











Preview text:
PHẦN READING 30 CÂU
TỪ VỰNG THEO TỪNG CHỦ ĐỀ
- ANIMALS
domestic animal | động vật nuôi trong nhà |
endangered species | loài có nguy cơ tuyệt chủng |
Forest=jungle | Rừng rậm |
predator | động vật săn mồi |
Prey | Con mồi |
habitat | môi trường sống |
zoo | sở thú |
pet | thú cưng |
animal shelter | trại cứu hộ động vật |
adopt (a pet) | nhận nuôi (thú cưng) |
hunt | săn bắn |
Protect bảo vệ
feed | cho ăn |
train (an animal) | huấn luyện động vật |
wild | hoang dã |
friendly | thân thiện |
loyal | trung thành | |
extinction | sự tuyệt chủng | |
biodiversity | đa dạng sinh học | |
ecosystem | hệ sinh thái | |
poaching | săn bắn trái phép | |
conservation | bảo tồn | |
wildlife reserve | khu bảo tồn động vật hoang dã | |
natural habitat | môi trường sống tự nhiên | |
endangered | có nguy cơ tuyệt chủng | |
illegal trade | buôn bán bất hợp pháp | |
species | loài | |
migration | sự di cư | |
nocturnal | hoạt động về đêm | |
camouflage | ngụy trang | |
- CUSTOMS AND TRADITIONS
Custom phong tục
Tradition truyền thống
Ceremony nghi lễ
Ancestor tổ tiên
Funeral đám tang
Worship thờ cúng
Identity bản sắc
Ritual nghi thức
Integration sự hòa nhập
Festival lễ hội
Holiday kì nghỉ
Greeting lời chào
Generation thế hệ
Superstition mê tín
Lunar new year tết âm lịch
Pray cầu nguyện
Symbol biểu tượng
Cultural heritage di sản văn hóa
Religious tôn giáo
Generational gap khoảng cách thế hệ
- HISTORY
Ancient cổ đại
soldier | người lính |
flag | lá cờ |
country | quốc gia |
famous | nổi tiếng |
|
Movement phong trào
- TRANSPORT
public transport | phương tiện giao thông công cộng | |
private transport | phương tiện cá nhân | |
means of transport | phương tiện di chuyển | |
traffic jam | tắc đường | |
rush hour | giờ cao điểm | |
fare | tiền vé | |
ticket | vé | |
route | tuyến đường | |
speed limit | giới hạn tốc độ | |
seatbelt | dây an toàn | |
pedestrian | người đi bộ | |
passenger | hành khách | |
driver | tài xế | |
commute | đi làm | |
arrive / depart | đến / khởi hành | |
delay | Trì hoãn | |
congestion | sự tắc nghẽn | |
infrastructure | cơ sở hạ tầng | |
traffic signal | tín hiệu giao thông | |
environmental impact | tác động đến môi trường | |
traffic violation | vi phạm giao thông | |
road conditions | điều kiện đường xá | |
Emission khí thải
- ENVIRONMENT
environment | môi trường |
pollution | ô nhiễm |
climate change | biến đổi khí hậu |
global warming | hiện tượng nóng lên toàn cầu |
greenhouse effect | hiệu ứng nhà kính |
endangered species | loài có nguy cơ tuyệt chủng |
deforestation | nạn phá rừng |
natural resources | tài nguyên thiên nhiên |
renewable energy | năng lượng tái tạo |
recycling | việc tái chế |
environment-friendly | thân thiện với môi trường |
ecosystem | hệ sinh thái |
biodiversity | đa dạng sinh học |
fossil fuels | nhiên liệu hóa thạch |
sustainable development | phát triển bền vững |
conservation | sự bảo tồn |
emission | Khí thải |
- HEALTH AND FITNESS
Nutrition dinh dưỡng
Obesity béo phì
Recovery hồi phục
Immunity hệ miễn dịch
Chronic disease bệnh mãn tính
Disease bị bệnh
Food additives chất phụ gia
Rest nghỉ ngơi
Injury chấn thương
Headache đau đầu
Fever sốt
Lose weight giảm cân
Stay in shape giữ dáng
PHẦN WRITING
- Viết thư
* Về câu 1 viết thư thì mọi người lưu ý sẽ có 2 dạng là Formal (thư trang trọng) và Informal ( thư thân mật ) thì mng tập trung ôn phần lớn ở dạng thư thân mật nha, tuy nhiên thì mình vẫn đưa ra cấu trúc qua của thư trang trọng vì ko thể chủ quan được ạ.
- Formal letter ( thư trang trọng)
Dear...(tên người nhận)
Iam writing to inquire about ...( dấu ... là nội dung nhé ạ)
Could you please provide me with...
*phàn nội dung - 2,3 đoạn nha
Thank you for your assistance. I look forward to your response.
Yours faithfully
... (tên mình nha)
- Informal letter ( thư thân mật)
* phần lớn vào dạng này ạ
Hi... ( tên người nhận )
Thanks for your letter. It has been ages since we last talked. Iam over the moon to hear from you. How are you? I hope life is treating you well. (* Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình nhé. Đã lâu roi chúng ta ko trò chuyện, mình vô cùng hạnh phúc khi nghe tin từ bạn. Dạo này bạn khỏe chứ? Mình hi vọng rằng cuộc sống luôn đối xử tốt với bạn! )
Iam writing to tell you about … ( * mình viết thư này để kể / mời...)
Invite to
( * phần nội dung này mng có thể chia làm 2-3 đoạn tùy vào khả năng ạ)
Cant wait to see you soon! Drop me a line soon ! (* Khong thể chờ thêm để đc gặp bạn sơm! Nhớ hồi âm cho mình sớm nhaaaa !)
Take care,
...( tên người viết ạ)
( Đây là phần khung khi đi thi mình đã áp dụng, phần đầu thư, dẫn vào nội dung và phần cuối nha. Nội dung thì tùy dạng đề mng điều chỉnh cho phù hợp á)
NGOÀI RA, với những bạn có khả năng học thuộc, vận dụng tốt hơn mình sẽ gửi thêm những câu dưới đây nha
- Let me know soon if you are free
( Hãy cho tôi biết sớm nếu bạn rảnh nha )
- It was great to hear from you !
( Mình thật vui khi nhận đc thư từ bạn)
- It is going to be at...
( nó sẽ diễn ra ở đâu, thời gian)
- I really hope you can come
( mình rất mong bạn có thể đến)
- Cant wait to see you soon!
( Mong đc găpj bạn sớm)
- I’d love to show you around!
( mình rất muốn dẫn bạn đi tham quan)
- It is a great chance to relax and catch up!
( Đây là cơ hội tốt để thư giãn và gặp mặt)
- Long time no see!
- I hope you are doing well !
- Love\ best wishes ( thay cho Take care, đc nha )
- Viết đoạn văn
Mở đoạn
* Có thể sử dụng một trong những câu dưới đây
- It is often said that...
Mọi người thường cho rằng
- From my point of view : Trên quan điẻm của tôi
= As far as i know = In my opinion
= In my perspective ( ở góc độ của tôi)
* mấy câu này có thể đưa vào phần mở đầu hoặc phần kết khi khẳng định lại vấn đề một lần nữa nhé
- It cannot be denied that...
Không thể phủ nhận rằng
- I completely agree/ disagree with this idea for the folllowing reasosn
Tôi hoàn toàn đồng ý/ ko đòng ý với ý kiến trên dựa trên một số lý do sau đây
Thân đoạn
*sử dụng các từ, cụm từ, từ nối...
- Firstly/ Secondly/ Thirdly/ Last but not least (cuối cùng nhg ko kém phần quan trọng)
* Đầu tiên là / thứ 2,3 là.../ cuối cùng nhg ko kém phần qtr
- In addition ( thêm vào đó)
- Moreover hơn thế nữa
- Furthermore hơn thế
- Nevertheless = However Tuy nhiên
- In other words nói theo 1 cách khác
- Contrary to trái ngược với
- In term of + N/ Ving... về phương diện
- Because=because of = due to bởi vì
- 0n the other hand,.... mặt khác
- By contrast ngược lại
- Like wise... tương tự
- Cần nêu ví dụ dùng For example/ For instance...
Kết đoạn
In short/ in conclusion, ...
NGOÀI RA, mình có tổng hợp những từ cụm từ đồng nghĩa, những câu hay có thể vận dụng tùy mọi người ạ
- Vital = essential= cannot be overlooked/ignored= play an important role in = crucial= quan trọng
- Agree = see eye to eye= đồng ý
- By the same token = tương tự như vậy
Ex Exercise is good for health, by the same token, a balanced diet is important
* cực kì khuyến khích mng đưa đc câu này vào bài ạ
- There ís no doubt that...= It cannot be denied that= Without a shadow of a doubt
( ko còn nghi ngờ, ko thể phủ nhận)
- In recent years,.... has become a hot potato
( chỗ .. là vấn đề đc đề cập, trờ thành một vấn đề nan giải)
- It goes without saying that...
( hiển nhiên, ko cânf bàn cãi. )
EX It goes without saying that education is vital for development. (* hiển nhieen ko cần bàn cãi rằng giáo dục giữ một vị trí vô cùng quan trọng cho sự phát triển )
Mình nghĩ đưa câu này ngay đầu đoạn cũng rất oke, mình đã áp dụng)
- Help= support = aid = assist = facilitate = contribute to
( từ facilitate cực kì hay, mình nghĩ sẽ ghi điểm cộng với gv chấm, từ đấy nghĩa là tạo điều kiện...)
- Advantage= benefit = good point = pro= plus point= upside= positive aspect= thuận lợi/ lợi ích/ điểm tốt
\EX The upside of working from home is comfortable
The downside is the lack of face to face communication.
- Disvantage = drawback= negative aspect= downside= bad point
- Many= numerous = a wide range of = several = nhiều/ lớn
- Reduce = ease = cut down = decrease = minimize = giảm/ cắt giảm
Phần kết đoạn mọi người khẳng định lại một lần nữa vấn đề mà đề nhắc đến nhé, ở trên mình đã nêu ra những câu như : ko thể phủ nhận là, chắc chắn là, đóng góp vai trò vô cùng quan trọng, ko còn nghi ngờ gì nữa. Thường 1-3 câu là ổn nha
* Ví dụ chủ đề về Public transport ạ
It goes without saying that public transport brings a wide range of advantages, especially among urban environments because of the following reasons. Firstly,... For instance... Secondly... For example... Last but not least... For instance... In short, public transport is smart and convenient that plays a vital role in our lives
( * sau mỗi luận điểm đưa ra nhớ kèm ví dụ nha)
TỔNG KẾT LẠI
Cấu trúc đề vừa rồi 2 phần là Reading và Writing á. Phần Reading 30 câu gồm 3 bài nha, trong 30 câu thì mình thấy chỉ có 7-8c phân hoá, 3-5c là khó thoi ạ. Còn lại thì hầu như mình dựa trên bài đọc soi chiếu xuống nhé , à với lại từ vựng của 3 bài đọc ko khó quá đâu ạ, có nhiều câu cho điểm luôn á. Sẽ có những câu dạng tìm từ gần nghĩa, nội dung của đoạn văn , hay là từ đoạn trích suy ra đc gì, từ in đậm sẽ thay thế cho từ nào... Mình thấy nên làm câu nào chắc câu đấy luôn tại đôi khi thời gian check lại toàn bộ từ đầu sẽ bị sai sót gì đó.
Phần Writing sẽ có 2 câu , câu 1 là viết thư, 8,90% sẽ vào dạng thư thân mật ạ, như mình thấy thì vừa rồi những lần thi đều vào á, đề bọn mình vừa thi là viết thư cho bạn nước ngoài nghỉ hè muốn tham quan di tích lịch sử thì mình giới thiệu cũng như rcm một địa điểm nào đó cho bạn ấy ạ. Bạn lưu ý học kĩ cấu trúc nhe, vì mình ko thuộc đc hết tất cả được đâu ạ. Câu 2 là viết đoạn văn thì chú ý ko xuống dòng nhó, chủ đề thì nhiều vô tận , mình có đưa form roii á, vừa rồi mình vào đề cũng ok ạ là lợi ích của việc nuôi thú cưng nha. Trong file tài liệu mình có nhấn mạnh những câu, từ nào sẽ ghi điểm, ấn tượng với GV chấm ạ.!
Mình nhớ phần Reading là có câu dạng so chiếu lên trên đề xem câu nào đúng, câu từ đồng nghĩa, câu hỏi tiêu đề của đoạn, từ in đậm cùng nghĩa hay có thể thay thế bằng từ nào nhe, dạng nữa là từ đoạn nào đó sẽ suy ra được gì ạ... Có những câu dễ lắm luôn á, kiểu đọc trên bài là thấy luôn ạ
CÁC ĐẦU ĐIỂM
mình nghĩ điểm cuối kì sẽ quyết định phần lớn đến tổng điểm nhưng cũng không thể xem nhẹ hay bỏ qua các bài kiểm tra khác như: bài kiểm tra giữa kì trên hệ thống lms ( 10%), bài lồng tiếng (10%) và bài tập nhóm (20%).
⭐ Đây là học phần 5 tín nên nếu mọi người được điểm cao sẽ kéo GPA tổng kì lên rất nhiều. Nói là tài liệu ôn tập được A+ thì hơi quá😐 vì còn phụ thuộc vào những đầu điểm như mình nêu trên nhưng đây là những cấu trúc, những từ vựng, những ví dụ cụ thể cho từng chủ đề được mình viết tay ôn tập để phục vụ cho kì thi cuối kì và sau khi thi xong nắm bắt được form đề mình đã ngồi lại gõ tay lại toàn bộ, tổng hợp lại những gì quan trọng và cần thiết nhất( mình có chia mức độ lần lượt từ dễ đến nâng cao để phù hợp với nhiều bạn hơn🥰)
📍Trước tiên là 40% điểm của 3 mục như mình đã đề cập, à với T.A B1 thì số buổi bạn tham gia lớp học hay nói cách khác là điểm thường xuyên như chúng mình vẫn thường thấy thì sẽ ko có mà chỉ để xem bạn có đủ điều kiện để thi cuối kì hay ko thôi chứ ko chiếm 10% nhé😅. Đặc biệt việc hoàn thành 80% số bài trên lms và tiên quyết là các minitest. Có thể nhiều bạn sẽ gặp trở ngại nhiều ở bài lồng tiếng vì thực sự mình thấy cũng ko hề dễ và cũng ko quá khó, bài lồng tiếng thì sẽ chấm chéo sau đó gv sẽ chấm và chốt điểm nhưng mng yên tâm là điểm sẽ ko dưới 8 nếu mình thực hiện đủ các yếu tố bắt buộc nha.👀 Bài giữa kì online làm tại nhà cũng là cơ hội để kéo điểm lên nè... Bài nhóm thì cũng sẽ đòi hỏi nhiều thứ hơn, bạn nào muốn biết thêm thì nhắn tin mình chia sẻ cho nhé( Mình được 10 phần này nhờ nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm và cũng tùy thuộc vào mng nữa á.)
MÌNH THẤY
- Học phần này sẽ hay bị mắc ở bài tập trên lms vì có nhiều bài khó, cực khó thậm chí làm đến 15-20 lần cùng ko qua á, nhg mà sẽ ko tính vào đầu điểm ạ, mọi người cố những bài khó thì làm để đủ điểm qua là oke. Có thể hỏi thêm trên nhóm trao đổi, các bạn cùng lớp...