
















Preview text:
lOMoARcPSD|57072279
Kinh tế học quốc tế - Tổng hợp lý thuyết môn kinh doanh quốc tế
Kinh Te Quoc Te (Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
Chương 1: LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN I.
Học thuyết trọng thương - Hoàn cảnh lịch sử:
+ Sự phát triển khoa học giúp nâng tầm hiểu biết
+ Phát triển ngành hàng hải, khám phá châu lục vùng đất mới
+ Gia tăng dân số → gia tăng thị trường lao động, tiêu thụ
+ Đại diện:Thomas Mun, Charles Davenant, Jean Baptiste Colbert, Sir William Petty - Ưu điểm:
+ Nhận thức vai trò thương mại quốc tế
+ TMQT là chìa khóa cho sự phát triển các quốc gia - Nhược điểm:
+ Đánh giá cao vai trò tiền bạc, quý kim
+ Chưa tìm ra được cơ sở của nó
+ Nguyên tắc chung trong thương mại là xuất siêu
+ Hiểu sai: tổng lợi ích của mậu dịch bằng không
+ Chính phủ can thiệp quá mức vào TMQT
+ Quan điểm sai lệch về thù lao và dân số
(Dân số tăng → hàng hóa tăng → xuất khẩu nhiều)
(Trả lương cao → công nhân lười → không có nhiều hàng để xuất) II.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
(Lợi ích cá nhân mang lại lợi ích cho cộng động: bàn tay vô hình - kinh tế thị trường tự do cạnh tranh) - Quan điểm A.Smith về TMQT
+ Nhà nước không can thiệp hoạt động ngoại thương
+ Thị trường mở cửa và tự do TMQT
+ Xuất khẩu là yếu tố tích cực, cần thiết
+ Cơ sở, mô hình và lợi ích từ mậu dịch dựa trên LTLTTĐ -
Lợi thế tuyệt đối (LTTĐ) là sự khác biệt tuyệt đối về năng suất lao động (hay chi phí lao động)
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
Nếu a1>a2 (hoặc α1<α2 ) và b1β2) thì:
=> QG1 có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm A
=> QG2 có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm B
=> Cơ sở mậu dịch: Lợi thế tuyệt đối -
Nội dung lý thuyết (mô hình mậu dịch): nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất
và xuất khẩu sản phẩm mà họ có LTTĐ và nhập khẩu sản phẩm mà quốc gia khác có
LTTĐ => tất cả QG có lợi -
Phân tích mậu dịch: Giả thuyết
+ Có 2 quốc gia trao đổi 2 mặt hàng
+ Sở thích tiêu dùng giống nhau
+ Lao động là yếu tố sx duy nhất và tự do di chuyển trong khuôn khổ 1 QG,
không di chuyển giữa các QG (vì vấn đề tiền lương chưa đề cập đến) + TMQT tự do - Ưu điểm:
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
+ Bước đầu chỉ ra được cơ sở mậu dịch quốc tế
+ MDQT mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
+ Nhà nước không nên can thiệp TMQT -
Hạn chế: chưa giải thích được MDQT xảy ra khi không có LTTĐ III.
Lý thuyết lợi thế so sánh -
Lợi thế so sánh là sự khác biệt tương đối về năng suất lao động (hay chi phí lao động)
giữa 2 quốc gia về một sản phẩm nào đó.
=> Cơ sở mậu dịch: Lợi thế so sánh -
Nội dung lý thuyết: nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu
sản phẩm mà các quốc gia khác có lợi thế so sánh thì tất cả các quốc gia có lợi. -
Mô hình mậu dịch: xuất khẩu có LTSS và nhập khẩu sản phẩm không có LTSS
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
=> Xuất khẩu khi bán ngoại địa lớn hơn nội địa - Ưu điểm:
+ Giải thích MDQT xảy ra khi QG không có LTTĐ bất cứ sản phẩm nào
+ LTSS có tính tổng quát hóa cao hơn - Hạn chế:
+ Lao động là yếu tố duy nhất của sản phẩm
+ Tính bằng giá trị lao động IV.
Lý thuyết chi phí cơ hội -
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng của một sản phẩm khác cần phải cắt
giảm để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm đó.
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 -
Nội dung lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler: nếu mỗi QG chuyên môn hóa và xuất
khẩu sản phẩm mà mình có CPCH thấp hơn và nhập khẩu sản phẩm có CPCH cao
hơn thì tất cả các quốc gia đều có lợi. -
Cơ sở mậu dịch: chi phí cơ hội -
Mô hình mậu dịch: Xuất khẩu sản phẩm có CPCH thấp hơn và nhập khẩu sản phẩm có CPCH cao hơn -
Phân tích lợi ích mậu dịch:
+ CPCH không đổi: là CPCH không thay đổi theo quy mô sản lượng
+ Khi CPCH không đổi thì PPF là đường thẳng -
Phân tích lợi ích mậu dịch:
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 - Ưu điểm:
+ Thấy được mối quan hệ giữa CPCH và lợi thế so sánh (nghịch đảo)
+ Không quan tâm đến nguồn gốc sản phẩm, khắc phục nhược điểm LTSS - Hạn chế:
+ Giả định CPCH không đổi là không đúng
+ Chưa tính ra căn nguyên của cái tạo nên LTSS trong sản xuất
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 Bài tập
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
Chương 2: LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI I.
Mậu dịch quốc tế trong điều kiện CPCH gia tăng
- CPCH của một sản phẩm tăng dần theo quy mô sản lượng. QG phải hy sinh tăng dần
số lượng một sản phẩm để sản xuất thêm một đơn vị tiếp theo của sản phẩm khác
- Nguyên nhân CPCH tăng: nguồn tài nguyên hữu hạn; mỗi sản phẩm thích hợp với
một tài nguyên nhất định
- CPCH tăng → PPF là đường cong lõm về gốc tọa độ
- CPCH của một sản phẩm tại một điểm trên PPF bằng độ nghiêng của tiếp tuyến với
đường PPF tại điểm đó so với trục thể hiện sản phẩm
- Tỷ lệ biên tế của sự di chuyển (MRT) biểu thị CPCH của một sản phẩm:
MRT = CPCH (sản phẩm) Ví dụ minh họa:
Đường bàng quan cao thì hữu dụng cao.ĐBQ cong lồi v ề phía gốc tọa độ
Tỷ lệ thay thế cận biên của sản phẩm (MRS) tại một điểm tiêu dùng bằng độ nghiêng của tiếp
tuyến với ĐBQ tại điểm đó so với trục chứa sản phẩm đó
Ứng dụng ĐBQ để giải thích lợi ích của người tiêu dùng mà không cần dùng đến số liệu cụ thể
- Trạng thái cân bằng khi chưa có mậu dịch:
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
PA, PB là giá sản phẩm so sánh cân bằng nội địa
PA khác PB => mậu dịch xảy ra
→ Cơ sở của mậu dịch là giá sản phẩm so sánh cân bằng nội địa
- Phân tích lợi ích mậu dịch
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
- Phân tích cơ cấu lợi ích mậu dịch
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 II.
Mậu dịch quốc tế trên cơ sở khác biệt về thị hiếu tiêu dùng
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
Mô hình Heckscher - Ohlin Giả thuyết: -
2 quốc gia, trao đổi 2 mặt hàng và 2 yếu tố sản xuất -
Cùng trình độ công nghệ, sở thích tiêu dùng giống nhau -
Sự thâm dụng yếu tố trong sản xuất là không đổi ở 2 quốc gia -
Lao động và vốn tự do di chuyển trong khuôn khổ 1 quốc gia, không di chuyển giữa các quốc gia -
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn -
Thương mại quốc tế tự do
Thâm dụng lao động dùng để chỉ một quá trình hoặc ngành công nghiệp đòi hỏi một
lượng lớn lao động để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ -
Sản phẩm X là thâm dụng lao động so với sản phẩm Y nếu tỷ lệ lao động trên tư bản
sử dụng trong sx X lớn hơn Y -
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 -
Sản phẩm X là thâm dụng tư bản so với sản phẩm Y nếu tỷ lệ tư bản trên lao động
sử dụng trong sx X lớn hơn Y
Nếu X thâm dụng lao động thì Y thâm dụng tư bản
Dư thừa vật thể: quốc gia 1 dư thừa lao động nếu tỷ lệ giữa tổng số lao
động trên tổng số tư bản của quốc gia 1 lớn hơn của quốc gia 2
Dư thừa kinh tế: Quốc gia 1 dư thừa lao động nếu tỷ lệ giữa giá lao
động trên giá tư bản của QG 1 thấp hơn của quốc gia 2 -
Một quốc gia dư thừa lao động thì sẽ khan hiếm tư bản. Quốc gia còn lại khan hiếm tư
bản và dư thừa lao động
- Nội dung lý thuyết: một quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu
tố mà quốc qua đó dư thừa tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng
yếu tố mà quốc gia đó khan hiếm tương đối thì tất cả các quốc gia đều có lợi -
Ví dụ: Sp X thâm dụng lao động, Y thâm dụng tư bản
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
QG1 dư thừa lao động, QG2 dư thừa tư bản
=> Mô hình mậu dịch: Quốc gia 1 xuất khẩu X, nhập khẩu Y; Quốc gia 2 xuất khẩu Y, nhập X -
Cơ sở mậu dịch: cung yếu tố sản xuất hay nguồn lực sản xuất vốn có -
Mô hình mậu dịch: xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố quốc gia dư thừa, nhập
khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố quốc gia khan hiếm -
Lợi ích: cả hai quốc gia có lợi ích tiêu dùng cao hơn
- Phân tích mô hình:
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 -
Nội dung lý thuyết: thương mại quốc tế dẫn tới sự cân bằng giá tương đối và tuyệt đối
của các yếu tố sản xuất đồng nhất giữa các quốc gia
+ Tư bản đồng nhất: TB có hiệu quả và rủi ro như nhau
+ Lao động đồng nhất: Lao động có cùng trình độ đào tạo và năng suất lao động như nhau - -
Sự tăng giá tương đối của một sản phẩm sẽ làm tăng giá thực tế yếu tố thâm dụng
trong sản xuất sản phẩm đó và làm giảm giá của yếu tố còn lại.
=> Yếu tố nào dư thừa tương đối trong một quốc gia thì khi mở cửa mậu dịch, giá cả
yếu tố đó sẽ tăng lên và ngược lại
Px/Py tại 1 nước > thế giới do của QG đó có độ nghiêng lớn hơn → QG có lợi thế trong sản xuất Y
Chương 3: CÁC CÔNG CỤ THUẾ QUAN
- Thuế quan là loại thuế đánh lên sản phẩm nhập khẩu hay xuất
khẩu đi qua biên giới quốc gia -
Thuế quan bao gồm: thuế xuất khẩu (đánh lên hàng hóa xuất khẩu) và thuế nhập khẩu
(đánh lên hàng hóa nhập khẩu) - 3 phương pháp tính thuế
+ Thuế quan tính theo giá trị
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
+ Thuế quan tính theo số lượng + Thuế quan hỗn hợp
1. Thuế quan tính theo giá trị: là thuế quan được tính bằng tỷ lệ phần trăm
của giá trị hàng hóa
Vd: Thuế nhập khẩu tivi là 20%, tivi trị giá 500USD → phải chịu thuế 20%x500 = 100 USD
2. Thuế quan tính theo số lượng: là thuế tính bằng tiền đánh trên mỗi đơn vị
hàng hóa xuất nhập khẩu, không phụ thuộc vào giá trị hàng hóa
Vd: thuế nhập khẩu của tivi là 80 USD / cái bất kể giá trị của nó là bao nhiêu
3. Thuế quan hỗn hợp: là hình thức tính thuế quan hỗn hợp, bao gồm thuế
theo giá trị và thuế theo số lượng
Vd: thuế theo giá trị 10% và thuế theo số lượng 40 USD / cái
Tivi trị giá 500 USD → chịu thuế nhập khẩu: 10% x 500 + 40 = 90 USD - Chức năng của thuế:
+ Bảo hộ sản xuất trong nước + Chức năng thu thuế + Điều tiết xuất khẩu + Điều tiết tiêu dùng
+ Điều tiết cán cân thanh toán
+ Phân biệt đối xử trong chính sách thương mại
- Thặng dư tiêu dùng: biểu thị lợi ích của người tiêu dùng trên thị
trường, là khoản chênh lệch giữa giá tối đa mà người tiêu dùng
sẵn sàng chi trả và giá mà họ thực trả theo giá trị thị trường
- Cách xác định: thặng dư tiêu dùng là phần diện tích nằm dưới đường cầu
và trên giá trị trường
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279
- Thặng dư sản xuất: biểu thị lợi ích của nhà sản xuất trên thị
trường, là khoản chênh lệch giữa giá bán của nhà sản xuất theo
giá trị trường và giá tối thiểu mà nhà sản xuất sẵn sàng bán -
Cách xác định: thặng dư sản xuất là diện tích nằm dưới giá thị trường và trên đường cung
- Tỷ lệ bảo hộ thực tế: mức độ bảo hộ đối với sản phẩm cuối cùng
của một ngành, được đo bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên của giá trị
gia tăng trong ngành đó nhờ tác dụng của hệ thống thuế quan
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 -
Tỷ lệ bảo hộ thực tế bằng thuế nhập khẩu khi Tlinh kiện = TNK -
Tỷ lệ bảo hộ thực tế bé hơn thuế nhập khẩu khi Tlinh kiện >TNK
Tác động của thuế quan nhập khẩu (Bảo hộ sản phẩm trong nước)
Ví dụ: Quốc gia 1 nhỏ so với thế giới trên thị
trường Quốc gia 1 nhập khẩu sản phẩm X
Hàm cung nội địa sản phẩm X: S = 10P – 20
Hàm cầu nội địa sản phẩm X : D = – 10P + 80
Giá thế giới sản phẩm X: Pw = 3 usd
Khi không có thương mại
•Trạng thái cân bằng cung cầu nội địa (Sd = Dd)
•Giá cân bằng: Pcb= 5 usd
•Lượng cân bằng: Qcb = 30
Khi thương mại không có thuế quan
•Quốc gia 1 chấp nhận mức giá thế giới P=Pw = 3 usd
•Lượng cầu trong nước : Qd = 50
•Lượng cung trong nước: Qs = 10
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|57072279 •Lượng nhập khẩu: 40
•Thặng dư tiêu dùng giảm (người tiêu dùng thiệt hại do giá tăng): ΔCS = – (a+b+c+d)
•Thặng dư sản xuất tăng( nhà sản xuất được lợi) :ΔPS = a
•Ngân sách tăng (tiền thuế thu được) : c
•Quốc gia 1 chịu tổn thất ròng: – (b+d)
•Phần b: tác động sản xuất, tổn thất do dịch chuyển sản xuất nội địa theo hướng tốn chi phí hơn
•Phần d : tác động tiêu dùng, tổn thất từ việc giảm khả năng tiêu dùng
Tác động của thuế quan xuất khẩu
•Quốc gia 1 nhỏ so với thế giới trên thị trường
•Quốc gia 1 xuất khẩu sản phẩm X
•Hàm cung nội địa sản phẩm X: Sd = 20P – 20
•Hàm cầu nội địa sản phẩm X : Dd = – 10P + 70
•Giá thế giới sản phẩm X: Pw = 5 usd
Khi không có thương mại
•Trạng thái cân bằng cung cầu nội địa (Sd = Dd)
•Giá cân bằng: Pcb= 3 usd
•Lượng cân bằng: Qcb = 40
Khi áp dụng thuế quan
•Mức thuế quan xuất khẩu áp dụng: T = 1 usd/sp X
•Giá thế giới không thay đổi: Pw = 5 usd
•Giá trong nước khi có thuế xuất khẩu là P = 4 usd
•Lượng cầu trong nước : Qd = 30
•Lượng cung trong nước: Qs = 60 •Lượng xuất khẩu: 30 Kết luận:
•Thặng dư tiêu dùng tăng (người tiêu dùng được lợi do giá giảm): ΔCS = a
Downloaded by ??t Nguy?n Ti?n (datntk24411@st.uel.edu.vn)


