Tóm tắt chi tiết theo sơ đồ tư duy về Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam
Trường Đại học Cần Thơ. (Trường Đại học Cần Thơ)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Tóm tắt chi tiết theo sơ đồ tư duy về Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam
Trường Đại học Cần Thơ. (Trường Đại học Cần Thơ)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Dưới đây là tóm tắt chi tiết theo sơ đồ tư duy về Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam, dựa trên giáo trình được cung cấp:
SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. GIỚI THIỆU VỀ GIÁO TRÌNH
Tên: "Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam".
Mục đích: Sử dụng trong các trường đại học, hệ không chuyên lý
luận chính trị.
Chủ biên: PGS,TS. Nguyễn Trọng Phúc.
Ý nghĩa: Kế thừa, phát triển các giáo trình trước, phù hợp yêu cầu
đổi mới giáo dục.
II. ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
o Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng
qua các thời kỳ lịch sử.
o Các sự kiện lịch sử Đảng gắn trực tiếp với sự lãnh đạo, đấu
tranh của Đảng.
o Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn của
Đảng.
o Kinh nghiệm, bài học, quy luật trong lãnh đạo của Đảng.
o Hệ thống tổ chức Đảng, công tác xây dựng Đảng qua các
thời kỳ.
2. Chức năng:
o Nhận thức:
Nhận thức đầy đủ tri thức lịch sử lãnh đạo, đấu tranh,
cầm quyền của Đảng.
Hiểu rõ quy luật ra đời và phát triển của Đảng (kết hợp
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước).
Nâng cao nhận thức về thời đại Hồ Chí Minh và bồi đắp
lý luận từ thực tiễn Việt Nam.
o Giáo dục:
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, ý chí tự lực,
tự cường.
Giáo dục lý tưởng cách mạng (độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội).
Giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần bất
khuất, đức hy sinh.
Giáo dục truyền thống Đảng và dân tộc, đạo đức cách
mạng ("Đảng ta là đạo đức, là văn minh").
o Dự báo: Từ quá khứ hiểu rõ hiện tại và dự báo tương lai (như
Hồ Chí Minh từng dự báo).
o Phê phán: Kiên quyết phê phán tiêu cực, lạc hậu, hư hỏng;
ngăn chặn suy thoái tư tưởng, đạo đức, "tự diễn biến", "tự
chuyển hóa".
3. Nhiệm vụ:
o Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng,
khẳng định giá trị khoa học và hiện thực của chúng.
o Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng,
làm rõ sự kiện, thời kỳ, dấu mốc phát triển.
o Tổng kết lịch sử Đảng, làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy
luật và những vấn đề lý luận của cách mạng Việt Nam.
o Làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ
Trung ương đến cơ sở và những truyền thống nổi bật của
Đảng.
4. Phương pháp nghiên cứu, học tập:
o Quán triệt phương pháp luận khoa học mác xít: Chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (khách
quan, trung thực, đúng quy luật); tư duy từ thực tiễn; nắm
vững tư tưởng Hồ Chí Minh.
o Các phương pháp cụ thể:
Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu, trình bày quá trình
phát triển sự vật, hiện tượng với tính cụ thể, sống động,
quanh co; tìm cái đặc thù, cái khác trước.
Phương pháp logic: Hiểu tính chất, bản chất của sự
kiện, hiện tượng.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử: Gắn với
nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy
luật.
Phương pháp so sánh: Giữa các giai đoạn, sự kiện,
trong nước và thế giới.
Vận dụng lý luận vào thực tiễn: Nắm vững Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, liên hệ với thực tiễn Việt
Nam.
o Yêu cầu đối với sinh viên không chuyên: Nắm vững vấn
đề cơ bản lịch sử Đảng, hiểu đặc điểm xã hội thuộc địa, sự
thất bại của các phong trào yêu nước, vai trò Nguyễn Ái Quốc,
sự ra đời của Đảng.
o Yêu cầu đối với sinh viên chuyên ngành: Nghiên cứu sâu
sắc các Cương lĩnh của Đảng, chủ động phát triển tính độc lập
trong nghiên cứu, tham gia tổng kết kinh nghiệm, bài học lịch
sử, quy luật và lý luận.
III. LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
A. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1930-1945)
1. Bối cảnh lịch sử và các phong trào yêu nước trước khi có
Đảng:
o Thế giới: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang độc quyền; phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Á dâng cao.
o Việt Nam (thuộc địa nửa phong kiến):
Bị Pháp xâm lược: Từ 1858, Triều Nguyễn đầu hàng
(Hiệp ước Patenotre 1884), Việt Nam thành thuộc địa.
Chính sách cai trị của Pháp: "Chia để trị", "ngu dân",
duy trì và tạo tệ nạn xã hội.
Biến đổi xã hội: Các giai cấp cũ (địa chủ, nông dân)
phân hóa; xuất hiện giai cấp, tầng lớp mới (công nhân,
tư sản, tiểu tư sản).
Mâu thuẫn chủ yếu: Toàn thể dân tộc Việt Nam với
thực dân Pháp và phong kiến phản động.
Các phong trào yêu nước thất bại:
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Theo ngọn cờ phong kiến: Cần Vương (1885-
1896), Yên Thế (mang nặng cốt cách phong kiến).
Theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
Phan Bội Châu (xu hướng bạo động): Đông
Du, Việt Nam Quang phục hội (thiếu rõ ràng,
thất bại).
Phan Châu Trinh (xu hướng cải cách): Chủ
trương "bất bạo động" nhưng hạn chế ("đặt
vào lòng độ lượng của Pháp"), phong trào bị
đàn áp.
Việt Nam Quốc dân đảng (12/1927-2/1930):
Bạo động kiểu manh động, khởi nghĩa Yên
Bái (2/1930) thất bại ("hấp tấp tiểu tư sản,
non yếu").
Nguyên nhân chung của thất bại: Thiếu đường lối
chính trị đúng đắn, tổ chức vững mạnh, phương pháp
đấu tranh thích hợp.
Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết: Cần một tổ chức cách
mạng tiên phong và đường lối cứu nước đúng đắn.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng:
o Tìm đường cứu nước (1911): Vượt lên hạn chế của các nhà
yêu nước đương thời, xác định "người bóc lột và người bị bóc
lột".
o Tiếp cận Chủ nghĩa Mác-Lênin: Đọc "Sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của
Lênin (7/1920), tìm ra hướng phát triển cho sự nghiệp cứu
nước.
o Hoạt động tuyên truyền, tổ chức:
Tố cáo chủ nghĩa thực dân, kêu gọi đấu tranh giải
phóng, xác định chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung.
Xác định cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa là bộ
phận cách mạng vô sản thế giới, có thể thành công
trước cách mạng vô sản ở "chính quốc".
Khẳng định công nông là gốc của cách mạng, cần xây
dựng khối liên minh công nôngm động lực; cách
mạng là việc chung của dân chúng.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Nhấn mạnh "Cách mạng trước hết phải có đảng cách
mệnh".
Phong trào "Vô sản hóa" (9/1928) truyền bá tư tưởng vô
sản, rèn luyện cán bộ.
Tổ chức thành lập Đảng: Lập nhóm Cộng sản đoàn
(2/1925) ở Quảng Châu, xuất bản cuốn "Đường Cách
mệnh" (sách chính trị đầu tiên, xác định con đường,
mục tiêu, lực lượng, phương pháp đấu tranh, tư tưởng
vận dụng sáng tạo Mác-Lênin).
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng:
o Các tổ chức cộng sản ra đời: Đông Dương Cộng sản Đảng
(6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (11/1929), Đông Dương
Cộng sản Liên đoàn (cuối 1929).
o Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930):
Thành phần: Đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng, An
Nam Cộng sản Đảng, dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc
(đại biểu Quốc tế Cộng sản).
Quyết định: Thống nhất các nhóm cộng sản thành một
chính đảng; định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Thông qua các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược
vắn tắt của Đảng (được coi là Cương lĩnh chính trị đầu
tiên của Đảng), Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt.
Hoàn thành thống nhất với Đông Dương Cộng sản Liên
đoàn gia nhập Đảng (24-2-1930).
Nguyễn Ái Quốc ra "Lời kêu gọi nhân dịp thành lập
Đảng".
o Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên
(2/1930):
Đường lối chiến lược: "làm tư sản dân quyền cách
mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản".
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: "Đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa Pháp và bọn phong kiến", "Làm cho nước Nam
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
được hoàn toàn độc lập" (chống đế quốc giành độc lập
được đặt hàng đầu).
Lực lượng cách mạng: Đoàn kết công nhân, nông dân
(lực lượng cơ bản, công nhân lãnh đạo); liên lạc với tiểu
tư sản, trí thức, trung nông; lợi dụng phú nông, trung,
tiểu địa chủ, tư sản An Nam chưa phản cách mạng.
Phương pháp cách mạng: Bằng con đường bạo lực
cách mạng của quần chúng, không thỏa hiệp.
Đoàn kết quốc tế: Liên lạc với dân tộc bị áp bức và
sản giai cấp thế giới, nhất là vô sản Pháp.
Vai trò lãnh đạo của Đảng: "Đảng là đội tiên phong
của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận
giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được
dân chúng".
o Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam:
Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu
nước, đưa cách mạng Việt Nam sang bước ngoặt lịch sử
vĩ đại.
Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước Việt Nam.
Khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một
bản cương lĩnh chính trị phản ánh quy luật khách quan,
đáp ứng yêu cầu, phù hợp xu thế thời đại.
Khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản
– con đường duy nhất đúng giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người.
Đảng trở thành tổ chức lãnh đạo duy nhất đối với cách
mạng Việt Nam.
4. Phong trào cách mạng 1930-1931 và Luận cương chính trị
tháng 10-1930:
o Phong trào 1930-1931: Bùng nổ các cuộc bãi công của công
nhân, biểu tình của nông dân; đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh.
Bị Pháp đàn áp khốc liệt.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
o Ý nghĩa: Khẳng định quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo
cách mạng của giai cấp vô sản (Đảng); rèn luyện cán bộ, đảng
viên, quần chúng. Để lại kinh nghiệm quý báu về kết hợp
nhiệm vụ phản đế và phản phong kiến, liên minh công nông,
đấu tranh thành thị-nông thôn, chính trị-vũ trang.
o Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương
(10/1930):
Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
Phương hướng chiến lược: "cách mạng tư sản dân
quyền", "có tính chất thổ địa và phản đế", tiếp tục
"tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa".
Nhiệm vụ cốt yếu: Đánh đổ di tích phong kiến và đế
quốc Pháp ("vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng
sản dân quyền").
Hạn chế: Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu là dân
tộc; nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng
đất; không đề ra chiến lược liên minh dân tộc rộng rãi;
chịu ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế Cộng
sản.
5. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách
mạng, Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1935):
o Giai đoạn đấu tranh cực kỳ gian khổ do Pháp khủng bố.
o Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là
chi bộ độc lập (4/1931).
o Đại hội lần thứ nhất (Ma Cao, 3/1935): Đề ra 3 nhiệm vụ (củng
cố, phát triển Đảng; tập hợp quần chúng; chống đế quốc); bầu
Ban Chấp hành Trung ương (Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư).
o Hạn chế: Vẫn chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng
đầu, chính sách chưa sát với thực tiễn.
o Ý nghĩa: Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và
phong trào cách mạng quần chúng.
6. Phong trào dân chủ 1936-1939:
o Điều kiện lịch sử: Nguy cơ chủ nghĩa phát xít, chiến tranh
thế giới; Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định chống
phát xít; Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử (1936).
o Chủ trương của Đảng (Hội nghị BCHTW 7/1936):
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Lập Mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi.
Chuyển hình thức tổ chức và đấu tranh từ bí mật sang
công khai, nửa công khai, hợp pháp.
Nhận thức lại mối quan hệ hai nhiệm vụ phản đế
và điền địa: Nếu phát triển đấu tranh chia đất ngăn trở
đấu tranh phản đế thì phải chọn vấn đề quan trọng hơn
(phản đế) mà giải quyết trước; khắc phục hạn chế của
Luận cương 10/1930.
o Phong trào đấu tranh: Vận động lập "Ủy ban trù bị Đông
Dương đại hội", báo chí công khai, Hội truyền bá quốc ngữ,
thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương (3/1938).
o Kết quả & Kinh nghiệm:
Tập hợp, giác ngộ, rèn luyện hàng triệu quần chúng.
Mở rộng uy tín, ảnh hưởng của Đảng, củng cố tổ chức
Đảng.
Tích lũy kinh nghiệm chỉ đạo chiến lược (giải quyết mối
quan hệ mục tiêu chiến lược-trước mắt, xây dựng mặt
trận thống nhất), kết hợp các hình thức tổ chức và đấu
tranh.
7. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 (Tiến tới Tổng
khởi nghĩa Tháng Tám):
o Chủ trương chuyển hướng chiến lược (Hội nghị BCHTW
11/1939): Đặt quyền lợi dân tộc lên tối cao, tạm gác khẩu
hiệu "cách mạng ruộng đất".
o Hội nghị BCHTW lần thứ 8 (5/1941) (do Hồ Chí Minh chủ
trì):
Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu: Dân tộc Việt Nam
với đế quốc phát xít Pháp-Nhật.
Khẳng định "phải thay đổi chiến lược": Cuộc cách
mạng giải quyết một vấn đề cần kíp "dân tộc giải
phóng"; tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng
đất".
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
Đông Dương ("dân tộc tự quyết"), thành lập mặt trận
riêng.
Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc (không phân
biệt giai cấp, ai yêu nước đều thống nhất), các tổ chức
quần chúng mang tên "cứu quốc".
Chủ trương sau cách mạng thành công sẽ thành lập
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (chính quyền "của
chung cả toàn thể dân tộc", không nói chính quyền Xô
viết).
Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ
trung tâm.
Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược, khắc phục
triệt để hạn chế của Luận cương 10/1930, khẳng định lại
đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong
Cương lĩnh đầu tiên và lý luận Nguyễn Ái Quốc.
o Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực
lượng:
Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940), Nam Kỳ (11/1940).
Xây dựng lực lượng vũ trang (Cứu quốc quân) và căn cứ
địa cách mạng.
Chỉ thị "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta" (12/3/1945): Xác định kẻ thù duy nhất là
phát xít Nhật; phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.
Cao trào kháng Nhật cứu nước: Phong trào "phá kho
thóc, giải quyết nạn đói", biến thành khởi nghĩa từng
phần; lực lượng cách mạng tăng cường, không khí sửa
soạn khởi nghĩa sục sôi.
8. Cách mạng Tháng Tám năm 1945:
o Bối cảnh (thời cơ): Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
(15/8/1945), quân Nhật ở Đông Dương mất tinh thần chiến
đấu, chính quyền thân Nhật rệu rã.
o Chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng:
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố "Quân lệnh số 1"
(13/8/1945).
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Hội nghị toàn quốc của Đảng (Tân Trào, 14-
15/8/1945): Quyết định phát động toàn dân nổi dậy
tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật
trước khi quân Đồng minh vào.
Đại hội quốc dân (Tân Trào, 16/8/1945): Tán thành
quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn
của Việt Minh, lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam
(Hồ Chí Minh làm Chủ tịch).
Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc tổng khởi nghĩa.
o Diễn biến chính:
Khởi nghĩa Hà Nội (19/8): Quần chúng chiếm các
công sở, chính quyền về tay nhân dân.
Khởi nghĩa Huế (23/8) và Sài Gòn (25/8) thành công
nhanh chóng.
Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945): Hồ Chí Minh đọc tại
Quảng trường Ba Đình, tuyên bố thành lập nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
o Tính chất:
"một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang
tính chất dân chủ mới".
Là bộ phận của phe dân chủ chống phát xít.
Giải quyết một số quyền lợi cho nông dân.
Xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu
tiên, xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến.
Chưa làm cách mạng ruộng đất triệt để, chưa xóa
bỏ hoàn toàn tàn tích phong kiến.
o Ý nghĩa:
Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ bước lên địa vị
người chủ đất nước.
Việt Nam từ thuộc địa thành quốc gia độc lập có chủ
quyền.
Đảng Cộng sản Đông Dương từ bí mật trở thành Đảng
cầm quyền.
Mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc:
độc lập tự do và hướng tới chủ nghĩa xã hội.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên
giành thắng lợi ở một nước thuộc địa, mở đầu thời
kỳ suy sụp của chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ mạnh mẽ
phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Là thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn,
sáng tạo của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh; chứng tỏ
khả năng thắng lợi trước khi giai cấp công nhân "chính
quốc" lên nắm chính quyền.
Góp phần làm phong phú kho tàng lý luận Mác-Lênin về
cách mạng giải phóng dân tộc.
o Kinh nghiệm:
Chỉ đạo chiến lược: Giương cao ngọn cờ giải phóng
dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan hệ độc lập dân
tộc và cách mạng ruộng đất (đặt độc lập dân tộc lên
hàng đầu).
y dựng lực lượng: Trên cơ sở liên minh công nông,
tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc
thống nhất rộng rãi (Việt Minh là điển hình).
Phương pháp cách mạng: Nắm vững bạo lực cách
mạng của quần chúng, xây dựng lực lượng chính trị và
vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị-vũ trang, tiến hành
khởi nghĩa từng phần, tổng khởi nghĩa.
y dựng Đảng: Xây dựng Đảng cách mạng tiên
phong, tuyệt đối trung thành, đường lối đúng đắn, vững
mạnh về tư tưởng-chính trị-tổ chức, liên hệ chặt chẽ với
quần chúng.
B. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP
HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975)
1. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954):
o Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám:
Thuận lợi: Quốc tế (Liên Xô lớn mạnh, phong trào giải
phóng dân tộc dâng cao); Trong nước (Việt Nam độc lập,
Đảng cầm quyền, chính quyền cách mạng thống nhất,
Hồ Chí Minh là biểu tượng).
Khó khăn: Quốc tế (đế quốc âm mưu chia lại thuộc địa,
bao vây Việt Nam); Trong nước (chính quyền non trẻ,
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
hậu quả chế độ cũ, nạn đói, nạn dốt, Pháp quay lại xâm
lược).
Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
o y dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng:
Nhiệm vụ lớn trước mắt (Hồ Chí Minh 3/9/1945):
Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm.
Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" (25/11/1945): Kẻ
thù chính là Pháp; mục tiêu "dân tộc giải phóng", khẩu
hiệu "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết"; nhiệm vụ
chủ yếu là củng cố chính quyền, chống Pháp, bài trừ nội
phản, cải thiện đời sống.
Biện pháp: Bầu cử Quốc hội (1946), lập Chính phủ
chính thức, Hiến pháp 1946; chống giặc đói (tăng gia
sản xuất, hũ gạo tiết kiệm, Tuần lễ vàng); chống giặc dốt
(Bình dân học vụ); chính sách đối ngoại "Hòa để tiến"
với Pháp.
Thắng lợi & Kinh nghiệm: Ngăn chặn bước tiến của
Pháp, làm thất bại âm mưu thù trong; củng cố chính
quyền, thành quả Cách mạng Tháng Tám; tạo thời gian
hòa bình để xây dựng thực lực. Kinh nghiệm: Tự lực tự
cường, lợi dụng mâu thuẫn địch, nhân nhượng có
nguyên tắc ("Dĩ bất biến, ứng vạn biến"), tăng cường đại
đoàn kết dân tộc.
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực
hiện (1946-1950):
o Bùng nổ kháng chiến: Pháp gây hấn, Hồ Chí Minh ra "Lời
kêu gọi toàn quốc kháng chiến" (19/12/1946).
o Đường lối kháng chiến của Đảng:
Mục tiêu: Đánh đổ thực dân Pháp, giành độc lập, tự do,
thống nhất.
Phương châm:
Kháng chiến toàn dân: Động viên toàn dân,
"mỗi người dân là một chiến sĩ".
Kháng chiến toàn diện: Đánh địch trên mọi lĩnh
vực (quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng,
ngoại giao), quân sự là mũi nhọn.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Kháng chiến lâu dài: Vừa đánh tiêu hao địch,
vừa xây dựng ta, chuyển hóa lực lượng, lấy thời
gian chuyển hóa yếu thành mạnh.
Dựa vào sức mình là chính: Nội lực dân tộc là
chỗ dựa chủ yếu, tranh thủ quốc tế khi có điều
kiện; độc lập, tự chủ về đường lối là hàng đầu.
Ý nghĩa: Đúng đắn, ngọn cờ dẫn đường, nhân tố quan
trọng hàng đầu quyết định thắng lợi.
o Tổ chức, chỉ đạo kháng chiến: Chia chiến khu, thành lập Ủy
ban kháng chiến hành chính; củng cố các tổ chức chính trị, xã
hội; đẩy mạnh tăng gia sản xuất, bình dân học vụ; đấu tranh
vùng tạm bị chiếm, diệt tề, trừ gian.
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954):
o Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951):
Bối cảnh: Liên Xô, Trung Quốc lớn mạnh; Mỹ can thiệp
Đông Dương; cách mạng 3 nước Đông Dương phát triển.
Quyết định: Mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia cần có
một Đảng riêng; Đảng ở Việt Nam ra hoạt động công
khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
Văn kiện chính: Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh, Báo
cáo của Trường Chinh ("Hoàn thành giải phóng dân tộc,
phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội").
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam:
Tính chất xã hội Việt Nam: Dân chủ nhân dân,
một phần thuộc địa, nửa phong kiến.
Nhiệm vụ cách mạng: "đánh đuổi bọn đế quốc
xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự";
"xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong
kiến, làm cho người cày có ruộng"; "phát triển chế
độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa
hội" (nhiệm vụ chính là chống xâm lược, hoàn
thành giải phóng dân tộc).
Triển vọng: Cách mạng nhất định sẽ tiến lên chủ
nghĩa xã hội.
Lãnh đạo: Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường
Chinh làm Tổng Bí thư.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Hạn chế: Mắc tư tưởng "tả" khuynh, giáo điều, rập
khuôn máy móc lý luận Xtalin, Mao Trạch Đông.
o Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến:
"Chỉnh Đảng, chỉnh quân" (4/1952).
Phát động quần chúng triệt để giảm tô, giảm tức và
tiến hành cải cách ruộng đất (5/1953), thực hiện
"người cày có ruộng".
Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 và Chiến
dịch Điện Biên Phủ (13/3-7/5/1954).
Hiệp định Geneve (21/7/1954): Công nhận các quyền
dân tộc cơ bản (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ) của Việt Nam, Lào, Campuchia; kết thúc
kháng chiến chống Pháp.
o Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến:
Bảo vệ, phát triển thành quả Cách mạng Tháng Tám;
giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề cho quá độ
lên chủ nghĩa xã hội.
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn của
cường quốc thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới.
o Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến:
Đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp: "kháng
chiến và kiến quốc", toàn dân, toàn diện, tự lực cánh
sinh là chính.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Vừa kháng chiến vừa
kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến; ưu tiên
hoạt động quân sự.
Hoàn thiện phương thức lãnh đạo: Phát triển loại
hình chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện; kết hợp
chiến tranh chính quy với du kích; "đánh chắc, tiến
chắc".
y dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ
quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du
kích; xây dựng hình ảnh "Bộ đội Cụ Hồ", Công an nhân
dân.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng:
Nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện, nêu gương tiên
phong; chú trọng tuyên truyền, giáo dục, động viên
nhân dân.
Hạn chế: Tư tưởng giáo điều "tả" khuynh, hữu khuynh,
chủ quan, nóng vội; ít chú ý kiến quốc; mắc chủ nghĩa
phần, đố kỵ trong công tác cán bộ.
4. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, phát triển thế tiến
công của cách mạng miền Nam (1954-1965):
o Bối cảnh sau Hiệp định Geneve:
Quốc tế: Hệ thống XHCN lớn mạnh; phong trào giải
phóng dân tộc phát triển; Mỹ âm mưu bá chủ, chiến
tranh lạnh; bất đồng XHCN.
Trong nước: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng làm hậu
phương; thế và lực cách mạng lớn mạnh; ý chí độc lập
thống nhất; Khó khăn: Đất nước chia hai miền, Mỹ-tay
sai kiểm soát miền Nam; kinh tế miền Bắc lạc hậu; Mỹ
thành kẻ thù trực tiếp.
o Miền Bắc (1954-1960): Khôi phục và phát triển kinh tế (tập
trung nông nghiệp, đạt năng suất trước chiến tranh); hoàn
thành cải cách ruộng đất (7/1956) xóa bỏ chế độ phong kiến
sở hữu ruộng đất. Sai lầm nghiêm trọng trong cải cách
ruộng đất: Chủ quan, giáo điều, cường điệu đấu tranh giai
cấp, xử lý oan cán bộ, đảng viên. Kế hoạch 3 năm (1958-1960)
cải tạo XHCN kinh tế cá thể và tư bản tư doanh. Hợp tác hóa
nông nghiệp (3 nguyên tắc: tự nguyện, cùng có lợi, quản lý
dân chủ).
o Miền Nam (1954-1960): Chuyển phương thức đấu tranh từ
quân sự sang chính trị. Mỹ là kẻ thù chính. Xứ ủy Nam Bộ
thành lập (10/1954) do Lê Duẩn làm Bí thư. Đề cương đường
lối cách mạng miền Nam (Lê Duẩn, 8/1956) xác định con
đường cách mạng chống Mỹ Diệm. Phong trào Đồng khởi
(cuối 1959-1960): Làm tan rã chính quyền địch ở nông thôn,
lập chính quyền tự quản. Thành lập Mặt trận Dân tộc giải
phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960). Ý nghĩa Đồng
khởi: Chuyển cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách
mạng.
o Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960):
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Chủ đề: "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà".
Đường lối chung cách mạng Việt Nam: Thực hiện
đồng thời hai chiến lược khác nhau ở hai miền:
Cách mạng XHCN ở miền Bắc (xây dựng tiềm lực,
bảo vệ căn cứ địa, hậu thuẫn miền Nam) - giữ vai
trò quyết định nhất.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
(giải phóng miền Nam, thống nhất) - giữ vai trò
quyết định trực tiếp.
Vị trí, vai trò: Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam
là tiền tuyến lớn.
y dựng chủ nghĩa xã hội (miền Bắc): Từ nền kinh
tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội,
bỏ qua giai đoạn TBCN. Công nghiệp hóa XHCN là nhiệm
vụ trung tâm. Đường lối chung thời kỳ quá độ: Đoàn
kết toàn dân, phát huy yêu nước, lao động cần cù, đưa
miền Bắc tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên XHCN, xây
dựng đời sống ấm no, củng cố hậu phương.
Hạn chế: Nhận thức về con đường đi lên XHCN còn giản
đơn, chưa dự kiến chặng đường đầu tiên.
Thành công lớn nhất: Hoàn chỉnh đường lối chiến lược
chung, tiến hành đồng thời hai chiến lược, giương cao
ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
o Thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở
miền Bắc: Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kỹ thuật XHCN.
Các phong trào thi đua sôi nổi.
o Phát triển thế tiến công cách mạng miền Nam (1961-
1965):
Chỉ thị của Bộ Chính trị: Giữ vững thế tiến công; đấu
tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính
trị; tiến công địch trên ba vùng (đô thị, nông thôn đồng
bằng, rừng núi) bằng ba mũi giáp công (quân sự, chính
trị, binh vận).
Thành lập Trung ương Cục miền Nam (10/1961)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam (2/1961).
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Chiến thắng Ấp Bắc (1963). Phong trào phá "ấp chiến
lược" phát triển.
Hội nghị TW 9 (12/1963): "Đấu tranh vũ trang đóng vai
trò quyết định trực tiếp".
Chiến thắng Bình Giã (1964), Ba Gia (1965), Đồng Xoài
(1965) - sáng tạo hình thức tiến công "2 chân, 3 mũi, 3
vùng".
Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ (1/11/1963).
5. Lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965-1975):
o Bối cảnh: Mỹ mở "Chiến tranh cục bộ", đưa quân viễn chinh
vào miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
o Quyết tâm chiến lược của Đảng (Hội nghị TW 11 và 12 -
1965): "Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của
đế quốc Mỹ trong bất cứ tình huống nào".
o Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước: Kế thừa và
phát triển đường lối chung Đại hội III.
Mục tiêu chiến lược: Bảo vệ miền Bắc, giải phóng
miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước.
Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức
mình là chính, càng đánh càng mạnh; tranh thủ thời cơ
giành thắng lợi quyết định.
Tư tưởng chỉ đạo miền Nam: Giữ vững và phát triển
thế tiến công; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh
chính trị, ba mũi giáp công.
Tư tưởng chỉ đạo miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng
kinh tế, tăng cường quốc phòng trong điều kiện chiến
tranh; hậu phương lớn chi viện tiền tuyến lớn.
o Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại, xây dựng XHCN:
Chủ trương chuyển hướng và nhiệm vụ cụ thể: Chuyển
hướng kinh tế, tăng cường quốc phòng, chi viện miền
Nam, chuyển hướng tư tưởng, tổ chức.
Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh (17/7/1966): "Không
có gì quý hơn độc lập, tự do".
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Các phong trào thi đua yêu nước sôi nổi ("Ba sẵn sàng",
"Ba đảm đang", "Tay cày tay súng", "Tay búa tay súng",
"Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một
người", "Xe chưa qua, nhà không tiếc").
Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện đánh phá miền
Bắc (11/1968).
Hậu phương miền Bắc đạt thành tích đáng tự hào, chi
viện đắc lực cho miền Nam (bảo đảm 80% bộ đội chủ
lực, 70% vũ khí, lương thực, 65% thực phẩm cho chiến
trường miền Nam).
o Miền Nam đánh bại các chiến lược của Mỹ:
Mỹ mở "Chiến tranh cục bộ" (1965). Chiến thắng Vạn
Tường (1965).
Mở mặt trận ngoại giao (Hội nghị TW 13 - 1/1967) nhằm
"vừa đánh, vừa đàm".
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968:
Đồng loạt tiến công địch ở hầu hết các đô thị miền Nam
(biệt động Sài Gòn, làm chủ Huế 25 ngày); gây bất ổn
tình hình Mỹ.
Mỹ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hóa chiến
tranh" (từ 1969).
Quyết tâm chiến lược "Đánh cho Mỹ cút, đánh cho
ngụy nhào" (Hồ Chí Minh 1/1969).
Tiến công chiến lược Xuân-Hè 1972 (Quảng Trị, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ).
Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1975: Bắt đầu
bằng Chiến dịch Tây Nguyên (10/3/1975); giải phóng
miền Nam trong năm 1975. Đỉnh cao là Chiến dịch Hồ
Chí Minh.
o Ý nghĩa đại thắng Mùa Xuân 1975:
Kết thúc thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,
mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, đi lên
chủ nghĩa xã hội.
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất
của đế quốc Mỹ, làm phá sản các chiến lược thực dân
kiểu mới, cổ vũ phong trào độc lập dân tộc.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427
Là sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng,
của bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam.
o Kinh nghiệm: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, huy động sức mạnh toàn dân; tìm ra phương
pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo (khởi nghĩa toàn dân,
chiến tranh nhân dân, cách mạng tổng hợp); tổ chức chiến
đấu giỏi; xây dựng Đảng, lực lượng cách mạng, tranh thủ quốc
tế.
o Hạn chế: Có thời điểm đánh giá so sánh lực lượng chưa thật
đầy đủ; có biểu hiện nóng vội, chủ quan, duy ý chí trong xây
dựng XHCN ở miền Bắc.
C. ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI,
BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ THỰC HIỆN CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975-2018)
1. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1981):
o Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất;
nhiều thuận lợi nhưng hậu quả chiến tranh nặng nề, kinh tế
thấp kém; quốc tế có thuận lợi nhưng cũng nhiều khó khăn
(các nước XHCN bộc lộ khó khăn, thế lực thù địch bao vây,
cấm vận).
o Chủ trương: Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước
tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên XHCN.
o Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (25/4/1976): Thể hiện
ý chí đoàn kết toàn dân. Các tổ chức chính trị-xã hội được
thống nhất cả nước.
o Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976):
Đổi tên Đảng từ Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng
Cộng sản Việt Nam.
Tổng kết kháng chiến chống Mỹ: Khẳng định thắng
lợi vĩ đại của thế kỷ XX.
Ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam giai
đoạn mới: Từ xã hội sản xuất nhỏ tiến thẳng lên XHCN,
bỏ qua TBCN (đặc điểm lớn nhất); hòa bình, độc lập,
thống nhất nhưng hậu quả chiến tranh nặng nề; cách
mạng XHCN trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi nhưng
đấu tranh gay go.
Đường lối chung XHCN: Nắm vững chuyên chính vô
sản, phát huy quyền làm chủ tập thể; tiến hành đồng
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)
lOMoARcPSD|27483427

Preview text:

lOMoARcPSD|27483427
Tóm tắt chi tiết theo sơ đồ tư duy về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Trường Đại học Cần Thơ. (Trường Đại học Cần Thơ) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427
Dưới đây là tóm tắt chi tiết theo sơ đồ tư duy về Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam, dựa trên giáo trình được cung cấp:
SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. GIỚI THIỆU VỀ GIÁO TRÌNH
Tên: "Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam". 
Mục đích: Sử dụng trong các trường đại học, hệ không chuyên lý luận chính trị. 
Chủ biên: PGS,TS. Nguyễn Trọng Phúc. 
Ý nghĩa: Kế thừa, phát triển các giáo trình trước, phù hợp yêu cầu đổi mới giáo dục.
II. ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
o Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng
qua các thời kỳ lịch sử.
o Các sự kiện lịch sử Đảng gắn trực tiếp với sự lãnh đạo, đấu tranh của Đảng.
o Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn của Đảng.
o Kinh nghiệm, bài học, quy luật trong lãnh đạo của Đảng.
o Hệ thống tổ chức Đảng, công tác xây dựng Đảng qua các thời kỳ.  2. Chức năng: o Nhận thức: 
Nhận thức đầy đủ tri thức lịch sử lãnh đạo, đấu tranh, cầm quyền của Đảng. 
Hiểu rõ quy luật ra đời và phát triển của Đảng (kết hợp
Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước). 
Nâng cao nhận thức về thời đại Hồ Chí Minh và bồi đắp
lý luận từ thực tiễn Việt Nam. o Giáo dục:
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường. 
Giáo dục lý tưởng cách mạng (độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội). 
Giáo dục chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần bất khuất, đức hy sinh. 
Giáo dục truyền thống Đảng và dân tộc, đạo đức cách
mạng ("Đảng ta là đạo đức, là văn minh").
o Dự báo: Từ quá khứ hiểu rõ hiện tại và dự báo tương lai (như
Hồ Chí Minh từng dự báo).
o Phê phán: Kiên quyết phê phán tiêu cực, lạc hậu, hư hỏng;
ngăn chặn suy thoái tư tưởng, đạo đức, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".  3. Nhiệm vụ:
o Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng,
khẳng định giá trị khoa học và hiện thực của chúng.
o Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng,
làm rõ sự kiện, thời kỳ, dấu mốc phát triển.
o Tổng kết lịch sử Đảng, làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy
luật và những vấn đề lý luận của cách mạng Việt Nam.
o Làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ
Trung ương đến cơ sở và những truyền thống nổi bật của Đảng. 
4. Phương pháp nghiên cứu, học tập:
o Quán triệt phương pháp luận khoa học mác xít: Chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (khách
quan, trung thực, đúng quy luật); tư duy từ thực tiễn; nắm
vững tư tưởng Hồ Chí Minh.
o Các phương pháp cụ thể: 
Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu, trình bày quá trình
phát triển sự vật, hiện tượng với tính cụ thể, sống động,
quanh co; tìm cái đặc thù, cái khác trước. 
Phương pháp logic: Hiểu tính chất, bản chất của sự kiện, hiện tượng.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử: Gắn với
nghiên cứu lý luận để làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật. 
Phương pháp so sánh: Giữa các giai đoạn, sự kiện,
trong nước và thế giới. 
Vận dụng lý luận vào thực tiễn: Nắm vững Mác-
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, liên hệ với thực tiễn Việt Nam.
o Yêu cầu đối với sinh viên không chuyên: Nắm vững vấn
đề cơ bản lịch sử Đảng, hiểu đặc điểm xã hội thuộc địa, sự
thất bại của các phong trào yêu nước, vai trò Nguyễn Ái Quốc, sự ra đời của Đảng.
o Yêu cầu đối với sinh viên chuyên ngành: Nghiên cứu sâu
sắc các Cương lĩnh của Đảng, chủ động phát triển tính độc lập
trong nghiên cứu, tham gia tổng kết kinh nghiệm, bài học lịch
sử, quy luật và lý luận.
III. LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
A. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH
GIẢI PHÓNG DÂN TỘC (1930-1945)

1. Bối cảnh lịch sử và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng:
o Thế giới: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang độc quyền; phong
trào giải phóng dân tộc ở châu Á dâng cao.
o Việt Nam (thuộc địa nửa phong kiến): 
Bị Pháp xâm lược: Từ 1858, Triều Nguyễn đầu hàng
(Hiệp ước Patenotre 1884), Việt Nam thành thuộc địa. 
Chính sách cai trị của Pháp: "Chia để trị", "ngu dân",
duy trì và tạo tệ nạn xã hội. 
Biến đổi xã hội: Các giai cấp cũ (địa chủ, nông dân)
phân hóa; xuất hiện giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản). 
Mâu thuẫn chủ yếu: Toàn thể dân tộc Việt Nam với
thực dân Pháp và phong kiến phản động. 
Các phong trào yêu nước thất bại:
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Theo ngọn cờ phong kiến: Cần Vương (1885-
1896), Yên Thế (mang nặng cốt cách phong kiến). 
Theo khuynh hướng dân chủ tư sản: 
Phan Bội Châu (xu hướng bạo động): Đông
Du, Việt Nam Quang phục hội (thiếu rõ ràng, thất bại). 
Phan Châu Trinh (xu hướng cải cách): Chủ
trương "bất bạo động" nhưng hạn chế ("đặt
vào lòng độ lượng của Pháp"), phong trào bị đàn áp. 
Việt Nam Quốc dân đảng (12/1927-2/1930):
Bạo động kiểu manh động, khởi nghĩa Yên
Bái (2/1930) thất bại ("hấp tấp tiểu tư sản, non yếu"). 
Nguyên nhân chung của thất bại: Thiếu đường lối
chính trị đúng đắn, tổ chức vững mạnh, phương pháp đấu tranh thích hợp. 
Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết: Cần một tổ chức cách
mạng tiên phong và đường lối cứu nước đúng đắn. 
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng:
o Tìm đường cứu nước (1911): Vượt lên hạn chế của các nhà
yêu nước đương thời, xác định "người bóc lột và người bị bóc lột".
o Tiếp cận Chủ nghĩa Mác-Lênin: Đọc "Sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của
Lênin (7/1920), tìm ra hướng phát triển cho sự nghiệp cứu nước.
o Hoạt động tuyên truyền, tổ chức: 
Tố cáo chủ nghĩa thực dân, kêu gọi đấu tranh giải
phóng, xác định chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung. 
Xác định cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa là bộ
phận cách mạng vô sản thế giới, có thể thành công
trước cách mạng vô sản ở "chính quốc"
. 
Khẳng định công nông là gốc của cách mạng, cần xây
dựng khối liên minh công nông làm động lực; cách
mạng là việc chung của dân chúng.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Nhấn mạnh "Cách mạng trước hết phải có đảng cách mệnh". 
Phong trào "Vô sản hóa" (9/1928) truyền bá tư tưởng vô sản, rèn luyện cán bộ. 
Tổ chức thành lập Đảng: Lập nhóm Cộng sản đoàn
(2/1925) ở Quảng Châu, xuất bản cuốn "Đường Cách
mệnh"
(sách chính trị đầu tiên, xác định con đường,
mục tiêu, lực lượng, phương pháp đấu tranh, tư tưởng
vận dụng sáng tạo Mác-Lênin). 
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng
:
o Các tổ chức cộng sản ra đời: Đông Dương Cộng sản Đảng
(6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (11/1929), Đông Dương
Cộng sản Liên đoàn (cuối 1929).
o Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930): 
Thành phần: Đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng, An
Nam Cộng sản Đảng, dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc
(đại biểu Quốc tế Cộng sản). 
Quyết định: Thống nhất các nhóm cộng sản thành một
chính đảng; định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. 
Thông qua các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo
: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược
vắn tắt của Đảng
(được coi là Cương lĩnh chính trị đầu
tiên của Đảng), Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt. 
Hoàn thành thống nhất với Đông Dương Cộng sản Liên
đoàn gia nhập Đảng (24-2-1930). 
Nguyễn Ái Quốc ra "Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng".
o Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930): 
Đường lối chiến lược: "làm tư sản dân quyền cách
mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản". 
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: "Đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa Pháp và bọn phong kiến", "Làm cho nước Nam
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427
được hoàn toàn độc lập" (chống đế quốc giành độc lập được đặt hàng đầu). 
Lực lượng cách mạng: Đoàn kết công nhân, nông dân
(lực lượng cơ bản, công nhân lãnh đạo); liên lạc với tiểu
tư sản, trí thức, trung nông; lợi dụng phú nông, trung,
tiểu địa chủ, tư sản An Nam chưa phản cách mạng. 
Phương pháp cách mạng: Bằng con đường bạo lực
cách mạng của quần chúng, không thỏa hiệp. 
Đoàn kết quốc tế: Liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô
sản giai cấp thế giới, nhất là vô sản Pháp. 
Vai trò lãnh đạo của Đảng: "Đảng là đội tiên phong
của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận
giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng".
o Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: 
Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu
nước
, đưa cách mạng Việt Nam sang bước ngoặt lịch sử vĩ đại. 
Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước Việt Nam
. 
Khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một
bản cương lĩnh chính trị phản ánh quy luật khách quan,
đáp ứng yêu cầu, phù hợp xu thế thời đại. 
Khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản
– con đường duy nhất đúng giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người. 
Đảng trở thành tổ chức lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam. 
4. Phong trào cách mạng 1930-1931 và Luận cương chính trị tháng 10-1930:
o Phong trào 1930-1931: Bùng nổ các cuộc bãi công của công
nhân, biểu tình của nông dân; đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh.
Bị Pháp đàn áp khốc liệt.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427
o Ý nghĩa: Khẳng định quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo
cách mạng của giai cấp vô sản (Đảng); rèn luyện cán bộ, đảng
viên, quần chúng. Để lại kinh nghiệm quý báu về kết hợp
nhiệm vụ phản đế và phản phong kiến, liên minh công nông,
đấu tranh thành thị-nông thôn, chính trị-vũ trang.
o Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930): 
Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương. 
Phương hướng chiến lược: "cách mạng tư sản dân
quyền", "có tính chất thổ địa và phản đế", tiếp tục
"tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa". 
Nhiệm vụ cốt yếu: Đánh đổ di tích phong kiến và đế
quốc Pháp ("vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền"). 
Hạn chế: Không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu là dân
tộc
; nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng
đất; không đề ra chiến lược liên minh dân tộc rộng rãi;
chịu ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế Cộng sản. 
5. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách
mạng, Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1935)
:
o Giai đoạn đấu tranh cực kỳ gian khổ do Pháp khủng bố.
o Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là
chi bộ độc lập (4/1931).
o Đại hội lần thứ nhất (Ma Cao, 3/1935): Đề ra 3 nhiệm vụ (củng
cố, phát triển Đảng; tập hợp quần chúng; chống đế quốc); bầu
Ban Chấp hành Trung ương (Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư).
o Hạn chế: Vẫn chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng
đầu, chính sách chưa sát với thực tiễn.
o Ý nghĩa: Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và
phong trào cách mạng quần chúng. 
6. Phong trào dân chủ 1936-1939:
o Điều kiện lịch sử: Nguy cơ chủ nghĩa phát xít, chiến tranh
thế giới; Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định chống
phát xít; Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử (1936).
o Chủ trương của Đảng (Hội nghị BCHTW 7/1936):
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Nhiệm vụ trước mắt: Chống phát xít, chống chiến tranh
đế quốc, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. 
Lập Mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi. 
Chuyển hình thức tổ chức và đấu tranh từ bí mật sang
công khai, nửa công khai, hợp pháp. 
Nhận thức lại mối quan hệ hai nhiệm vụ phản đế
và điền địa
: Nếu phát triển đấu tranh chia đất ngăn trở
đấu tranh phản đế thì phải chọn vấn đề quan trọng hơn
(phản đế) mà giải quyết trước; khắc phục hạn chế của Luận cương 10/1930.
o Phong trào đấu tranh: Vận động lập "Ủy ban trù bị Đông
Dương đại hội", báo chí công khai, Hội truyền bá quốc ngữ,
thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương (3/1938).
o Kết quả & Kinh nghiệm: 
Tập hợp, giác ngộ, rèn luyện hàng triệu quần chúng. 
Mở rộng uy tín, ảnh hưởng của Đảng, củng cố tổ chức Đảng. 
Tích lũy kinh nghiệm chỉ đạo chiến lược (giải quyết mối
quan hệ mục tiêu chiến lược-trước mắt, xây dựng mặt
trận thống nhất), kết hợp các hình thức tổ chức và đấu tranh. 
7. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 (Tiến tới Tổng
khởi nghĩa Tháng Tám)
:
o Chủ trương chuyển hướng chiến lược (Hội nghị BCHTW
11/1939): Đặt quyền lợi dân tộc lên tối cao, tạm gác khẩu
hiệu "cách mạng ruộng đất".
o Hội nghị BCHTW lần thứ 8 (5/1941) (do Hồ Chí Minh chủ trì): 
Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu: Dân tộc Việt Nam
với đế quốc phát xít Pháp-Nhật. 
Khẳng định "phải thay đổi chiến lược": Cuộc cách
mạng giải quyết một vấn đề cần kíp "dân tộc giải
phóng"; tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất".
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước
Đông Dương ("dân tộc tự quyết"), thành lập mặt trận riêng. 
Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc (không phân
biệt giai cấp, ai yêu nước đều thống nhất), các tổ chức
quần chúng mang tên "cứu quốc". 
Chủ trương sau cách mạng thành công sẽ thành lập
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (chính quyền "của
chung cả toàn thể dân tộc", không nói chính quyền Xô viết). 
Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm. 
Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược, khắc phục
triệt để hạn chế của Luận cương 10/1930, khẳng định lại
đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong
Cương lĩnh đầu tiên và lý luận Nguyễn Ái Quốc.
o Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng: 
Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940), Nam Kỳ (11/1940). 
Xây dựng lực lượng vũ trang (Cứu quốc quân) và căn cứ địa cách mạng. 
Chỉ thị "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta" (12/3/1945)
: Xác định kẻ thù duy nhất là
phát xít Nhật; phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. 
Cao trào kháng Nhật cứu nước: Phong trào "phá kho
thóc, giải quyết nạn đói", biến thành khởi nghĩa từng
phần; lực lượng cách mạng tăng cường, không khí sửa
soạn khởi nghĩa sục sôi. 
8. Cách mạng Tháng Tám năm 1945:
o Bối cảnh (thời cơ): Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
(15/8/1945), quân Nhật ở Đông Dương mất tinh thần chiến
đấu, chính quyền thân Nhật rệu rã.
o Chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng: 
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố "Quân lệnh số 1" (13/8/1945).
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Hội nghị toàn quốc của Đảng (Tân Trào, 14-
15/8/1945)
: Quyết định phát động toàn dân nổi dậy
tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật
trước khi quân Đồng minh vào. 
Đại hội quốc dân (Tân Trào, 16/8/1945): Tán thành
quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn
của Việt Minh, lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam
(Hồ Chí Minh làm Chủ tịch). 
Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc tổng khởi nghĩa.
o Diễn biến chính: 
Khởi nghĩa Hà Nội (19/8): Quần chúng chiếm các
công sở, chính quyền về tay nhân dân. 
Khởi nghĩa Huế (23/8) và Sài Gòn (25/8) thành công nhanh chóng. 
Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945): Hồ Chí Minh đọc tại
Quảng trường Ba Đình, tuyên bố thành lập nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa
. o Tính chất: 
"một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang
tính chất dân chủ mới"
. 
Là bộ phận của phe dân chủ chống phát xít. 
Giải quyết một số quyền lợi cho nông dân. 
Xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu
tiên, xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến. 
Chưa làm cách mạng ruộng đất triệt để, chưa xóa
bỏ hoàn toàn tàn tích phong kiến. o Ý nghĩa: 
Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ bước lên địa vị người chủ đất nước. 
Việt Nam từ thuộc địa thành quốc gia độc lập có chủ quyền. 
Đảng Cộng sản Đông Dương từ bí mật trở thành Đảng cầm quyền. 
Mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc:
độc lập tự do và hướng tới chủ nghĩa xã hội.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên
giành thắng lợi ở một nước thuộc địa
, mở đầu thời
kỳ suy sụp của chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ mạnh mẽ
phong trào giải phóng dân tộc thế giới. 
Là thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn,
sáng tạo của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh; chứng tỏ
khả năng thắng lợi trước khi giai cấp công nhân "chính
quốc" lên nắm chính quyền. 
Góp phần làm phong phú kho tàng lý luận Mác-Lênin về
cách mạng giải phóng dân tộc. o Kinh nghiệm: 
Chỉ đạo chiến lược: Giương cao ngọn cờ giải phóng
dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan hệ độc lập dân
tộc và cách mạng ruộng đất (đặt độc lập dân tộc lên hàng đầu). 
Xây dựng lực lượng: Trên cơ sở liên minh công nông,
tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc
thống nhất rộng rãi (Việt Minh là điển hình). 
Phương pháp cách mạng: Nắm vững bạo lực cách
mạng của quần chúng, xây dựng lực lượng chính trị và
vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị-vũ trang, tiến hành
khởi nghĩa từng phần, tổng khởi nghĩa. 
Xây dựng Đảng: Xây dựng Đảng cách mạng tiên
phong, tuyệt đối trung thành, đường lối đúng đắn, vững
mạnh về tư tưởng-chính trị-tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng.
B. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP
HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945-1975)

1. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
:
o Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám: 
Thuận lợi: Quốc tế (Liên Xô lớn mạnh, phong trào giải
phóng dân tộc dâng cao); Trong nước (Việt Nam độc lập,
Đảng cầm quyền, chính quyền cách mạng thống nhất,
Hồ Chí Minh là biểu tượng). 
Khó khăn: Quốc tế (đế quốc âm mưu chia lại thuộc địa,
bao vây Việt Nam); Trong nước (chính quyền non trẻ,
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427
hậu quả chế độ cũ, nạn đói, nạn dốt, Pháp quay lại xâm lược). 
Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
o Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng: 
Nhiệm vụ lớn trước mắt (Hồ Chí Minh 3/9/1945):
Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm. 
Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" (25/11/1945): Kẻ
thù chính là Pháp; mục tiêu "dân tộc giải phóng", khẩu
hiệu "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết"; nhiệm vụ
chủ yếu là củng cố chính quyền, chống Pháp, bài trừ nội
phản, cải thiện đời sống. 
Biện pháp: Bầu cử Quốc hội (1946), lập Chính phủ
chính thức, Hiến pháp 1946; chống giặc đói (tăng gia
sản xuất, hũ gạo tiết kiệm, Tuần lễ vàng); chống giặc dốt
(Bình dân học vụ); chính sách đối ngoại "Hòa để tiến" với Pháp. 
Thắng lợi & Kinh nghiệm: Ngăn chặn bước tiến của
Pháp, làm thất bại âm mưu thù trong; củng cố chính
quyền, thành quả Cách mạng Tháng Tám; tạo thời gian
hòa bình để xây dựng thực lực. Kinh nghiệm: Tự lực tự
cường, lợi dụng mâu thuẫn địch, nhân nhượng có
nguyên tắc ("Dĩ bất biến, ứng vạn biến"), tăng cường đại đoàn kết dân tộc. 
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện (1946-1950):
o Bùng nổ kháng chiến: Pháp gây hấn, Hồ Chí Minh ra "Lời
kêu gọi toàn quốc kháng chiến" (19/12/1946).
o Đường lối kháng chiến của Đảng: 
Mục tiêu: Đánh đổ thực dân Pháp, giành độc lập, tự do, thống nhất.  Phương châm: 
Kháng chiến toàn dân: Động viên toàn dân,
"mỗi người dân là một chiến sĩ". 
Kháng chiến toàn diện: Đánh địch trên mọi lĩnh
vực (quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng,
ngoại giao), quân sự là mũi nhọn.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Kháng chiến lâu dài: Vừa đánh tiêu hao địch,
vừa xây dựng ta, chuyển hóa lực lượng, lấy thời
gian chuyển hóa yếu thành mạnh. 
Dựa vào sức mình là chính: Nội lực dân tộc là
chỗ dựa chủ yếu, tranh thủ quốc tế khi có điều
kiện; độc lập, tự chủ về đường lối là hàng đầu. 
Ý nghĩa: Đúng đắn, ngọn cờ dẫn đường, nhân tố quan
trọng hàng đầu quyết định thắng lợi.
o Tổ chức, chỉ đạo kháng chiến: Chia chiến khu, thành lập Ủy
ban kháng chiến hành chính; củng cố các tổ chức chính trị, xã
hội; đẩy mạnh tăng gia sản xuất, bình dân học vụ; đấu tranh
vùng tạm bị chiếm, diệt tề, trừ gian. 
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954):
o Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951): 
Bối cảnh: Liên Xô, Trung Quốc lớn mạnh; Mỹ can thiệp
Đông Dương; cách mạng 3 nước Đông Dương phát triển. 
Quyết định: Mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia cần có
một Đảng riêng; Đảng ở Việt Nam ra hoạt động công
khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam. 
Văn kiện chính: Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh, Báo
cáo của Trường Chinh ("Hoàn thành giải phóng dân tộc,
phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa xã hội"). 
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam: 
Tính chất xã hội Việt Nam: Dân chủ nhân dân,
một phần thuộc địa, nửa phong kiến. 
Nhiệm vụ cách mạng: "đánh đuổi bọn đế quốc
xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự";
"xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong
kiến, làm cho người cày có ruộng"; "phát triển chế
độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã
hội" (nhiệm vụ chính là chống xâm lược, hoàn
thành giải phóng dân tộc). 
Triển vọng: Cách mạng nhất định sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. 
Lãnh đạo: Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Hạn chế: Mắc tư tưởng "tả" khuynh, giáo điều, rập
khuôn máy móc lý luận Xtalin, Mao Trạch Đông.
o Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến: 
"Chỉnh Đảng, chỉnh quân" (4/1952). 
Phát động quần chúng triệt để giảm tô, giảm tức và
tiến hành cải cách ruộng đất
(5/1953), thực hiện "người cày có ruộng". 
Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 và Chiến
dịch Điện Biên Phủ
(13/3-7/5/1954). 
Hiệp định Geneve (21/7/1954): Công nhận các quyền
dân tộc cơ bản (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ) của Việt Nam, Lào, Campuchia; kết thúc kháng chiến chống Pháp.
o Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến: 
Bảo vệ, phát triển thành quả Cách mạng Tháng Tám;
giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề cho quá độ lên chủ nghĩa xã hội. 
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn của
cường quốc thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới.
o Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo kháng chiến: 
Đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp: "kháng
chiến và kiến quốc", toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh là chính. 
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ: Vừa kháng chiến vừa
kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến; ưu tiên hoạt động quân sự. 
Hoàn thiện phương thức lãnh đạo: Phát triển loại
hình chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện; kết hợp
chiến tranh chính quy với du kích; "đánh chắc, tiến chắc". 
Xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ
quân
: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du
kích; xây dựng hình ảnh "Bộ đội Cụ Hồ", Công an nhân dân.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng:
Nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện, nêu gương tiên
phong; chú trọng tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân. 
Hạn chế: Tư tưởng giáo điều "tả" khuynh, hữu khuynh,
chủ quan, nóng vội; ít chú ý kiến quốc; mắc chủ nghĩa
phần, đố kỵ trong công tác cán bộ. 
4. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, phát triển thế tiến
công của cách mạng miền Nam (1954-1965)
:
o Bối cảnh sau Hiệp định Geneve: 
Quốc tế: Hệ thống XHCN lớn mạnh; phong trào giải
phóng dân tộc phát triển; Mỹ âm mưu bá chủ, chiến
tranh lạnh; bất đồng XHCN. 
Trong nước: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng làm hậu
phương; thế và lực cách mạng lớn mạnh; ý chí độc lập
thống nhất; Khó khăn: Đất nước chia hai miền, Mỹ-tay
sai kiểm soát miền Nam; kinh tế miền Bắc lạc hậu; Mỹ
thành kẻ thù trực tiếp.
o Miền Bắc (1954-1960): Khôi phục và phát triển kinh tế (tập
trung nông nghiệp, đạt năng suất trước chiến tranh); hoàn
thành cải cách ruộng đất (7/1956) xóa bỏ chế độ phong kiến
sở hữu ruộng đất. Sai lầm nghiêm trọng trong cải cách
ruộng đất
: Chủ quan, giáo điều, cường điệu đấu tranh giai
cấp, xử lý oan cán bộ, đảng viên. Kế hoạch 3 năm (1958-1960)
cải tạo XHCN kinh tế cá thể và tư bản tư doanh. Hợp tác hóa
nông nghiệp (3 nguyên tắc: tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ).
o Miền Nam (1954-1960): Chuyển phương thức đấu tranh từ
quân sự sang chính trị. Mỹ là kẻ thù chính. Xứ ủy Nam Bộ
thành lập (10/1954) do Lê Duẩn làm Bí thư. Đề cương đường
lối cách mạng miền Nam (Lê Duẩn, 8/1956) xác định con
đường cách mạng chống Mỹ Diệm. Phong trào Đồng khởi
(cuối 1959-1960)
: Làm tan rã chính quyền địch ở nông thôn,
lập chính quyền tự quản. Thành lập Mặt trận Dân tộc giải
phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960)
. Ý nghĩa Đồng
khởi: Chuyển cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang
thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng.
o Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960):
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Chủ đề: "Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà". 
Đường lối chung cách mạng Việt Nam: Thực hiện
đồng thời hai chiến lược khác nhau ở hai miền: 
Cách mạng XHCN ở miền Bắc (xây dựng tiềm lực,
bảo vệ căn cứ địa, hậu thuẫn miền Nam) - giữ vai
trò quyết định nhất
. 
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
(giải phóng miền Nam, thống nhất) - giữ vai trò
quyết định trực tiếp
. 
Vị trí, vai trò: Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn. 
Xây dựng chủ nghĩa xã hội (miền Bắc): Từ nền kinh
tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội,
bỏ qua giai đoạn TBCN. Công nghiệp hóa XHCN là nhiệm
vụ trung tâm. Đường lối chung thời kỳ quá độ: Đoàn
kết toàn dân, phát huy yêu nước, lao động cần cù, đưa
miền Bắc tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên XHCN, xây
dựng đời sống ấm no, củng cố hậu phương. 
Hạn chế: Nhận thức về con đường đi lên XHCN còn giản
đơn, chưa dự kiến chặng đường đầu tiên. 
Thành công lớn nhất: Hoàn chỉnh đường lối chiến lược
chung, tiến hành đồng thời hai chiến lược, giương cao
ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
o Thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở
miền Bắc: Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất-kỹ thuật XHCN.
Các phong trào thi đua sôi nổi.
o Phát triển thế tiến công cách mạng miền Nam (1961- 1965): 
Chỉ thị của Bộ Chính trị: Giữ vững thế tiến công; đấu
tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính
trị; tiến công địch trên ba vùng (đô thị, nông thôn đồng
bằng, rừng núi) bằng ba mũi giáp công (quân sự, chính trị, binh vận). 
Thành lập Trung ương Cục miền Nam (10/1961)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam (2/1961).
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Chiến thắng Ấp Bắc (1963). Phong trào phá "ấp chiến lược" phát triển. 
Hội nghị TW 9 (12/1963): "Đấu tranh vũ trang đóng vai
trò quyết định trực tiếp". 
Chiến thắng Bình Giã (1964), Ba Gia (1965), Đồng Xoài
(1965) - sáng tạo hình thức tiến công "2 chân, 3 mũi, 3 vùng". 
Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ (1/11/1963). 
5. Lãnh đạo kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965-1975):
o Bối cảnh: Mỹ mở "Chiến tranh cục bộ", đưa quân viễn chinh
vào miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
o Quyết tâm chiến lược của Đảng (Hội nghị TW 11 và 12 -
1965): "Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của
đế quốc Mỹ trong bất cứ tình huống nào".
o Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước: Kế thừa và
phát triển đường lối chung Đại hội III. 
Mục tiêu chiến lược: Bảo vệ miền Bắc, giải phóng
miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước. 
Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức
mình là chính, càng đánh càng mạnh; tranh thủ thời cơ
giành thắng lợi quyết định. 
Tư tưởng chỉ đạo miền Nam: Giữ vững và phát triển
thế tiến công; kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh
chính trị, ba mũi giáp công. 
Tư tưởng chỉ đạo miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng
kinh tế, tăng cường quốc phòng trong điều kiện chiến
tranh; hậu phương lớn chi viện tiền tuyến lớn.
o Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại, xây dựng XHCN: 
Chủ trương chuyển hướng và nhiệm vụ cụ thể: Chuyển
hướng kinh tế, tăng cường quốc phòng, chi viện miền
Nam, chuyển hướng tư tưởng, tổ chức. 
Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh (17/7/1966): "Không
có gì quý hơn độc lập, tự do
".
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Các phong trào thi đua yêu nước sôi nổi ("Ba sẵn sàng",
"Ba đảm đang", "Tay cày tay súng", "Tay búa tay súng",
"Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một
người", "Xe chưa qua, nhà không tiếc"). 
Mỹ buộc phải chấm dứt không điều kiện đánh phá miền Bắc (11/1968). 
Hậu phương miền Bắc đạt thành tích đáng tự hào, chi
viện đắc lực cho miền Nam (bảo đảm 80% bộ đội chủ
lực, 70% vũ khí, lương thực, 65% thực phẩm cho chiến trường miền Nam).
o Miền Nam đánh bại các chiến lược của Mỹ: 
Mỹ mở "Chiến tranh cục bộ" (1965). Chiến thắng Vạn Tường (1965). 
Mở mặt trận ngoại giao (Hội nghị TW 13 - 1/1967) nhằm "vừa đánh, vừa đàm". 
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968:
Đồng loạt tiến công địch ở hầu hết các đô thị miền Nam
(biệt động Sài Gòn, làm chủ Huế 25 ngày); gây bất ổn tình hình Mỹ. 
Mỹ chuyển sang chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (từ 1969). 
Quyết tâm chiến lược "Đánh cho Mỹ cút, đánh cho
ngụy nhào" (Hồ Chí Minh 1/1969)
. 
Tiến công chiến lược Xuân-Hè 1972 (Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ). 
Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1975: Bắt đầu
bằng Chiến dịch Tây Nguyên (10/3/1975); giải phóng
miền Nam trong năm 1975. Đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh.
o Ý nghĩa đại thắng Mùa Xuân 1975: 
Kết thúc thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,
mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. 
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất
của đế quốc Mỹ, làm phá sản các chiến lược thực dân
kiểu mới, cổ vũ phong trào độc lập dân tộc.
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com) lOMoARcPSD|27483427 
Là sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng,
của bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam.
o Kinh nghiệm: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, huy động sức mạnh toàn dân; tìm ra phương
pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo (khởi nghĩa toàn dân,
chiến tranh nhân dân, cách mạng tổng hợp); tổ chức chiến
đấu giỏi; xây dựng Đảng, lực lượng cách mạng, tranh thủ quốc tế.
o Hạn chế: Có thời điểm đánh giá so sánh lực lượng chưa thật
đầy đủ; có biểu hiện nóng vội, chủ quan, duy ý chí trong xây dựng XHCN ở miền Bắc.
C. ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI,
BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ THỰC HIỆN CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975-2018)

1. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1981):
o Hoàn cảnh lịch sử: Đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất;
nhiều thuận lợi nhưng hậu quả chiến tranh nặng nề, kinh tế
thấp kém; quốc tế có thuận lợi nhưng cũng nhiều khó khăn
(các nước XHCN bộc lộ khó khăn, thế lực thù địch bao vây, cấm vận).
o Chủ trương: Hoàn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước
tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên XHCN.
o Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (25/4/1976): Thể hiện
ý chí đoàn kết toàn dân. Các tổ chức chính trị-xã hội được thống nhất cả nước.
o Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976): 
Đổi tên Đảng từ Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam. 
Tổng kết kháng chiến chống Mỹ: Khẳng định thắng
lợi vĩ đại của thế kỷ XX. 
Ba đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam giai
đoạn mới
: Từ xã hội sản xuất nhỏ tiến thẳng lên XHCN,
bỏ qua TBCN (đặc điểm lớn nhất); hòa bình, độc lập,
thống nhất nhưng hậu quả chiến tranh nặng nề; cách
mạng XHCN trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi nhưng đấu tranh gay go. 
Đường lối chung XHCN: Nắm vững chuyên chính vô
sản, phát huy quyền làm chủ tập thể; tiến hành đồng
Downloaded by H G (hieugia.2092006@gmail.com)