CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG
CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
I. KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Thuật ngữ kinh tế chính trị1615
Chuyênluận về kinh tế chính trị
Antoine !"#$%phác thảo&'(
)*+XVIII,-./#0#123Adam Smith,
)*+môn học
- Quá trình phát triển:
o 45!6!"78999
o 4-3"78999!3
- Chủ nghĩa trọng thương:
o :;1#/#0#1bước đầu 
<&''-%$%2=3
o >?&@3!6A378!A37899
B$%C/*'D
o E $@FG##3H3I,3-,3-3
-3J,3--K3,KK
o E <lưu thông
o >6FLM/lợi nhuận#4thương
nghiệp,3N$!O
- Chủ nghĩa trọng nông:
o >?&@4/7899!P3!Q78999,2
=3$%@,
o :6 $@FKR-##K$K,S3-TK-K,
U3TK-
o E <#=&.sản xuất
o >6Fnông nghiệp+#-%
- Kinh tế chính trị Anh:
o >?&@4/78999!P3!Q797
o V!Q#T3!@#0#123G##3K,!33
-,W/#0#123X3&3
o E <quan hệT?-%!@W3
T#1
o :YW3!;#1Fgiá trị là do hao phí lao động tạo
ra,&+23%@-.vượt bậc-&+2=3
Z(
- Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các quan hệ
kinh tế để tìm ra các quy luật chi phối sự vận động kinh tế của con
người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản
xuất xã hội
- 4-3 <2333-,)*32
dòng chínhF
o X[#03#1!@23adam smithFT3
-#),&!@.#0+#0
23 \,-%]#+23
B/,3K-D
o X[#023ricardo!;Mác kế thừaM@
#0#1)*3 (&'C<-%
$%2=3
- ^0#1)*V_`K!;@$a
bản3)2 mặt23#3!a-%3b3,6
'!'&#1%a3Z&'*]
- H3&3KT3!,Lê nin43KC
#123V)*_# 
- H3^ T3!, <23!%
a-% +c <$5-d#0#123
!%(? <!;&mác xít
B3-FK2=3VD
- Ya2=3(B78_797D,)*
@-%B/797DFphê phánA1232=3
$%3%)T'
Như vậy, kinh tế chính trị do Mác, anghen, Lenin hình thành, là một
môn học với khoa học của chính trị cổ điển anh là giá trị hình thành
trực tiếp
II. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
+V,ZC <#(eZ( 
< <T3(e)*5
!@ <'-%
Mục tiêu23)*K33-F
o 63M1M&-W
o 6-+'!@(
`K&V!*F
o Đối tượng nghiên cứu23#"@/23
quan hệ sản xuất và trao đổi!;!]# 
biện chứng&+trình độ phát triển của LLSX và kiến trúc
thượng tầng
o K=3fF#3Z <QHSX và
trao đổi?3T#1&1!a23
o K=3aF#3Z&'Aquy luật/
-%&3!5không thể áp dụng một môn kinh
tế chính trị cho tất cả các nước
o gQHSX và trao đổi$*!a$trình độ của LLSX
và kiến trúc thượng tầng
2. Mục đích nghiên cứu
Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ người với người!@
&1c.h,%T&!'#;)
i#1#khách quan, không thể thủ tiêu, tác động
động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích!'"&
g)-j!a&T3#;)chủ
quan,b@$*3
3. Phương pháp nghiên cứu
R<&1&;trừu tượng hóa khoa họcB2
D,#;#*-P,/ ,--,)5;,
T6h*k
o 4;b33Z#C13&6$l
A/m ,6,?3
!@?,5!*
III. CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ:
n Chức năng nhận thứcFg/<#0#1&'-.
&1!a23T3A3&+-&3
!5e-.# !a$<A3T3A3
&+-&3!5&+^^H7&W;Q
o Chức năng thực tiễn:81cT#1&.
hW!@
p Chức năng tư tưởng:.'%
q Chức năng phương pháp luận:'%#0#1!@
!-C&,6\

Preview text:

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

  1. KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
  • Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện ở châu âu năm 1615 trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị do nhà kinh tế người Pháp Antoine. Tuy nhiên đây chỉ là bản phác thảo về môn kinh tế chính trị. Tới XVIII, sự xuất hiện hệ thống lý luận của Adam Smith, kinh tế chính trị mới trở thành môn học.
  • Quá trình phát triển:
    • Từ thời cổ đại đến thế kỉ XVIII
    • Từ sau thế kỉ XVIII đến nay
  • Chủ nghĩa trọng thương:
    • Được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
    • Hình thành và phát triển giai đoạn giữa XV đến giữa XVII ở tây âu (tư bản thương nghiệp thống trị nền kinh tế)
    • Nhà kinh tế tiêu biểu: willian Stanford, Thomas mun, gasparo scaruffi, antonso serra, montchretien
    • Nghiên cứu lưu thông
    • Hạn chế: cho rằng nguồn gốc lợi nhuận là từ thương nghiệp, mua rẻ bán đắt
  • Chủ nghĩa trọng nông:
    • Hình thành và phát triển từ cuối XVII đến nửa đầu XVIII, chủ nghĩa tư bản phát triển, ở Pháp
    • Đại diện tiêu biểu: Pierr Boisguillebert, Francois quesney, Jacques turgot
    • Nghiên cứu lĩnh vực sản xuất
    • Hạn chế: nông nghiệp mới là sản xuất
  • Kinh tế chính trị Anh:
    • Hình thành và phát triển từ cuối XVIII đến nửa đầu XIX
    • Mở đầu là quan điểm lý luận của willam petty, đến adam smith, kết thúc ở hệ thống lý luận của David ricardo
    • Nghiên cứu các quan hệ trong quá trình tái sản xuất để rút ra các quy luật kinh tế
    • Đã rút ra được kết luận: giá trị là do hao phí lao động tạo ra, khác với của cải 🡪 thể hiện sự vượt bậc so với chủ nghĩa trọng nông
  • Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các quan hệ kinh tế để tìm ra các quy luật chi phối sự vận động kinh tế của con người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
  • Từ sau nghiên cứu của adam smith, kinh tế chính trị chia thành 2 dòng chính:
    • Dòng lý thuyết khai thác luận điểm của adam smith: quan sát tâm lí, hành vi để xây dựng các lý thuyết kinh tế mới 🡪 lý thuyết của người tiêu dùng, sản xuất hoặc các yếu lớn của kinh tế (giống mircro,macroeconomics)
    • Dòng lý thuyết của ricardo được Mác kế thừa rồi phát triển thành lý luận chính trị mang tên ông về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
  • Lý luận kinh tế chính trị Mác – Angghen được thể hiện trong bộ Tư bản 🡪 phát hiện ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hang hóa, tạo tiền đề cho việc luận giải một cách khoa học về giá trị thặng dư
  • Sau khi mác và anghen qua đời, Lê nin kế thừa theo phương pháp luận của Mác 🡪 kinh tế chính trị mác – lê nin
  • Sau khi Lê nin qua đời, các nhà nghiên cứu kinh tế của các đảng cộng sản trên thế giới tiếp tục nghiên cứu bổ sung + lý luận của các đảng 🡪 các công trình nghiên cứu được xếp vào nhánh mác xít (maxist: người theo chủ nghĩa Mác)
  • Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng (XV – XIX), kinh tế chính trị tiểu tư sản (cuối XIX): phê phán những khuyết tật của chủ nghĩa tư bản nhưng mang cảm tính quá nhiều
  • Như vậy, kinh tế chính trị do Mác, anghen, Lenin hình thành, là một môn học với khoa học của chính trị cổ điển anh là giá trị hình thành trực tiếp
  1. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  2. Đối tượng nghiên cứu
  • Trước Mác, trọng thương nghiên cứu lưu thông; trọng nông nghiên cứu nghiên cứu quan hệ kinh tế ở nông nghiệp; kinh tế chính trị cổ điển nghiên cứu nền sản xuất
  • Mục tiêu của kinh tế chính trị theo adam smith:
    • Tạo ra nguồn thu nhập dồi dào và sinh kế phong phú cho dân
    • Tạo ngân sách nhà nước nhiều để chi công
  • Anghen và Mác xác định:
    • Đối tượng nghiên cứu của ktct là chỉnh thể thống nhất của các quan hệ sản xuất và trao đổi được đặt trong liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của LLSX và kiến trúc thượng tầng
    • Theo nghĩa hẹp: ktct là khoa học kinh tế nghiên cứu QHSX và trao đổi 🡪 tìm ra quy luật vận động kt của xh
    • Theo nghĩa rộng: ktct là khoa học về những quy luật chi phối sản xuất và trao đổi 🡪 không thể áp dụng một môn kinh tế chính trị cho tất cả các nước
    • Các QHSX và trao đổi bị tác động bởi trình độ của LLSX và kiến trúc thượng tầng
  1. Mục đích nghiên cứu
  • Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ người với người để vận dụng thực tiễn, giải quyết các vấn đề lợi ích
  • Quy luật kinh tế là khách quan, không thể thủ tiêu, tác động động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích 🡪 điều chỉnh hành vi
  • Chính sách kinh tế cũng tác động vào quan hệ hệ lợi ích nhưng chủ quan, có thể bị thay thế
  1. Phương pháp nghiên cứu
  • Biện chứng duy vật và kết hợp trừu tượng hóa khoa học (chủ yếu), logic kết hợp lịch sử, thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, quy nạp diễn dịch…
    • Trừu tượng hóa khoa học là phương pháp nhận ra và gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời, gián tiếp 🡪 tìm ra dấu hiệu điển hình, ổn định
  1. CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ:
  2. Chức năng nhận thức: Cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sx và trao đổi; sự liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ giữa người với người trong sx và trao đổi với LLSX và kiến trúc thượng tầng
  3. Chức năng thực tiễn: Vận dụng các quy luật kinh tế vào thực tiễn 🡪 thúc đẩy phát triển
  4. Chức năng tư tưởng: xây dựng nền tảng tư tưởng
  5. Chức năng phương pháp luận: cung cấp nền tảng lý luận để đi sâu hơn vào các khái niệm, phạm trù