PHẦN READING 30 CÂU
TỪ VỰNG THEO TỪNG CHỦ ĐỀ
1. ANIMALS
domestic animal động vật nuôi trong nhà
endangered species loài có nguy cơ tuyệt chủng
Forest=jungle Rừng rậm
predator động vật săn mồi
Prey Con mồi
habitat môi trường sống
zoo sở thú
pet thú cưng
animal shelter trại cứu hộ động vật
adopt (a pet) nhận nuôi (thú cưng)
hunt săn bắn
Protect bảo vệ
feed cho ăn
train (an animal) huấn luyện động vật
wild hoang dã
friendly thân thiện
loyal trung thành
extinction sự tuyệt chủng
biodiversity đa dạng sinh học
ecosystem hệ sinh thái
poaching săn bắn trái phép
conservation bảo tồn
wildlife reserve khu bảo tồn động vật hoang dã
natural habitat môi trường sống tự nhiên
endangered có nguy cơ tuyệt chủng
illegal trade buôn bán bất hợp pháp
species loài
migration sự di cư
nocturnal hoạt động về đêm
camouflage ngụy trang
2. CUSTOMS AND TRADITIONS
Custom phong tục
Tradition truyền thống
Ceremony nghi lễ
Ancestor tổ tiên
Funeral đám tang
Worship thờ cúng
Identity bản sắc
Ritual nghi thức
Integration sự hòa nhập
Festival lễ hội
Holiday kì nghỉ
Greeting lời chào
Generation thế hệ
Superstition mê tín
Lunar new year tết âm lịch
Pray cầu nguyện
Symbol biểu tượng
Cultural heritage di sản văn hóa
Religious tôn giáo
Generational gap khoảng cách thế hệ
3. HISTORY
Ancient cổ đại
soldier người lính
flag lá cờ
country quốc gia
famous nổi tiếng
historical event
sự kiện lịch sử
revolution cuộc cách mạng
independence nền độc lập
battle trận đánh
war hero
anh hùng chiến
tranh
historical figure nhân vật lịch sử
empire đế chế
victory chiến thắng
defeat sự thất bại
declare independence tuyên bố độc lập
historical site di tích lịch sử
museum bảo tàng
preserve history bảo tồn lịch sử
monument tượng đài
century thế kỷ
decade thập kỷ
Movement phong trào
4. TRANSPORT
public transport
phương tiện giao thông công
cộng
private transport phương tiện cá nhân
means of transport phương tiện di chuyển
traffic jam tắc đường
rush hour giờ cao điểm
fare tiền vé
ticket
route tuyến đường
speed limit giới hạn tốc độ
seatbelt dây an toàn
pedestrian người đi bộ
passenger hành khách
driver tài xế
commute đi làm
arrive / depart đến / khởi hành
delay Trì hoãn
congestion sự tắc nghẽn
infrastructure cơ sở hạ tầng
traffic signal tín hiệu giao thông
environmental impact tác động đến môi trường
traffic violation vi phạm giao thông
road conditions điều kiện đường xá
Emission khí thải
5. ENVIRONMENT
environment môi trường
pollution ô nhiễm
climate change biến đổi khí hậu
global warming hiện tượng nóng lên toàn cầu
greenhouse effect hiệu ứng nhà kính
endangered species loài có nguy cơ tuyệt chủng
deforestation nạn phá rừng
natural resources tài nguyên thiên nhiên
renewable energy năng lượng tái tạo
recycling việc tái chế
environment-friendly thân thiện với môi trường
ecosystem hệ sinh thái
biodiversity đa dạng sinh học
fossil fuels nhiên liệu hóa thạch
sustainable development phát triển bền vững
conservation sự bảo tồn
emission Khí thải
6. HEALTH AND FITNESS
Nutrition dinh dưỡng
Obesity béo phì
Recovery hồi phục
Immunity hệ miễn dịch
Chronic disease bệnh mãn tính
Disease bị bệnh
Food additives chất phụ gia
Rest nghỉ ngơi
Injury chấn thương
Headache đau đầu
Fever sốt
Lose weight giảm cân
Stay in shape giữ dáng
PHẦN WRITING
I. Viết thư
* Về câu 1 viết thư thì mọi người lưu ý sẽ có 2 dạng là Formal (thư trang trọng) và
Informal ( thư thân mật ) thì mng tập trung ôn phần lớn ở dạng thư thân mật nha,
tuy nhiên thì mình vẫn đưa ra cấu trúc qua của thư trang trọng vì ko thể chủ quan
được ạ.
1. Formal letter ( thư trang trọng)
Dear...(tên người nhận)
Iam writing to inquire about ...( dấu ... là nội dung nhé ạ)
Could you please provide me with...
*phàn nội dung - 2,3 đoạn nha
Thank you for your assistance. I look forward to your response.
Yours faithfully
... (tên mình nha)
2. Informal letter ( thư thân mật)
* phần lớn vào dạng này ạ
Hi... ( tên người nhận )
Thanks for your letter. It has been ages since we last talked. Iam over the moon
to hear from you. How are you? I hope life is treating you well. (* Cảm ơn vì
bạn đã gửi thư cho mình nhé. Đã lâu roi chúng ta ko trò chuyện, mình vô cùng
hạnh phúc khi nghe tin từ bạn. Dạo này bạn khỏe chứ? Mình hi vọng rằng cuộc
sống luôn đối xử tốt với bạn! )
Iam writing to tell you about … ( * mình viết thư này để kể / mời...)
Invite to
( * phần nội dung này mng có thể chia làm 2-3 đoạn tùy vào khả năng ạ)
Cant wait to see you soon! Drop me a line soon ! (* Khong thể chờ thêm để đc
gặp bạn sơm! Nhớ hồi âm cho mình sớm nhaaaa !)
Take care,
...( tên người viết ạ)
( Đây là phần khung khi đi thi mình đã áp dụng, phần đầu thư, dẫn vào nội dung
và phần cuối nha. Nội dung thì tùy dạng đề mng điều chỉnh cho phù hợp á)
NGOÀI RA, với những bạn có khả năng học thuộc, vận dụng tốt
hơn mình sẽ gửi thêm những câu dưới đây nha
1. Let me know soon if you are free
( Hãy cho tôi biết sớm nếu bạn rảnh nha )
2. It was great to hear from you !
( Mình thật vui khi nhận đc thư từ bạn)
3. It is going to be at...
( nó sẽ diễn ra ở đâu, thời gian)
4. I really hope you can come
( mình rất mong bạn có thể đến)
5. Cant wait to see you soon!
( Mong đc găpj bạn sớm)
6. I’d love to show you around!
( mình rất muốn dẫn bạn đi tham quan)
7. It is a great chance to relax and catch up!
( Đây là cơ hội tốt để thư giãn và gặp mặt)
8. Long time no see!
9. I hope you are doing well !
10. Love\ best wishes ( thay cho Take care, đc nha )
II. Viết đoạn văn
Mở đoạn
* Có thể sử dụng một trong những câu dưới đây
1. It is often said that...
Mọi người thường cho rằng
2. From my point of view : Trên quan điẻm của tôi
= As far as i know = In my opinion
= In my perspective ( ở góc độ của tôi)
* mấy câu này có thể đưa vào phần mở đầu hoặc phần kết khi khẳng định lại
vấn đề một lần nữa nhé
3. It cannot be denied that...
Không thể phủ nhận rằng
4. I completely agree/ disagree with this idea for the folllowing reasosn
Tôi hoàn toàn đồng ý/ ko đòng ý với ý kiến trên dựa trên một số lý do sau đây
Thân đoạn
*sử dụng các từ, cụm từ, từ nối...
1. Firstly/ Secondly/ Thirdly/ Last but not least (cuối cùng nhg ko kém phần quan
trọng)
* Đầu tiên là / thứ 2,3 là.../ cuối cùng nhg ko kém phần qtr
2. In addition ( thêm vào đó)
3. Moreover hơn thế nữa
4. Furthermore hơn thế
5. Nevertheless = However Tuy nhiên
6. In other words nói theo 1 cách khác
7. Contrary to trái ngược với
8. In term of + N/ Ving... về phương diện
9. Because=because of = due to bởi vì
10. 0n the other hand,.... mặt khác
11. By contrast ngược lại
12. Like wise... tương tự
13. Cần nêu ví dụ dùng For example/ For instance...
Kết đoạn
In short/ in conclusion, ...
NGOÀI RA, mình có tổng hợp những từ cụm từ đồng nghĩa, những câu hay
có thể vận dụng tùy mọi người ạ
1. Vital = essential= cannot be overlooked/ignored= play an important role in =
crucial= quan trọng
2. Agree = see eye to eye= đồng ý
3. By the same token = tương tự như vậy
Ex Exercise is good for health, by the same token, a balanced diet is important
* cực kì khuyến khích mng đưa đc câu này vào bài ạ
4. There ís no doubt that...= It cannot be denied that= Without a shadow of a doubt
( ko còn nghi ngờ, ko thể phủ nhận)
5. In recent years,.... has become a hot potato
( chỗ .. là vấn đề đc đề cập, trờ thành một vấn đề nan giải)
6. It goes without saying that...
( hiển nhiên, ko cânf bàn cãi. )
EX It goes without saying that education is vital for development. (* hiển nhieen
ko cần bàn cãi rằng giáo dục giữ một vị trí vô cùng quan trọng cho sự phát triển )
Mình nghĩ đưa câu này ngay đầu đoạn cũng rất oke, mình đã áp dụng)
7. Help= support = aid = assist = facilitate = contribute to
( từ facilitate cực kì hay, mình nghĩ sẽ ghi điểm cộng với gv chấm, từ đấy nghĩa là
tạo điều kiện...)
8. Advantage= benefit = good point = pro= plus point= upside= positive aspect=
thuận lợi/ lợi ích/ điểm tốt
\EX The upside of working from home is comfortable
The downside is the lack of face to face communication.
9. Disvantage = drawback= negative aspect= downside= bad point
10. Many= numerous = a wide range of = several = nhiều/ lớn
11. Reduce = ease = cut down = decrease = minimize = giảm/ cắt giảm
Phần kết đoạn mọi người khẳng định lại một lần nữa vấn đề mà đề nhắc đến
nhé, ở trên mình đã nêu ra những câu như : ko thể phủ nhận là, chắc chắn là, đóng
góp vai trò vô cùng quan trọng, ko còn nghi ngờ gì nữa. Thường 1-3 câu là ổn nha
* Ví dụ chủ đề về Public transport ạ
It goes without saying that public transport brings a wide range of advantages,
especially among urban environments because of the following reasons. Firstly,...
For instance... Secondly... For example... Last but not least... For instance... In
short, public transport is smart and convenient that plays a vital role in our lives
( * sau mỗi luận điểm đưa ra nhớ kèm ví dụ nha)
TỔNG KẾT LẠI
Cấu trúc đề vừa rồi 2 phần là Reading và Writing á. Phần Reading 30 câu gồm
3 bài nha, trong 30 câu thì mình thấy chỉ có 7-8c phân hoá, 3-5c là khó thoi ạ. Còn
lại thì hầu như mình dựa trên bài đọc soi chiếu xuống nhé , à với lại từ vựng của 3
bài đọc ko khó quá đâu ạ, có nhiều câu cho điểm luôn á. Sẽ có những câu dạng tìm
từ gần nghĩa, nội dung của đoạn văn , hay là từ đoạn trích suy ra đc gì, từ in đậm sẽ
thay thế cho từ nào... Mình thấy nên làm câu nào chắc câu đấy luôn tại đôi khi thời
gian check lại toàn bộ từ đầu sẽ bị sai sót gì đó.
Phần Writing sẽ có 2 câu , câu 1 là viết thư, 8,90% sẽ vào dạng thư thân mật ạ,
như mình thấy thì vừa rồi những lần thi đều vào á, đề bọn mình vừa thi là viết thư
cho bạn nước ngoài nghỉ hè muốn tham quan di tích lịch sử thì mình giới thiệu
cũng như rcm một địa điểm nào đó cho bạn ấy ạ. Bạn lưu ý học kĩ cấu trúc nhe, vì
mình ko thuộc đc hết tất cả được đâu ạ. Câu 2 là viết đoạn văn thì chú ý ko xuống
dòng nhó, chủ đề thì nhiều vô tận , mình có đưa form roii á, vừa rồi mình vào đề
cũng ok ạ là lợi ích của việc nuôi thú cưng nha. Trong file tài liệu mình có nhấn
mạnh những câu, từ nào sẽ ghi điểm, ấn tượng với GV chấm ạ.!
Mình nhớ phần Reading là có câu dạng so chiếu lên trên đề xem câu nào đúng,
câu từ đồng nghĩa, câu hỏi tiêu đề của đoạn, từ in đậm cùng nghĩa hay có thể thay
thế bằng từ nào nhe, dạng nữa là từ đoạn nào đó sẽ suy ra được gì ạ... Có những
câu dễ lắm luôn á, kiểu đọc trên bài là thấy luôn ạ
CÁC ĐẦU ĐIỂM
mình nghĩ điểm cuối kì sẽ quyết định phần lớn đến tổng điểm nhưng cũng không
thể xem nhẹ hay bỏ qua các bài kiểm tra khác như: bài kiểm tra giữa kì trên hệ
thống lms ( 10%), bài lồng tiếng (10%) và bài tập nhóm (20%).
Đây là học phần 5 tín nên nếu mọi người được điểm cao sẽ kéo GPA tổng kì
lên rất nhiều. Nói là tài liệu ôn tập được A+ thì hơi quá vì còn phụ thuộc vào 😐
những đầu điểm như mình nêu trên nhưng đây là những cấu trúc, những từ vựng,
những ví dụ cụ thể cho từng chủ đề được mình viết tay ôn tập để phục vụ cho kì thi
cuối kì và sau khi thi xong nắm bắt được form đề mình đã ngồi lại gõ tay lại toàn
bộ, tổng hợp lại những gì quan trọng và cần thiết nhất( mình có chia mức độ lần
lượt từ dễ đến nâng cao để phù hợp với nhiều bạn hơn🥰)
🥰Trước tiên là 40% điểm của 3 mục như mình đã đề cập, à với T.A B1 thì số
buổi bạn tham gia lớp học hay nói cách khác là điểm thường xuyên như chúng
mình vẫn thường thấy thì sẽ ko có mà chỉ để xem bạn có đủ điều kiện để thi cuối kì
hay ko thôi chứ ko chiếm 10% nhé . Đặc biệt việc hoàn thành 80% số bài trên 😅
lms và tiên quyết là các minitest. Có thể nhiều bạn sẽ gặp trở ngại nhiều ở bài lồng
tiếng vì thực sự mình thấy cũng ko hề dễ và cũng ko quá khó, bài lồng tiếng thì sẽ
chấm chéo sau đó gv sẽ chấm và chốt điểm nhưng mng yên tâm là điểm sẽ ko dưới
8 nếu mình thực hiện đủ các yếu tố bắt buộc nha.🥰 Bài giữa kì online làm tại nhà
cũng là cơ hội để kéo điểm lên nè... Bài nhóm thì cũng sẽ đòi hỏi nhiều thứ hơn,
bạn nào muốn biết thêm thì nhắn tin mình chia sẻ cho nhé( Mình được 10 phần này
nhờ nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm và cũng tùy thuộc vào mng nữa á.)
MÌNH THẤY
- Học phần này sẽ hay bị mắc ở bài tập trên lms vì có nhiều bài khó, cực khó
thậm chí làm đến 15-20 lần cùng ko qua á, nhg mà sẽ ko tính vào đầu điểm ạ, mọi
người cố những bài khó thì làm để đủ điểm qua là oke. Có thể hỏi thêm trên nhóm
trao đổi, các bạn cùng lớp...

Preview text:

PHẦN READING 30 CÂU

TỪ VỰNG THEO TỪNG CHỦ ĐỀ

  1. ANIMALS

domestic animal

động vật nuôi trong nhà

endangered species

loài có nguy cơ tuyệt chủng

Forest=jungle

Rừng rậm

predator

động vật săn mồi

Prey

Con mồi

habitat

môi trường sống

zoo

sở thú

pet

thú cưng

animal shelter

trại cứu hộ động vật

adopt (a pet)

nhận nuôi (thú cưng)

hunt

săn bắn

Protect bảo vệ

feed

cho ăn

train (an animal)

huấn luyện động vật

wild

hoang dã

friendly

thân thiện

loyal

trung thành

extinction

sự tuyệt chủng

biodiversity

đa dạng sinh học

ecosystem

hệ sinh thái

poaching

săn bắn trái phép

conservation

bảo tồn

wildlife reserve

khu bảo tồn động vật hoang dã

natural habitat

môi trường sống tự nhiên

endangered

có nguy cơ tuyệt chủng

illegal trade

buôn bán bất hợp pháp

species

loài

migration

sự di cư

nocturnal

hoạt động về đêm

camouflage

ngụy trang

  1. CUSTOMS AND TRADITIONS

Custom phong tục

Tradition truyền thống

Ceremony nghi lễ

Ancestor tổ tiên

Funeral đám tang

Worship thờ cúng

Identity bản sắc

Ritual nghi thức

Integration sự hòa nhập

Festival lễ hội

Holiday kì nghỉ

Greeting lời chào

Generation thế hệ

Superstition mê tín

Lunar new year tết âm lịch

Pray cầu nguyện

Symbol biểu tượng

Cultural heritage di sản văn hóa

Religious tôn giáo

Generational gap khoảng cách thế hệ

  1. HISTORY

Ancient cổ đại

soldier

người lính

flag

lá cờ

country

quốc gia

famous

nổi tiếng

historical event

sự kiện lịch sử

revolution

cuộc cách mạng

independence

nền độc lập

battle

trận đánh

war hero

anh hùng chiến tranh

historical figure

nhân vật lịch sử

empire

đế chế

victory

chiến thắng

defeat

sự thất bại

declare independence

tuyên bố độc lập

historical site

di tích lịch sử

museum

bảo tàng

preserve history

bảo tồn lịch sử

monument

tượng đài

century

thế kỷ

decade

thập kỷ

Movement phong trào

  1. TRANSPORT

public transport

phương tiện giao thông công cộng

private transport

phương tiện cá nhân

means of transport

phương tiện di chuyển

traffic jam

tắc đường

rush hour

giờ cao điểm

fare

tiền vé

ticket

route

tuyến đường

speed limit

giới hạn tốc độ

seatbelt

dây an toàn

pedestrian

người đi bộ

passenger

hành khách

driver

tài xế

commute

đi làm

arrive / depart

đến / khởi hành

delay

Trì hoãn

congestion

sự tắc nghẽn

infrastructure

cơ sở hạ tầng

traffic signal

tín hiệu giao thông

environmental impact

tác động đến môi trường

traffic violation

vi phạm giao thông

road conditions

điều kiện đường xá

Emission khí thải

  1. ENVIRONMENT

environment

môi trường

pollution

ô nhiễm

climate change

biến đổi khí hậu

global warming

hiện tượng nóng lên toàn cầu

greenhouse effect

hiệu ứng nhà kính

endangered species

loài có nguy cơ tuyệt chủng

deforestation

nạn phá rừng

natural resources

tài nguyên thiên nhiên

renewable energy

năng lượng tái tạo

recycling

việc tái chế

environment-friendly

thân thiện với môi trường

ecosystem

hệ sinh thái

biodiversity

đa dạng sinh học

fossil fuels

nhiên liệu hóa thạch

sustainable development

phát triển bền vững

conservation

sự bảo tồn

emission

Khí thải

  1. HEALTH AND FITNESS

Nutrition dinh dưỡng

Obesity béo phì

Recovery hồi phục

Immunity hệ miễn dịch

Chronic disease bệnh mãn tính

Disease bị bệnh

Food additives chất phụ gia

Rest nghỉ ngơi

Injury chấn thương

Headache đau đầu

Fever sốt

Lose weight giảm cân

Stay in shape giữ dáng

PHẦN WRITING

  1. Viết thư

* Về câu 1 viết thư thì mọi người lưu ý sẽ có 2 dạng là Formal (thư trang trọng) và Informal ( thư thân mật ) thì mng tập trung ôn phần lớn ở dạng thư thân mật nha, tuy nhiên thì mình vẫn đưa ra cấu trúc qua của thư trang trọng vì ko thể chủ quan được ạ.

  1. Formal letter ( thư trang trọng)

Dear...(tên người nhận)

Iam writing to inquire about ...( dấu ... là nội dung nhé ạ)

Could you please provide me with...

*phàn nội dung - 2,3 đoạn nha

Thank you for your assistance. I look forward to your response.

Yours faithfully

... (tên mình nha)

  1. Informal letter ( thư thân mật)

* phần lớn vào dạng này ạ

Hi... ( tên người nhận )

Thanks for your letter. It has been ages since we last talked. Iam over the moon to hear from you. How are you? I hope life is treating you well. (* Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình nhé. Đã lâu roi chúng ta ko trò chuyện, mình vô cùng hạnh phúc khi nghe tin từ bạn. Dạo này bạn khỏe chứ? Mình hi vọng rằng cuộc sống luôn đối xử tốt với bạn! )

Iam writing to tell you about … ( * mình viết thư này để kể / mời...)

Invite to

( * phần nội dung này mng có thể chia làm 2-3 đoạn tùy vào khả năng ạ)

Cant wait to see you soon! Drop me a line soon ! (* Khong thể chờ thêm để đc gặp bạn sơm! Nhớ hồi âm cho mình sớm nhaaaa !)

Take care,

...( tên người viết ạ)

( Đây là phần khung khi đi thi mình đã áp dụng, phần đầu thư, dẫn vào nội dung và phần cuối nha. Nội dung thì tùy dạng đề mng điều chỉnh cho phù hợp á)

NGOÀI RA, với những bạn có khả năng học thuộc, vận dụng tốt hơn mình sẽ gửi thêm những câu dưới đây nha

  1. Let me know soon if you are free

( Hãy cho tôi biết sớm nếu bạn rảnh nha )

  1. It was great to hear from you !

( Mình thật vui khi nhận đc thư từ bạn)

  1. It is going to be at...

( nó sẽ diễn ra ở đâu, thời gian)

  1. I really hope you can come

( mình rất mong bạn có thể đến)

  1. Cant wait to see you soon!

( Mong đc găpj bạn sớm)

  1. I’d love to show you around!

( mình rất muốn dẫn bạn đi tham quan)

  1. It is a great chance to relax and catch up!

( Đây là cơ hội tốt để thư giãn và gặp mặt)

  1. Long time no see!
  2. I hope you are doing well !
  3. Love\ best wishes ( thay cho Take care, đc nha )
  4. Viết đoạn văn

Mở đoạn

* Có thể sử dụng một trong những câu dưới đây

  1. It is often said that...

Mọi người thường cho rằng

  1. From my point of view : Trên quan điẻm của tôi

= As far as i know = In my opinion

= In my perspective ( ở góc độ của tôi)

* mấy câu này có thể đưa vào phần mở đầu hoặc phần kết khi khẳng định lại vấn đề một lần nữa nhé

  1. It cannot be denied that...

Không thể phủ nhận rằng

  1. I completely agree/ disagree with this idea for the folllowing reasosn

Tôi hoàn toàn đồng ý/ ko đòng ý với ý kiến trên dựa trên một số lý do sau đây

Thân đoạn

*sử dụng các từ, cụm từ, từ nối...

  1. Firstly/ Secondly/ Thirdly/ Last but not least (cuối cùng nhg ko kém phần quan trọng)

* Đầu tiên là / thứ 2,3 là.../ cuối cùng nhg ko kém phần qtr

  1. In addition ( thêm vào đó)
  2. Moreover hơn thế nữa
  3. Furthermore hơn thế
  4. Nevertheless = However Tuy nhiên
  5. In other words nói theo 1 cách khác
  6. Contrary to trái ngược với
  7. In term of + N/ Ving... về phương diện
  8. Because=because of = due to bởi vì
  9. 0n the other hand,.... mặt khác
  10. By contrast ngược lại
  11. Like wise... tương tự
  12. Cần nêu ví dụ dùng For example/ For instance...

Kết đoạn

In short/ in conclusion, ...

NGOÀI RA, mình có tổng hợp những từ cụm từ đồng nghĩa, những câu hay có thể vận dụng tùy mọi người ạ

  1. Vital = essential= cannot be overlooked/ignored= play an important role in = crucial= quan trọng
  2. Agree = see eye to eye= đồng ý
  3. By the same token = tương tự như vậy

Ex Exercise is good for health, by the same token, a balanced diet is important

* cực kì khuyến khích mng đưa đc câu này vào bài ạ

  1. There ís no doubt that...= It cannot be denied that= Without a shadow of a doubt

( ko còn nghi ngờ, ko thể phủ nhận)

  1. In recent years,.... has become a hot potato

( chỗ .. là vấn đề đc đề cập, trờ thành một vấn đề nan giải)

  1. It goes without saying that...

( hiển nhiên, ko cânf bàn cãi. )

EX It goes without saying that education is vital for development. (* hiển nhieen ko cần bàn cãi rằng giáo dục giữ một vị trí vô cùng quan trọng cho sự phát triển )

Mình nghĩ đưa câu này ngay đầu đoạn cũng rất oke, mình đã áp dụng)

  1. Help= support = aid = assist = facilitate = contribute to

( từ facilitate cực kì hay, mình nghĩ sẽ ghi điểm cộng với gv chấm, từ đấy nghĩa là tạo điều kiện...)

  1. Advantage= benefit = good point = pro= plus point= upside= positive aspect= thuận lợi/ lợi ích/ điểm tốt

\EX The upside of working from home is comfortable

The downside is the lack of face to face communication.

  1. Disvantage = drawback= negative aspect= downside= bad point
  2. Many= numerous = a wide range of = several = nhiều/ lớn
  3. Reduce = ease = cut down = decrease = minimize = giảm/ cắt giảm

Phần kết đoạn mọi người khẳng định lại một lần nữa vấn đề mà đề nhắc đến nhé, ở trên mình đã nêu ra những câu như : ko thể phủ nhận là, chắc chắn là, đóng góp vai trò vô cùng quan trọng, ko còn nghi ngờ gì nữa. Thường 1-3 câu là ổn nha

* Ví dụ chủ đề về Public transport ạ

It goes without saying that public transport brings a wide range of advantages, especially among urban environments because of the following reasons. Firstly,... For instance... Secondly... For example... Last but not least... For instance... In short, public transport is smart and convenient that plays a vital role in our lives

( * sau mỗi luận điểm đưa ra nhớ kèm ví dụ nha)

TỔNG KẾT LẠI

Cấu trúc đề vừa rồi 2 phần là Reading và Writing á. Phần Reading 30 câu gồm 3 bài nha, trong 30 câu thì mình thấy chỉ có 7-8c phân hoá, 3-5c là khó thoi ạ. Còn lại thì hầu như mình dựa trên bài đọc soi chiếu xuống nhé , à với lại từ vựng của 3 bài đọc ko khó quá đâu ạ, có nhiều câu cho điểm luôn á. Sẽ có những câu dạng tìm từ gần nghĩa, nội dung của đoạn văn , hay là từ đoạn trích suy ra đc gì, từ in đậm sẽ thay thế cho từ nào... Mình thấy nên làm câu nào chắc câu đấy luôn tại đôi khi thời gian check lại toàn bộ từ đầu sẽ bị sai sót gì đó.

Phần Writing sẽ có 2 câu , câu 1 là viết thư, 8,90% sẽ vào dạng thư thân mật ạ, như mình thấy thì vừa rồi những lần thi đều vào á, đề bọn mình vừa thi là viết thư cho bạn nước ngoài nghỉ hè muốn tham quan di tích lịch sử thì mình giới thiệu cũng như rcm một địa điểm nào đó cho bạn ấy ạ. Bạn lưu ý học kĩ cấu trúc nhe, vì mình ko thuộc đc hết tất cả được đâu ạ. Câu 2 là viết đoạn văn thì chú ý ko xuống dòng nhó, chủ đề thì nhiều vô tận , mình có đưa form roii á, vừa rồi mình vào đề cũng ok ạ là lợi ích của việc nuôi thú cưng nha. Trong file tài liệu mình có nhấn mạnh những câu, từ nào sẽ ghi điểm, ấn tượng với GV chấm ạ.!

Mình nhớ phần Reading là có câu dạng so chiếu lên trên đề xem câu nào đúng, câu từ đồng nghĩa, câu hỏi tiêu đề của đoạn, từ in đậm cùng nghĩa hay có thể thay thế bằng từ nào nhe, dạng nữa là từ đoạn nào đó sẽ suy ra được gì ạ... Có những câu dễ lắm luôn á, kiểu đọc trên bài là thấy luôn ạ

CÁC ĐẦU ĐIỂM

mình nghĩ điểm cuối kì sẽ quyết định phần lớn đến tổng điểm nhưng cũng không thể xem nhẹ hay bỏ qua các bài kiểm tra khác như: bài kiểm tra giữa kì trên hệ thống lms ( 10%), bài lồng tiếng (10%) và bài tập nhóm (20%).

⭐ Đây là học phần 5 tín nên nếu mọi người được điểm cao sẽ kéo GPA tổng kì lên rất nhiều. Nói là tài liệu ôn tập được A+ thì hơi quá😐 vì còn phụ thuộc vào những đầu điểm như mình nêu trên nhưng đây là những cấu trúc, những từ vựng, những ví dụ cụ thể cho từng chủ đề được mình viết tay ôn tập để phục vụ cho kì thi cuối kì và sau khi thi xong nắm bắt được form đề mình đã ngồi lại gõ tay lại toàn bộ, tổng hợp lại những gì quan trọng và cần thiết nhất( mình có chia mức độ lần lượt từ dễ đến nâng cao để phù hợp với nhiều bạn hơn🥰)

📍Trước tiên là 40% điểm của 3 mục như mình đã đề cập, à với T.A B1 thì số buổi bạn tham gia lớp học hay nói cách khác là điểm thường xuyên như chúng mình vẫn thường thấy thì sẽ ko có mà chỉ để xem bạn có đủ điều kiện để thi cuối kì hay ko thôi chứ ko chiếm 10% nhé😅. Đặc biệt việc hoàn thành 80% số bài trên lms và tiên quyết là các minitest. Có thể nhiều bạn sẽ gặp trở ngại nhiều ở bài lồng tiếng vì thực sự mình thấy cũng ko hề dễ và cũng ko quá khó, bài lồng tiếng thì sẽ chấm chéo sau đó gv sẽ chấm và chốt điểm nhưng mng yên tâm là điểm sẽ ko dưới 8 nếu mình thực hiện đủ các yếu tố bắt buộc nha.👀 Bài giữa kì online làm tại nhà cũng là cơ hội để kéo điểm lên nè... Bài nhóm thì cũng sẽ đòi hỏi nhiều thứ hơn, bạn nào muốn biết thêm thì nhắn tin mình chia sẻ cho nhé( Mình được 10 phần này nhờ nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm và cũng tùy thuộc vào mng nữa á.)

MÌNH THẤY

- Học phần này sẽ hay bị mắc ở bài tập trên lms vì có nhiều bài khó, cực khó thậm chí làm đến 15-20 lần cùng ko qua á, nhg mà sẽ ko tính vào đầu điểm ạ, mọi người cố những bài khó thì làm để đủ điểm qua là oke. Có thể hỏi thêm trên nhóm trao đổi, các bạn cùng lớp...