



















Preview text:
1
Tài liệu được biên soạn bởi: dkang.text Lưu hành nội bộ Tài liệu Ôn tập
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Năm học: 2024 - 2025 1 2
Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên và
luận cương chính trị (10/1930). Qua đó chỉ ra mặt hạn chế của Luận cương
______________________________________________11
Câu 2: Trình bày 1 số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay được thể
hiện thông qua Nghị quyết số 12-NQ/TW do Hội nghị Trung ương 4 khoá
XI ban hành ngày 16/1/2012. Qua đó, hãy đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ đảng viên hiện nay_________________________ 13
Câu 3: Trình bày sự chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức của Nguyễn
Ái Quốc cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Liên hệ bản thân sinh
viên về việc nuôi dưỡng hoài bão, khát vọng để xây dựng đất nước hiện
nay.___________________________________________ 14
3.1 Sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc:_____________________ 14
3.2 Bài học cho sinh viên:____________________________ 16
Câu 4: Trình bày bốn bài học kinh nghiệm được rút ra tại Đại hội Đảng lần
thứ VI (12/1986) và nội dung đường lối đổi mới toàn diện.__________ 16
4.1 Bốn bài học kinh nghiệm:__________________________ 16
4.2 Nội dung đường lối đổi mới toàn diện:__________________ 17
4.3 Kết luận:____________________________________ 18
Câu 5: Phân tích tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” của Việt Nam sau Cách
mạng Tháng Tám năm 1945 và trình bày chủ trương Đảng để giải quyết
những khó khăn trên.________________________________ 18
5.1 Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám____________ 18
a) Thuận lợi:__________________________________ 18
b) Khó khăn:__________________________________ 19
5.2 Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng___________ 19
Câu 6: Trình bày những bổ sung, phát triển chủ yếu của Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát
triển năm 2011) so với Cương lĩnh 1991. Bằng thực tiễn cách mạng Việt
Nam, hãy chứng minh bài học “sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố
hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.”__________ 21
6.1 Bổ sung, phát triển chủ yếu của Cương lĩnh 2011:___________ 21
6.2 Vì sao nói sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định hàng đầu đưa
Cách mạng Việt Nam thắng lợi________________________ 23
a) Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)____ 23
b) Đảng lãnh đạo đấu tranh giải phóng dân tộc và thống nhất đất
nước (1945 - 1975)_______________________________ 24
6.3 Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng:__________________ 25
6.4 Kết luận:____________________________________ 26 2 3
Câu 7: Phân tích và nêu ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp giai đoạn 1946-1950._____________________________ 26
7.1 Nội dung đường lối kháng chiến:_____________________ 26
7.2 Ý nghĩa:_____________________________________ 27
Câu 8: Hãy làm rõ quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn
hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được thông qua tại Hội
nghị Trung ương 5, khoá VIII (7/1998). Qua đó, hãy nêu trách nhiệm của
bản thân để đóng góp vào việc giữ gìn, phát huy, truyền bá các giá trị
tuyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?__________________ 28
8.1 Quan điểm của Đảng:____________________________ 28
8.2 Trách nhiệm của bản thân:_________________________29
8.3 Kết luận:____________________________________ 30
Câu 9: Trình bày những chủ trương của Đảng trong việc hoàn thành thống
nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1976? Ý nghĩa của việc hoàn thành
thống nhất đất nước về mặt nhà nước?_____________________ 30
9.1 Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước:__________30
9.2 Chủ trương của Đảng:____________________________ 31
9.3 Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước:_ 32
9.4 Kết luận:____________________________________ 32
Câu 10: Cho biết những phương hướng lớn xây dựng chủ nghĩa xã hội được
xác định tại Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội được Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua tại Đại hội VII (năm
1991)?__________________________________________ 33
10.1 Phát triển kinh tế:______________________________ 33
10.2 Phát triển văn hóa - xã hội:________________________ 33
10.3 Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:__________33
10.4 Xây dựng và củng cố quốc phòng, an ninh:______________ 34
10.5 Phát triển đối ngoại:____________________________ 34
10.6 Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh:________________ 34
Câu 11: Trình bày các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước
khi có Đảng và nguyên nhân thất bại của các phong trào.__________ 35
11.1 Các phong trào yêu nước:_________________________ 35
11.2 Nguyên nhân thất bại:___________________________ 35
11.3 Bài học kinh nghiệm:____________________________ 36
11.4 Kết luận:____________________________________36
Câu 12: Trình bày những chủ trương đổi mới kinh tế được đề ra tại Đại hội 3 4
đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986). Rút ra nhận xét chủ
trương trên.______________________________________ 36
12.1 Những chủ trương đổi mới kinh tế:___________________ 36
12.2 Nhận xét về chủ trương đổi mới kinh tế:________________ 37
12.3 Kết luận:____________________________________37
Câu 13: Vì sao nói Đảng Cộng sản ra đời là 1 tất yếu? Phân tích sự sáng tạo
của Đảng Cộng sản trong cương lĩnh đầu tiên._________________38
13.1 Bối cảnh lịch sử:_______________________________ 38
a) Từ hoàn cảnh thế giới__________________________ 38
b) Ảnh hướng đến tình hình Việt Nam__________________ 38
c) Sự ra đời của Đảng là kết quả của quá trình lựa chọn con đường
cứu nước____________________________________ 39
13.2 Phân tích sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cương
lĩnh đầu tiên:____________________________________41
Câu 14: Mối quan hệ giữa đường lối kháng chiến và xây dựng chế độ mới
(1945 - 1954) (Trang 128)_______________________________42
Câu 15: Phân tích mối quan hệ giữa chính trị - quân sự - ngoại giao trong
kháng chiến chống Mỹ (1965 - 1975) (Trang 209)________________45
Câu 16: Vì sao trong quá trình xây dựng công nghiệp hóa - xã hội hóa thời
kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam lại gắn vấn đề công nghiệp hóa - hiện
đại hóa với vấn đề bảo vệ môi trường? (Trang 286)______________ 48
Câu 17: Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là
bước phát triển mới về tư duy lý luận của Đảng? Vì sao Đảng Cộng sản Việt
Nam lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là
một tất yếu? (Trang 251)______________________________ 50
Câu 18: Quan điểm của Đảng về vị trí vai trò của văn hóa trong phát triển
bền vững đất nước (Trang 294)__________________________ 54
18.1 Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội________________ 55
18.2 Văn hóa là một mục tiêu của phát triển________________ 56
18.3 Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển______________ 57
Câu 19: Tư tưởng chiến lược tấn công của Đảng trong giai đoạn 1959 - 1964
(Trang 186)_______________________________________58
Câu 20: Trong Đại hội X (2006), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra chủ
trương “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế”. Anh/chị hiểu hội nhập quốc
tế như thế nào? Theo anh/chị là sinh viên, cần phải làm gì để chủ động hội
nhập quốc tế?_____________________________________60
Câu 21: So sánh đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời kỳ trước đổi mới
và thời kỳ đổi mới.__________________________________ 62 4 5
Câu 22: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa gắn với bảo vệ môi trường.___ 64
Câu 23: Sự quan trọng của văn hóa với sự phát triển bền vững_______66
Câu 24: Vì sao trong thời kỳ đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam phải lựa
chọn phương châm đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa là
một tất yếu?______________________________________69
Câu 25: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam coi văn hóa tinh thần là nền tảng
tinh thần của xã hội?________________________________ 70
Câu 26: Nghệ thuật tạo bất ngờ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân (1968).___________________________________ 71
Câu 27: Đường lối và sự chỉ đạo của Đảng trong công cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1945 - 1954)?_______ 74
Câu 28: Sự phát triển đường lối và khái quát quá trình chỉ đạo thực hiện
của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?______ 78
Câu 29: Đặc điểm, ý nghĩa thắng lợi và những kinh nghiệm lãnh đạo của
Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?_________ 82
29.1 Đặc điểm lãnh đạo của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước
(1954 - 1975)____________________________________ 82
29.2 Ý nghĩa thắng lợi______________________________ 83
29.3 Kinh nghiệm_________________________________83
Câu 30: Cách mạng xã hội chủ nghĩa và những thành quả xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc 1954 - 1975?_______________________ 84
30.1 Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc năm 1954 - 1975_____ 84
30.2 Những thành quả xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc năm 1954 -
1975_________________________________________ 85
Câu 31: Nội dung Đường lối toàn diện của Đại hội VI (12 - 1986) và quá trình
thực hiện._______________________________________ 86
Câu 32: Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp đổi mới, Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế?______________ 89
Câu 33: Anh/Chị hãy cho biết những phương hướng xây dựng Chủ nghĩa xã
hội được xác định trong cương lĩnh 1991?____________________ 92
Câu 33: Anh/Chị hãy chứng minh: Sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
là một tất yếu của lịch sử._____________________________ 94
33.1 Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20:______ 94
33.2 Sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác-Lênin và vai trò của Nguyễn Ái
Quốc:________________________________________ 94
33.3 Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ: 95 5 6
33.4 Yêu cầu tất yếu của lịch sử:________________________95
Câu 34: Anh/Chị hãy làm sáng tỏ những chuyển biến về kinh tế - chính trị
- xã hội Việt Nam dưới tác động chính sách cai trị của thực dân pháp cuối
thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX._____________________________ 95
Câu 35: Anh/Chị hãy trình bày các phong trào yêu nước của nhân dân Việt
Nam trước khi có Đảng và nguyên nhân thất bại của các phong trào.___97
35.1 Phong trào Cần Vương:__________________________ 97
35.2 Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:__ 97
35.3 Nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các phong trào yêu nước
trước khi có Đảng:________________________________ 98
Câu 36: Anh/Chị hãy chứng minh: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
gắn liền với vai trò, công lao của Nguyễn Ái Quốc.______________ 99
36.1 Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn:_________________ 99
36.2 Chuẩn bị về tư tưởng và chính trị:___________________ 99
36.3 Thành lập tổ chức tiền thân của Đảng:________________ 99
36.4 Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:___________________ 100
36.5 Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:________ 100
36.6 Nhân tố quyết định thành công:____________________ 100
Câu 37: Anh/Chị hãy trình bày nguyên nhân ra đời của các tổ chức cộng
sản ở Việt Nam trong năm 1929. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản này đã
phản ánh điều gì?__________________________________ 101
Câu 38: Anh/Chị hãy chứng minh: Bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng
tạo được phản ánh trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2-1930).____________________ 102
Câu 39: Anh/Chị hãy trình bày phong trào cách mạng 1930-1931. Kết quả
và ý nghĩa lịch sử của phong trào đó.______________________ 104
39.1 Diễn biến của phong trào:________________________ 104
39.2 Kết quả của phong trào:_________________________ 105
39.3 Ý nghĩa lịch sử của phong trào:_____________________105
Câu 40: Anh/Chị hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Cương lĩnh
chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930). Qua đó chỉ
ra mặt hạn chế của Luận cương.________________________ 106
40.1 Điểm tương đồng:_____________________________ 106
40.2 Điểm khác biệt:______________________________ 106
40.3 Hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930):____________ 107
Câu 41: Anh/Chị hãy trình bày chủ trương và nhận thức mới của Đảng
Cộng sản Đông Dương về vấn đề dân tộc và dân chủ giai đoạn 1936 – 1939. 6 7 108
41.1 Bối cảnh lịch sử:______________________________ 108
41.2 Chủ trương mới của Đảng:________________________ 108
41.3 Nhận thức mới về vấn đề dân tộc và dân chủ:____________ 108
41.4 Phong trào đấu tranh:__________________________ 109
41.5 Ý nghĩa của sự thay đổi:_________________________ 109
Câu 42: Theo Anh/Chị, tại sao Đảng đẩy mạnh các phong trào đấu tranh
vận động dân chủ giai đoạn 1936-1939? Kể tên các phong trào và rút ra ý
nghĩa lịch sử._____________________________________ 110
42.1 Lý do đẩy mạnh phong trào đấu tranh dân chủ:___________ 110
42.2 Các phong trào đấu tranh tiêu biểu:__________________ 111
42.3 Ý nghĩa lịch sử của phong trào 1936-1939:_______________111
Câu 43: Anh/Chị hãy phân tích chủ trương chiến lược mới của Đảng Cộng
sản Đông Dương giai đoạn 1939-1945. Và rút ra ý nghĩa lịch sử.______ 112
43.1 Hoàn cảnh lịch sử_____________________________ 112
43.2 Chủ trương chiến lược mới của Đảng_________________ 112
43.3 Các phong trào đấu tranh________________________ 114
43.4 Ý nghĩa lịch sử_______________________________ 114
Câu 44: Anh/Chị hãy chứng minh: Nghị quyết của hội nghị Trung ương
Tám (tháng 5 -1941) đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc và dân
chủ, phản đế và phản phong.___________________________ 115
44.1 Bối cảnh lịch sử:______________________________ 115
44.2 Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 8:________________ 115
44.3 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc và dân chủ, phản đế và
phản phong:____________________________________116
44.4 Ý nghĩa lịch sử:_______________________________ 117
Câu 45: Anh/Chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của Chỉ thị “Nhật-Pháp
bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945.___________ 117
45.1 Bối cảnh lịch sử:_______________________________117
45.2 Nội dung của Chỉ thị:___________________________ 118
45.3 Ý nghĩa của Chỉ thị:____________________________ 118
45.4 Tóm lại:___________________________________ 119
Câu 46: Anh/Chị hãy chứng minh: Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền của Đảng trong cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một
quyết định đúng thời cơ.______________________________ 119
46.1 Bối cảnh lịch sử thuận lợi:________________________ 119
46.2 Sự chuẩn bị lực lượng chu đáo:_____________________ 120 7 8
46.3 Cao trào kháng Nhật cứu nước:____________________ 120
46.4 Thời cơ cách mạng chín muồi:_____________________ 120
46.5 Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng:____________________ 121
46.6 Kết luận:___________________________________ 121
Câu 47: Anh/Chị hãy chứng minh: tính cách mạng giải phóng dân tộc điển
hình và tính dân chủ được thể hiện trong cách mạng tháng Tám năm 1945. 121
47.1 Tính cách mạng giải phóng dân tộc điển hình:____________ 121
47.2 Tính dân chủ của Cách mạng tháng Tám:_______________122
47.3 Sự kết hợp giữa giải phóng dân tộc và dân chủ:___________ 123
47.4 Kết luận:___________________________________ 123
Câu 48: Theo anh/chị, trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam cần phát huy bài
học kinh nghiệm gì từ sách lược ngoại giao của Đảng thời kỳ 1945-1946? 123
Câu 49: Anh/Chị hãy phân tích nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II (2-1951) để làm rõ đây là một bước tiến mới của Đảng về mọi
mặt.__________________________________________ 125
Câu 50: Anh/Chị hãy phân tích những thuận lợi, khó khăn của tình hình
quốc tế và trong nước sau ngày ký Hiệp định Giơnevơ năm (7-1954). Tình
hình trên đặt ra yêu cầu bức thiết gì?______________________ 127
Câu 51: Anh/Chị hãy làm sáng tỏ quá trình Đảng lãnh đạo chuyển hướng
cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (1954 –
1960)._________________________________________ 128
Câu 52: Anh/Chị hãy phân tích nội dung Đại hội III (tháng 9-1960) để làm
sáng tỏ đây là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh
hòa bình thống nhất nước nhà.__________________________130
Câu 53: Anh/Chị hãy phân tích nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước của Đảng tại Hội nghị lần thứ 11 (3-1965) và Hội nghị lần thứ 12
(12-1965) và rút ra ý nghĩa lịch sử.________________________ 131
Câu 54: Anh/Chị hãy làm sáng tỏ chủ trương của Đảng về xây dựng hậu
phương, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc
(1965-1968). Trình bày kết quả và ý nghĩa lịch sử._______________133
Câu 55: Anh/chị hãy trình bày quá trình Đảng lãnh đạo quân dân miền
Nam đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965-1968). Đánh
giá sự chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn này._________________ 136
Câu 56: Anh/Chị hãy trình bày quá trình Đảng lãnh đạo quân dân miền
Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, giải phóng miền
Nam, thống nhất Tổ quốc (1969-1975). Đánh giá sự chỉ đạo của Đảng trong
giai đoạn này.____________________________________ 138 8 9
Câu 57: Từ thực tiễn lãnh đạo cách mạng thời kỳ 1954 – 1975, Đảng ta rút ra
những kinh nghiệm gì? Hãy phân tích một kinh nghiệm anh/chị tâm đắc
nhất.__________________________________________ 141
Câu 58: Anh/Chị hãy trình bày đường lối phát triển kinh tế của Đảng được
thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976). Qua đó nêu
hạn chế của chủ trương này?___________________________ 143
Câu 59: Anh/Chị hãy Phân tích những quan điểm mới được đề ra tại Đại
hội V của Đảng (3-1982). Nêu ý nghĩa và hạn chế của Đại hội?_______ 144
Câu 60: Anh/Chị hãy chứng minh: Chủ trương công nghiệp hóa “tập trung
sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu”
thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982) được đánh giá là
một bước điều chỉnh đúng đắn, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam?__ 146
Câu 61: Anh/Chị hãy phân tích ba bước đột phá kinh tế của Đảng thời kỳ
trước đổi mới (1986).________________________________ 148
61.1 Hội nghị Trung ương 6 (8-1979) với chủ trương "phá rào":_____ 148
61.2 Chỉ thị 100-CT/TW (1-1981) về khoán sản phẩm trong nông nghiệp:
___________________________________________ 148
61.3 Quyết định số 25-CP và 26-CP (1-1981) về tự chủ sản xuất kinh
doanh trong công nghiệp:___________________________ 149
61.4 Nhận xét chung:______________________________ 149
Câu 62: Anh/Chị hãy trình bày những chủ trương đổi mới kinh tế được đề
ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986). Rút ra nhận
xét chủ trương trên.________________________________ 150
Câu 63: Anh/Chị hãy trình bày những nội dung và kết quả chỉ đạo đổi mới
quan trọng của Đảng tại các Hội nghị Trung ương Đảng khóa VI trên lĩnh
vực kinh tế.______________________________________ 151
Câu 64: Anh/Chị hãy chứng minh: Cương lĩnh năm 1991 đã giải đáp đúng
đắn vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội. Rút ra ý nghĩa của Cương lĩnh._______________ 153
Câu 65: Anh/Chị hãy trình bày quan điểm của Đảng về công nghiệp hoá
trong thời kỳ mới được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII (6/1996). Qua đó làm rõ trách nhiệm bản thân đối với sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước._______________________ 155
Câu 66: Anh/Chị hãy làm rõ quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được thông qua tại
Hội nghị Trung ương 5, khóa VIII (7/1998). Qua đó, hãy nêu trách nhiệm
của bản thân để đóng góp vào việc giữ gìn, phát huy, truyền bá các giá trị
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?_________________ 158
Câu 67: Anh/Chị hãy làm sáng tỏ bước trưởng thành trong nhận thức của 9 10
Đảng về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta được thông qua tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001).________________ 160
Câu 68: Anh/Chị hãy trình bày đặc trưng mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa
mà nhân dân ta xây dựng được thông qua tại Đại hội toàn quốc lần thứ X
(4-2006) và chỉ ra những khó khăn, thách thức trong quá trình xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay._____________________ 162
68.1 Đặc trưng mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (Đại hội X,
4-2006):______________________________________ 162
68.2 Những khó khăn, thách thức trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam hiện nay:____________________________163
Câu 69: Anh/Chị hãy trình bày những điểm bổ sung, phát triển của Cương
lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,
phát triển năm 2011) so với Cương lĩnh năm 1991._______________164
Câu 70: Anh/Chị hãy trình bày một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng
hiện nay được thể hiện thông qua Nghị quyết số 12-NQ/TW do Hội nghị
Trung ương 4 khóa XI ban hành ngày 16/1/2012. Qua đó, hãy đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên hiện nay.___________ 166
Câu 71: Anh/Chị hãy trình bày các quan điểm chỉ đạo của Trung ương
Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững đất nước, tại Hội nghị Trung ương 9 khóa XI
(6/2014). Qua đó, làm rõ đóng góp của bản thân vào việc xây dựng nhân
cách, lối sống tốt đẹp._______________________________ 169
Câu 72: Anh/Chị hãy trình bày các quan điểm chỉ đạo của Trung ương
Đảng nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được thông qua
tại Hội nghị Trung ương 8, khóa XI (11-2013). Để đáp ứng với yêu cầu trên,
sinh viên cần làm gì?________________________________ 171
Câu 73: Anh/Chị hãy trình bày sáu nhiệm vụ trọng tâm để đẩy mạnh toàn
diện, đồng bộ công cuộc đổi mới được thông qua tại Đại hội XII (1/2016).
Để phát huy nhân tố con người, sinh viên cần phải làm gì?_________173
Câu 74: Anh/Chị hãy trình bày quan điểm phát triển đất nước trong thời kỳ
mới của Đảng tại Đại hội XIII (2021). Để “khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu
nước, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”, trách nhiệm
tiên phong của bản thân và sinh viên Việt Nam hiện nay là gì?______ 174
Câu 75: Anh/Chị hãy trình bày những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng
từ khi Đảng ra đời cho đến nay. Qua đó, anh/chị tâm đắc nhất bài học nào?
Vì sao?_________________________________________ 176 10 11
Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu
tiên và luận cương chính trị (10/1930). Qua đó chỉ ra mặt hạn chế của Luận cương Giống nhau:
- Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả hai văn kiện đều
xác định được tính chất của cách mạng Việt Nạm là Cách mạng tư sản dân
quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản.
- Về nhiệm vụ cách mạng: Chống đế quốc, phong kiến để lấy lại
ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
- Về lực lượng cách mạng: chủ yếu là công nhân và nông dân - hai
lực lượng nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào
công cuộc giải phóng dân tộc nước ta.
- Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân
chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của
cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông.
- Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khắng khít
với cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình.
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản Việt Nam. Khác nhau: STT
Cương lĩnh chính trị
Luận cương chính trị Phạm vi
Cương lĩnh chính trị xây dựng Luận cương chính trị xây dựng
đường lối cách mạng Việt Nam
đường lối cho Việt Nam nói
riêng và các nước Đông Dương nói chung.
Tính chất Xã hội Việt Nam là xã hội thuộc Xã hội Đông Dương gồm hai xã hội
địa nửa phong kiến, bao gồm hai mâu thuẫn dân tộc và giai cấp, mâu thuẫn:
trong đó mâu thuẫn giai cấp là
- Mâu thuẫn giữa toàn thể dân cơ bản nhất.
tộc Việt Nam với đế quốc Pháp 11 12
(mâu thuẫn cơ bản, gay gắt nhất).
- Mâu thuẫn giữa nhân dân lao
động (chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong kiến.
Tính chất Cách mạng trải qua hai giai đoạn: Cách mạng Đông Dương lúc đầu
cách mạng Cách mạng tư sản dân quyền và là cách mạng tư sản dân quyền,
Cách mạng thổ địa để tiến lên sau khi thắng lợi tiến lên XHCN chủ nghĩa cộng sản.
không qua giai đoạn phát triển TBCN.
Xác định Cương lĩnh chính trị xác định kẻ Luận cương chính trị xác định
kẻ thù và thù, nhiệm vụ của cách mạng là kẻ thù là Đế quốc và phong kiến.
nhiệm vụ, đánh đổ giặc Pháp sau đó mới
mục tiêu đánh đổ phong kiến và tay sai
cách mạng phản cách mạng.
Nhiệm vụ Mục tiêu của cương lĩnh: Làm Luận cương chính trị xác định
cách mạng cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, phải tranh đấu để đánh đổ các
nhân dân được tự do, dân chủ di tích phong kiến, đánh đổ các
bình đẳng, tịch thu ruộng đất của cách bóc lột theo lối tiền tư bản
bọn đế quốc Việt gian chia cho và để thực hành thổ địa cách
dân cày nghèo, thành lập chính mạng cho triệt để; đánh đổ đế
phủ công nông binh và tổ chức quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho
cho quân đội công nông thi hành Đông Dương hoàn toàn độc lập.
chính sách tự do dân chủ bình
đẳng phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa. Vai trò
Giai cấp công nhân thông qua đội Giai cấp vô sản với đội tiên
lãnh đạo tiên phong là Đảng Cộng sản Việt phong là Đảng Cộng sản Đông Nam. Dương.
Lực lượng Cương lĩnh chính trị xác định lực Luận cương chính trị xác định
cách mạng lượng cách mạng là giai cấp công giai cấp vô sản và nông dân là
nhân và nông dân nhưng bên hai động lực chính của cách
cạnh đó cũng phải liên minh mạng tư sản dân quyền, trong
đoàn kết với tiêu tư sản, lợi dụng đó giai cấp vô sản là động lực
hoặc trung lập phú nông, trung chính và mạnh, là giai cấp lãnh nông, tiền địa chủ.
đạo cách mạng, nông dân có số
lượng đông đảo nhất, là một
động lực mạng của cách mạng. 12 13 Nhận xét:
- Cương lĩnh chính trị là một cương lĩnh cách mạng đúng đắn, sáng
tạo, kết hợp nhuần nhuyễn vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp, lấy độc lập
tự do làm cốt lõi. Đồng thời phù hợp với tình hình đất nước, giải quyết
được cơ bản nhất các vấn đề của cách mạng Việt Nam.
- Luận cương đã kế thừa và tiếp thu các điểm đúng đắn của cương
lĩnh, tuy nhiên vẫn tồn tại các hạn chế như:
+ Chưa nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu (mâu thuẫn dân tộc),
từ đó chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Không đánh giá đúng khả năng làm cách mạng của các giai
cấp khác trong xã hội ngoài công nhân và nông dân, không tạo nên
tinh thần đại đoàn kết dân tộc
Câu 2: Trình bày 1 số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay
được thể hiện thông qua Nghị quyết số 12-NQ/TW do Hội nghị Trung
ương 4 khoá XI ban hành ngày 16/1/2012. Qua đó, hãy đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên hiện nay
- Nghị quyết số 12-NQ/TW do Hội nghị Trung ương 4 khóa XI ban
hành ngày 16/1/2012 đã vạch trần những vấn đề cấp bách về xây dựng
Đảng hiện nay, bao gồm:
+ Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong
một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt, "có
nguy cơ lan rộng", "gây mất niềm tin của nhân dân đối với Đảng".
+ "Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong một số
lĩnh vực, một số cấp chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ".
+ "Công tác kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả, chưa đủ sức răn
đe, xử lý vi phạm chưa nghiêm minh".
+ "Việc đổi mới tổ chức và bộ máy của Đảng còn chậm, chưa
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ".
+ "Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng chưa
hiệu quả, chưa kịp thời giải quyết những vấn đề tư tưởng nảy sinh
trong cán bộ, đảng viên và nhân dân".
- Để giải quyết những vấn đề cấp bách này, Nghị quyết đã đề ra
nhiều giải pháp, trong đó tập trung vào nâng cao chất lượng đội ngũ đảng
viên. Một số giải pháp quan trọng bao gồm: 13 14
+ Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ,
đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt.
+ Chú trọng rèn luyện bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu cho cán bộ, đảng viên.
+ Hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn, điều kiện kết nạp đảng, coi
trọng chất lượng hơn số lượng.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.
+ Đổi mới tổ chức và bộ máy của Đảng theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
+ Củng cố và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng đối với các tổ
chức chính trị - xã hội.
+ Mở rộng và tăng cường hiệu quả hoạt động Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Ngoài những giải pháp trên, để nâng cao chất lượng đội ngũ đảng
viên hiện nay, cần thực hiện thêm một số giải pháp sau:
Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, đảng viên về chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Tạo điều kiện cho cán bộ, đảng viên tham gia vào các hoạt
động xã hội, gắn bó với nhân dân.
+ Có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc.
+ Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, đoàn kết, tạo điều
kiện cho cán bộ, đảng viên phát huy năng lực.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối
với cán bộ, đảng viên.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu trong công tác xây dựng Đảng hiện nay. Chỉ có một đội ngũ đảng
viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, lối sống giản dị,
gần dân mới có thể lãnh đạo Đảng và nhân dân ta vượt qua mọi khó khăn,
thách thức, đưa đất nước ngày càng phát triển, tiến lên xã hội chủ nghĩa. 14 15
Câu 3: Trình bày sự chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức của
Nguyễn Ái Quốc cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Liên hệ bản
thân sinh viên về việc nuôi dưỡng hoài bão, khát vọng để xây dựng đất nước hiện nay.
3.1 Sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc: Về tư tưởng:
- Tìm thấy con đường cứu nước, cứu dân đúng đắn: Sau khi đi tìm
đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã tìm đến chủ nghĩa Mác - Lênin và
nhận thức được đây là con đường duy nhất dẫn đến độc lập, tự do cho dân tộc.
- Xác định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân: Nguyễn Ái Quốc
khẳng định giai cấp công nhân là lực lượng cách mạng tiên tiến nhất, có
khả năng lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
- Mục tiêu giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước: Nguyễn Ái Quốc
đặt ra mục tiêu giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp,
thống nhất đất nước và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Về chính trị:
- Thành lập tổ chức Việt Nam Thanh niên Cách mạng Hội: Đây là tổ
chức chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập nhằm tuyên truyền
chủ nghĩa Mác - Lênin, tập hợp và giáo dục thanh niên yêu nước.
- Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp: Nguyễn Ái Quốc là một
trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, tích cực hoạt động trong
phong trào công nhân quốc tế, học hỏi kinh nghiệm cách mạng.
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản: Năm 1930, Nguyễn Ái
Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt
Nam, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
⇔ Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc là ánh
sáng soi đường cho lớp thanh niên yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX đang
đi tìm chân lý, là ngọn cờ hướng đạo phong trào cách mạng Việt Nam trong
thời kỳ vận động thành lập Đảng, là sự chuẩn bị điều kiện về tư tưởng
chính trị cho sự ra đời của Đảng và đặt nền móng cho sự ra đời Cương lĩnh
chính trị của Đảng về sau. Về tổ chức:
- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu -> tháng 6/1925,
Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên với cơ quan tuyên 15 16
truyền là tuần báo Thanh niên. Hội công bố Tuyên ngôn, nêu rõ mục đích
tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai.
- Từ năm 1925 - 1927, Hội đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán
bộ CM VN. Năm 1928, Hội thực hiện chủ trương “vô sản hóa”, đưa hội viên
vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện lập trường, quan điểm giai
cấp công nhân; để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và lý luận GPDT vào
phong trào cách mạng Việt Nam.
- Hội VN Cách mạng thanh niên có cơ quan LĐ cao nhất là Tổng bộ,
trong đó có NAQ, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn. Trụ sở của Tổng bộ đóng ở
Quảng Châu. Hội có tổ chức cơ sở trong cả nước, một số cơ sở ở Thái Lan.
Đầu năm 1927 các kỳ bộ được thành lập. Năm 1928, Hội có gần 300 hội
viên; đến năm 1929 tăng lên 1.700 hội viên.
⇔ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là một tổ chức yêu nước có
khuynh hướng vô sản, những hoạt động của Hội có ảnh hưởng và thúc đẩy
sự chuyển biến của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt
Nam những năm 1928 - 1929. Đây là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
3.2 Bài học cho sinh viên:
- Học tập và rèn luyện: Sinh viên cần học tập chăm chỉ, rèn luyện
đạo đức, trí tuệ, thể chất để trở thành những người có đủ bản lĩnh, kiến
thức góp phần xây dựng đất nước.
- Nuôi dưỡng hoài bão, khát vọng: Sinh viên cần nuôi dưỡng hoài
bão, khát vọng cống hiến sức mình cho sự phát triển của đất nước, đặt lợi
ích của dân tộc lên trên lợi ích cá nhân.
- Tham gia hoạt động xã hội: Sinh viên cần tích cực tham gia các
hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng sống, trau dồi kinh nghiệm thực tế để
có thể áp dụng vào công việc sau này.
- Liên kết với cộng đồng: Sinh viên cần liên kết với cộng đồng, học
hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước, đồng thời chia sẻ kiến thức, kỹ
năng của bản thân để cùng nhau phát triển. 16 17
Câu 4: Trình bày bốn bài học kinh nghiệm được rút ra tại Đại hội
Đảng lần thứ VI (12/1986) và nội dung đường lối đổi mới toàn diện.
4.1 Bốn bài học kinh nghiệm:
Báo cáo chính trị của Đại hội, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh
giá đúng sự thật và nói rõ sự thật” đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế,
khuyết điểm trong lãnh đạo của Đảng giai đoạn 1975 - 1986, nguyên nhân
của thực trạng đó và chỉ ra 4 bài học:
- Bài học về lãnh đạo: Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng
và hành động theo quy luật khách quan. Phải đổi mới tư duy, đổi mới nhận
thức để phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước.
- Bài học về dân chủ: Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn
trọng và hành động theo quy luật khách quan. Điều này ám chỉ sự quan
trọng của việc đánh giá đúng thực tế và hành động theo quy luật khách
quan. Đảng không nên mơ hồ mà phải đối mặt với thực tế, từ đó tìm ra
những giải pháp phù hợp và bền vững. Dựa trên sự hiểu biết đúng đắn về
thực tế, không lạc quan quá mức và không chấp nhận ý kiến chủ quan, tự phóng đại.
- Bài học về khoa học: Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại trong điều kiện mới. Bài học này nhấn mạnh sự quan trọng
của việc hòa nhập truyền thống với tiến bộ, kết hợp sức mạnh dân tộc với
sức mạnh thời đại. Chú trọng vào sự hòa nhập giữa truyền thống dân tộc
và các giá trị hiện đại, nhằm tạo nên sức mạnh mạnh mẽ và linh hoạt.
- Bài học về xây dựng Đảng: Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với
một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc Cách mạng Xã hội
chủ nghĩa. Xây dựng Đảng mạnh mẽ, chính trị, sạch sẽ và có sức lãnh đạo
vững mạnh để thực hiện Cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
4.2 Nội dung đường lối đổi mới toàn diện:
- Đổi mới về kinh tế: Mục tiêu đặt ra cho những năm còn lại của
chặng đường đầu tiên là: Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy; bước đầu tạo
ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình
kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu,
coi đó là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu
của thời kỳ quá độ. Phát triển nhiều thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế 17 18
quản lý kinh tế; trước hết là giải quyết những vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông.
- Đổi mới về quốc phòng - an ninh: Đề cao cảnh giác, tăng cường
khả năng quốc phòng và an ninh của đất nước, quyết đánh thắng kiểu
chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch, bảo đảm chủ động trong mọi
tình huống để bảo vệ Tổ quốc.
- Đổi mới về chính trị: Để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ
chức thực hiện, Đảng phải đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế; đổi
mới công tác tư tưởng; đổi mới công tác cán bộ; tăng cường đoàn kết nhất
trí trong Đảng. Ngoài ra, phải phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân
dân lao động, thực hiện khẩu hiệu “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra”; tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước là điều kiện tất yếu để huy
13 động lực lượng của quần chúng.
- Đổi mới về văn hóa: Phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc. Xây dựng xã hội văn minh, hiện đại.
- Đổi mới về xã hội: Đảm bảo công bằng xã hội, tiến bộ và văn minh.
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Đổi mới về đối ngoại: Góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân
thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội, tăng
cường tình hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội
chủ nghĩa; bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vì lợi ích của nhân
dân hai nước, vì hòa bình ở Đông Nam Á và trên thế giới; tăng cường quan
hệ đặc biệt giữa ba nước Đông Dương. 4.3 Kết luận:
- Đường lối đổi mới toàn diện được đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ VI
là một bước ngoặt lịch sử của đất nước ta. Nhờ có đường lối đổi mới, Việt
Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn
nhiều thách thức cần phải vượt qua. Do đó, cần tiếp tục đổi mới, hoàn
thiện để đưa đất nước ta ngày càng giàu mạnh, văn minh. 18 19
Câu 5: Phân tích tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” của Việt Nam sau
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và trình bày chủ trương Đảng để giải
quyết những khó khăn trên.
5.1 Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám a) Thuận lợi: - Trên thế giới:
+ Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu trở đối trọng với phe TBCN.
+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.
+ Phong trào hòa bình, dân chủ đang vươn lên mạnh mẽ. - Ở trong nước
+ Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do; nhân dân trở
thành chủ nhân của chế độ mới.
+ Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước.
+ Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ TƯ đến cơ sở.
+ Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường. b) Khó khăn: - Trên thế giới:
+ Các nước đế quốc nuôi dưỡng âm mưu “chia lại hệ thống
thuộc địa”, ra sức đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó có cách mạng Việt Nam.
+ Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào công nhận.
Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, bị bao vây cách
biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
+ Cách mạng ba nước Đông Dương phải đương đầu với nhiều khó khăn, thử thách. - Ở trong nước:
+ Nhà nước VNDCCH tiếp quản một nền kinh tế tiêu điều, xơ
xác sau chiến tranh; nền tài chính kiệt quệ; các hủ tục lạc hậu, tệ
nạn xã hội chưa được khắc phục; 95% dân số mù chữ; 2 triệu người chết đói. 19 20
+ Quân đội các nước đế quốc ồ ạt kéo vào chiếm đóng Việt
Nam và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền cách
mạng nhằm xóa bỏ bền độc lập và chia cắt nước ta: Ở miền Nam,
thực dân Pháp dưới sự bảo trợ của 2 vạn quân Anh - Ấn trở lại xâm
lược nước ta. Ở miền Bắc, 20 vạn quân của Tưởng Giới thạch cùng
tay sai Việt quốc, Việt cách chống phá chính quyền cách mạng.
⇔ Tổ quốc lâm nguy, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”.
5.2 Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng
- Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ
trì của Hồ Chủ tịch đã xác định ngay nhiệm vụ lớn trước mắt là diệt giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
- Ngày 25/11/1945, BCHTƯ Đảng ra Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”
định hướng con đường đi lên của cách mạng Việt Nam sau khi giành được chính quyền:
+ Xác định kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm
lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.
+ Mục tiêu cách mạng vẫn là “dân tộc giải phóng” và đề ra khẩu
hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”.
+ Nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt là “củng cố chính quyền, chống
thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”.
+ Biện pháp cụ thể: cần nhanh chóng tiến hành bầu cử Quốc
hội để đi đến thành lập Chính phủ chính thức, lập ra Hiến pháp; kiên
định nguyên tắc độc lập về chính trị; về ngoại giao, Đảng chủ trương
kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, đối với Tưởng thực hiện khẩu
hiệu “Hoa - Việt thân thiện”, đối với Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
⇔ Những quan điểm và chủ trương, biện pháp lớn được Đảng nêu ra
trong Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” đã đáp ứng yêu cầu của cách mạng
Việt Nam, có tác dụng định hướng tư tưởng, trực tiếp chỉ đạo cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ; xây dựng và bảo vệ CQCM trong
giai đoạn đầy khó khăn, thử thách.
- Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói được xác định là một nhiệm vụ lớn,
quan trọng, cấp bách lúc bấy giờ. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí
Minh tập trung chỉ đạo, động viên, tập hợp đông đảo mọi tầng lớp nhân 20