TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
A. To be trong thì hiện tại đơn
1. Thể khẳng định
I
am
You/ We/ They
are
She/ He/ It
is
Ví dụ
I am a teacher.
We are friends.
He is my brother.
2. Thể phđịnh
I
am not
You/ We/ They
are not
She/ He/ It
is not
Ví dụ
I am not tired.
They are not workers.
It is not cheap.
3. Thể nghi vấn
Am
I …?
Are
you/ we/ they …?
Is
she/ he/ it …?
Ví dụ
Am I late?
Are you friends?
Is she sick?
Dạng viết tắt của to be
I am
She is
He is
It is
You are
We are
They are
I am not
I’m not
She is not
She’s not/ isn’t
He is not
He’s not/ isn’t
It is not
It’s not/ isn’t
You are not
You’re not/ aren’t
We are not
We’re not/ aren’t
They are not
They’re not/ aren’t
B. Động từ thường trong thì hiện tại đơn
1. Thể khẳng định
I/ You/ We/ They
V (giữ nguyên)
She/ He/ It
V (s/es)
* V là viết tắt của verb (động từ)
Ví dụ
We go to school by bus.
She goes to school by train.
Quy tắc thêm s/es
Quy tắc
Ví dụ
Ở hầu hết các động từ, ta đều thêm ‘s’ vào
cuối.
He lives in Nha Trang.
Khi động từ kết thúc bằng ‘ss’, ‘ch’, ‘sh’,
‘x’, ta thêm ‘es’.
He watches TV at 8.00.
Các động từ ‘go’, ‘do’ và ‘have’, ta chuyển
thành ‘goes’, ‘does’ và ‘has’.
He has a cat.
2. Thể phđịnh
I/ You/ We/ They
+ do not + V (giữ nguyên)
She/ He/ It
+ does not + V (giữ nguyên)
Ví dụ
We don’t go to school by bus.
She doesn’t go to school by train.
Lưu ý
- Ta có thể viết do not và does not thành don’t và doesn’t.
- Khi đã có trợ động từ do not và does not, động từ theo sau giữ nguyên.
3. Thể nghi vấn
Do
I/ you/ we/ they
V (giữ nguyên)?
Does
she/ he/ it
V (giữ nguyên)?
Ví dụ
Do they go to school by bus?
Does she go to school by train?
Lưu ý
- Trong thể nghi vấn, ta đảo trợ động từ do/does lên trước chủ ngữ.
- Khi đã có trợ động từ do/does, động từ phía sau giữ nguyên.
C. Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại và
thành thói quen.
I get up at 6.00 A.M.
Diễn tả sự việc đúng ở hiện tại.
She is 20 years old.
Diễn tả sở thích ở hiện tại.
He likes cartoons.
Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.
The Sun rises in the East.
Diễn tả lịch trình ấn định.
The bus leaves at 5.30.
D. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
1. Các trạng ngữ chthời gian
every day (mỗi ngày), every week (mỗi tuần), every month (mỗi tháng), every year (mỗi
năm), once a week (một tuần một lần), twice a month (hai lần một tháng) …
2. Các trạng từ chỉ tần suất (đứng trước động từ thường và sau động từ to be)
always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng),
hardly/rarely (hiếm khi), never (không bao giờ).
Ví dụ
We watch TV at 7.30 P.M. every day.
I clean my bedroom twice a week.
They usually get up at 7.
She hardly cries.
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn
1. Thể khẳng định
I
am
V-ing
You/ We/ They
are
V-ing
She/ He/ It
is
V-ing
* V là viết tắt của Verb (động từ)
Ví dụ
I am reading books.
They are running.
She is walking.
2. Thể phđịnh
I
am not
V-ing
You/ We/ They
are not (aren’t)
V-ing
She/ He/ It
is not (isn’t)
V-ing
Ví dụ
I am not reading books.
They aren’t running.
She isn’t walking.
3. Thể nghi vấn
Am
I
V-ing?
Are
you/ we/ they
V-ing?
Is
she/ he/ it
V-ing?
Ví dụ
Are they running?
Is she walking?
Quy tắc thêm đuôi -ing
Quy tắc
Ví dụ
Đối với hầu hết các động từ, ta chỉ cần thêm
-ing.
They are waiting.
Động từ kết thúc bằng ‘e’, ta bỏ ‘e’ và thêm -
ing.
He is typing.
type => typing
Động từ kết thúc bằng một phụ âm, trước nó
là một nguyên âm duy nhất, ta nhân đôi phụ
âm trước khi thêm -ing.
(Ngoại lệ: w, x, y)
He is putting a box on the table.
He is fixing a car.
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời
điểm nói
They are watching TV.
Diễn tả kế hoạch, sắp xếp trong tương lai
He is seeing his dentist at 10.00 on Tuesday.
Diễn tả hành đang diễn ra nhưng không nhất
thiết phải đúng thời điểm nói
He is looking for a job.
Diễn tả sự việc xảy ra khác với thường ngày
He usually goes to school by bus, but today
he is cycling.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
1. Các trạng ngữ chthời gian
now (bây giờ), right now (ngay lúc này), at the moment (bây giờ), at present (bây giờ),
nowadays (ngày nay), today (hôm nay), this month (tháng này), this week (tuần này) ….
Ví dụ: They are learning English now.
2. Các động từ gây chú ý
Look! (Nhìn kìa!), Listen! (Nghe kìa!).
Ví dụ: Look! They are running.
Lưu ý
Một số động từ như like (thích), enjoy (thích), love (yêu thích), hate (ghét), think (nghĩ rằng),
believe (tin rằng), understand (hiểu), know (biết), want (muốn), have (có – thể hiện sự sở
hữu), ta không chia ở dạng tiếp diễn.
Ví dụ
I have a cat. (Tôi có một chú mèo.)
I am having dinner. (Tôi đang ăn tối.)
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
A. To be trong thì quá khứ đơn
1. Thể khẳng định
I/ She/ He/ It
was
You/ We/ They
were
Ví dụ
He was my classmate.
They were very busy.
2. Thể phđịnh
I/ She/ He/ It
was not
You/ We/ They
were not
* Lưu ý: Ta có thể viết was not và were not thành wasn’t và weren’t.
Ví dụ
He wasn’t at home.
They weren’t at school.
3. Thể nghi vấn
Was
I/ She/ He/ It?
Were
You/ We/ They?
Ví dụ
Was he at home?
Were they at school?
B. Động từ thường trong thì quá khứ đơn
1. Thể khẳng định
S + V (ed/cột 2)
* S là viết tắt của subject (chủ ngữ)
Ví dụ: We lived in Nha Trang.
Quy tắc thêm ed
Quy tắc
Ví dụ
Ta thêm -ed vào hầu hết các động từ.
I cleaned my bedroom.
Khi động từ kết thúc bằng ‘e’, ta chỉ cần thêm
-d.
He lived in Hanoi.
Khi động từ kết thúc bằng ‘y’ và phía trước là
một phụ âm, ta chuyển ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm -
ed.
The baby cried.
cry => cried
Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, trước
nó là một nguyên âm duy nhất, ta gấp đôi phụ
âm trước khi thêm -ed.
They stopped at midnight.
Động từ bất quy tắc (V cột 2) ở thì quá khứ đơn
Một số động từ không theo quy tắc thêm -ed ở thì quá khứ cần phải học thuộc.
Động từ gốc
Động từ quá khứ
Nghĩa
begin
began
bắt đầu
break
broke
làm vỡ
bring
brought
mang theo
buy
bought
mua
choose
chose
lựa chọn
come
came
đến
cost
cost
trị giá
cut
cut
cắt
do
did
làm
draw
drew
vẽ
drive
drove
lái xe
eat
ate
ăn
feel
felt
cảm thấy
find
found
tìm thấy
get
got
có được
give
gave
đưa cho
go
went
đi
have
had
hear
heard
nghe
hold
held
tổ chức, cầm
keep
kept
giữ
know
knew
biết
leave
left
rời đi
make
made
làm
meet
met
gặp gỡ
pay
paid
trtiền
run
ran
chạy
say
said
nói
sell
sold
bán
send
sent
gửi
see
saw
xem, gặp
sit
sat
ngồi
sleep
slept
ngủ
speak
spoke
nói
spend
spent
dành (thời gian, tiền bạc)
stand
stood
đứng
take
took
mang, cầm
teach
taught
dạy
tell
told
kể, bảo
think
thought
nghĩ
understand
understood
hiểu
wear
wore
mặc, đội
win
won
thắng
write
wrote
viết
2. Thể phđịnh
S + did not + V (giữ nguyên)
* Lưu ý: Ta có thể viết did not thành didn’t.
Ví dụ
I didn’t meet Sam.
They didn’t attend the meeting.
3. Thể nghi vấn
Did + S + V (giữ nguyên)?
Ví dụ
Did she sleep well?
Did they clean the kitchen?
C. Cách dùng thì quá khứ đơn
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tả hành động đã xảy ra chấm dứt
trong quá khứ, không còn liên quan tới
hiện tại
He called me.
Diễn tả các hành động liên tiếp xảy ra trong
quá khứ
He grabbed his phone, got out of the car and
called the police.
D. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong thì quá khứ đơn, ta sẽ gặp các trạng ngữ chthời gian sau:
- yesterday: ngày hôm qua
- last week/ month/ year: tuần/ tháng/ năm trước
- last night: tối qua
- khoảng thời gian + ago: 2 hours ago (2 tiếng trước)
- in + mốc thời gian trong quá khứ: in 1999 (vào năm 1999)
Ví dụ
I met him yesterday.
I called him last night.
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn
1. Thể khẳng định
I/ She/ He/ It
was + V-ing
You/ We/ They
were + V-ing
Ví dụ
I was listening to music.
They were working.
2. Thể phđịnh
I/ She/ He/ It
was not (wasn’t) + V-ing
You/ We/ They
were not (weren’t) + V-ing
Ví dụ
I wasn’t listening to music.
They weren’t working.
3. Thể nghi vấn
Was
I/ she/ he/ it
V-ing?
Were
you/ we/ they
V-ing?
Ví dụ
Was he working?
Were you studying?
Cách dùng thì quá khứ đơn
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tả hành động xảy ra chính xác tại một
thời điểm trong quá khứ.
I was watching TV at 7.30 last night.
Diễn tả hành động đang xảy ra thì hành
động khác xen vào. Hành động đang xảy ra
chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen
vào chia thì quá khứ đơn.
When I was cooking, he called me.
I was taking a bath while I heard a voice.
Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời,
cùng lúc trong quá khứ.
I was cooking while he was drinking coffee.
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
1. Thể khẳng định
I/ You/ We/ They
have + V (ed/ cột 3)
She/ He/ It
has + V (ed/ cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết have là ‘ve và has là ‘s.
Ví dụ
They have worked for this company.
She has waited at the train station.
Cách chia động từ
Trong thì hiện tại hoàn thành, một số động từ bất quy tắc, ta đưa về cột 3 (quá khứ phân từ).
Động từ gốc
Động từ quá khứ
Động từ quá khứ phân từ
be
was/were
been
begin
began
begun
break
broke
broken
bring
brought
brought
buy
bought
bought
choose
chose
chosen
come
came
come
cost
cost
cost
cut
cut
cut
do
did
done
draw
drew
drawn
drive
drove
driven
eat
ate
eaten
feel
felt
felt
find
found
found
get
got
got/ gotten
give
gave
given
go
went
gone
have
had
had
hear
heard
heard
hold
held
held
keep
kept
kept
know
knew
known
leave
left
left
make
made
made
meet
met
met
pay
paid
paid
run
ran
run
say
said
said
sell
sold
sold
send
sent
sent
see
saw
seen
sit
sat
sat
sleep
slept
slept
speak
spoke
spoken
spend
spent
spent
stand
stood
stood
take
took
taken
teach
taught
taught
tell
told
told
think
thought
thought
understand
understood
understood
wear
wore
worn
win
won
won
write
wrote
written
2. Thể phđịnh
I/ You/ We/ They
have not + V (ed/ cột 3)
She/ He/ It
has not + V (ed/ cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết have not và has not lần lượt là haven’t và hasn’t.
Ví dụ
They haven’t worked for this company.
She hasn’t waited at the train station.
3. Thể nghi vấn
Have
I/ you/ we/ they
V (ed/ cột 3)?
Has
she/ he/ it
V (ed/ cột 3)?
Ví dụ
Have they worked for this company?
Has she waited at the train station?
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và
kéo dài tới hiện tại.
I have lived in Ha Noi for 2 years.
Diễn tả sự việc vừa mới xảy ra, không có
thi gian cụ thể.
I have just finished my homework.
Diễn tả trải nghiệm cho tới hiện tại.
I have seen that movie before.
Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng
kết quả vẫn còn ở hiện tại.
She has broken her leg.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- for + khoảng thời gian: for 2 years (được 2 năm rồi), for one month (được 1 tháng rồi).
Ví dụ: I have read this book for 2 weeks.
- since + mốc thời gian: since 1999 (từ năm 1999), since 2015 (từ năm 2015).
Ví dụ: I have lived here since 2018.
- recently: gần đây (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3 hoặc cuối câu)
Ví dụ: He has recently bought a new car.
- just: vừa mới (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: They have just finished cooking.
- already: đã (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: We have already done the housework.
- ever: từng (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: I have ever heard this song before.
- never: chưa từng (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: He has never been to New York.
- yet: chưa, vẫn chưa (dùng trong thể phủ định hoặc thể nghi vấn)
Ví dụ:
I haven’t cleaned the kitchen yet.
Have you eaten yet?
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + have/has + been + V-ing.
Ví dụ
They have been living here for 6 years.
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn đang tiếp diễn.
He has been working all morning.
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành
1. Thể khẳng định
S + had + V (ed/cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết had là ‘d.
Ví dụ: They had worked here.
2. Thể phđịnh
S + had not + V (ed/cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết had not là hadn’t.
Ví dụ: They hadn’t worked here.
3. Thể nghi vấn
Had + S + V (ed/cột 3)?
Ví dụ: Had they worked here?
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước
một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
I had published my first novel by 2008.
Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước
một hành động khác trong quá khứ.
I had finished my homework before I went
to bed.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
- by + mốc thời gian trong quá khứ
Ví dụ: I had lived in Hanoi for 5 months by 2006.
- After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn
Ví dụ: After he had left school, he went to work.
- Before/By the time/When + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành
Ví dụ
Before/By the time I went shopping, I had finished my homework.
When I arrived, he had left.
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had been + V-ing.
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ, nhưng nhấn
mạnh tính quá trình.
Ví dụ: I had been waiting for him for 2 hours when he finally came.
THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
Cấu trúc thì tương lai đơn
1. Thể khẳng định
S + will + V (giữ nguyên)
Lưu ý
Ta có thể viết will thành ’ll.
Phía sau will, động từ giữ nguyên.
Ví dụ: She will go home.
2. Thể phđịnh
S + will not + V (giữ nguyên)
Lưu ý: Ta có thể viết will not thành won’t.
Ví dụ: She won’t go home.
3. Thể nghi vấn
Will + S + V (giữ nguyên)?
Ví dụ: Will she go home?
Cách dùng thì tương lai đơn
Cách dùng
Ví dụ
Diễn tdự đoán, niềm tin, hy vọng của bản
thân về điều gì đó trong tương lai.
Trong câu thường có các cụm như I think (tôi
nghĩ), I believe (tôi tin), I’m sure/certain (tôi
chắc chắn), I suppose (tôi cho), I hope (tôi hy
vọng)
I think that it will be a nice day today.
Diễn tả quyết định, đề nghị, lời hứa ngay thời
điểm nói.
I will help you.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong thì tương lai đơn, ta sẽ gặp một số trạng ngữ chthời gian như
- today: hôm nay
- tomorrow: ngày mai
- tonight: tối nay
- next week/ month/ year: tuần/ tháng/ năm sau
- in the future: trong tương lai
- soon: sớm
Ví dụ: I think she will return tomorrow.
THÌ TƯƠNG LAI GẦN
Cấu trúc thì tương lai gần
S + is/are/am + going to + V (nguyên thể)
Cách dùng thì tương lai gần
- Diễn tả kế hoạch đã được lên từ trước.
Ví dụ: I’m going to meet him next Friday.
- Diễn tả dự đoán trong tương lai có bằng chứng cụ thể ở hiện tại.
Ví dụ: Look at these clouds! It’s going to rain.
THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn
S + will be + V-ing.
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
Diễn tả hành động đang xảy ra chính xác tại một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ: I will be visiting the museum at 8.30 tomorrow.
Dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn
At this time tomorrow, at 3.00 next week ….
THÌ TƯƠNG HOÀN THÀNH
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành
S + will have + Ved/ cột 3.
Cách dùng thì tương lai hoàn thành
Diễn tả hành động đang xảy ra và hoàn tất trước một mốc thời gian/ sự việc khác trong tương
lai.
Ví dụ: They will have lived here for 3 years by the end of this month.
Dấu hiệu thì tương lai hoàn thành
- by + mốc thời gian: by 8.00 (trước 8 giờ), by then (trước lúc đó), by next week (trước
tuần tới), by the end of this month (trước cuối tháng này).
- next + for: next week + for 2 years (tuần tới + được 2 năm rồi), next month + for 3 years
(tháng tới + được 3 năm rồi).
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
S + will have + been + V-ing
Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động đang xảy ra, hoàn tất trước một mốc thời gian/ sự việc khác trong tương
lai và vẫn còn đang tiếp diễn
Ví dụ: They will have been working here for 6 months by next week.

Preview text:

TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
A. To be trong thì hiện tại đơn
1. Thể khẳng định I am You/ We/ They are She/ He/ It is Ví dụ I am a teacher. We are friends. He is my brother. 2. Thể phủ định I am not You/ We/ They are not She/ He/ It is not Ví dụ I am not tired. They are not workers. It is not cheap. 3. Thể nghi vấn Am I …? Are you/ we/ they …? Is she/ he/ it …? Ví dụ Am I late? Are you friends? Is she sick?
Dạng viết tắt của to be I am I’m She is She’s He is He’s It is It’s You are You’re We are We’re They are They’re I am not I’m not She is not She’s not/ isn’t He is not He’s not/ isn’t It is not It’s not/ isn’t You are not You’re not/ aren’t We are not We’re not/ aren’t They are not They’re not/ aren’t
B. Động từ thường trong thì hiện tại đơn
1. Thể khẳng định I/ You/ We/ They V (giữ nguyên) She/ He/ It V (s/es)
* V là viết tắt của verb (động từ) Ví dụ
We go to school by bus.
She goes to school by train. Quy tắc thêm s/es Quy tắc Ví dụ
Ở hầu hết các động từ, ta đều thêm ‘s’ vào He lives in Nha Trang. cuối.
Khi động từ kết thúc bằng ‘ss’, ‘ch’, ‘sh’, He watches TV at 8.00. ‘x’, ta thêm ‘es’.
Các động từ ‘go’, ‘do’ và ‘have’, ta chuyển He has a cat.
thành ‘goes’, ‘does’ và ‘has’. 2. Thể phủ định I/ You/ We/ They + do not + V (giữ nguyên) She/ He/ It
+ does not + V (giữ nguyên) Ví dụ
We don’t go to school by bus.
She doesn’t go to school by train. Lưu ý
- Ta có thể viết do not và does not thành don’t và doesn’t.
- Khi đã có trợ động từ do not và does not, động từ theo sau giữ nguyên. 3. Thể nghi vấn Do I/ you/ we/ they V (giữ nguyên)? Does she/ he/ it V (giữ nguyên)? Ví dụ
Do they go to school by bus?
Does she go to school by train? Lưu ý
- Trong thể nghi vấn, ta đảo trợ động từ do/does lên trước chủ ngữ.
- Khi đã có trợ động từ do/does, động từ phía sau giữ nguyên.
C. Cách dùng thì hiện tại đơn Cách dùng Ví dụ
Diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại và I get up at 6.00 A.M. thành thói quen.
Diễn tả sự việc đúng ở hiện tại. She is 20 years old.
Diễn tả sở thích ở hiện tại. He likes cartoons.
Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.
The Sun rises in the East.
Diễn tả lịch trình ấn định.
The bus leaves at 5.30.
D. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
1. Các trạng ngữ chỉ thời gian
every day (mỗi ngày), every week (mỗi tuần), every month (mỗi tháng), every year (mỗi
năm), once a week (một tuần một lần), twice a month (hai lần một tháng) …
2. Các trạng từ chỉ tần suất (đứng trước động từ thường và sau động từ to be)
always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng),
hardly/rarely (hiếm khi), never (không bao giờ). Ví dụ
We watch TV at 7.30 P.M. every day.
I clean my bedroom twice a week.
They usually get up at 7. She hardly cries.
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn
1. Thể khẳng định I am V-ing You/ We/ They are V-ing She/ He/ It is V-ing
* V là viết tắt của Verb (động từ) Ví dụ I am reading books. They are running. She is walking. 2. Thể phủ định I am not V-ing You/ We/ They are not (aren’t) V-ing She/ He/ It is not (isn’t) V-ing Ví dụ I am not reading books. They aren’t running. She isn’t walking. 3. Thể nghi vấn Am I V-ing? Are you/ we/ they V-ing? Is she/ he/ it V-ing? Ví dụ Are they running? Is she walking?
Quy tắc thêm đuôi -ing Quy tắc Ví dụ
Đối với hầu hết các động từ, ta chỉ cần thêm They are waiting. -ing.
Động từ kết thúc bằng ‘e’, ta bỏ ‘e’ và thêm - He is typing. ing. type => typing
Động từ kết thúc bằng một phụ âm, trước nó He is putting a box on the table.
là một nguyên âm duy nhất, ta nhân đôi phụ He is fixing a car. âm trước khi thêm -ing. (Ngoại lệ: w, x, y)
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn Cách dùng Ví dụ
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời They are watching TV. điểm nói
Diễn tả kế hoạch, sắp xếp trong tương lai
He is seeing his dentist at 10.00 on Tuesday.
Diễn tả hành đang diễn ra nhưng không nhất He is looking for a job.
thiết phải đúng thời điểm nói
Diễn tả sự việc xảy ra khác với thường ngày
He usually goes to school by bus, but today he is cycling.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
1. Các trạng ngữ chỉ thời gian
now (bây giờ), right now (ngay lúc này), at the moment (bây giờ), at present (bây giờ),
nowadays (ngày nay), today (hôm nay), this month (tháng này), this week (tuần này) ….
Ví dụ: They are learning English now.
2. Các động từ gây chú ý
Look! (Nhìn kìa!), Listen! (Nghe kìa!).
Ví dụ: Look! They are running. Lưu ý
Một số động từ như like (thích), enjoy (thích), love (yêu thích), hate (ghét), think (nghĩ rằng),
believe (tin rằng), understand (hiểu), know (biết), want (muốn), have (có – thể hiện sự sở
hữu), ta không chia ở dạng tiếp diễn. Ví dụ
I have a cat. (Tôi có một chú mèo.)
I am having dinner. (Tôi đang ăn tối.) THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
A. To be trong thì quá khứ đơn
1. Thể khẳng định I/ She/ He/ It was You/ We/ They were Ví dụ He was my classmate. They were very busy. 2. Thể phủ định I/ She/ He/ It was not You/ We/ They were not
* Lưu ý: Ta có thể viết was not và were not thành wasn’t và weren’t. Ví dụ He wasn’t at home. They weren’t at school. 3. Thể nghi vấn Was I/ She/ He/ It? Were You/ We/ They? Ví dụ Was he at home? Were they at school?
B. Động từ thường trong thì quá khứ đơn
1. Thể khẳng định S + V (ed/cột 2)
* S là viết tắt của subject (chủ ngữ)
Ví dụ: We lived in Nha Trang. Quy tắc thêm ed Quy tắc Ví dụ
Ta thêm -ed vào hầu hết các động từ. I cleaned my bedroom.
Khi động từ kết thúc bằng ‘e’, ta chỉ cần thêm He lived in Hanoi. -d.
Khi động từ kết thúc bằng ‘y’ và phía trước là The baby cried.
một phụ âm, ta chuyển ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm - cry => cried ed.
Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, trước They stopped at midnight.
nó là một nguyên âm duy nhất, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed.
Động từ bất quy tắc (V cột 2) ở thì quá khứ đơn
Một số động từ không theo quy tắc thêm -ed ở thì quá khứ cần phải học thuộc. Động từ gốc
Động từ quá khứ Nghĩa begin began bắt đầu break broke làm vỡ bring brought mang theo buy bought mua choose chose lựa chọn come came đến cost cost trị giá cut cut cắt do did làm draw drew vẽ drive drove lái xe eat ate ăn feel felt cảm thấy find found tìm thấy get got có được give gave đưa cho go went đi have had có hear heard nghe hold held tổ chức, cầm keep kept giữ know knew biết leave left rời đi make made làm meet met gặp gỡ pay paid trả tiền run ran chạy say said nói sell sold bán send sent gửi see saw xem, gặp sit sat ngồi sleep slept ngủ speak spoke nói spend spent
dành (thời gian, tiền bạc) stand stood đứng take took mang, cầm teach taught dạy tell told kể, bảo think thought nghĩ understand understood hiểu wear wore mặc, đội win won thắng write wrote viết 2. Thể phủ định
S + did not + V (giữ nguyên)
* Lưu ý: Ta có thể viết did not thành didn’t. Ví dụ I didn’t meet Sam.
They didn’t attend the meeting. 3. Thể nghi vấn Did + S + V (giữ nguyên)? Ví dụ Did she sleep well? Did they clean the kitchen?
C. Cách dùng thì quá khứ đơn Cách dùng Ví dụ
Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt He called me.
trong quá khứ, không còn liên quan gì tới hiện tại
Diễn tả các hành động liên tiếp xảy ra trong He grabbed his phone, got out of the car and quá khứ called the police.
D. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong thì quá khứ đơn, ta sẽ gặp các trạng ngữ chỉ thời gian sau: - yesterday: ngày hôm qua
- last week/ month/ year: tuần/ tháng/ năm trước - last night: tối qua
- khoảng thời gian + ago: 2 hours ago (2 tiếng trước)
- in + mốc thời gian trong quá khứ: in 1999 (vào năm 1999) Ví dụ I met him yesterday. I called him last night.
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn
1. Thể khẳng định I/ She/ He/ It was + V-ing You/ We/ They were + V-ing Ví dụ I was listening to music. They were working. 2. Thể phủ định I/ She/ He/ It was not (wasn’t) + V-ing You/ We/ They were not (weren’t) + V-ing Ví dụ
I wasn’t listening to music. They weren’t working. 3. Thể nghi vấn Was I/ she/ he/ it V-ing? Were you/ we/ they V-ing? Ví dụ Was he working? Were you studying?
Cách dùng thì quá khứ đơn Cách dùng Ví dụ
Diễn tả hành động xảy ra chính xác tại một I was watching TV at 7.30 last night.
thời điểm trong quá khứ.
Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành When I was cooking, he called me.
động khác xen vào. Hành động đang xảy ra I was taking a bath while I heard a voice.
chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen
vào chia thì quá khứ đơn.
Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, I was cooking while he was drinking coffee. cùng lúc trong quá khứ.
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

1. Thể khẳng định I/ You/ We/ They have + V (ed/ cột 3) She/ He/ It has + V (ed/ cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết have là ‘ve và has là ‘s. Ví dụ
They have worked for this company.
She has waited at the train station.
Cách chia động từ
Trong thì hiện tại hoàn thành, một số động từ bất quy tắc, ta đưa về cột 3 (quá khứ phân từ). Động từ gốc
Động từ quá khứ
Động từ quá khứ phân từ be was/were been begin began begun break broke broken bring brought brought buy bought bought choose chose chosen come came come cost cost cost cut cut cut do did done draw drew drawn drive drove driven eat ate eaten feel felt felt find found found get got got/ gotten give gave given go went gone have had had hear heard heard hold held held keep kept kept know knew known leave left left make made made meet met met pay paid paid run ran run say said said sell sold sold send sent sent see saw seen sit sat sat sleep slept slept speak spoke spoken spend spent spent stand stood stood take took taken teach taught taught tell told told think thought thought understand understood understood wear wore worn win won won write wrote written 2. Thể phủ định I/ You/ We/ They have not + V (ed/ cột 3) She/ He/ It has not + V (ed/ cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết have not và has not lần lượt là haven’t và hasn’t. Ví dụ
They haven’t worked for this company.
She hasn’t waited at the train station. 3. Thể nghi vấn Have I/ you/ we/ they V (ed/ cột 3)? Has she/ he/ it V (ed/ cột 3)? Ví dụ
Have they worked for this company?
Has she waited at the train station?
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành Cách dùng Ví dụ
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và
I have lived in Ha Noi for 2 years. kéo dài tới hiện tại.
Diễn tả sự việc vừa mới xảy ra, không có
I have just finished my homework. thời gian cụ thể.
Diễn tả trải nghiệm cho tới hiện tại.
I have seen that movie before.
Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng She has broken her leg.
kết quả vẫn còn ở hiện tại.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
- for + khoảng thời gian: for 2 years (được 2 năm rồi), for one month (được 1 tháng rồi).
Ví dụ: I have read this book for 2 weeks.
- since + mốc thời gian: since 1999 (từ năm 1999), since 2015 (từ năm 2015).
Ví dụ: I have lived here since 2018.
- recently: gần đây (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3 hoặc ở cuối câu)
Ví dụ: He has recently bought a new car.
- just: vừa mới (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: They have just finished cooking.
- already: đã (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: We have already done the housework.
- ever: từng (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: I have ever heard this song before.
- never: chưa từng (đặt giữa have/has và V-ed/cột 3)
Ví dụ: He has never been to New York.
- yet: chưa, vẫn chưa (dùng trong thể phủ định hoặc thể nghi vấn) Ví dụ:
I haven’t cleaned the kitchen yet. Have you eaten yet?
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + have/has + been + V-ing. Ví dụ
They have been living here for 6 years.
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn đang tiếp diễn.
He has been working all morning.
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

1. Thể khẳng định S + had + V (ed/cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết had là ‘d.
Ví dụ: They had worked here. 2. Thể phủ định S + had not + V (ed/cột 3)
* Lưu ý: Ta có thể viết had not là hadn’t.
Ví dụ: They hadn’t worked here. 3. Thể nghi vấn Had + S + V (ed/cột 3)?
Ví dụ: Had they worked here?
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành Cách dùng Ví dụ
Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước
I had published my first novel by 2008.
một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước
I had finished my homework before I went
một hành động khác trong quá khứ. to bed.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
- by + mốc thời gian trong quá khứ
Ví dụ: I had lived in Hanoi for 5 months by 2006.
- After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn
Ví dụ: After he had left school, he went to work.
- Before/By the time/When + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành Ví dụ
Before/By the time I went shopping, I had finished my homework. When I arrived, he had left.
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + had been + V-ing.
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ, nhưng nhấn mạnh tính quá trình.
Ví dụ: I had been waiting for him for 2 hours when he finally came. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN
Cấu trúc thì tương lai đơn

1. Thể khẳng định S + will + V (giữ nguyên) Lưu ý
✓ Ta có thể viết will thành ’ll.
✓ Phía sau will, động từ giữ nguyên.
Ví dụ: She will go home. 2. Thể phủ định
S + will not + V (giữ nguyên)
Lưu ý: Ta có thể viết will not thành won’t.
Ví dụ: She won’t go home. 3. Thể nghi vấn Will + S + V (giữ nguyên)?
Ví dụ: Will she go home?
Cách dùng thì tương lai đơn Cách dùng Ví dụ
Diễn tả dự đoán, niềm tin, hy vọng của bản I think that it will be a nice day today.
thân về điều gì đó trong tương lai.
Trong câu thường có các cụm như I think (tôi
nghĩ), I believe (tôi tin), I’m sure/certain (tôi
chắc chắn), I suppose (tôi cho), I hope (tôi hy vọng)
Diễn tả quyết định, đề nghị, lời hứa ngay thời I will help you. điểm nói.
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong thì tương lai đơn, ta sẽ gặp một số trạng ngữ chỉ thời gian như - today: hôm nay - tomorrow: ngày mai - tonight: tối nay
- next week/ month/ year: tuần/ tháng/ năm sau
- in the future: trong tương lai - soon: sớm
Ví dụ: I think she will return tomorrow. THÌ TƯƠNG LAI GẦN
Cấu trúc thì tương lai gần
S + is/are/am + going to + V (nguyên thể)
Cách dùng thì tương lai gần
- Diễn tả kế hoạch đã được lên từ trước.
Ví dụ: I’m going to meet him next Friday.
- Diễn tả dự đoán trong tương lai có bằng chứng cụ thể ở hiện tại.
Ví dụ: Look at these clouds! It’s going to rain.
THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn
S + will be + V-ing.
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
Diễn tả hành động đang xảy ra chính xác tại một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ: I will be visiting the museum at 8.30 tomorrow.
Dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn
At this time tomorrow, at 3.00 next week …. THÌ TƯƠNG HOÀN THÀNH
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành
S + will have + Ved/ cột 3.
Cách dùng thì tương lai hoàn thành
Diễn tả hành động đang xảy ra và hoàn tất trước một mốc thời gian/ sự việc khác trong tương lai.
Ví dụ: They will have lived here for 3 years by the end of this month.
Dấu hiệu thì tương lai hoàn thành
- by + mốc thời gian: by 8.00 (trước 8 giờ), by then (trước lúc đó), by next week (trước
tuần tới), by the end of this month (trước cuối tháng này).
- next + for: next week + for 2 years (tuần tới + được 2 năm rồi), next month + for 3 years
(tháng tới + được 3 năm rồi).
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

S + will have + been + V-ing
Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Diễn tả hành động đang xảy ra, hoàn tất trước một mốc thời gian/ sự việc khác trong tương
lai và vẫn còn đang tiếp diễn
Ví dụ: They will have been working here for 6 months by next week.