



















Preview text:
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học 1
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 01
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhận định nào sau đây sai?
A. Các ester đều tham gia phản ứng thủy phân.
B. Các ester rất ít tan trong nước.
C. Các ester thường có mùi thơm đặc trưng.
D. Các ester đều tồn tại ở thể lỏng.
Câu 2: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và
hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói
có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của Yvà X lần lượt là
A. glucose và fructose.
B. saccharose và glucose.
C. glucose và saccharose.
D. saccharose và sobitol.
Câu 3: Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn
ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Công thức của chất béo trilinolein là (C17H31COO)3C3H5.
B. Linoleic acid thuộc loại omega-6.
C. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết π.
D. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
Câu 4: Carbohydrate nào sau đây là chất rắn, hình sợi, không tan trong nước? A. Cellulose. B. Tinh bột. C. Glucose. D. Saccharose.
Câu 5: Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:
Công thức của monomer được dùng để tổng hợp ra X (với C6H4 là vòng benzene) là
A. p-HOOC-C6H4-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
B. C6H5-COOH và p-NH2-C6H4-NH2. C. p-H - 2N-C6H4-COOH.
D. p-HOOC-C6H4 COOH và C6H5-NH2.
Câu 6: Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A. Rửa bằng nước.
B. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng xà phòng.
Câu 7: Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây: 2
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Nhận định nào đúng khi nói về X? A. X là saccharose.
B. X không có tính khử.
C. X còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc.
D. X được cấu tạo từ 1 đơn vị -glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết -1,4-glycoside.
Câu 8: Khi đặt ở pH = 6, amino acid nào sau đây chủ yếu tồn tại ở dạng anion? A. Glycine. B. Alanine. C. Lysine. D. Glutamic acid.
Câu 9: Khi pha sữa bằng nước nóng thấy vón cục là do
A. sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ.
B. sự đông tụ của protein bởi acid.
C. sự đông tụ của protein bởi base.
D. sự đông tự của protein do kim loại nặng
Câu 10: Methyl salixylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được phối hợp với các
loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Chất X có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau về chất X:
(a) Chất X là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa chức ester và chức alcohol.
(b) a mol X tác dụng tối đa với 2a mol NaOH.
(c) Công thức phân tử của X là C8H8O3.
(d) a mol X tác dụng tối đa với a mol Na sinh ra a mol H2.
(e) Chất X tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 11: Cho các ester : ethyl formate (1), vinyl acetate (2), triolein (3), methyl acrylate (4), phenyl acetate (5).
Dãy gồm các ester đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra alcohol là A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (3), (4), (5).
Câu 12: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của
hoa oải hương. Cho công thức cấu tạo của linlalyl acetate được viết như sau: Chọn phát biểu đúng:
A. Linalyl acetate là một carboxylic acid.
B. Linalyl acetate có 18 nguyên tử hydrogen.
C. Phân tử khối của Linalyl acetate là 196 amu.
D. Linalyl acetate có 2 đồng phân lập thể cis - trans.
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide M, thu được Ala, Arg, Gly, Ile, Phe và Tyr. Các peptide E (chứa
Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng
1-fluoro-2,4-dinitrobenzen xác định được amino acid đầu N là Ala. Thủy phân M nhờ tripsin thu được tripeptide
A (chứa Ala, Arg, Tyr) và một chất. Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là
A. Arg – Tyr – Ala – Phe – Ile – Gly.
B. Ala – Tyr – Arg – Phe – Gly –Ile.
C. Ala – Tyr – Arg – Phe – Ile – Gly.
D. Ala – Tyr – Phe –Arg – Ile – Gly. 3
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 14: Cho các polymer sau: poly(phenol-formaldehyde), capron, poly(vinyl chloride), poly(methyl
metacrylate), nylon-6,6. Những polymer nào có thể được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Poly(vinyl chloride) và nylon-6,6.
B. Poly(methyl metacrylate) và poly(phenol-formaldehyde).
C. Capron và nylon-6,6.
D. Polyethylene và poly(phenol-formaldehyde). +
Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hoá: H2O, H AgNO3 /NH3 HCl (dd) Cellulose ⎯⎯⎯⎯ →X ⎯⎯⎯⎯⎯ →Y ⎯⎯⎯⎯
→Z . Các chất X, Y, Z lần lượt là o o t t
A. glucose, ammonium gluconate, gluconic acid.
B. glucose, sodium gluconate, gluconic acid.
C. fructose, ammonium gluconate, gluconic acid.
D. fructose, sodium gluconate, gluconic acid.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
A. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
B. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
C. Cơ chế giặt rửa của xà phòng tương tự như chất giặt rửa tổng hợp.
D. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Câu 17: So sánh ứng dụng của tinh bột và cellulose trong công nghiệp. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Do các tính chất như tan trong nước nóng tạo hệ keo, tạo nguồn năng lượng trục tỉếp (glucose) khi bị thuỷ
phân,.,, nên tinh bột được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm (chất làm đặc, chất kết dính, sản xuất ethanol,...).
B. Tinh bột cũng được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp giấy và công nghiệp dệt may.
C. Do cấu trúc dạng sợi, dài mảnh bền và có khả năng tái chế, cellulose được ứng dụng phổ biến trong sản xuất giấy và bao bì.
D. Cellulose cũng được sử dụng làm tơ tổng hợp.
Câu 18: Albuterol được sử dụng như một loại thuốc cho đường hô hấp, trị hen suyễn, có công thức:
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Albuterol có 2 nhóm -OH thuộc nhóm chức alcohol và 1 nhóm –OH thuộc chức phenol.
B. Albuterol có 3 nhóm -OH thuộc nhóm chức alcohol.
C. 1 mol albuterol phản ứng hết với kim loại Na thu được tối đa 1,5 mol khí H2.
D. Số nguyên tử carbon trong phân tử albuterol là 13.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Benzyl butyrate là một chất có mùi của quả Sơ ri. Nó là một chất lỏng không màu, tan tốt trong ethyl
alcohol và ether, không tan trong nước. Có thể tách benzyl butyrate từ thực vật bằng phương pháp chưng cất lôi
cuốn hơi nước rồi ngưng tụ sẽ thu được hỗn hợp dạng nhũ tương (benzyl butyrate bị phân tán trong nước).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của benzyl butyrate là C11H12O2.
b) Phổ IR của benzyl butyrate không có tín hiệu của nhóm hydroxyl (-OH). 4
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
c) Để tách benzyl butyrate từ hỗn hợp dạng nhũ tương trên, người ta dùng phương pháp chiết bởi dung môi ethyl alcohol.
d) Khi cho benzyl butyrate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng phản ứng), sau
đó cô cạn dung dịch thì được chất rắn có khối lượng gấp 59/89 lần khối lượng benzyl butyrate ban đầu.
Câu 2: Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở
nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc
tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được
sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,…50% vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt
độ cao và giãn nở nhiệt thấp.
b) Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống
nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,...
c) Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.
d) Vật liệu composite với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.
Câu 3: α-linoleic acid (ALA) và γ-linoleic acid (GLA) thuộc nhóm omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi
đầu tiên tính từ đầu nhóm methyl) là những acid béo có lợi cho sức khỏe, ngăn ngừa các bệnh về tim mạch.
α-linoleic acid và γ-linoleic acid có công thức cấu tạo như hình dưới đây: (α-linoleic) (γ-linoleic)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) α-linoleic acid và γ-linoleic acid là đồng phân của nhau.
b) α-linoleic acid thuộc loại omega-6, γ-linoleic acid thuộc loại omega-3.
c) Hydrogen hóa hoàn toàn α-linoleic acid và γ-linoleic acid đều thu được stearic acid.
d) Thủy phân một triglyceride X thu được hỗn hợp glycerol, α-linoleic acid và γ-linoleic acid. Công thức
phân tử của X là C57H92O6.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 3mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
- Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng
cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong
cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO3 vào để trung hòa lượng acid còn dư. 5
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
b) Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
c) Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.
d) Dung dịch thu được sau bước 3 gồm glucose và fructose do saccharose thủy phân tạo ra nên oxi hóa
được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu
chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án:…………………..
Câu 2. X là một trong những chất tạo ra mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè. Phân tích thành phần nguyên tố chất
X thu được kết quả như sau: 61,02% C; 15,25% H; 23,73% N về khối lượng. Bằng phương pháp khác, xác định
được phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Cho các nhận định sau:
(a) Công thức cấu tạo thu gọn của X là (CH3)3N.
(b) Phổ khối lượng của X có tín hiệu m/z lớn nhất bằng 59.
(c) Giữa các phân tử X có liên kết hydrogen bền.
(d) Phổ IR của X không có tín hiệu đặc trưng của liên kết N-H (có số sóng từ 3500 - 3300 cm-1).
(e) Tên thay thế của X là trimethyl amine
(f) X phản ứng với nitrous acid tạo alcohol và khí nitrogen
Số nhận định đúng là ?
Đáp án:…………………..
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
- Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch
H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng
đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa
nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
- Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên. Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được
dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là :
Đáp án:…………………..
Câu 4. Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành….từ 6 đến 24 tháng.
+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao. 6
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm. Cho các nhận định sau:
(a) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các amino acid.
(b) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm.
(c) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen.
(d) Than củi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất, bụi bẩn có trong nước mắm.
(e) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai.
(f) Ở giai đoạn 2, thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao.
Số nhận định đúng là :
Đáp án:…………………..
Câu 5. Thủy phân ester đơn chức X mạch hở trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Thử tính
chất hóa học của Y và Z được kết quả sau:
⬩ Chất Y tác dụng với sodium giải phóng khí H2 còn Z không tác dụng với sodium.
⬩ Chất Z tác dụng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa vàng.
Biết trên phổ MS của X mảnh ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 100 và M : M = 5 : 3 X Y .
Xác định số nhóm -CH3 có trong Z.
Đáp án:…………………..
Câu 6. Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) trong phòng thí nghiệm
Hình vẽ điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm Cho các phát biểu:
(a) Lúc đầu lấy vào bình cầu hỗn hợp gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu.
(d) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
(e) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm.
(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%.
(g) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Số phát biểu đúng là
Đáp án:………………….. 7
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 02
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tơ enang được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây? A. H2N[CH2]5COOH. B. CH2=CH-CN. C. CH2=C(CH3)CH=CH2. D. H2N[CH2]6COOH.
Câu 2. Polymer nào sau đây thuộc loại polymer nhân tạo? A. Polycaproamide.
B. Cellulose trinitrate. C. Polyacrylonitrile. D. Polybutadiene-1,3.
Câu 3. Tiến hành nghiên cứu phản ứng iodoform như sau:
- Cho khoảng 2 mL dung dịch I bão hòa trong KI vào ống nghiệm. 2
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch NaOH 2 M.
- Thêm từ từ khoảng 0,5 mL acetone vào ống nghiệm trên và lắc đều.
Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A. Xuất hiện kết tủa màu vàng.
B. Dung dịch trong suốt.
C. Xuất hiện kết tủa màu trắng.
D. Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về saccharose?
A. Chất rắn, có vị ngọt và tan ít trong nước.
B. Được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột.
C. Có nhiều trong cây mạch nha nên còn gọi là đường mạch nha.
D. Được sử dụng như một chất làm ngọt trong sản xuất thực phẩm.
Câu 5. Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Cho X tác dụng
với hỗn hợp HNO đặc có H SO đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không 3 2 4
khói, không tàn, được dùng làm thuốc súng. Chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và cellulose triacetate.
B. cellulose và cellulose triacetate.
C. tinh bột và cellulose trinitrate.
D. cellulose và cellulose trinitrate.
Câu 6. Alpha-linolenic acid (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất
này. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Công thức của ALA như hình sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. ALA có số liên kết pi = 3
B. Trên phổ hồng ngoại của ALA có peak đặc trưng tại số sóng 1 3300 2500 cm− −
C. Công thức phân tử của ALA là C H COOH 17 35 8
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
D. Trong phân tử ALA có 2 liên kết đôi dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans
Câu 7. Ghép công thức cấu tạo của amine ở cột A với tên và bậc amine của chúng ở cột B cho phù hợp. Cột (A) Cột (B) NH2
a) N-methylbutan-2-amine; amine bậc ba (1) H N 2
b) butan-1-amine; amine bậc một (2) H C 3 CH3
c) benzenamine; amine bậc một H C 3 NH (3) H C 3
A. 1 – a, 2 – b, 3 – c.
B. 1 – a, 2 – c, 3 – b.
C. 1 – b, 2 – a, 3 – c.
D. 1 – c, 2 – b, 3 – a.
Câu 8. Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá
trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
(a) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(b) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
(c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là A. (a), (b), (d). B. (a), (c), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (c).
Câu 9. Tinh bột (C6H10O5)n cũng bị thủy phân nhờ các enzyme trong nước bọt (amylase) thành dextrin (C6H10O5)x
(x < n), maltose. Ở ruột, dextrin, maltose tiếp tục bị thủy phân tạo thành glucose nhờ enzyme trong dịch ruột.
Cho hai loại gạo sau đây: Loại gạo Gạo trắng Gạo lứt
Chỉ số đường huyết trung bình 73 68 GI (Glycemic Index)
Hãy cho biết phát biểu nào đúng?
A. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có hàm lượng glucose cao hơn sau khi ăn cơm.
B. Khi ăn cơm, nhai kĩ cơm không có vị. 9
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
C. Người bị bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì nên sử dụng gạo lứt tốt hơn gạo trắng.
D. Các enzyme xúc tác cho các quá trình thủy phân có bản chất là lipid.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của aniline là C3H7O2N.
(b) Trong dung dịch nước, fructose tồn tại chủ yếu dạng β vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
(c) Ở điều kiện thường, các ester đều tan tốt trong nước.
(d) Cao su buna có độ bền và tính đàn hồi kém hơn cao su thiên nhiên.
(e) Albumin là protein dạng hình cầu, tan tốt trong nước tạo dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 11. Cho hình vẽ cấu tạo phân tử glucose như sau: (i) (ii) Cho các nhận định sau
(a) Ở dạng mạch hở có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone.
(b) Có công thức cấu tạo là CH2OH[CHOH]4CH=O.
(c) Có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng là (α và ꞵ) chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
(d) Hình (i) là α-glucose và hình (ii) là ꞵ-glucose.
Các nhận định đúng là A. (a), (b), (d). B. (a), (c), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (c).
Câu 12. X là ester tạo nên mùi thơm của hoa nhài. Xà phòng hóa hoàn toàn chất X bằng dung dịch NaOH thu
được benzyl alcohol và sodium acetate. Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Trong phân tử X có một vòng benzene.
B. X là ester no, đơn chức, mạch hở.
C. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.
D. Công thức phân tử của X là C9H12O2.
Câu 13. Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
- Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch
H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng
đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa
nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
- Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
Một học sinh đưa ra các nhận định về thí nghiệm trên
(a) Dung dịch NaHCO3 có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản phẩm.
(b) H2SO4 đặc đóng vài trò là chất xúc tác.
(c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao. 10
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
(d) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thì thu được
dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Số nhận định đúng là : A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 14. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium
panmitate và 1 mol sodium oleate. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X có 3 liên kết π.
B. Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử của X là C55H102O6.
D. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2 trong dung dịch.
Câu 15. Chất nào sau đây cho được phản ứng màu biuret? A. Gly-Gly. B. Gly-Ala. C. Gly-Gly-Ala. D. Ala-Ala.
Câu 16. Phản ứng nào sau đây giữ nguyên mạch polymer?
A. Nhiệt phân polystyrene.
B. Đun nóng cao su thiên nhiên với sulfur.
C. Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Đun nóng poly(vinyl acetate) trong dung dịch NaOH loãng.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử methyl α-glucoside chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng.
(b) Cellulose tan được trong nước Schweizer.
(c) Phân tử celulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Saccharose được tạo bởi từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Các phát biểu đúng là A. (a),(b),(c). B. (b),(c),(d). C. (a),(c),(d). D. (a),(b),(d).
Câu 18. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều
loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng. Cho các phát biểu sau:
(1) Methyl cinnamate là ester đơn chức.
(2) Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 4.
(3) Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là 74,1%.
(4). Thuỷ phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và sodium cinnamate.
Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ
các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông
cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,… 11
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
b. Tơ nylon, tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ.
c. Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
d. Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm –CO–NH–.
Câu 2. Cho các chất: glucose, tinh bột, aniline, alanine, albumin, ethyl acetate, phenol, triolein, polycaproamide, gly-ala-val.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Có 6 chất tham gia phản ứng thủy phân.
b. Có 2 chất tham gia phản ứng màu biuret.
c. Có 3 chất làm mất màu dung dịch bromine.
d. Có 4 chất tan tốt trong nước.
Câu 3. Chất X (chứa vòng thơm) có công thức phân tử C7H6O3. X có khả năng tác dụng với dung dịch NaHCO3
tạo chất Y có công thức C7H5O3Na. Cho X tác dụng với anhydrite acetic tạo chất Z (C9H8O4) cũng tác dụng được
với NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với methanol (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T (C8H8O3) không tác
dụng với NaHCO3 mà chỉ tác dụng được với Na2CO3. Biết chất X có khả năng tạo liên kết H nội phân tử.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
b. Các chất X, Y, Z, T đều có phản ứng với dung dịch NaOH.
c. Chất Y phản ứng được với Na2CO3 giải phóng khí CO2.
d. Các chất Z, T đều được dùng sản xuất thuốc xoa bóp giảm đau.
Câu 4. Mạch nha là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến bánh, kẹo và được sản xuất bằng
phương pháp lên men tinh bột, mầm ngũ cốc,...Thành phần chính của mạch nha là maltose. Maltose được cấu
tạo từ hai đơn vị glucose và tồn tại ở hai dạng cấu tạo sau:
Hai dạng (I) và (II) có thể chuyển hóa lẫn nhau trong dung dịch nước.
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Phân tử maltose có 8 nhóm -OH (alcohol).
b. Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong phân tử maltose là liên kết -1,4-glycoside.
c. Dung dịch maltose hòa tan được Cu(OH) ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch có màu xanh lam. 2
d. Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt saccharose với maltose.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho dãy các dung dịch: glucose, fructose, saccharose, ethanol, glycerol. Có bao nhiêu dung dịch trong
dãy hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
Đáp án:........................... 12
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 2. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và
isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl
acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau: Liên kết O-H (alcohol)
O-H (carboxylic acid) C = O (ester, carboxylic acid) Số sóng ( 1 cm− ) 3650-3200 3300-2500 1780-1650 Cho các phát biểu sau:
a) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1
3350 cm− là phổ của isoamyl alcohol.
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết
O − H là phổ của isoamyl acetate.
d) Bản chất của phản ứng trên là sự thay thế nhóm -OH của isoamyl alcohol bằng nhóm -OOCCH3 của acetic acid
e) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Số phát biểu đúng ?
Đáp án:...........................
Câu 3. Gắn số thứ tự các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng? (ví dụ 1342, 1431,…)
(1) Thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
(2) Rót vào cốc thủy tinh chịu nhiệt 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên
(3) Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút.
(4) Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 4%
Đáp án:...........................
Câu 4. Cho cấu trúc peptide X như sau: Cho các phát biểu sau:
(a) X có amino acid đầu C và amino acid đầu N đều là glutamic acid.
(b) 1 mol X tác dụng tối đa với 6 mol NaOH trong dung dịch.
(c) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol HCl trong dung dịch.
(d) X có tên viết tắt là Glu-Gly-Val-Glu.
(e) X có phản ứng màu biuret
(f) X làm qùy tím hóa đỏ
Số phát biểu đúng ?
Đáp án:.......................... 13
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 5. Cho công thức của hai polymer sau: Cl n n (X) (Y) Cho các phát biểu sau :
(a) X và Y đều giữ nguyên mạch polymer khi tác dụng với dung dịch Br2.
(b) X là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
(c) Y là vật liệu polymer có tính dẻo.
(d) X và Y đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
(e) Vật liệu polymer X được dùng để bọc các ống thuỷ lực công nghiệp, ống nhún và đệm làm kín, làm
đai truyền năng lượng.
(f) Vật liệu polymer Y có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm,...
Số phát biểu đúng ?
Đáp án:...........................
Câu 6. Đun ethanol với chất xúc tác là H2SO4 đặc, ở nhiệt độ 170°C để điều chế khí X. Từ chất X ta thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
X (+ dd KMnO4) → Y (+ CuO, t°) → Z (+ Br2 + H2O) → T (+ C2H5OH/H2SO4 đặc, t°) → L (+ C2H5OH/H2SO4 đặc, t°) → M
Biết: X, Y, Z, T, L, M là các chất hữu cơ, mạch hở khác nhau. Cho các phát biểu sau:
(1) X dùng điều chế nhựa PE, giấm hoa quả mau chín.
(2) Y và ethanol là các chất đồng đẳng.
(3) 1 mol Z, thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn, thu được 4 mol Ag. (4) T tên là ethanoic acid.
(5) L phản ứng được với các chất: quỳ tím, NaOH, CaCO3, Cu.
(6) Trong phân tử M, oxygen chiếm 43,84% về khối lượng.
Số phát biểu đúng ?
Đáp án:........................... 14
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT HÓA HỌC SỐ 03
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Carbohydrate X có công thức cấu tạo dưới đây:
Nhận định nào đúng khi nói về X? A. X là saccharose.
B. X không có tính khử.
C. X còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ ngũ cốc.
D. X được cấu tạo từ 1 đơn vị -glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết -1,4-glycoside.
Câu 2. Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
A. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
B. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
C. Cơ chế giặt rửa của xà phòng tương tự như chất giặt rửa tổng hợp.
D. Mỗi phân tử xà phòng có một “phần” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Câu 3. Công thức của ethyl ethanoate là A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 4. Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm "hộp bã mía" - bao bì từ thực
vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành
phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ -40 đến 200C
, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người. Phát biểu nào đây không đúng?
A. Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.
B. Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.
C. Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
D. Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dèo là polymer tổng hợp.
Câu 5. So với các acid, alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi
A. thấp hơn do khối lượng phân tử của ester nhỏ hơn nhiều.
B. thấp hơn do giữa các phân tử ester không tồn tại liên kết hydrogen.
C. cao hơn do giữa các phân tử ester có liên kết hydrogen bền vững.
D. cao hơn do khối lượng phân tử của ester lớn hơn nhiều.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
C. Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
D. Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ester isoamyl acetate có mùi chuối chín. 15
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
B. Ethylene glycol là alcohol no, đơn chức, mạch hở.
C. Acid béo là những carboxylic acid đa chức.
D. Ethyl alcohol tác dụng được với dung dịch NaOH.
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết
tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 9. Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ): (1) X + NaOH dư Y +2Z
𝐻2𝑆𝑂4 đặ𝑐,𝑡℃ (2) 2Z → CH3OCH3 + H2O (3) Y+ H2SO4 T
(4) T + HBr → một công thức cấu tạo duy nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2.
B. Chất Z làm mất màu nước brom.
C. Chất T không có đồng phân hình học.
D. Chất X phản ứng với H2 (Ni, 𝑡℃) theo tỉ lệ mol 1:3.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
4) Chất béo không phải là carbohydrate.
Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11. Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
B. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
C. Protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
D. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Polymer tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (như PE) hoặc trùng ngưng (như nylon-6,6).
B. Vật liệu composite được tổng hợp từ hai hay nhiều thành phần, có tính chất vượt trội so với các thành phần ban đầu.
C. Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo hay tơ bán tổng hợp.
D. Phản ứng giữa phenol và formaldehyde để tổng hợp poly(phenol-formaldehyde) thuộc loại phản ứng trùng hợp. 16
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 13. Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
Hãy cho biết phát biểu nào đúng?
A. Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.
B. Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng
thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C. Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.
D. Xà phòng có cấu trúc phân tử "vừa ưa nước, vừa kị dầu".
Câu 14. Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được dùng trong chế tạo keo dính, nội thất.
Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm để tạp hàm lượng đạm giả trong sữa, gây nguy
hại đến sức khỏe. Melamine có công thức cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau:
a. Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (σ).
b. Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu quan trọng
trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,…).
c. Melamine thuộc loại arylamine có tính base.
d. Muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine (tức là 1500ppm).
Số phát biểu đúng ? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 15. Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là methyl acetate, propanoic acid, butan-1-ol và có nhiệt
độ sôi được biểu thị như biểu đồ sau: Cho các phát biểu sau:
1. Cho chất A phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp thu được muối C2H5COONa.
2. Có thể sử dụng phương pháp chưng cất để tinh chế hỗn hợp chất lỏng gồm ba chất A, B và C.
3. Chất A và chất C có cùng số nguyên tử carbon.
4. Chất A không có đồng phân cùng nhóm chức.
Số phát biểu đúng ? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. 17
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 16. Hợp chất cinnamaldehyde có nhiều trong vỏ cây quế, nó tạo nên mùi thơm của quế. Cinnamaldehyde có
công thức cấu tạo như hình dưới
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Khi để ngoài không khí, cinnamaldehyde bị oxi hóa làm cho quế mất dần mùi thơm.
B. Cinnamaldehyde có phản ứng iodoform.
C. Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
D. Cinnamaldehyde có đồng phân hình học.
Câu 17. Geranyl acetate là ester có trong hoa hồng và được chiết xuất để làm hương liệu cho nước hoa. Công
thức cấu tạo thu gọn của geranyl acetate là O O
Công thức phân tử của Geranyl acetate là A. C12H20O2. B. C11H18O2. C. C11H16O2. D. C12H18O2.
Câu 18. Cho chất béo (triglyceride) có công thức khung phân tử như sau:
Phát biểu nào đây sai?
A. Chất béo trên có tên là trilinolein chứa gốc acid béo omega-6.
B. Chất béo trên để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu nên gọi hiện tượng này là sự ôi mỡ.
C. Cho a mol triglyceride trên cộng tối đa với 9a mol H2 (xt, to,p).
D. Ở điều kiện thường, chất béo trên ở trạng thái lỏng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho sơ đồ chuyển hóa các chất hữu cơ từ acetylene như sau: o o o CH≡CH + H + O /enzyme 2O/xt, t
⎯⎯⎯⎯→ X + H2/xt Ni, t ⎯⎯⎯⎯⎯ → Y 2 ⎯⎯⎯⎯⎯ → Z + T/ xt H2SO4 ñaëc, t ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ → G
Biết rằng chất T là đồng đẳng của chất Y và có phân tử khối nhỏ hơn chất Y.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Chất X có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) Chất Z thuộc dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức.
c) Các chất X, Y hoặc T đều điều chế trực tiếp được chất Z.
d) Chất G có độ tan trong nước nhỏ hơn các chất Y, Z, T. 18
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
Câu 2. Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: Ala + C2H5OH + HCl ⎯⎯ → X + H2O
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Trong phản ứng trên, nhóm – OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OC2H5. Phản ứng này là phản
ứng riêng của nhóm –COOH.
b) X thu được có công thức là: H2NCH(CH3)COOC2H5.
c) Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong X là 8,16%.
d) 1 mol X tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH thu được Ala.
Câu 3. Thủy phân một tripeptide X thu được 3 amino acid là Ala, Gly và Val.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Số liên kết peptide trong X là 3.
b) Công thức phân tử của X là C10H19N3O4.
c) Có 6 công thức cấu tạo phù hợp với X.
d) Thủy phân hoàn toàn 1 mol X cần 3 mol HCl.
Câu 4. Cho các chất sau: pentan-3-ol; ethylene glycol; 2-methylbutan-2-ol; ethanol; propan – 1,3 - diol.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Khi thực hiện phản ứng tách một phân tử nước với xúc tác H2SO4 đặc, ở 1800 mỗi alcohol trên chỉ có
2 alcohol tạo ra hai alkene đồng phân.
b) Khi oxi hóa mỗi alcohol ở trên bằng CuO, nung nóng thì chỉ có một chất tạo thành sản phẩm là hợp chất ketone đơn chức.
c) Cho V mL mỗi alcohol trên (cùng nồng độ) cho tác dụng với Na dư thì ethanol tạo ra lượng khí H2
nhiều nhất (ở cùng điều kiện phản ứng).
d) Trong các alcohol ở trên chỉ có một chất hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. (Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện
nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới đây:
Cho biết khối lượng phân tử (theo đơn vị amu) của methadone là bao nhiêu?
Đáp án:………………..
Câu 2. Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, F, X tham gia
phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: E + NaOH → X + Y F + NaOH → X + Z X + HCl → T + NaCl
Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau: 19
Pham Van Trong Education Đề ôn tập lý thuyết tổng hợp môn hóa học
(a) Chất X có phân tử khối bằng 68.
(b) Từ chất Y điều chế trực tiếp được acetic acid.
(c) Oxi hóa Z bằng CuO, thu được acetic aldehyde.
(d) Chất F làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(e) Chất T có nhiệt độ sôi lớn hơn ethyl alcohol.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
Đáp án:………………..
Câu 3. Sáp Carnauba là một loại sáp thực vật thu được từ lá cây cọ Carnauba của Brazil. Sáp Carnauba có thành
phần chính là myricyl cerotate, một ester tạo bới myricyl alcohol có công thức là CH3[CH2]29OH và cerotic acid
là một acid béo có công thức C25H51 COOH. Sáp Carnauba được sử dụng rộng rãi để đánh bóng sàn nhà, ô tô, đồ nội thất.
Cho các phát biểu sau
(a) Công thức khung phân tử của myricyl cerotate có 53 nhóm methylene (-CH2-).
(b) Thủy phân hoàn toàn 163,2 gam myricyl cerotate thu được 87,6 gam myricyl alcohol
(c) Thực vật ngăn ngừa mất nước bằng cách phủ sáp trên bề mặt lá của chúng.
(d) Ngoài ra, lớp sáp ngăn nước, các hạt tích tụ trên bề mặt lá, ức chế sự phát triển của mầm bệnh
(e) Sáp Carnauba có thành phần chính là chất béo.
(f) Myricyl cerotate là chất rắn ở nhiệt độ thường
Số phát biểu đúng là
Đáp án:………………..
Câu 4. Phổ khối lượng của ester E được cho dưới đây:
Cho các phát biểu sau đây:
a) Ester E có khối lượng phân tử là M = 60.
b) E là ester của methyl alcohol.
c) Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethyl alcohol.
d) Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức CHO2Na.
e) Nếu chụp phổ hồng ngoại của chất E sẽ thấy peak hấp thụ đặc trưng cho liên kết trong nhóm chức của E ở vùng 3600-3200 cm-1
Số phát biểu đúng là
Đáp án:……………….. 20