ lệ sử dụng giống mới có chất lượng cao. Diện tích trồng lúa năm 2021 đạt khoảng
7,24 triệu ha, sản lượng lúa đạt xấp xỉ 44,88 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; sản lượng ngô, lạc, đậu tương, khoai lang... cũng đạt
loại khá; sản lượng rau, đậu có diện tích trồng khoảng 1,12 triệu ha đã đạt 18,4 triệu tấn
tăng 325.500 tấn, diện tích trồng cây công nghiệp khoảng 2,2 triệu nghìn ha tăng 1,1% so
với năm 2020. Hầu hết các loại cây: cam bưởi, sầu riêng, vải, nhãn, dứa... nhóm cây ăn
quả đạt sản lượng thu hoạch. Chăn nuôi trâu, bò trên cả nước có tình hình ổn định, chăn
nuôi lợn gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch tả lợn châu Phi, tuy nhiên đã được kiểm 8
soát tốt nhưng vẫn chứa tiềm ẩn nguy cơ bùng phát lại. Từ đó, cho thấy kết quả hoạt động
năm 2021, ngành nông nghiệp đã thể hiện rõ vai trò "trụ cột" của nền kinh tế, đảm bảo
nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu cho người dân, đồng thời là cơ sở
quan trọng để thực hiện an sinh, an dân trong đại dịch vừa qua.
Về lâm nghiệp, năm 2021, trọng tâm đề án “ Trồng 1 tỷ cây xanh từ giai đoạn 2021 -
2025” nhằm tiếp tục thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng. Diện tích rừng
trồng mới tập trung đạt trên 277 nghìn ha, tăng 2,8% so với năm 2020 và 120 triệu cây
lâm nghiệp trồng phân tán tăng 3%; khai thác gỗ đạt 18,1 triệu m3 sản lượng tăng 5,4%.
Trên 2.000 ha, diện tích rừng bị thiệt hại năm 2021, tăng gần 30% so với năm 2020.
Về thủy sản, đẩy mạnh nhanh phát triển bền vững trong cả nuôi trồng và khai thác,
năm 2021, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 8,7 triệu tấn tăng 1,0%, sản lượng nuôi trồng
ước đạt 4,8 triệu tấn tăng 1%, sản lượng khai thác ước đạt 3,9 triệu tấn, tăng 0,9% so với năm 2020.
- Công nghiệp: Năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4,82%, trong đó
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,37%; chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo tăng 4,5%; chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình
quân năm 2021 là 79,1% tăng 21,9%.so với 2020.
- Hoạt động của doanh nghiệp: Năm 2021, tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia
nhập thị trường trong năm đạt gần 160.000 doanh nghiệp, giảm 10,7% so với năm 2020;
gần 120.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 17,8%, phần lớn là các doanh
nghiệp thành lập dưới 5 năm, quy mô vốn nhỏ do sự bùng phát mạnh của làn sóng
COVID-19 lần thứ tư cùng với các đợt phong tỏa, giãn cách kéo dài đã tác động tiêu cực
đến số lượng doanh nghiệp.Việc ban hành và triển khai kịp thời Nghị quyết số 128/NQ-
CP ngày 11/10/2021 đã góp phần quan trọng trong khôi phục sản xuất và thúc đẩy thị
trường, từng bước tạo niềm tin cho các doanh nghiệp.
- Hoạt động dịch vụ: Năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng ước đạt trên 4.789 nghìn tỷ đồng, giảm 3,8%, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 6,2%
(năm 2020 giảm 3%). Năm 2021, vận tải hành khách đạt trên 2.387 triệu lượt, giảm 33%
và luân chuyển 94,7 tỷ lượt khách, giảm 42%. Vận tải hàng hóa ước đạt 1.620 triệu tấn,
giảm 8,7% và luân chuyển 333,4 tỷ tấn.km, giảm 1,8%. Khách quốc tế đến nước ta năm
2021 ước tính đạt 157,3 nghìn lượt người, giảm 95,9% so với năm 2020. 9
- Đầu tư phát triển: Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành năm 2021 ước
đạt 2.892 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2%. Tuy đây là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm qua
nhưng là kết quả khả quan trong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp trong
nước và trên thế giới. Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày
20/12/2021 đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2%, cho thấy nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục tin
tưởng vào môi trường đầu tư Việt Nam. Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài năm 2021 có
61 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn của phía Việt Nam là 409
triệu USD, tăng 28,6% so với năm 2020.
- Thu, chi ngân sách Nhà nước: Năm 2021, thu ngân sách Nhà nước đạt trên 1.523
nghìn tỷ đồng và tổng chi ngân sách Nhà nước đạt 1.839 nghìn tỷ đồng, cùng vượt dự
toán của năm, nhằm tập trung ưu tiên cho các công tác phòng, chống dịch COVID-19,
khắc phục các hậu quả của thiên tai, đảm bảo an ninh – quốc phòng và hỗ trợ những
người dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh.
- Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ: Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước
đạt 336,25 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020. Có 35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu
trên 1 tỷ USD (8 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD), chiếm 93,8% tổng kim ngạch xuất
khẩu. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 332,25 tỷ USD, tăng 26,5% so với năm
2020. Có 47 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm 94,1% tổng kim ngạch
nhập khẩu. Trong năm 2021, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ ước đạt 3,67 tỷ USD, giảm
51,7% so với năm 2020. Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ ước đạt 19,41 tỷ USD, tăng 8,5% so với năm 2020.
- Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm
2021 tăng 1,84% so với năm 2020, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016. Lạm phát cơ bản
12 tháng tăng 0,81%. Giá vàng và giá đô la Mỹ trong nước biến động trái chiều với giá
vàng và giá đô la Mỹ thế giới. Chỉ số giá vàng bình quân năm 2021 tăng 8,67% so với
năm 2020. Chỉ số giá đô la Mỹ bình quân năm 2021 giảm 0,97% so với năm 2020.
Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế;
khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng
1,22%, đóng góp 22,23%. Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và 10
thủy sản chiếm tỷ trọng 12,36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%; khu
vực dịch vụ chiếm 40,95%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,83%.
b) Tình hình xã hội
- Dân số, lao động và việc làm:
Bảng 1: Tình hình dân số, lao động và việc làm 2020 và 2021 2020 2021 Dân số 97,58 triệu người 98,51 triệu người Thành thị 36,8% 37,1% Nông thôn 63,2% 62,9%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm 54,6 triệu người 50,5 triệu người
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc 53,4 triệu người 49 triệu người
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong 2,48% 3,22% đổ tuổi
Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động 2,51% 3,10% trong độ tuổi (Nguồn: gso.gov.vn)
Dân số Việt Nam năm 2020 là 97,58 triệu người, thành thị chiếm 36,8%, nông thôn
chiếm 63,2%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc là 54,6 triệu người
trong đó lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc là 53,4 triệu người, tỷ lệ thất nghiệp
của lực lượng lao động trong đổ tuổi là 2,48% và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao
động trong độ tuổi là 2.51%. 11