Tổng hợp ngữ pháp HSK 4- Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội

Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 do Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội tổng hợp và sưu tầm, giúp bạn tham khảo, ôn tập, củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
34 trang 5 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Tổng hợp ngữ pháp HSK 4- Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội

Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 do Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội tổng hợp và sưu tầm, giúp bạn tham khảo, ôn tập, củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

111 56 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HSK 4
1. 不仅。。。也//而且。。。
Liên từ 不仅 ược dùng trong vế câu thứ nhất //而且 thường ược dùng trong vế câu thứ hai
dể diễn tả thông tin bổ sung bên cạnh thông tin ã ược ề cập ở vế câu thứ nhất. Khi chủ ngữ của
hai vế câu giống nhau, 不仅 ược ặt sau chủ ngữ; khi chủ ngữ của hai vế câu khác nhau, 不仅
ược ặt trước chủ ngữ. Ví dụ:
他不仅足球踢得好,性格也不错。
小时候,他 常生病,所以
天都去跑步锻炼身体。谁也没有想到,长大以后,他不仅身体健康,还成了一名
长跑运动员。
我打算去云南(Yún nán, Vân Nam tên một tỉnh của Trung
Quốc)玩儿,听说那边不仅很美,而且人也非常热情。
2. 从来
Phó từ 从来 thường ược dùng trong câu phủ ịnh ể diễn tả rằng sự vật/sự việc nào ó luôn có tính
chất, ăc iểm như vậy từ trước ến nay. Ví dụ:
老张这个人开会从来不迟到。今天到现在还没来,可能是有什么事情,
你打个电话问问他吧。 虽然我们认识的时间不长,但我从来没这么快乐过。
这家面馆从来只卖一种东西:牛肉面。因为面做得很好吃,而且不贵。很多新客
人变成了老客人,老客人又带来更多新客人。
3.
Phó từ chỉ hành ộng hay tình huống xảy ra cách ây không lâu, ược dùng sau chủ ngữ và trước
ộng từ. Ví dụ:
我上午刚借的那本书,怎么找不到了?
A: 我刚从会议室过来,怎么一个人也没有?
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
B:
对不起,今天的会议改到明天上午了。我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜,在
一起有说不完的话。
4. 即使。。。也。。。
Liên từ 即使 ược dùng trong vế câu thứ nhất, thường kết hợp với trong vế câu thứ hai. Cấu
trúc này thường chỉ mối quan hệ nhượng bộ có tính chất giả thuyết và cũng có thể chỉ sự việc ã
tồn tại hoặc xảy ra. 即使 có thể ứng trước hay sau chủ ngữ của vế câu thứ nhất.
Ví dụ:
你应该多回家看看老人,即使只是跟他们吃吃饭,聊聊天,他们也会觉得很幸福
大部分人 天晚上最少应该睡 7 个小时,但有些人即使只睡 5 个小时也没问题。
浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里也还亮着灯。
5. (在)。。。上
Danh từ chỉ phương vị ược dùng sau danh từ khác; diễn tả ý bề trên mặt của vật nào ó,
ngoài ra từ này còn có nghĩa là trong phạm vi nào ó, xét về khía cạnh nào ó. Ví dụ:
今天的作业是复习生词,明天课上听写。
来北方好几年了吧?你觉得北方和南方在饮食上有什么不同?
两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。
6.正好
正好 có thể ược dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là vừa vặn, diễn tả ối tượng ược ề cập (thời
gian, vị trí, thể tích, số lượng, mức ộ..) thỏa mãn iều kiện nào ó (không sớm không muộn, không
trước không sau, không to không nhỏ, không nhiều không ít, không cao không thấp..). Ví dụ:
苹果八块五,西瓜十一块五,正好二十块。
你来得正好,我的钱包不见了,借我点儿钱吧。
正好 cũng có thể ược dùng làm phó từ và mang ý nghĩa là úng lúc, gặp ược dịp nào ó ể thực hiện
việc gì. Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
我们下午要去踢足球,正好一起去吧。
我妹妹出生那天,正好下雪,所以爸爸妈妈叫她小雪
7.差不多
差不多 có thể ược dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là xấp xỉ, khác biệt rất nhỏ. Ví dụ:
这两个电子词典看上去差不多,左边这个怎么这么贵?
他们俩是在国外旅行的时候认识的,性格差不多,所以很快就成了好朋友。
差不多 cũng có thể ược dùng làm phó từ ể diễn tả rằng các ối tượng ược ề cập là xấp xỉ, gần như
nhau xét về các mặt như mức ộ, phạm vi, thời gian, khoảng cách, số lượng...
Ví dụ:
A:班里同学你联系得怎么样了? 来多少人?
B:差不多一半吧。
8.尽管
Liên từ 尽管 thường ược dùng ở vế thứ nhất của câu phức ể ưa ra một sự thật. Vế câu thứ hai cho
biết kết quả (vốn không xảy ra trong tình huống thông thường), ược dùng kết hợp với các từ ngữ
biểu thị sự chuyển ý như 但是,可是,却,还是.
Ví dụ:
尽管已 毕业这么多年,我们还是 常联系的。
男朋友送给我的这份礼物尽管不贵,但却让我非常感动。
叔叔最大的爱好就是打篮球,大学时他还多次参加校篮球比赛。尽管现在工作很
忙,可到了周末他还是会跟朋友去打球。
9.
Phó từ ược dùng sau chủ ngữ, trước ộng từ ể chỉ sự chuyển ý với ngữ khí tương ối nhẹ nhàng.
Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
有人觉得房子和汽车就是幸福,有人却认为找到真正的爱情才是幸福。
一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。
现在很多人虽然住在同一个楼里,但是却从来没说过话。
10.
Liên từ ược dùng trong câu phức ể nối hai vế câu, có thể biểu thị quan hệ ồng ẳng.
Ví dụ:
字,左边的意思是太阳,而右边的意思是月亮。
结婚前,我们都要清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响。
cũng có thể ược dùng ể biểu thị quan hệ chuyển ý.Ví dụ:
在工作中遇到了问题,男人回到家不喜欢跟妻子说,而女人喜欢跟丈夫说。
有些人觉得朋友就是能和自己一起快乐的人,而我的理解是:当你遇到困难的时
候,真正的朋友会站出来,及时给你帮助。
11.
Phó từ có nghĩa là rất, thường ược dùng trong cấu trúc 挺。。的.
Ví dụ:
他们问的问题都挺容易的。 这家店的东西挺好的,我
常来这儿买东西。
我挺喜欢这个地方的,周围环境比以前住的地方安静得多。
12. 本来
Phó từ 本来 diễn tả rằng tình huống/sự việc nào ó áng lẽ phải như vậy. 本来 cũng mang ý nghĩa
là lúc ầu, trước ây.
Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
这件事本来应该听他的。 我本来不会开车,但现在开得特别好。
(这次招聘)本来是小李负责的.
13.另外
Đại từ 另外 chỉ người hay sự vật bên ngoài phạm vi ã ược ề cập trước ó, thường ược dùng trong
cấu trúc“另外(+的)+ Số lượng (+Danh từ)” hay “另外+ (+Danh từ)”. Ví dụ
前面车有点儿多,我们走另外一条路,不会迟到的。
这件衣服有点儿大,你试试另外的那件吧。
Phó từ 另外 diễn tả ý bên ngoài phạm vi ã ược ề cập trước ó, thường ược dùng kết hợp với
//. Ví dụ:
除了她说的,我另外又补充了几条意见。
家里的空调坏了,咱们另外再买一个吧。
Liên từ 另外 có nghĩa là ngoài ra, ược dùng ể nối các vế câu hoặc các câu. Ví dụ:
我学的就是法律专业,而且同事们都很喜欢我。另外,收入很不错。
现在上网买东西很方便,卖家可以把你买的东西送到你办公室或者家里。另外,
还比较便宜。
14.首先。。。其次。。。
首先其次 là ại từ, thường ược dùng kết hợp trong văn viết ể liệt kê các sự việc theo trình tự
nào ó. Ví dụ:
不管做什么事情,首先应该明白你为什么要做,其次要知道怎么做。
首先,要穿正式的衣服,这会给面试者留下一个好的印象,让他觉得你是一个认
真的人。其次应聘时不要紧张。
首先 cũng có thể ược dùng làm phó từ với ý nghĩa là ầu tiên, sớm nhất. Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
不管以后做什么工作,你首先应该有一个好身体。
很多人遇到不明白的地方,首先想到的是上网查一查。
15.不管
Liên từ 不管 chỉ kết luận hay kết quả sẽ không thay ổi trong mọi tình huống ược giả ịnh, thường
ược dùng chung với các ại từ nghi vấn như 什么,怎么,谁,哪儿多(么).
Người ta cũng thường sử dụng 不管 kết hợp với 还是 hay mẫu câu chính phản, khi ó vế câu thứ
hai thường có hoặc các từ khác.
Ví dụ:
山本不管做什么事情都非常认真。
不管是上课、上班,还是与别人约会,准时都非常重要。
不管忙不忙,他 天都要锻炼一个小时身体。
16.以为
Động từ 以为 thường ược dùng ể chỉ việc gì ó không phải là sự thật.
Ví dụ:
她汉语说得那么好,我还以为她是中国人。
马克以为今天是星期一,到了学校一看,没人来上课,才发现今天是星期天。
我以为新工作比以前的好,没想到还没有以前好呢。
17. 原来
原来 có thể ược dùng làm danh từ với nghĩa là ban ầu, trước ây, chỉ tình huống ược miêu tả
trong vế câu hay câu theo sau nó khác với tình huống trước ây. Ví dụ:
坐火车从北京到上海,原来最快差不多需要 12 个小时,现在有了高铁,5
个小时就能到。
原来 có thể ược dùng làm tính từ với nghĩa là ầu tiên, không thay ổi. Nó không thể ứng 1 mình
làm vị ngữ. Khi 原来 bổ nghĩa cho danh từ, sau nó phải có . Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
按原来的计划应该是两周,但是我们可以提前完成。
原来 cũng có thể ược dùng làm phó từ ể chỉ một khoảng thời gian nào ó trước ây, hàm ý
người/sự vật nào ó hiện giờ không còn giống như trước.
她原来是汉语老师,现在已 成了一名律师。
Khi làm phó từ 原来 còn chỉ việc phát hiện ra tình huống mà trước ây không biết. 原来 có thể
ứng trước hoặc sau chủ ngữ. Ví dụ:
马克一直等李明回电话,可是电话一晚上都没来,原来李明把马克的电话号码记
错了。
18.
Phó từ ược dùng trước các từ phủ ịnh như /没(有)ể nhấn mạnh ngữ khí phủ ịnh.
Người ta thường sử dụng từ này trong các câu chỉ sự chuyển ý nhằm phủ ịnh quan iểm nào ó và
giải thích tình hình thực tế. Ví dụ:
其实,人们将来做什么工作可能和上学学的专业并没有太大关系。
我原来以为做生意很简单,后来才发现其实并不容易。
根据调查,人 天晚上最少应该睡 7 个小时,但是这并不适合 一个人。
19.按照
Giới từ 按照 có nghĩa là theo, dựa vào, căn cứ vào. Ví dụ:
我们今年的工作都已 按照计划完成了。
这回材料都按照银行的要求准备好了吗? 按照
验,这个问题应该可以很快解决,请大家放心。
20.甚至
Phó từ 甚至 nhấn mạnh một ví dụ nổi bật, có thể ược ặt trước mục cuối cùng của các danh từ,
ộng từ hay vế câu ồng ẳng ể làm nổi bật mục này. Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
这个房子离您公司也不远,您可以做公共汽车甚至可以骑自行车上班。
很多时候,我们不得不去做一些自己不愿意做甚至是非常不喜欢的工作。
迟到会让别人觉得你没有责任心,使你错过重要的机会,甚至会让别人不再相信
你。
21.肯定
肯定 có thể ược dùng làm phó từ với nghĩa là nhất ịnh, không nghi ngờ. Ví dụ:
您放心,质 肯定不打折
天喝一点儿葡萄酒,对身体是有好处的。但是不能喝太多,喝太多酒肯定对身体
不好。
肯定 cũng có thể ược dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là chắc chắn, rõ ràng. Ví dụ:
不能肯定的事,没发生过的事,最好不要说。
Khi làm tính từ, 肯定 còn có nghĩa là thừa nhận, úng. Ví dụ:
你羡慕浪漫的爱情吗?相信大部分人的回答都是肯定的。
22. 再说
再说 có thể ược dùng làm ộng từ, diễn tả ý gác lại (việc gì) ể giải quyết hay suy sét sau. Ví dụ:
现在的事,做了再说;以后的事,以后再说。
A:你不是很喜欢那件大衣吗? 怎么不买了呢?
B:我真的很喜欢,不过没我的号了,下次再说吧。
再说 cũng có thể ược dùng làm liên từ ể bổ sung một số tình huống nữa cho những iều ã ược ề
cập trước ó. Ví dụ:
今天买的东西太多了。再说, 这个月家里已 花 了五千多了。
A: 你飞机几点的?怎么还不准备?
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
B:晚上八点的,不用急,再说,我就去几天,不用带多少东西。
23.实际
实际 có thể ược dùng làm danh từ ể chỉ sự vật hay tình huống tồn tại khách quan. Ví dụ:
你们做计划应该联系实际。
实际 cũng có thể ược dùng làm tính từ và mang nghĩa thực tế, cụ thể. Ví dụ:
A 听说你大学二年级的时候就开始在广告公司工作了。这样做不会影响你的学习吗?
B 我认为不会,实际工作能让我更理解书本上的知识。
Phó từ 实际上 có nghĩa là trong thực tế, thường ược dùng ể chuyển ý. Ví dụ:
要想别人对你好,你得先对别人好。实际上,我们很多人做不到这一点。
广告只会介绍优点,却不会说它的缺点。实际上,很多东西并不
广告上说的那么好,所以不能完全相信广告。
25.对。。。来说
对。。。来说 diễn tả ý nhìn nhận vấn ề từ góc ộ nào ó. Ví dụ:
对我来说,衣服的样子流行不流行并不是很重要。
对一个女人来说,漂亮,聪明都很重要,但其实更重要的是快乐。
一杯水,对一条小鱼来说,可能很有帮助,它可以在里面游得很好。但是,对一
条大鱼来说,一杯水是没有什么帮助的,它需要的是一条河。
26.尤其
Phó từ 尤其 chỉ mức ộ tăng thêm. Vế câu thứ nhất thường ưa ra một tình huống tổng thể, vế câu
thứ hai dùng 尤其 ể chỉ ra khía cạnh nổi bật nhất trong tình huống tổng thể ó. Ví dụ:
您女儿真可爱,长得真 您,尤其是眼睛.
现在网上购物变得越来越流行了,念 人尤其喜欢在网上买东西。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
为了健康,我们应该
年都去医院做一次身体检查,尤其是那些四五十岁的人,这样可以早一下发现问
题。
27.竟然 không ngờ, vậy mà
Phó từ 竟然 ược dùng trước ộng từ hoặc tính từ ể chỉ sự việc không ngờ, nằm ngoài dự oán.
Ví dụ:
这个歌特别好听,最近很流行,你竟然没听过?
来这家饭馆吃饭的人竟然这么多,排队都排到门口外边去了。
回家以后,我才发现,竟然忘了去商场的超市买果汁。
28.
Lượng từ chỉ số lần. Đây là lượng từ ộc lập. Thông thường theo sau không có danh từ. Ví
dụ:
二的五倍是十 我的工资是 月 5000
块,他的工资是我的两倍。
我记得昨天才三块五一斤,今天的价格是昨天的两倍。
29.值得 áng
Động từ 值得 diễn tả rằng việc gì ó áng ược thực hiện và sẽ mang lại kết quả tốt. Ví dụ:
您看看这个,不管从价格方面看,还是从质 上看,都是值得考虑的。
你应该改改自己的脾气,别总是为一点儿小事生气,不值得。
我们总是很容易看到一个人的缺点,但是别忘了,他身上的优点更值得我们去发
现,去学习。
30.其中 trong ó, trong số ó
Danh từ 其中 ược dùng ể chỉ phạm vi hay vị trí. Ví dụ:
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
我们不仅要会读书,还要会选择其中的好书来读。
虽然妻子工作很忙,但是她忙在其中也乐在其中。
一些图书还有打折活动,其中,小说 7.5 折,地图 8 折,留学考试用书 6 折。
31.(在)。。。下 trong..., dưới...
Thành phần ứng giữa “()。。。下” thường là một danh từ hay ộng từ có hai âm tiết kèm từ bổ
nghĩa ứng trước nó. Cấu trúc này ược dùng ể chỉ một iều kiện, tình huống. Ví dụ:
一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。
在冬天比较冷的情况下,吃碗热面条会让人觉得很舒服。
在老师和同学们的帮助下,他的汉语提高得非常快。
32.估计 dự oán
Động từ 估计 có nghĩa là ưa ra suy oán chung chung về sự vật dựa vào những iều kiện nào ó.
dụ:
我还不习惯北方的气候,估计是天气太干。
你有没有去问问小王?估计他应该有办法。
机场通知飞机晚点一个小时,估计他下午六点才能到上海。
33. 来不及 không kịp
Động từ 来不及 diễn tả rằng do thời gian ngắn nên người nào ó không kịp làm việc gì. 来不及
có thể ược dùng ộc lập hoặc có thể có ộng từ theo sau. Ví dụ:
等你身体出现问题了,后悔就来不及了。
今天来不及开会了,明天我们再找时间说这个问题吧。
你不是和同学约了下午两点见面吗?再不走就来不及了。
34.离合词重叠 từ ly hợp lặp lại
Sự lặp lại của từ ly hợp diễn tả các ý như thời gian ngắn, việc làm thử, sự nhẹ nhàng, tùy tiện.
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
Hình thức lặp lại là “AAB”, chẳng hạn:散散步,帮帮忙,睡睡觉,游游泳。 Hãy xem các ví
dụ sau:
咱们午饭后就去附近的公园散散步吧。
行李箱怎么这么重啊!你快来帮帮我的忙。 周末马克一般在宿舍看看书,
听听音乐,睡睡觉。
35.要是 nếu
Liên từ 要是 thường ược dùng trong cấu trúc “要是。。。(的话),就。。. Vế câu sử dụng
要是 ưa ra một giả thuyết, vế câu sử dụng chỉ hành ộng ược thực hiện hay kết quả xuất hiện
trong tình huống xảy ra giả thuyết ó. Ví dụ:
要是健康是 1,其他都是 1 后面的 0
要是你想来中国的大学留学,和中国学生一起学习专业课,那么就需要做好这些
准备。
要是质 比别人的好的话,那么价格贵一点儿也是可以接受的。
36.既。。。又//还。。。ã...lại..., vừa...vừa...
既。。。又//还。。。” ược dùng ể nối hai cấu trúc mang ặc iểm của ộng từ hoặc tính từ
(hai cấu trúc thường giống nhau) nhằm diễn tả hai tình huống ( ều mang nghĩa tích cực hoặc ều
mang nghĩa tiêu cực) tồn tại cùng lúc. Ví dụ:
散步是生活中最简单的锻炼方法,既可以活动身体,又可以 肥。
成功离不开交流,交流自然需要说活,会说话的人既容易交到朋友,也容易获得
成功。
他那个人做事既不认真,动作还慢,这个工作这么重要,还是让别人做吧。
37. 使 khiến cho, làm cho
Động từ 使 có nghĩa là (tương tự ) thường ược dùng trong văn viết. Ví dụ
她看都没看过我一眼,怎么样才能使她喜欢我呢?
在中国生活的三年使他在音乐方面有了很多新的想法。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
听说伤心难过的时候吃块儿巧克力,还能使人的心情变得愉快。
38.只要
Liên từ 只要 thường ược dùng trong cấu trúc câu “只要。。。就”. Vế của câu ứng sau 只要 ưa
ra một iều kiện cần thiết, vế câu ứng sau chỉ kết quả của iều kiện này. Ví dụ:
只要这次你好好儿准备,一定能把比赛踢好。
只要你用心就会发现,身边有那么多有意思的事情,有那么多不一样的生活。
个人对幸福有不同的理解,对我来说,只要能做自己喜欢的事,就是幸福。
39.可不是
Phó từ 可不是 ược sử dụng ể bày tỏ sự tán thành hoặc ồng cảm với những iều người khác nói,
thường ứng ộc lập tạo thành một câu (cũng có thể dùng 可不). Ví dụ:
A: 没想到咱们毕业都已 十年了。
B 可不是,时间过得太快了,真想大家。
A: 遇到堵车,心情也
B 可不是!上班堵车怕迟到,下班堵车怕回家晚。
A:这家网球馆的服务不错,给我的印象很好。
B 可不是,这儿不仅环境好,还免费提供吃的和水,打球打累的
时候,可以吃点儿东西休息一下。
40. 因此 vì vậy
Liên từ 因此 gần nghĩa với 所以 nhưng không ược dùng kết hợp với 因为. Ví dụ:
我认识他很多年,因此,很了解他的生活。
个学生的性格、能力不同,因此,老师要根据学生的特点,用不同的方法。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
生活的态度要自己选择,因此,遇到烦恼时,你应该想一些办法让自己从不高兴
的心情中走出来。
42.往往
Phó từ 往往 chỉ tình huống nào ó thường xảy ra trong iều kiện nhất ịnh, thường ược dùng ể nói
về những sự việc có tính quy luật. Ví dụ:
女孩子对衣服颜色的选择往往与他们的性格有关。
有 验的出租车司机往往对道路情况都非常熟悉,他们知道一天的
个时段什么地方可能堵车。
除了正式的名字,中国人一段都有一个小名,在家里,父母往往只叫孩子的小名
43. 难道
Phó từ 难道 nhấn mạnh ngữ khí của câu hỏi tu từ. Khi 难道 ược dùng trong câu hỏi tu từ khẳng
ịnh, cả câu mang nghĩa phủ ịnh và ngược lại, chẳng hạn câu 难道汉语真的这么难吗?có hàm ý
người nói nhấn mạnh tiếng Trung Quốc không khó. Ví dụ:
怎么又买了这么多饼干和巧克力?难道你不 肥了?
A:喂,都十点了,你怎么还没来?
B:难道你没有看短信?我今天有事去不了了。 A
你不是两点就出发了吗?难道路上花了两个多小时?
B 我那辆车出了点儿问题,刚才把车送去修了。
45.通过
通过 có thể ược dùng làm giới từ ể diễn tả ý ạt ược mục ích nhất ịnh nhờ người nào ó hay bằng
phương tiện/cách thức nào ó. Ví dụ:
任何成功都要通过努力才能得到。
这个节目我一直在看,它介绍了很多生活中的小知识。
很多以前我没有注意到的问题,现在通过它了解了不少。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
通过 cũng có thể ược dùng làm ộng từ ể chỉ việc i qua nơi nào ó từ ầu này/phía này ến ầu
kia/phía kia. Ví dụ:
这条街只能步行通过。
Động từ 通过 cũng mang nghĩa là phù hợp với một tiêu chuẩn nhất ịnh hay ạt ược yêu cầu
nào ó. Ví dụ:
我通过那家公司的面试了, 理贵我印象不错,他要我明天就正式去上班。
46.可是
Liên từ 可是 ược dùng ở vế câu sau của câu phức ể chỉ sự chuyển ý. 虽然 thường ược dùng ở vế
câu trước ể kết hợp với 可是. Ví dụ:
A:你怎么又想换工作了,这儿的收入不是挺高的吗?
B:虽然收入高,可是 常要加班,很少有时间和家人在一起。
小时候,他家都说我 我妈,尤其是性格。可是长大后,他们说我更 爸爸。
当时她的父母和亲戚都不支持她,可是她坚持自己的选择,现在终于向所有人证明了她的选
择是正确的。
47.结果
结果 có thể ược dùng làm danh từ ể chỉ trạng thái cuối cùng trong diễn biến của sự việc, Ví dụ:
小张,你这份计划书写得不错,就按照这个计划去做市场调查吧。下个月把调查结果交上来
如果你想做什么事情,那就勇敢地去做,不要担心结果,不要考虑会不会失败。
结果 cũng có thể ược sử dụng làm liên từ chỉ quan hệ nhân quả. Người ta dùng 结果 ở vế câu
sau ể diễn tả kết quả của tình huống ược ề cập ở vế câu trước.
Ví dụ:
我妻子想 肥,所以她 天早上都去骑马。结果马竟然在一个月之内瘦了二十斤。
有些人爱说差不多。例如,
天的工作都是完成得差不多,结果,积累下来,就变成差很多了。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
49.
Động từ diễn tả ý ạt ến hoặc ủ (số lượng hay mức ộ nhất ịnh), theo sau nó thường là tân ngữ
chỉ số lượng. Ví dụ:
这个城市的地铁已 有上百年的 历史了。
年有成千上万的高中毕业生参加艺术考试。
爱迪生就是在找了上千种材料后才找到了能点亮电灯的材料。
50.不过
不过 có thể ược dùng làm liên từ và ược ặt ở ầu vế câu sau ể chỉ sự chuyển ý, bổ sung và iều
chỉnh ý của vế câu trước. Ví dụ:
我现在上有老,下有小。除了工作以外,家里还有母亲和儿子需要照顾。不过现
在我很幸福。
你再早来一会儿就好了,那辆车刚开走,你只能等下一辆了。不过也不用多长时
间,估计十几分钟就来了。
不过 cũng có thể ược dùng làm phó từ với nghĩa là chỉ ể nhấn mạnh số lượng hay phạm vi
nhỏ. Ví dụ:
我们不过谈了点儿工作方面的问题,别的都没谈。
A:没有你的帮助,我们肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。
B 你太客气了,我不过是给了些建议,这一切都是你们辛苦努力的结果。
51.确实
Phó từ 确实 ược dùng ể khẳng ịnh tính xác thực của một tình huống khách quan. Ví dụ:
爱情确实是结婚的重要原因,但仅有爱情是不够的。
A:好几年没见,你还是这么爱开玩笑,我哪儿有你说的那么年轻.
B: 我说的是真的,你确实比以前更年轻,更漂亮了。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
我女儿确实不错,记得她刚拿到第一个月工资时,就兴奋地拉着我和她爸俩去商场,给我们
买礼物,那时我和她爸心里别提多美了。
52.在。。。看来
在。。。看来 là thành phần ược dùng ể chỉ ra rằng nội dung kế tiếp là lời phát biểu ý kiến hay
quan iểm. Ví dụ:
在很多人看来,听流行音乐仅仅是念
人的爱好,其实现在不少中老年人对流行歌曲也很感兴趣。
在我看来,比赛结果并不是最重要的,在参加比赛的过程中使自己获得提高更重
要。
A:你觉得在选择职业死,收入重要吗?B
在我看来,赚钱多少不是最重要的,兴趣才是关键。
53.由于
由于 có thể ược dùng làm liên từ ể chỉ nguyên nhân, theo sau ó là một câu. 由于 Thường ược ặt
ở vế ầu của câu. Ví dụ:
今年春节他们本来打算出国去逛逛,但是由于家里的老人突然生病了,所以他们
只好放弃了这个计划。
当你生病了,如果由于缺钱而不能及时去看医生,你的健康都很难得到保证,就
更别说幸福了。
由于 cũng có thể ược dùng làm giới từ ể chỉ nguyên nhân, theo sau ó là cụm danh từ. Ví dụ:
由于种种原因,我们不得不改变原来的计划。
由于工作的需要,我去年十月去了趟上海,跟一家公司去谈生意。
54. 比如
Động từ 比如 dẫn ra các ví dụ dể giải thích sự vật hay tình hướng nào ó. Ví dụ:
还有人说,小时候幸福是一件东西,比如一块橡皮,一块糖,得到了就很幸福。
个人都有自己特别兴趣的东西,比如,作家爱写小说,画家爱画画儿。我们只有
了解了自己的兴趣爱好后,才能更 好地发展自己。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
旅游前最好做一计划,比如要去几个地方,怎么坐车,带哪些东西,一共要玩儿
过少天等。把这些都提前想好,旅游时才会更轻松。
55.
Giới từ thường ược dùng trong cấu trúc "……也/都..." ể nhấn mạnh. Với cấu trúc này,
người nói giải thích rõ tình huống khác bằng cách nhấn mạnh một ví dụ có tính cực oan (ở mức
tột cùng). Theo sau có thể là chủ ngữ. Ví dụ:
如果连你自己都不喜欢自己,又怎么能让别人喜欢你呢?
广告越来越多,几乎无处不在。不只是电视上有广告,公共汽车、地铁上也有很
多广告,连我住的楼的电梯里都有三个广告。
Theo sau cũng có thể là tân ngữ ( ược ặt phía trước). Ví dụ:
你太厉害了! 连中文报纸都看得懂。
55. 否则
Liên từ 否则 có nghĩa là nếu không thì.... Câu theo sau 否则 chỉ kết quả ược suy ra từ câu phía
trước hoặc ưa ra một lựa chọn khác. Ví dụ:
他一定有重要的事找你,否则不会打这么多次电话来。
你最好下午四点前去公司找她,否则就明天早上再去。
看来要想考好,不但要认真复习,还得注意考试的方法,否则会做的题也没时间
做了。
无论
Liên từ 无论 diễn tả kết quả, kết luận sẽ không thay ổi trong bất kỳ iều kiện nào, thường ược
dùng trong cấu trúc "无论……都/也……”. Theo sau 无论 có thể là các thành phần thể hiện sự
lựa chọn hoặc ại từ nghi vấn (phiếm chỉ). Ví dụ:
无论是普通杂志,还是著名小说,只要打开它们,就会发现,世界上有那么多有
意思的事情,有那么多不一样的生活。
无论做什么事都要注意方法,正确的方法可以让我们做得更好。
这次比赛他已 打出了自己最好的水平,无论结果怎么样,我们都应该为他高兴。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
56. 然而
Liên từ 然而 thường ược dùng trong văn viết và ược ặt ở ầu vế câu sau (có thể có dấu phẩy) ể chỉ
sự chuyển ý. Ví dụ:
他虽然失败了很多次,然而一直没有放弃。
很多人觉得自己的生活是幸福的,然而 个人对幸福的看法却不完全相同。
另外,在看完一篇文章或一本书之后,还可以把它的主要内容和自己的想法写下
来。然而,你不能完全相信书本上的内容,要有自己的看法和判断。
57. 同时
Liên từ 同时 có nghĩa là hơn nữa, thường ược dùng kết hợp với 又/也/还”. Ví dụ:
因为小孩子的想法没有那么复杂,所以他们总是很快乐。同时,小孩子也是最诚
实的。
阅读有许多好处,它能丰富你的知识,让你找到解决问题的办法;同时,它还会
丰富你的情感,使你的生活更精彩。
Danh từ 同时 chỉ các hành ộng xảy ra cùng lúc, thường ược dùng trong cấu trúc “……
(的)同时”. Ví dụ:
李教授讲的这个故事让人觉得好笑的同时,又让人觉得有些难过。
在学习汉语的同时,我还了解了中国文化,认识了很多中国朋友。
58. 并且
Liên từ 并且 có thể ược dùng ể nối ộng từ, tính từ nhằm diễn tả vài hành ộng ược thực hiện cùng
lúc hoặc một số tính chất tồn tại cùng lúc. 并且 cũng ược dùng ể nối các câu và diễn tả ý hơn
nữa. Ví dụ:
他做事很认真,并且有丰富的 验,让他负责很合适。
这种植物开的花比普通的花大很多,并且特别漂亮。
这房子家具全,电视、空调、冰箱都很新,并且价格也便宜,真的很值得考虑。
好,我再跟同事商
商 ,希望能及时发现问题,并且准确地找到解决问题的方法。
59. 再。。。也。。。
lOMoARcPSD| 48234554
TUHOCTIENGTRUNG.VN
Cấu trúc 再。。。也。。。 thường ược dùng trong câu ưa ra giả thuyết ể chỉ sự nhượng bộ.
mang nghĩa là cho dùdù thế nào i nữa; theo sau nó có thể là ộng từ, tính từ, câu...Ví dụ:
事情已 发生了,你再后悔也无法改变,别伤心了。
用盐水来洗新衣服,这样穿得再久、洗的次数再多,衣服也不容易掉颜色。
如果我们有什么看法或者意见,不管别人再怎么不同意、不支持,也应该说出来
,让别人知道我们的想法和态度。
6. 对于
Giới từ 对于 cho biết ối tượng ược ề cập ến trong tình huống nào ó hay qua thái ộ của người nào
ó. Cấu trúc "对于。。。" có thể ược dùng ở trước hoặc sau chủ ngữ. Ví dụ:
对于这件事,我跟大家的看法不同。
对于中国人来说,春节是一年之中最重要的节日,春节的时候人们会举行各种各
样的迎新年活动。
那您认为对于老师来说,什么是最难做到的?
61. 名 词重叠 Sự lặp lại danh từ/lượng từ
Danh từ/lượng từ ược lặp lại thường có dạng AA, có nghĩa là "mỗi". Cấu trúc này có thể ược
dùng làm chủ ngữ, ịnh ngữ của chủ ngữ và trạng ngữ nhưng không ược dùng làm tân ngữ và ịnh
ngữ của tân ngữ.
人人都会使用语言,但是怎么用语言把话说好却是一门艺术。
白先生夭夭都去那家咖啡馆坐一会儿,因为他觉得,工作了一天,只有安静的地
方才能让他得到放松。
做好小事是完成大事的第一步,因此,仲件小事都应该被看成是一次学习的机会
62.相反
Liên từ 相反 ược dùng ở ầu hoặc giữa vế câu sau ể chỉ sự chuyển ý hoặc diễn tả sự tăng tiến.
dụ:
| 1/34

Preview text:

lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HSK 4
1. 不仅。。。也//而且。。。
Liên từ 不仅 ược dùng trong vế câu thứ nhất 也/还/而且 thường ược dùng trong vế câu thứ hai
dể diễn tả thông tin bổ sung bên cạnh thông tin ã ược ề cập ở vế câu thứ nhất. Khi chủ ngữ của
hai vế câu giống nhau, 不仅 ược ặt sau chủ ngữ; khi chủ ngữ của hai vế câu khác nhau, 不仅
ược ặt trước chủ ngữ. Ví dụ:
他不仅足球踢得好,性格也不错。
小时候,他 常生病,所以
天都去跑步锻炼身体。谁也没有想到,长大以后,他不仅身体健康,还成了一名 长跑运动员。
我打算去云南(Yún nán, Vân Nam tên một tỉnh của Trung
Quốc)玩儿,听说那边不仅很美,而且人也非常热情。 2. 从来
Phó từ 从来 thường ược dùng trong câu phủ ịnh ể diễn tả rằng sự vật/sự việc nào ó luôn có tính
chất, ăc iểm như vậy từ trước ến nay. Ví dụ:
老张这个人开会从来不迟到。今天到现在还没来,可能是有什么事情,
你打个电话问问他吧。 虽然我们认识的时间不长,但我从来没这么快乐过。
这家面馆从来只卖一种东西:牛肉面。因为面做得很好吃,而且不贵。很多新客
人变成了老客人,老客人又带来更多新客人。 3. 刚
Phó từ 刚 chỉ hành ộng hay tình huống xảy ra cách ây không lâu, ược dùng sau chủ ngữ và trước ộng từ. Ví dụ:
我上午刚借的那本书,怎么找不到了?
A: 我刚从会议室过来,怎么一个人也没有? lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN B:
对不起,今天的会议改到明天上午了。我和丈夫刚结婚的时候,每天都觉得很新鲜,在 一起有说不完的话。
4. 即使。。。也。。。
Liên từ 即使 ược dùng trong vế câu thứ nhất, thường kết hợp với 也 trong vế câu thứ hai. Cấu
trúc này thường chỉ mối quan hệ nhượng bộ có tính chất giả thuyết và cũng có thể chỉ sự việc ã
tồn tại hoặc xảy ra. 即使 có thể ứng trước hay sau chủ ngữ của vế câu thứ nhất. Ví dụ:
你应该多回家看看老人,即使只是跟他们吃吃饭,聊聊天,他们也会觉得很幸福 。
大部分人 天晚上最少应该睡 7 个小时,但有些人即使只睡 5 个小时也没问题。
浪漫是即使晚上加班到零点,到家时,自己家里也还亮着灯。
5. (在)。。。上
Danh từ chỉ phương vị 上 ược dùng sau danh từ khác; 上 diễn tả ý bề trên mặt của vật nào ó,
ngoài ra từ này còn có nghĩa là trong phạm vi nào ó, xét về khía cạnh nào ó. Ví dụ:
今天的作业是复习生词,明天课上听写。
来北方好几年了吧?你觉得北方和南方在饮食上有什么不同?
两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引。 6.正好
正好 có thể ược dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là vừa vặn, diễn tả ối tượng ược ề cập (thời
gian, vị trí, thể tích, số lượng, mức ộ..) thỏa mãn iều kiện nào ó (không sớm không muộn, không
trước không sau, không to không nhỏ, không nhiều không ít, không cao không thấp..). Ví dụ:
苹果八块五,西瓜十一块五,正好二十块。
你来得正好,我的钱包不见了,借我点儿钱吧。
正好 cũng có thể ược dùng làm phó từ và mang ý nghĩa là úng lúc, gặp ược dịp nào ó ể thực hiện việc gì. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
我们下午要去踢足球,正好一起去吧。
我妹妹出生那天,正好下雪,所以爸爸妈妈叫她“小雪”。 7.差不多
差不多 có thể ược dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là xấp xỉ, khác biệt rất nhỏ. Ví dụ:
这两个电子词典看上去差不多,左边这个怎么这么贵?
他们俩是在国外旅行的时候认识的,性格差不多,所以很快就成了好朋友。
差不多 cũng có thể ược dùng làm phó từ ể diễn tả rằng các ối tượng ược ề cập là xấp xỉ, gần như
nhau xét về các mặt như mức ộ, phạm vi, thời gian, khoảng cách, số lượng... Ví dụ:
A:班里同学你联系得怎么样了? 来多少人? B:差不多一半吧。 8.尽管
Liên từ 尽管 thường ược dùng ở vế thứ nhất của câu phức ể ưa ra một sự thật. Vế câu thứ hai cho
biết kết quả (vốn không xảy ra trong tình huống thông thường), ược dùng kết hợp với các từ ngữ
biểu thị sự chuyển ý như 但是,可是,却,还是. Ví dụ:
尽管已 毕业这么多年,我们还是 常联系的。
男朋友送给我的这份礼物尽管不贵,但却让我非常感动。
叔叔最大的爱好就是打篮球,大学时他还多次参加校篮球比赛。尽管现在工作很
忙,可到了周末他还是会跟朋友去打球。 9. 却
Phó từ 却 ược dùng sau chủ ngữ, trước ộng từ ể chỉ sự chuyển ý với ngữ khí tương ối nhẹ nhàng. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
有人觉得房子和汽车就是幸福,有人却认为找到真正的爱情才是幸福。
一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。
现在很多人虽然住在同一个楼里,但是却从来没说过话。 10. 而
Liên từ 而 ược dùng trong câu phức ể nối hai vế câu, có thể biểu thị quan hệ ồng ẳng. Ví dụ:
“明”字,左边的“日”意思是太阳,而右边的“月”意思是月亮。
结婚前,我们都要清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响。
而 cũng có thể ược dùng ể biểu thị quan hệ chuyển ý.Ví dụ:
在工作中遇到了问题,男人回到家不喜欢跟妻子说,而女人喜欢跟丈夫说。
有些人觉得朋友就是能和自己一起快乐的人,而我的理解是:当你遇到困难的时
候,真正的朋友会站出来,及时给你帮助。 11.挺
Phó từ 挺 có nghĩa là rất, thường ược dùng trong cấu trúc 挺。。的. Ví dụ:
他们问的问题都挺容易的。 这家店的东西挺好的,我 常来这儿买东西。
我挺喜欢这个地方的,周围环境比以前住的地方安静得多。 12. 本来
Phó từ 本来 diễn tả rằng tình huống/sự việc nào ó áng lẽ phải như vậy. 本来 cũng mang ý nghĩa là lúc ầu, trước ây. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
这件事本来应该听他的。 我本来不会开车,但现在开得特别好。
(这次招聘)本来是小李负责的. 13.另外
Đại từ 另外 chỉ người hay sự vật bên ngoài phạm vi ã ược ề cập trước ó, thường ược dùng trong
cấu trúc“另外(+的)+ Số lượng (+Danh từ)” hay “另外+ 的(+Danh từ)”. Ví dụ:
前面车有点儿多,我们走另外一条路,不会迟到的。
这件衣服有点儿大,你试试另外的那件吧。
Phó từ 另外 diễn tả ý bên ngoài phạm vi ã ược ề cập trước ó, thường ược dùng kết hợp với 还/再/又. Ví dụ:
除了她说的,我另外又补充了几条意见。
家里的空调坏了,咱们另外再买一个吧。
Liên từ 另外 có nghĩa là ngoài ra, ược dùng ể nối các vế câu hoặc các câu. Ví dụ:
我学的就是法律专业,而且同事们都很喜欢我。另外,收入很不错。
现在上网买东西很方便,卖家可以把你买的东西送到你办公室或者家里。另外, 还比较便宜。
14.首先。。。其次。。。
首先 và 其次 là ại từ, thường ược dùng kết hợp trong văn viết ể liệt kê các sự việc theo trình tự nào ó. Ví dụ:
不管做什么事情,首先应该明白你为什么要做,其次要知道怎么做。
首先,要穿正式的衣服,这会给面试者留下一个好的印象,让他觉得你是一个认
真的人。其次应聘时不要紧张。
首先 cũng có thể ược dùng làm phó từ với ý nghĩa là ầu tiên, sớm nhất. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
不管以后做什么工作,你首先应该有一个好身体。
很多人遇到不明白的地方,首先想到的是上网查一查。 15.不管
Liên từ 不管 chỉ kết luận hay kết quả sẽ không thay ổi trong mọi tình huống ược giả ịnh, thường
ược dùng chung với các ại từ nghi vấn như 什么,怎么,谁,哪儿 và 多(么).
Người ta cũng thường sử dụng 不管 kết hợp với 还是 hay mẫu câu chính phản, khi ó vế câu thứ
hai thường có 都 hoặc các từ khác. Ví dụ:
山本不管做什么事情都非常认真。
不管是上课、上班,还是与别人约会,准时都非常重要。
不管忙不忙,他 天都要锻炼一个小时身体。 16.以为
Động từ 以为 thường ược dùng ể chỉ việc gì ó không phải là sự thật. Ví dụ:
她汉语说得那么好,我还以为她是中国人。
马克以为今天是星期一,到了学校一看,没人来上课,才发现今天是星期天。
我以为新工作比以前的好,没想到还没有以前好呢。 17. 原来
原来 có thể ược dùng làm danh từ với nghĩa là ban ầu, trước ây, chỉ tình huống ược miêu tả
trong vế câu hay câu theo sau nó khác với tình huống trước ây. Ví dụ:
坐火车从北京到上海,原来最快差不多需要 12 个小时,现在有了高铁,5 个小时就能到。
原来 có thể ược dùng làm tính từ với nghĩa là ầu tiên, không thay ổi. Nó không thể ứng 1 mình
làm vị ngữ. Khi 原来 bổ nghĩa cho danh từ, sau nó phải có 的. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
按原来的计划应该是两周,但是我们可以提前完成。
原来 cũng có thể ược dùng làm phó từ ể chỉ một khoảng thời gian nào ó trước ây, hàm ý
người/sự vật nào ó hiện giờ không còn giống như trước.
她原来是汉语老师,现在已 成了一名律师。
Khi làm phó từ 原来 còn chỉ việc phát hiện ra tình huống mà trước ây không biết. 原来 có thể
ứng trước hoặc sau chủ ngữ. Ví dụ:
马克一直等李明回电话,可是电话一晚上都没来,原来李明把马克的电话号码记 错了。 18. 并
Phó từ 并 ược dùng trước các từ phủ ịnh như 不/没(有)ể nhấn mạnh ngữ khí phủ ịnh.
Người ta thường sử dụng từ này trong các câu chỉ sự chuyển ý nhằm phủ ịnh quan iểm nào ó và
giải thích tình hình thực tế. Ví dụ:
其实,人们将来做什么工作可能和上学学的专业并没有太大关系。
我原来以为做生意很简单,后来才发现其实并不容易。
根据调查,人 天晚上最少应该睡 7 个小时,但是这并不适合 一个人。 19.按照
Giới từ 按照 có nghĩa là theo, dựa vào, căn cứ vào. Ví dụ:
我们今年的工作都已 按照计划完成了。
这回材料都按照银行的要求准备好了吗? 按照
验,这个问题应该可以很快解决,请大家放心。 20.甚至
Phó từ 甚至 nhấn mạnh một ví dụ nổi bật, có thể ược ặt trước mục cuối cùng của các danh từ,
ộng từ hay vế câu ồng ẳng ể làm nổi bật mục này. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
这个房子离您公司也不远,您可以做公共汽车甚至可以骑自行车上班。
很多时候,我们不得不去做一些自己不愿意做甚至是非常不喜欢的工作。
迟到会让别人觉得你没有责任心,使你错过重要的机会,甚至会让别人不再相信 你。 21.肯定
肯定 có thể ược dùng làm phó từ với nghĩa là nhất ịnh, không nghi ngờ. Ví dụ:
您放心,质 肯定不“打折”
天喝一点儿葡萄酒,对身体是有好处的。但是不能喝太多,喝太多酒肯定对身体 不好。
肯定 cũng có thể ược dùng làm tính từ và mang ý nghĩa là chắc chắn, rõ ràng. Ví dụ:
不能肯定的事,没发生过的事,最好不要说。
Khi làm tính từ, 肯定 còn có nghĩa là thừa nhận, úng. Ví dụ:
“你羡慕浪漫的爱情吗?”相信大部分人的回答都是肯定的。 22. 再说
再说 có thể ược dùng làm ộng từ, diễn tả ý gác lại (việc gì) ể giải quyết hay suy sét sau. Ví dụ:
现在的事,做了再说;以后的事,以后再说。
A:你不是很喜欢那件大衣吗? 怎么不买了呢?
B:我真的很喜欢,不过没我的号了,下次再说吧。
再说 cũng có thể ược dùng làm liên từ ể bổ sung một số tình huống nữa cho những iều ã ược ề cập trước ó. Ví dụ:
今天买的东西太多了。再说, 这个月家里已 花 了五千多了。
A: 你飞机几点的?怎么还不准备? lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
B:晚上八点的,不用急,再说,我就去几天,不用带多少东西。 23.实际
实际 có thể ược dùng làm danh từ ể chỉ sự vật hay tình huống tồn tại khách quan. Ví dụ:
你们做计划应该联系实际。
实际 cũng có thể ược dùng làm tính từ và mang nghĩa thực tế, cụ thể. Ví dụ:
A: 听说你大学二年级的时候就开始在广告公司工作了。这样做不会影响你的学习吗?
B: 我认为不会,实际工作能让我更理解书本上的知识。
Phó từ 实际上 có nghĩa là trong thực tế, thường ược dùng ể chuyển ý. Ví dụ:
要想别人对你好,你得先对别人好。实际上,我们很多人做不到这一点。
广告只会介绍优点,却不会说它的缺点。实际上,很多东西并不
广告上说的那么好,所以不能完全相信广告。 25.对。。。来说
对。。。来说 diễn tả ý nhìn nhận vấn ề từ góc ộ nào ó. Ví dụ:
对我来说,衣服的样子流行不流行并不是很重要。
对一个女人来说,漂亮,聪明都很重要,但其实更重要的是快乐。
一杯水,对一条小鱼来说,可能很有帮助,它可以在里面游得很好。但是,对一
条大鱼来说,一杯水是没有什么帮助的,它需要的是一条河。 26.尤其
Phó từ 尤其 chỉ mức ộ tăng thêm. Vế câu thứ nhất thường ưa ra một tình huống tổng thể, vế câu
thứ hai dùng 尤其 ể chỉ ra khía cạnh nổi bật nhất trong tình huống tổng thể ó. Ví dụ:
您女儿真可爱,长得真 您,尤其是眼睛.
现在网上购物变得越来越流行了,念 人尤其喜欢在网上买东西。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN 为了健康,我们应该
年都去医院做一次身体检查,尤其是那些四五十岁的人,这样可以早一下发现问 题。
27.竟然 không ngờ, vậy mà
Phó từ 竟然 ược dùng trước ộng từ hoặc tính từ ể chỉ sự việc không ngờ, nằm ngoài dự oán. Ví dụ:
这个歌特别好听,最近很流行,你竟然没听过?
来这家饭馆吃饭的人竟然这么多,排队都排到门口外边去了。
回家以后,我才发现,竟然忘了去商场的超市买果汁。 28.倍
Lượng từ 倍 chỉ số lần. Đây là lượng từ ộc lập. Thông thường theo sau 倍 không có danh từ. Ví dụ:
二的五倍是十 我的工资是 月 5000
块,他的工资是我的两倍。
我记得昨天才三块五一斤,今天的价格是昨天的两倍。 29.值得 áng
Động từ 值得 diễn tả rằng việc gì ó áng ược thực hiện và sẽ mang lại kết quả tốt. Ví dụ:
您看看这个,不管从价格方面看,还是从质 上看,都是值得考虑的。
你应该改改自己的脾气,别总是为一点儿小事生气,不值得。
我们总是很容易看到一个人的缺点,但是别忘了,他身上的优点更值得我们去发 现,去学习。
30.其中 trong ó, trong số ó
Danh từ 其中 ược dùng ể chỉ phạm vi hay vị trí. Ví dụ: lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
我们不仅要会读书,还要会选择其中的好书来读。
虽然妻子工作很忙,但是她忙在其中也乐在其中。
一些图书还有打折活动,其中,小说 7.5 折,地图 8 折,留学考试用书 6 折。
31.(在)。。。下 trong..., dưới...
Thành phần ứng giữa “(在)。。。下” thường là một danh từ hay ộng từ có hai âm tiết kèm từ bổ
nghĩa ứng trước nó. Cấu trúc này ược dùng ể chỉ một iều kiện, tình huống. Ví dụ:
一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。
在冬天比较冷的情况下,吃碗热面条会让人觉得很舒服。
在老师和同学们的帮助下,他的汉语提高得非常快。 32.估计 dự oán
Động từ 估计 có nghĩa là ưa ra suy oán chung chung về sự vật dựa vào những iều kiện nào ó. Ví dụ:
我还不习惯北方的气候,估计是天气太干。
你有没有去问问小王?估计他应该有办法。
机场通知飞机晚点一个小时,估计他下午六点才能到上海。
33. 来不及 không kịp
Động từ 来不及 diễn tả rằng do thời gian ngắn nên người nào ó không kịp làm việc gì. 来不及
có thể ược dùng ộc lập hoặc có thể có ộng từ theo sau. Ví dụ:
等你身体出现问题了,后悔就来不及了。
今天来不及开会了,明天我们再找时间说这个问题吧。
你不是和同学约了下午两点见面吗?再不走就来不及了。
34.离合词重叠 từ ly hợp lặp lại
Sự lặp lại của từ ly hợp diễn tả các ý như thời gian ngắn, việc làm thử, sự nhẹ nhàng, tùy tiện. lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
Hình thức lặp lại là “AAB”, chẳng hạn:散散步,帮帮忙,睡睡觉,游游泳。 Hãy xem các ví dụ sau:
咱们午饭后就去附近的公园散散步吧。
行李箱怎么这么重啊!你快来帮帮我的忙。 周末马克一般在宿舍看看书, 听听音乐,睡睡觉。 35.要是 nếu
Liên từ 要是 thường ược dùng trong cấu trúc “要是。。。(的话),就。。. Vế câu sử dụng
要是 ưa ra một giả thuyết, vế câu sử dụng 就 chỉ hành ộng ược thực hiện hay kết quả xuất hiện
trong tình huống xảy ra giả thuyết ó. Ví dụ:
要是健康是 1,其他都是 1 后面的 0
要是你想来中国的大学留学,和中国学生一起学习专业课,那么就需要做好这些 准备。
要是质 比别人的好的话,那么价格贵一点儿也是可以接受的。
36.既。。。又//还。。。ã...lại..., vừa...vừa...
“既。。。又/也/还。。。” ược dùng ể nối hai cấu trúc mang ặc iểm của ộng từ hoặc tính từ
(hai cấu trúc thường giống nhau) nhằm diễn tả hai tình huống ( ều mang nghĩa tích cực hoặc ều
mang nghĩa tiêu cực) tồn tại cùng lúc. Ví dụ:
散步是生活中最简单的锻炼方法,既可以活动身体,又可以 肥。
成功离不开交流,交流自然需要说活,会说话的人既容易交到朋友,也容易获得 成功。
他那个人做事既不认真,动作还慢,这个工作这么重要,还是让别人做吧。
37. 使 khiến cho, làm cho
Động từ 使 có nghĩa là (tương tự 让) thường ược dùng trong văn viết. Ví dụ
她看都没看过我一眼,怎么样才能使她喜欢我呢?
在中国生活的三年使他在音乐方面有了很多新的想法。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
听说伤心难过的时候吃块儿巧克力,还能使人的心情变得愉快。 38.只要
Liên từ 只要 thường ược dùng trong cấu trúc câu “只要。。。就”. Vế của câu ứng sau 只要 ưa
ra một iều kiện cần thiết, vế câu ứng sau 就 chỉ kết quả của iều kiện này. Ví dụ:
只要这次你好好儿准备,一定能把比赛踢好。
只要你用心就会发现,身边有那么多有意思的事情,有那么多不一样的生活。
个人对幸福有不同的理解,对我来说,只要能做自己喜欢的事,就是幸福。 39.可不是
Phó từ 可不是 ược sử dụng ể bày tỏ sự tán thành hoặc ồng cảm với những iều người khác nói,
thường ứng ộc lập tạo thành một câu (cũng có thể dùng 可不). Ví dụ:
A: 没想到咱们毕业都已 十年了。
B: 可不是,时间过得太快了,真想大家。
A: 遇到堵车,心情也“堵”。
B: 可不是!上班堵车怕迟到,下班堵车怕回家晚。
A:这家网球馆的服务不错,给我的印象很好。
B: 可不是,这儿不仅环境好,还免费提供吃的和水,打球打累的
时候,可以吃点儿东西休息一下。 40. 因此 vì vậy
Liên từ 因此 gần nghĩa với 所以 nhưng không ược dùng kết hợp với 因为. Ví dụ:
我认识他很多年,因此,很了解他的生活。
个学生的性格、能力不同,因此,老师要根据学生的特点,用不同的方法。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
生活的态度要自己选择,因此,遇到烦恼时,你应该想一些办法让自己从不高兴 的心情中走出来。 42.往往
Phó từ 往往 chỉ tình huống nào ó thường xảy ra trong iều kiện nhất ịnh, thường ược dùng ể nói
về những sự việc có tính quy luật. Ví dụ:
女孩子对衣服颜色的选择往往与他们的性格有关。
有 验的出租车司机往往对道路情况都非常熟悉,他们知道一天的
个时段什么地方可能堵车。
除了正式的名字,中国人一段都有一个小名,在家里,父母往往只叫孩子的小名 。 43. 难道
Phó từ 难道 nhấn mạnh ngữ khí của câu hỏi tu từ. Khi 难道 ược dùng trong câu hỏi tu từ khẳng
ịnh, cả câu mang nghĩa phủ ịnh và ngược lại, chẳng hạn câu 难道汉语真的这么难吗?có hàm ý
người nói nhấn mạnh tiếng Trung Quốc không khó. Ví dụ:
怎么又买了这么多饼干和巧克力?难道你不 肥了?
A:喂,都十点了,你怎么还没来?
B:难道你没有看短信?我今天有事去不了了。 A:
你不是两点就出发了吗?难道路上花了两个多小时?
B: 我那辆车出了点儿问题,刚才把车送去修了。 45.通过
通过 có thể ược dùng làm giới từ ể diễn tả ý ạt ược mục ích nhất ịnh nhờ người nào ó hay bằng
phương tiện/cách thức nào ó. Ví dụ:
任何成功都要通过努力才能得到。
这个节目我一直在看,它介绍了很多生活中的小知识。
很多以前我没有注意到的问题,现在通过它了解了不少。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
通过 cũng có thể ược dùng làm ộng từ ể chỉ việc i qua nơi nào ó từ ầu này/phía này ến ầu kia/phía kia. Ví dụ:
这条街只能步行通过。
Động từ 通过 cũng mang nghĩa là phù hợp với một tiêu chuẩn nhất ịnh hay ạt ược yêu cầu nào ó. Ví dụ:
我通过那家公司的面试了, 理贵我印象不错,他要我明天就正式去上班。 46.可是
Liên từ 可是 ược dùng ở vế câu sau của câu phức ể chỉ sự chuyển ý. 虽然 thường ược dùng ở vế
câu trước ể kết hợp với 可是. Ví dụ:
A:你怎么又想换工作了,这儿的收入不是挺高的吗?
B:虽然收入高,可是 常要加班,很少有时间和家人在一起。
小时候,他家都说我 我妈,尤其是性格。可是长大后,他们说我更 爸爸。
当时她的父母和亲戚都不支持她,可是她坚持自己的选择,现在终于向所有人证明了她的选 择是正确的。 47.结果
结果 có thể ược dùng làm danh từ ể chỉ trạng thái cuối cùng trong diễn biến của sự việc, Ví dụ:
小张,你这份计划书写得不错,就按照这个计划去做市场调查吧。下个月把调查结果交上来 。
如果你想做什么事情,那就勇敢地去做,不要担心结果,不要考虑会不会失败。
结果 cũng có thể ược sử dụng làm liên từ chỉ quan hệ nhân quả. Người ta dùng 结果 ở vế câu
sau ể diễn tả kết quả của tình huống ược ề cập ở vế câu trước. Ví dụ:
我妻子想 肥,所以她 天早上都去骑马。结果马竟然在一个月之内瘦了二十斤。
有些人爱说“差不多”。例如,
天的工作都是完成得差不多,结果,积累下来,就变成差很多了。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN 49. 上
Động từ 上 diễn tả ý ạt ến hoặc ủ (số lượng hay mức ộ nhất ịnh), theo sau nó thường là tân ngữ
chỉ số lượng. Ví dụ:
这个城市的地铁已 有上百年的 历史了。
年有成千上万的高中毕业生参加艺术考试。
爱迪生就是在找了上千种材料后才找到了能点亮电灯的材料。 50.不过
不过 có thể ược dùng làm liên từ và ược ặt ở ầu vế câu sau ể chỉ sự chuyển ý, bổ sung và iều
chỉnh ý của vế câu trước. Ví dụ:
我现在上有老,下有小。除了工作以外,家里还有母亲和儿子需要照顾。不过现 在我很幸福。
你再早来一会儿就好了,那辆车刚开走,你只能等下一辆了。不过也不用多长时
间,估计十几分钟就来了。
不过 cũng có thể ược dùng làm phó từ với nghĩa là chỉ ể nhấn mạnh số lượng hay phạm vi nhỏ. Ví dụ:
我们不过谈了点儿工作方面的问题,别的都没谈。
A:没有你的帮助,我们肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。
B: 你太客气了,我不过是给了些建议,这一切都是你们辛苦努力的结果。 51.确实
Phó từ 确实 ược dùng ể khẳng ịnh tính xác thực của một tình huống khách quan. Ví dụ:
爱情确实是结婚的重要原因,但仅有爱情是不够的。
A:好几年没见,你还是这么爱开玩笑,我哪儿有你说的那么年轻.
B: 我说的是真的,你确实比以前更年轻,更漂亮了。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
我女儿确实不错,记得她刚拿到第一个月工资时,就兴奋地拉着我和她爸俩去商场,给我们
买礼物,那时我和她爸心里别提多美了。 52.在。。。看来
在。。。看来 là thành phần ược dùng ể chỉ ra rằng nội dung kế tiếp là lời phát biểu ý kiến hay quan iểm. Ví dụ:
在很多人看来,听流行音乐仅仅是念
人的爱好,其实现在不少中老年人对流行歌曲也很感兴趣。
在我看来,比赛结果并不是最重要的,在参加比赛的过程中使自己获得提高更重 要。
A:你觉得在选择职业死,收入重要吗?B:
在我看来,赚钱多少不是最重要的,兴趣才是关键。 53.由于
由于 có thể ược dùng làm liên từ ể chỉ nguyên nhân, theo sau ó là một câu. 由于 Thường ược ặt
ở vế ầu của câu. Ví dụ:
今年春节他们本来打算出国去逛逛,但是由于家里的老人突然生病了,所以他们
只好放弃了这个计划。
当你生病了,如果由于缺钱而不能及时去看医生,你的健康都很难得到保证,就 更别说幸福了。
由于 cũng có thể ược dùng làm giới từ ể chỉ nguyên nhân, theo sau ó là cụm danh từ. Ví dụ:
由于种种原因,我们不得不改变原来的计划。
由于工作的需要,我去年十月去了趟上海,跟一家公司去谈生意。 54. 比如
Động từ 比如 dẫn ra các ví dụ dể giải thích sự vật hay tình hướng nào ó. Ví dụ:
还有人说,小时候幸福是一件东西,比如一块橡皮,一块糖,得到了就很幸福。
个人都有自己特别兴趣的东西,比如,作家爱写小说,画家爱画画儿。我们只有
了解了自己的兴趣爱好后,才能更 好地发展自己。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
旅游前最好做一计划,比如要去几个地方,怎么坐车,带哪些东西,一共要玩儿
过少天等。把这些都提前想好,旅游时才会更轻松。 55. 连
Giới từ 连 thường ược dùng trong cấu trúc "连……也/都..." ể nhấn mạnh. Với cấu trúc này,
người nói giải thích rõ tình huống khác bằng cách nhấn mạnh một ví dụ có tính cực oan (ở mức
tột cùng). Theo sau 连 có thể là chủ ngữ. Ví dụ:
如果连你自己都不喜欢自己,又怎么能让别人喜欢你呢?
广告越来越多,几乎无处不在。不只是电视上有广告,公共汽车、地铁上也有很
多广告,连我住的楼的电梯里都有三个广告。
Theo sau 连 cũng có thể là tân ngữ ( ược ặt phía trước). Ví dụ:
你太厉害了! 连中文报纸都看得懂。 55. 否则
Liên từ 否则 có nghĩa là nếu không thì.... Câu theo sau 否则 chỉ kết quả ược suy ra từ câu phía
trước hoặc ưa ra một lựa chọn khác. Ví dụ:
他一定有重要的事找你,否则不会打这么多次电话来。
你最好下午四点前去公司找她,否则就明天早上再去。
看来要想考好,不但要认真复习,还得注意考试的方法,否则会做的题也没时间 做了。 无论
Liên từ 无论 diễn tả kết quả, kết luận sẽ không thay ổi trong bất kỳ iều kiện nào, thường ược
dùng trong cấu trúc "无论……都/也……”. Theo sau 无论 có thể là các thành phần thể hiện sự
lựa chọn hoặc ại từ nghi vấn (phiếm chỉ). Ví dụ:
无论是普通杂志,还是著名小说,只要打开它们,就会发现,世界上有那么多有
意思的事情,有那么多不一样的生活。
无论做什么事都要注意方法,正确的方法可以让我们做得更好。
这次比赛他已 打出了自己最好的水平,无论结果怎么样,我们都应该为他高兴。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN 56. 然而
Liên từ 然而 thường ược dùng trong văn viết và ược ặt ở ầu vế câu sau (có thể có dấu phẩy) ể chỉ sự chuyển ý. Ví dụ:
他虽然失败了很多次,然而一直没有放弃。
很多人觉得自己的生活是幸福的,然而 个人对幸福的看法却不完全相同。
另外,在看完一篇文章或一本书之后,还可以把它的主要内容和自己的想法写下
来。然而,你不能完全相信书本上的内容,要有自己的看法和判断。 57. 同时
Liên từ 同时 có nghĩa là hơn nữa, thường ược dùng kết hợp với 又/也/还”. Ví dụ:
因为小孩子的想法没有那么复杂,所以他们总是很快乐。同时,小孩子也是最诚 实的。
阅读有许多好处,它能丰富你的知识,让你找到解决问题的办法;同时,它还会
丰富你的情感,使你的生活更精彩。
Danh từ 同时 chỉ các hành ộng xảy ra cùng lúc, thường ược dùng trong cấu trúc “在…… (的)同时”. Ví dụ:
李教授讲的这个故事让人觉得好笑的同时,又让人觉得有些难过。
在学习汉语的同时,我还了解了中国文化,认识了很多中国朋友。 58. 并且
Liên từ 并且 có thể ược dùng ể nối ộng từ, tính từ nhằm diễn tả vài hành ộng ược thực hiện cùng
lúc hoặc một số tính chất tồn tại cùng lúc. 并且 cũng ược dùng ể nối các câu và diễn tả ý hơn nữa. Ví dụ:
他做事很认真,并且有丰富的 验,让他负责很合适。
这种植物开的花比普通的花大很多,并且特别漂亮。
这房子家具全,电视、空调、冰箱都很新,并且价格也便宜,真的很值得考虑。 好,我再跟同事商
商 ,希望能及时发现问题,并且准确地找到解决问题的方法。
59. 再。。。也。。。 lOMoAR cPSD| 48234554 TUHOCTIENGTRUNG.VN
Cấu trúc 再。。。也。。。 thường ược dùng trong câu ưa ra giả thuyết ể chỉ sự nhượng bộ.
mang nghĩa là cho dùdù thế nào i nữa; theo sau nó có thể là ộng từ, tính từ, câu...Ví dụ:
事情已 发生了,你再后悔也无法改变,别伤心了。
用盐水来洗新衣服,这样穿得再久、洗的次数再多,衣服也不容易掉颜色。
如果我们有什么看法或者意见,不管别人再怎么不同意、不支持,也应该说出来
,让别人知道我们的想法和态度。 6. 对于
Giới từ 对于 cho biết ối tượng ược ề cập ến trong tình huống nào ó hay qua thái ộ của người nào
ó. Cấu trúc "对于。。。" có thể ược dùng ở trước hoặc sau chủ ngữ. Ví dụ:
对于这件事,我跟大家的看法不同。
对于中国人来说,春节是一年之中最重要的节日,春节的时候人们会举行各种各 样的迎新年活动。
那您认为对于老师来说,什么是最难做到的?
61. 名 词重叠 Sự lặp lại danh từ/lượng từ
Danh từ/lượng từ ược lặp lại thường có dạng AA, có nghĩa là "mỗi". Cấu trúc này có thể ược
dùng làm chủ ngữ, ịnh ngữ của chủ ngữ và trạng ngữ nhưng không ược dùng làm tân ngữ và ịnh ngữ của tân ngữ.
人人都会使用语言,但是怎么用语言把话说好却是一门艺术。
白先生夭夭都去那家咖啡馆坐一会儿,因为他觉得,工作了一天,只有安静的地
方才能让他得到放松。
做好小事是完成大事的第一步,因此,仲件小事都应该被看成是一次学习的机会 。 62.相反
Liên từ 相反 ược dùng ở ầu hoặc giữa vế câu sau ể chỉ sự chuyển ý hoặc diễn tả sự tăng tiến. Ví dụ: