Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
CHUYÊN ĐỀ I: THÌ ĐỘNG TỪ A. SUMMARIES OF TENSES Thì Cách dùng Công thức Từ nhận biết 1. Thì - diễn tả hành động V(bare): I/ số nhiều - seldom/ rarely/ hardly hiện thường xuyên xảy ra. - sometimes/ occasionally tại - diễn tả thói quen. - often/ usually/ frequently đơn
- diễn tả thời gian biểu, - always/ constantly lịch trình, thông báo. V - ever V(s/es): số ít
- diễn tả sự thật, chân lí. - never
- diễn tả nghề nghiệp, sở - every thích, nguồn gốc, bình S + V am: I phẩm. be is: số ít are: số nhiều
Thành lập phủ định và nghi vấn: * V (do/does):
(-): S + do/does + not + V(bare) (?): Do/does + S + V (bare)? * Be (am/ is/ are):
(-): S + am/is/ are + not +…………
(?): Am/is/are + S +………….? 2. Thì
- diễn tả hành động đã Ved/V(cột 2) - ago quá
xảy ra và đã chấm dứt - last khứ trong quá khứ, không S + V was: số ít - yesterday đơn còn liên quan tới hiện
- in + một mốc thời gian tại. Be trong quá khứ (in 2000...)
- diễn tả hành động xảy were: số nhiều ra nối tiếp nhau trong
Thành lập phủ định và nghi vấn: quá khứ. * V(did):
- diễn tả hồi ức, kỉ niệm. (-): S + did+ not+ V(bare) (?): Did + S +V (bare) +? * Be (was/were):
(-): S + was/were + not +…… (?): Was/were + S + …….? 3. Thì - diễn tả những hành S + will + V(bare) - tomorrow tương động sẽ xảy ra trong
Thành lập phủ định và nghi vấn: - next tai đơn tương lai. (-): S + will + not + V(bare) - soon
- diễn tả những dự đoán. (?): Will + S + V (bare)?
- in + một khoảng thời gian - diễn tả lời hứa. (in an hour...) 4. Thì
- diễn tả hành động đang S+ am/is/are + V-ing - now hiện
xảy ra tại thời điểm nói.
Thành lập phủ định và nghi vấn: - at the moment tại
- diễn tả hành động sẽ
(-): S + am/is/are + not + V-ing - at present tiếp xảy ra trong tương lai (?): Am/ is/ are + S + V-ing? - right now diễn
(có kế hoạch từ trước). - look /hear (!)
- diễn tả sự thay đổi của thói quen. - diễn ta sự ca thán, Page 1
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH phàn nàn. 5. Thì
- diễn tả hành động đang S + was/were + Ving
- giờ + trạng từ quá khứ (at quá
xảy ra tại một thời điểm Thành lập phủ định và nghi vấn: 3 pm yesterday...) khứ xác định trong quá khứ.
(-): S+ was/ were + not + V-ing
- at this/that time + trạng từ tiếp
- diễn tả hành động đang (?): Was/ were + S+ V-ing?
quá khứ ( at this time last diễn
xảy ra thì có hành động week....) khác xen vào, hành
động nào xảy ra trước chia thì quá khử tiếp
diễn, hành động nào xảy ra sau chia thì quá khứ đơn. 6. Thì
- diễn tả hành động đang S + will + be + Ving
- giờ + trạng từ tương lai tương diễn ra vào một thời
Thành lập phủ định và nghi vẩn: (at 3 pm tomorrow...) tai
điểm cụ thể trong tương (-): S + will + not + be + Ving
- at this/that time + trạng từ tiếp lai. (?): Will + S + be + Ving? tương lai diễn
- diễn tả hành động sẽ (at this time next week....) đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào, hành
động nào xảy ra trước chia thì tương lai tiếp
diễn, hành động nào xảy ra sau chia thì hiện tại đơn. 7. Thì
- diễn tả hành động xảy S + have/ has + V(pp) - for hiện ra trong quá khứ nhưng (have: I / số nhiều - since tại không rõ thời gian. has: số ít) - ever hoàn
- diễn tả hành động lặp
Thành lập phủ định và nghi vấn: - never thành
đi lặp lại nhiều lần trong (-): S+ have/ has + not + V(pp) - so far quá khứ. (?): Have/ Has + S + V(pp)? - recently
- diễn tả hành động xảy - lately ra trong quá khứ nhưng
- before (đứng cuối câu)
để lại dấu hiệu hoặc hậu - up to now/ up to present/ quả ở hiện tại. until now - diễn tả những trải - yet nghiệm. - just - diễn tả những hành - already động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài tới
hiện tại và vẫn còn có
khả năng sẽ tiếp diễn trong tương lai. 8. Thì - diễn tả những hành S + had + V(pp)
- before/by the time (trước quá động xảy ra và hoàn
Thành lập phủ định và nghi vấn: chia quá khứ hoàn thành, khứ thành trước hành động (-): S + had + not + V(pp) sau chia quá khứ đơn). hoàn khác trong quá khứ. (?): Had + S + V(pp)?
- after (trước chia quá khứ thành
đơn, sau chia quá khứ hoàn thành). Page 2
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH 9. Thì
- diễn tả hành động sẽ S + will + have + V(pp) tương
được hoàn thành trước
Thành lập phủ định và nghi vấn:
lai hoàn khi một hành động khác
(-): S + will + not + have + V(pp) thành xảy đến.
(?): Will + S + have + V (pp)? 10. - nhấn mạnh khoảng S + have/has + been + Ving - all day/week.... Thì thời gian của một hành
Thành lập phủ định và nghi vấn: - almost every day this hiện động đã xảy ra trong
(-): S + have/has + not + been + V-ing week... tại
quá khứ và tiếp tục tới
(?): Have/has + S + been + V-ing? - in the past year... hoàn
hiện tại (có thể tiếp diễn thành trong tương lai). tiếp diễn 11. nhấn mạnh khoảng thời S + had + been + Ving - until then Thì
gian của một hành động Thành lập phủ định và nghi vấn: - prior to that time quá
đã xảy ra trong quá khử
(-): S + had + not + been + Ving khứ
và kết thúc trước một (?): Had + S + been + Ving? hoàn hành động quá khứ thành khác. tiếp diễn 12. nhấn mạnh khoảng thời S + will + have + been + Ving Thì
gian của một hành động Thành lập phủ định và nghi vấn: tương sẽ đang xảy ra trong
(-): S + will + not + have + been + lai tương lai và kết thúc Ving hoàn trước một hành động
(?): Will + S + have+ been + Ving? thành tương lai khác. tiếp diễn B. PRACTICE EXERCISES I. THE PRESENT TENSES Exercise 1 :
Complete the following sentences using the forms of present simple tense of verbs in brackets.
Question 1 : The earth_( go) around the sun.
Question 2 : Angela usually_____(leave) for work at 8:00 A.M.
Question 3 : Liz_____(get up) at 6 o’clock every morning.
Question 4 : In the summer, John often_____(play) tennis once or twice a week.
Question 5 : What time you usually_____(get) home after work?
Question 6 : The swimming pool_____(open) at 9:00 and_____(close) at 6:30 every day.
Question 7 : Every year I_____(visit) Britain to improve my English.
Question 8 : In the United State, elementary education is compulsory. All children _____ (study)
six years of elementary school.
Question 9 : I_____(not like) feel going to the library to study this afternoon.
Question 10 : American people usually_____(have) their biggest meal in the evening.
Question 11 : - Can you tell me when the train for HCM city_____(leave)? - In fifteen minutes. At 7.05.
Question 12 : Of course, you are Lisa, aren’t you? I_____(recognize) you now. Page 3
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 13 : I can see from what you say that your mornings are very busy! But what you (do)_____in the afternoons?
Question 14 : Before our director_____(come back), I_____(want) to remind
everyone that we should not use the internet on personal purposes.
Question 15 : - Are you writing to him now?
- Yes, I always_____(write) to him on his birthday. You_____ (want) to send any message? - Certainly. Đáp án:
Exercise 1: Complete the following sentences using the forms of present simple tense of verbs in brackets.
Question 1: The earth _____________ (go) around the sun. Đáp án
- Dịch: Trái đất quay quanh mặt trời.
=> Đây là sự thật hiển nhiên luôn đúng => chia thì hiện tại đơn. - Đáp án: go => goes.
Question 2: Angela usually _____________ (leave) for work at 8:00 A.M. Đáp án
– Căn cứ vào trạng từ “usually” thì động từ trong câu phải chia thì hiện tại đơn.
– ĐÁP ÁN: leave => leaves.
– Dịch: Angela thường đi làm lúc 8 giờ sáng.
Question 3: Liz _____________ (get up) at 6 o’clock every morning. Đáp án
- Căn cứ vào: "every morning" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn. - Đáp án: gets up.
- Dịch: Mỗi buổi sáng Liz thức dậy lúc 6 giờ.
Question 4: In the summer, John often _____________ (play) tennis once or twice a week. Đáp án
– Căn cứ vào trạng từ “often” thì động từ trong câu phải chia thì hiện tại đơn.
– Đáp án: play => plays.
– Dịch: Vào mùa hè John thường chơi quần vợt một hoặc hai lần một tuần.
Question 5: What time you usually _____________ (get) home after work? Đáp án
Căn cứ vào trạng từ “usually” thì động từ trong câu phải chia thì hiện tại đơn. Đây là câu hỏi nên
đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
– ĐÁP ÁN: do you usually get.
– Dịch: Sau khi làm việc xong bạn thường về nhà lúc mấy giờ?
Question 6: The swimming pool _____________ (open) at 9:00 and _____________ (close) at 6:30 every day. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại đơn: “nói về lịch trình hoặc thời gian biểu” thì động từ
trong câu phải chia thì hiện tại đơn.
=> Hai động từ cùng có chung chủ ngữ là “the swimming pool” - danh từ số ít nên động từ cần chia số ít.
– ĐÁP ÁN: open => opens, close => closes.
– Dịch: Hàng ngày, bể bơi mở cửa lúc 9 giờ sáng và đóng cửa lúc 6 giờ 30 chiều. Page 4
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 7: Every year I _____________ (visit) Britain to improve my English. Đáp án
Căn cứ vào từ "every year" là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ “I”- danh từ ngôi thứ nhất => động từ chia số nhiều => Đáp án: visit
Dịch nghĩa: Hàng năm, tôi đến thăm nước Anh để cải thiện tiếng anh của mình.
Question 8: In the United State, elementary education is compulsory. All children _____ (study)
six years of elementary school. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại đơn: diễn tả những điều luôn đúng thì động từ trong câu
phải chia thì hiện tại đơn. – ĐÁP ÁN: study.
– Dịch: Ở Mỹ, giáo dục cơ bản là bắt buộc. Tất cả trẻ em phải học sáu năm học ở trường học sơ cấp.
Question 9: I _____________ (not feel like) going to the library to study this afternoon. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại đơn: diển tả quan điểm, cảm giác hay suy nghĩ của người nói.
– ĐÁP ÁN: don’t feel like.
– Dịch: Chiều nay tôi không thích đến thư viện học.
Question 10: American people usually _____________ (have) their biggest meal in the evening. Đáp án
– Căn cứ vào trạng từ “usually” thì động từ trong câu phải chia thì hiện tại đơn. – ĐÁP ÁN: have.
– Dịch: Người Mỹ thường có bữa ăn lớn nhất vào buổi tối.
Question 11: Can you tell me when the train for HCM city _____________ (leave)? - In fifteen minutes. At 7.05. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại đơn: “nói về lịch trình hoặc thời gian biểu” thì động từ
trong câu phải chia thì hiện tại đơn.
– ĐÁP ÁN: leave => leaves.
– Bạn có thể nói cho tôi khi nào chuyến tàu từ thành phố HCM rời đi không? - Trong vòng 15 phút nữa. Vào lúc 7.05.
Question 12: Of course, you are Lisa, aren’t you? I _____________ (recognize) you now. Đáp án
Tạm dịch: Dĩ nhiên, bạn là Lisa phải không? Bây giờ tôi nhận ra bạn rồi.
Căn cứ vào trạng từ " now" => chia thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, động từ “recognize” không
chia thì tiếp diễn nên ta chọn chia ở thì hiện tại đơn.
=> Đáp án: recognize
Question 13: I can see from what you say that your mornings are very busy! But what you
(do)_____________ in the afternoons? Đáp án
– Căn cứ vào ngữ cảnh của câu thì động từ trong câu phải chia thì hiện tại đơn.
Chú ý: Đây là câu hỏi nên đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
– ĐÁP ÁN: do you do
Dịch nghĩa: Từ những gì bạn nói tôi thấy những buổi sáng của bạn rất bận rộn! Bạn thường làm
gì vào những buổi chiều? Page 5
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 14: Before our director _____________ (come back), I _____________ (want) to
remind everyone that we should not use the internet on personal purposes. Đáp án
– Căn cứ vào cách hợp thì với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: “Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ
thời gian ta dùng thì hiện tại đơn cho dù muốn diễn đạt hành động chưa xảy ra”.
Trong ngữ cảnh trên, ông giám đốc chưa quay trở lại, nhưng vì mệnh đề này là mệnh đề trạng
ngữ chỉ thời gian nên ta không dùng thì tương lai.
– Đáp án: comes back - want.
– Dịch: Trước khi giám đốc quay trở lại, tôi muốn nhắc nhở mọi người rằng chúng ta không
được phép sử dụng internet cho những mục đích cá nhân. Question 15: - Are you writing to him now?
- Yes, I always _____________ (write) to him on his birthday. You _____________ (want) to send any message? - Certainly. Đáp án
– Căn cứ vào trạng từ “always” thì động từ trong câu phải chia thì hiện tại đơn.
Tuy nhiên trạng từ “always” có thể dùng với thì hiện tại tiếp diễn để nói về sự phàn nàn. Nhưng
trong trường hợp này “always” đi với thì hiện tại đơn để diễn đạt sự “thường xuyên lặp đi lặp lại”.
Chú ý: Vế hai là câu hỏi nên đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Động từ “want” không chia thể
tiếp diễn nên ta chia thì hiện tại đơn.
– ĐÁP ÁN: write; Do – want. – Dịch:
- "Bây giờ bạn đang viết thư cho anh ấy phải không?"
- " Đúng vậy, tôi luôn luôn viết cho anh ấy vào ngày sinh nhật. Bạn muốn gửi lời nhắn nào không?" - “Chắc chắn rồi.” Exercise 2 :
Complete the following sentences using the forms of the present continuous tense of verbs in brackets.
Question 1 : It_____(rain) heavily now.
Question 2 : My brother_____(get) married next week.
Question 3 : He is late again. He always_____(come) to class late.
Question 4 : She_____(take) the exam tomorrow.
Question 5 : Look! It_____(get) dark. Hurry up! It_____(rain) in a few minutes.
Question 6 : Please don’t make so much noise. I_____(work).
Question 7 : I_____(read) an interesting book at the moment. I will lend it to you when I’ve finished it.
Question 8 : Sarah_____(work) this week? - No, she is on vacation.
Question 9 : The population of the world_____(rise) very fast.
Question 10 : I_____(work) on the project of reconstructing city at present.
Question 11 : She is on vacation in France. She_____(have) a great time and doesn’t want to come back.
Question 12 : Tom_____(look) for Ann. Do you know where she is?
Question 13 : I_____(think) of my mother, who has devoted her whole life to our family.
Question 14 : It is time we turned on the central heating. It_____(get) colder every day.
Question 15 : -I_____(go) out to get an evening paper. Page 6
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH - But it_____(rain).
- Why don’t you wait till the rain stops? Đáp án:
Exercise 2: Complete the following sentences using the forms of the present continuous tense of verbs in brackets.
Question 1: It _____________ (rain) heavily now. Đáp án
* Căn cứ vào trạng từ “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
* Đáp án: is raining
* Dịch nghĩa: Bây giờ trời đang mưa to.
Question 2: My brother ______________ (get) married next week. Đáp án
* Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai (có kế hoạch từ trước).
* Dịch nghĩa: Anh trai của tôi sẽ kết hôn vào tuần tới.
- Vì việc kết hôn có kế hoạch từ trước => chia thì hiện tại tiếp diễn mang ý chỉ tương lai. * Đáp án: is getting.
Question 3: He is late again. He always _____________ (come) to class late. Đáp án
* Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tiếp diễn với trạng từ “always” nói về sự phàn nàn, ca thán
về một thói quen trong hiện tại, ta dùng “be always Ving”
* Dịch nghĩa: Anh ấy lại đến muộn. Anh ấy luôn luôn đến lớp muộn.
=> Vì vế trước có chứa “again”, nó đã thể hiện sự khó chịu của người nói, nên vế sau chỉ có thể
diễn đạt theo dạng tiếp diễn mới có thể biểu đạt được ý phàn nàn này. Không thể dùng hiện tại
đơn như một thói quen thông thường được.
* Đáp án: is always coming.
Question 4: She _____________ (take) the exam tomorrow. Đáp án
Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tiếp diễn: nói về một kế hoạch cho tương lai đã có sự sắp xếp.
Dịch: Cô ấy sẽ thi vào ngày mai. Đáp án: is taking.
Question 5: Look! It _____________ (get) dark. Hurry up! It _____________ (rain) in a few minutes. Đáp án
– Căn cứ vào động từ: Look! (nhìn kìa), Hurry up! (nhanh lên) - là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
Lưu ý: Động từ “get” kết thúc bằng một phụ âm, đi trước là một nguyên âm nên ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ing.
– ĐÁP ÁN: get => is getting; rain => is raining.
– Dịch: Nhìn kìa! Trời đang trở nên tối đen. Nhanh lên! Trời sẽ mưa trong một vài phút nữa.
Question 6: Please don’t make so much noise. I _____________ (work). Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói.
=> ĐÁP ÁN: work => am working.
– Dịch: Đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm việc. Page 7
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 7: I _____________ (read) an interesting book at the moment. I will lend it to you when I’ve finished it. Đáp án
- Căn cứ vào “at the moment” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn.
- Đáp án: read => am reading.
- Dịch: Bây giờ tôi đang đọc sách. Tôi sẽ cho bạn mượn nó khi tôi đọc xong.
Question 8: Sarah _____________ (work) this week? - No, she is on vacation. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về một sự việc xảy ra trong một khoảng
thời gian gần với lúc nói, ví dụ như: today, this week.
Chú ý: Đây là câu hỏi nên đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
– ĐÁP ÁN: Is Sarah working – Dịch:
- Tuần này Sarah có làm việc không?
- Không, cô ấy đang có kỳ nghỉ.
Question 9: The population of the world _____________ (rise) very fast. Đáp án
* Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về những sự thay đổi đang diễn ra trong thời điểm nói.
* Dịch: Dân số của thế giới đang tăng rất nhanh. * Đáp án: is rising.
Question 10: I _____________ (work) on the project of reconstructing city at present. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về sự việc xảy ra tại một thời điểm tương
đối trong hiện tại (không nhất thiết đang xảy ra tại thời điểm nói).
– ĐÁP ÁN: work => am working.
– Dịch: Tôi đang làm dự án xây dựng lại thành phố.
Question 11: She is on vacation in France. She _____________ (have) a great time and doesn’t want to come back. Đáp án
* Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói.
* Dịch: Cô ấy đang đi nghỉ ở Pháp. Cô ấy đang có thời gian tuyệt vời và không muốn về.
* Đáp án: is having.
Question 12: Tom _____________ (look) for Ann. Do you know where she is? Đáp án
* Dịch nghĩa: Tom đang tìm Ann. Bạn biết cô ấy ở đâu không?
=> Hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói. Thực tế Tom đang tìm Ann => chia thì hiện tại tiếp diễn. * Đáp án: is looking.
Question 13: I _____________ (think) of my mother, who has devoted her whole life to our family. Đáp án
– Căn cứ vào động từ “think” – khi mô tả hành động thì “think” được coi là một động từ động,
vẫn có thể đi với thể tiếp diễn.
– Đáp án: think => am thinking.
– Dịch nghĩa: Tôi đang nghĩ về mẹ của mình, người đã cống hiến trọn đời cho gia đình tôi. Page 8
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 14: It is time we turned on the central heating. It _____________ (get) colder every day. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về những sự thay đổi đang diễn ra trong thời điểm nói.
- Vì “every day” cho thấy sự biến đổi đang diễn ra từng ngày theo thời gian chứ không phải là
một dự định hay hiện tượng sẽ xảy ra trong tương lai gần nên không thể dùng “be going to Vo”;
và đồng thời dù “every day” là dấu hiệu phổ biến trong thì hiện tại đơn nhưng trong ngữ cảnh
này nó không được dùng như thế vì đó không phải là hành động lặp đi lặp lại như một thói quen
– ĐÁP ÁN: get => is getting.
– Dịch: Đã đến lúc chúng ta bật lò sưởi trung tâm. Trời đang trở nên lạnh hơn mỗi ngày. Question 15:
- I _____________ (go) out to get an evening paper.
- But it _____________ (rain).
- Why don’t you wait till the rain stops? Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: nói về hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói.
– ĐÁP ÁN: go => am going ; rain => is raining.
– Dịch: - Tôi đang đi ra ngoài để mua báo chiều. - Nhưng trời đang mưa.
- Tại sao bạn không chờ đến khi trời ngừng mưa. Exercise 3 :
Complete the following sentences using the present perfect forms of the verbs in brackets.
Question 1 : She_____(learn) English for three years.
Question 2 : I’m hungry. I_____(not eat) anything since breakfast.
Question 3 : He never_____(drive) a car before.
Question 4 : We_____(know) each other since we were at high school.
Question 5 : Everything is going well. We_____(not have) any problem so far.
Question 6 : I_____(drink) four cups of coffee today.
Question 7 : John_____(live) in Denver since 2017.
Question 8 : - You ever_____(climb) Mount Everest?
- No, I haven’t. But I’m sure I will, if I have a chance.
Question 9 : It is nice to see you again. We_____(not see) each other for a long time.
Question 10 : I_____(forget) my key. I can’t unlock the door now.
Question 11 : Eric is calling his girlfriend again. That is the third time he_____(call) her this evening.
Question 12 : The police_____(arrest) two men in connection with the robbery.
Question 13 : Susan really loves that film. She_____(see) it eight times!
Question 14 : You already_____(read) the book? What do you think?
Question 15 : I_____(not go) to a zoo before. It is a nice feeling to go somewhere you never_____(be) before. Đáp án: Page 9
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Exercise 3 : Complete the following sentences using the present perfect forms of the verbs in brackets.
Question 1 : She_____(learn) English for three years.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: for + khoảng thời gian.
Đáp án: learn => has learnt
Dịch: Cô ấy đã học tiếng Anh trong vòng 3 năm.
Lưu ý: Câu này cũng có thể chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Question 2 : I’m hungry. I_____(not eat) anything since breakfast.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: since + mốc thời gian.
Vì muốn nhấn mạnh đến kết quả của hành động là “I’m hungry” nên ta dùng thì hiện tại hoàn
thành thay vì thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Tôi đói. Tôi chưa ăn gì từ bữa sáng Đáp án: haven’t eaten
Question 3 : He never_____(drive) a car before.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: never, before.
Đáp án: has never driven
Dịch: Anh ấy chưa bao giờ lái xe trước đây.
Question 4 : We_____(know) each other since we were at high school.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: Trước since ta dùng thì hiện tại hoàn
thành, sau since dùng thì quá khứ đơn.
S + V (HTHT) since S + V (QKĐ)
Đáp án: know => have known
Dịch: Chúng tôi đã biết nhau từ khi chúng tôi ở trường cấp ba.
Question 5 : Everything is going well. We_____(not have) any problem so far.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: so far (cho đến nay).
Đáp án: haven’t had
Dịch: Mọi thứ đang trở nên tốt hơn. Cho đến nay chúng tôi chưa có bất cứ vấn đề nào.
Question 6 : I_____(drink) four cups of coffee today.
Căn cứ vào nghĩa của câu ta dùng thì hiện tại hoàn thành (cho những hành động lặp đi lặp lại
nhiều lần trong quá khứ).
Ở đây vì muốn nhấn mạnh kết quả để lại là “đã uống được 4 cốc rồi” nên ta dùng thì HTHT thay
vì thì HTHTTD – chỉ để nhấn mạnh quá trình xảy ra của hành động là liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Đáp án: have drunk
Dịch: Tôi đã uống 4 cốc cà phê hôm nay.
Question 7 : John_____(live) in Denver since 2017.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: since + mốc thời gian.
Đáp án: live => has lived
Dịch: John đã sống ở Denver từ năm 2017. Question 8 :
- You ever_____(climb) Mount Everest?
- No, I haven’t. But I’m sure I will, if I have a chance.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: ever.
Đáp án: have you ever climbed Dịch:
- Bạn đã leo núi Everest chưa? Page 10
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
- Không, tôi chưa. Nhưng tôi chắc chắn tôi sẽ làm, nếu tôi có cơ hội.
Question 9 : It is nice to see you again. We_____(not see) each other for a long time.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: for a long time.
Ta cũng có thể dùng thì HTHTTD để nhấn mạnh quá trình thời gian đã lâu rồi mà chưa gặp nhau.
Đáp án: haven’t seen / haven’t been seeing
Dịch: Thật tốt để gặp lại bạn một lần nữa. Chúng ta chưa gặp nhau trong một thời gian dài.
Question 10 : I_____(forget) my key. I can’t unlock the door now.
Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng
kết quả của nó lại ở hiện tại.
Đáp án: forget => have forgotten
Dịch: Tôi đã lám mất chìa khóa của mình. Bây giờ tôi không thể mở cửa.
Question 11 : Eric is calling his girlfriend again. That is the third time he_____(call) her this evening.
Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành: diễn tả kinh nghiệm/ trải nghiệm.
Thường đi với cấu trúc:
It/This/That is the first/second/third time + S + V (hiện tại hoàn thành)
Đáp án: call => has called
Dịch: Eric lại đang gọi cho bạn gái của anh ấy. Đây là lần thứ ba anh ấy gọi cho cô ấy trong tối nay.
Question 12 : The police_____(arrest) two men in connection with the robbery.
Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian.
Đáp án: arrest => have arrested
Dịch: Cảnh sát đã bắt 2 người liên quan đến vụ cướp.
Question 13 : Susan really loves that film. She_____(see) it eight times!
Căn cứ vào “eight times – 8 lần” nên ta chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành (thì hiện tại hoàn
thành diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ) Đáp án: see => has seen
Dịch: Susan thực sự thích bộ phim đó. Cô ấy đã xem nó 8 lần!
Question 14 : You already_____(read) the book? What do you think?
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: already.
Đáp án: read => have you already read
Dịch: Bạn đã đọc cuốn sách rồi phải không? Bạn nghĩ gì?
Question 15 : I_____(not go) to a zoo before. It is a nice feeling to go somewhere you never_____(be) before.
Căn cứ vào dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành: before, never.
Đáp án: haven’t gone; have never been
Dịch: Tôi chưa từng đi đến vườn bách thú trước đây. Đó là cảm giác tuyệt vời để đi đến nơi nào
đó bạn chưa từng đến từ trước. Exercise 4 :
Complete the following sentences using the present perfect continuous forms of the verbs in brackets.
Question 1 : He_____(wait) all the morning.
Question 2 : Richard_____(do) the same job for 20 years. Page 11
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 3 : I_____(study) English for six months.
Question 4 : Mike_____(work) in Las Vegas for the last few months.
Question 5 : It_____(rain) since lunchtime.
Question 6 : Helen_____(read) this book for three days.
Question 7 : Kevin_____(look) for a job since he finished school.
Question 8 : I’m tired of waiting. I_____(sit) here for one hour.
Question 9 : He is exhausted because he_____(work) continuously for more than twelve hours.
Question 10 : She_____(sleep) for 10 hours! You must wake her.
Question 11 : He_____(read) this book for two hours, but he hasn’t finished it yet.
Question 12 : That boy_____(wait) for the bus for half an hour. Shall I tell him that the last bus has already gone?
Question 13 : They_____(argue) very excitedly all this time. Shall I come and interrupt them?
Question 14 : What have you done with my bag? I_____(look) for it for an hour and I haven’t found it yet.
Question 15 : I_____(think) over what you said since yesterday. Đáp án:
Exercise 4: Complete the following sentences using the present perfect continuous forms of
the verbs in brackets.
Question 1: He _____________ (wait) all the morning. Đáp án
* Dịch nghĩa: Anh ấy đã chờ cả buổi sáng. * Căn cứ:
- “all the morning”: nhấn mạnh tính liên tục của hành động “chờ”. => chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Đáp án: has been waiting.
Question 2: Richard _____________ (do) the same job for 20 years. Đáp án
* Dịch nghĩa: Richard đã làm công việc giống nhau trong vòng 20 năm. * Căn cứ:
- “for 20 years” nhấn mạnh tính liên tục đã “làm trong vòng 20 năm”. => chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Đáp án: has been doing
Question 3: I _____________ (study) English for six months. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
– ĐÁP ÁN: study => have been studying.
– Dịch: Tôi đã học tiếng anh trong vòng 6 sáu tháng.
Question 4: Mike _____________ (work) in Las Vegas for the last few months. Đáp án
* Dịch nghĩa: Mike đã làm việc ở Vegas trong một vài tháng cuối. * Căn cứ vào:
+ “for the last few months” nhấn mạnh đến khoảng thời gian “trong một vài tháng cuối”.=> nhấn
mạnh tính liên tục của hành động.
* Đáp án: has been working.
Question 5: It _____________ (rain) since lunchtime. Page 12
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh quá trình hành động đã,
đang và sẽ có thể xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể dùng cả thì hiện
tại hoàn thành, diễn tả hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương
lai, mặc dù nó chủ yếu nhấn mạnh đến kết quả để lại. Nhưng với dạng bài tập tự luận thì cả hai
đều chấp nhận được.
– ĐÁP ÁN: rain => has been raining / has rained
– Dịch: Trời đã mưa từ giờ ăn trưa.
Question 6: Helen _____________ (read) this book for three days. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: chỉ hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian.
– ĐÁP ÁN: read => has been reading.
– Dịch: Helen đã đọc cuốn sách này trong ba ngày liền.
Question 7: Kevin _____________ (look) for a job since he finished school. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh hành động đang xảy ra.
Để nhấn mạnh quá trình xảy ra của hành động, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ chính
xác hơn là thì hiện tại hoàn thành - nhấn mạnh kết quả
– ĐÁP ÁN: look -> has been looking
– Dịch: Kevin đang tìm kiếm một công việc từ khi anh ấy tốt nghiệp.
Question 8: I’m tired of waiting. I _____________ (sit) here for one hour. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
– ĐÁP ÁN: sit => have been sitting.
– Dịch: Tôi mệt mỏi vì chờ đợi. Tôi đã ngồi đây trong một giờ đồng hồ.
Question 9: He is exhausted because he _________ (work) continuously for more than twelve hours. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: chỉ hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian.
– ĐÁP ÁN: work => has been working.
– Dịch: Anh ta kiệt sức bởi vì anh ta đã làm việc liên tục trong hơn 12 giờ.
Question 10: She _______ (sleep) for 10 hours! You must wake her. Đáp án
- Dịch nghĩa: Cô ấy đã ngủ suốt 10 tiếng đồng hồ rồi! Bạn phải đánh thức cô ấy thôi.
+ “ngủ” là hành động xảy ra trong quá khứ. Vế 2 “Bạn phải đánh thức cô ấy” => có nghĩa cô ấy
vẫn chưa dậy. => kéo dài đến hiện tại.
+ “for 10 hours” => nhấn mạnh tính liên tục của việc “ngủ” của cô ấy kéo dài “trong mười giờ”.
- Đáp án: has been sleeping.
Question 11: He _____________ (read) this book for two hours, but he hasn’t finished it yet. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
– ĐÁP ÁN: read => has been reading.
– Dịch: Anh ấy đã đọc cuốn sách này trong hai giờ liền, và anh ấy vẫn chưa đọc xong nó. Page 13
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 12: That boy _____________(wait) for the bus for half an hour. Shall I tell him that
the last bus has already gone? Đáp án
* Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
- " for half an hour " nhấn mạnh “thời gian liên tục cậu bé chờ”.
* Đáp án: has been waiting.
* Dịch nghĩa: Cậu bé đó đã chờ trong vòng nửa giờ liền. Tôi sẽ nói cho cậu ấy biết chuyến xe
buýt cuối cùng đã rời đi nha?
Question 13: They _____________ (argue) very excitedly all this time. Shall I come and interrupt them? Đáp án
* Dịch nghĩa: Họ đã tranh luận một cách hào hứng mọi lúc. Liệu tôi có thể đến và ngắt lời họ không? * Căn cứ vào:
+ “all the time” (mọi lúc) nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
+ họ tranh luận mọi lúc.
=> chia hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
* Đáp án: have been arguing.
Question 14: What have you done with my bag? I _________ (look) for it for an hour and I haven’t found it yet. Đáp án
– Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: khi nói về những hành động đã kết
thúc gần đây hay mới kết thúc nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.
– ĐÁP ÁN: look => have been looking.
– Dịch: Bạn đã làm gì với cái túi của tôi? Tôi đã tìm nó suốt một giờ và tôi vẫn chưa tìm thấy nó.
Question 15: I _____________ (think) over what you said since yesterday. Đáp án
- Dịch nghĩa: Tôi đã nghĩ về những điều bạn nói từ ngày hôm qua.
+ "đã nghĩ" là hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và chưa nhắc đến thời điểm kết thúc.
=> nhấn mạnh tính liên tục của hành động (since yesterday: từ ngày hôm qua).
- Đáp án: have been thinking Exercise 5 :
Choose the best word or phrase to complete in the following questions.
Question 1 : We can go out now. It_____anymore.
A. isn’t raining B. rains C. has rained D. has been raining
Question 2 : What_____in your spare time? Do you have any hobbies?
A. have you done B. are you doing C. do you do D. have you been doing
Question 3 : Mary usually_____me on Fridays, but she didn’t call last Friday.
A. have been calling B. calls C. is calling D. have called
Question 4 : I_____hungry. Let’s have something to eat.
A. am feeling B. have felt C. feel D. have been feeling
Question 5 : What is that noise? What_____?
A. have been happening B. is happening
C. have happened D. had happened Page 14
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 6 : It’s usually dry here at this time of the year. It_____much.
A. isn’t raining B. hasn’t rained
C. hasn’t been raining D. doesn’t rain
Question 7 : Look! That man over there_____the same sweater as you.
A. has worn B. is wearing C. wears D. have been wearing
Question 8 : I wonder why Jim_____so nice to me today. He isn’t usually like that.
A. is being B. have been C. is D. have being
Question 9 : Mary wasn’t happy with her new job at first, but she_____to like it now.
A. begins B. have begun C. is beginning D. have been beginning
Question 10 : This is a nice restaurant, isn’t it? Is this the first time you_____here?
A. are B. have been C. are being D. have being
Question 11 : I need a new job. I_____the same job for too long.
A. are doing B. have done C. have been doing D. do
Question 12 : “You look tired”. “Yes, I_____basketball”.
A. plays B. is playing C. have played D. have been playing
Question 13 : I would like to see Tina again. It’s been a long time_____.
A. that I didn’t see her B. for I didn’t see her
C. since I saw her D. until I saw her
Question 14 : Bod and Alice have been married_____.
A. that 20 years B. since 20 years C. when 20 years D. for 20 years
Question 15 : - I am looking for Paul. You_____him?
- Yes, he was here a minute ago.
A. Have - seen B. Did - see C. Do - see D. Is - seeing
Question 16 : Unless she_____extra, she will not complete the work.
A. is paying B. have been paying C. pays D. is paid
Question 17 : The house at the end of the street which_____empty for years has been sold.
A. is B. have been C. is being D. has been
Question 18 : All right, you’ll try to fix the television! But I_____you know what you’re doing.
A. hope B. have hoped C. is hoping D. have been hoping
Question 19 : Who_____at the door?
A. knock B. is knocking
C. have been knocking D. have knocked
Question 20 : How long it_____you to get to the library?
A. does - take B. have - taken C. is - taking D. have - been taking
Question 21 : Many girls want to go to the pub while only a minority_____to watch TV at home now.
A. is wanting B. want C. will want D. wants
Question 22 : They’ve faxed me I should stay till they_____a replacement. Well, last time it took two weeks.
A. found B. will find C. find D. had found
Question 23 : Let’s have some tea. It_____chilly.
A. gets B. is getting C. have gotten D. have been getting
Question 24 : Don’t talk to him while he_____.
A. have been reading B. reads C. is reading D. have read
Question 25 : Ann wants to see you. You_____here for ages!
A. have been B. are C. had been D. are being
Question 26 : - Your house is very beautiful. How long you_____here? Page 15
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH - Nearly ten years.
A. did - live B. have - been living C. do - live D. is - living
Question 27 : I_____to the movies for ages. We used to go a lot.
A. haven’t gone B. didn’t go C. isn’t going D. hadn’t gone
Question 28 : Why are you putting on your coat? You_____out?
A. Do - go B. Have - gone C. Had - gone D. Are - going
Question 29 : Look! That plane_____toward the airport. It is going to land.
A. flies B. have flown C. is flying D. will fly
Question 30 : Ann is very tired. She_____tennis for three hours.
A. is playing B. will play C. plays D. has been playing
Question 31 : He works in a bank, but he_____it very much.
A. doesn’t enjoy B. haven’t enjoyed C. didn’t enjoy D. hadn’t enjoyed
Question 32 : I_____well lately. Maybe I should go to the doctor.
A. didn’t feel B. won’t feel
C. haven’t been feeling D. am not feeling
Question 33 : I_____my homework for two hours, but I_____yet.
A. have done - haven’t finished B. is doing - isn’t finishing
C. will do - will not finish D. have been doing - haven’t finished
Question 34 : Let’s take our travel chess set in case we_____bored on the train.
A. get B. are getting C. got D. have got
Question 35 : We_____get in touch with our customers by post.
A. recently B. hardly C. lately D. latterly
Question 36 : We have been married_____.
A. over twenty years B. over twenty years ago
C. for over twenty years D. since over twenty years
Question 37 : Melanie_____her hand. It’s bleeding heavily.
A. has cut B. is cutting C. cut D. cuts
Question 38 : “When will Mary be able to leave hospital?” - “Don’t be so impatient. We cannot
release her before we_____the last test.”
A. have completed B. will have completed
C. will complete D. completed
Question 39 : The Amazon River_____into the Atlantic Ocean.
A. flows B. has flowed C. is flowing D. will flow
Question 40 : My parents live in_____London. They_____there_____all their lives.
A. are living B. had lived C. have lived D. will live
Question 41 : Where have you been? I_____for you for the last half hour.
A. am looking B. have been looking C. will be looking D. look
Question 42 : My brother is an actor. He_____in several movies.
A. appeared B. had appeared C. has appeared D. appears
Question 43 : Please don’t bother him now. He_____.
A. is working B. has been working C. had been working D. was working
Question 44 : I_____an interesting book at the moment. I will lend it to you when I_____it.
A. am reading - have finished B. read - am finishing
C. have read - am finishing D. read - will finish
Question 45 : Ha never_____fishing in the winter but she always_____it in the summer.
A. goes - does B. has gone - done C. go - do D. was gone - done Page 16
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Question 46 : We can win only if we remain united, so we must support them the moment they_____on strike.
A. will have gone B. will go C. go D. went
Question 47 : I am sorry. I_____that fellow’s name already.
A. forgot B. have forgotten
C. have been forgetting D. forget
Question 48 : It usually_____very much in that part of the United States.
A. is raining B. rained C. rains D. have rained
Question 49 : Look! A man_____after the train. He wants to catch it.
A. runs B. have been running C. will run D. is running Đáp án: Exercise 5: ĐÁP ÁN 1.A 2.C 3.B 4.A 5.B 6.D 7.B 8.A 9.C 10.B 11.C 12.D 13.C 14.D 15.A 16.D 17.D 18.A 19.B 20.A 21.D 22.C 23.B 24.C 25.A 26.B 27.A 28.D 29.C 30.D 31.A 32.C 33.D 34.A 35.B 36.C 37.A 38.A 39.A 40.C 41.B 42.C 43.A 44.A 45.A 46.C 47.B 48.C 49.D
Exercise 5: Choose the best word or phrase to complete in the following questions.
Question 1: We can go out now. It ________________ anymore.
A. isn’t raining B. rains C. has rained D. has been raining Đáp án A
Căn cứ: cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: Diễn đạt 1 hành động sắp xảy ra trong tương lai gần (thường là chắc chắn)
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể ra ngoài bây giờ. Trời sẽ không còn mưa nữa.
Question 2: What ________________ in your spare time? Do you have any hobbies?
A. have you done B. are you doing C. do you do D. have you been doing Đáp án C
- Căn cứ: cách sử dụng của thì hiện tại đơn: diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường
xuyên, lặp đi lặp lại ở hiện tại. (làm gì trong thời gian rảnh rỗi).
- Dịch nghĩa: Bạn thường làm gì trong thời gian rảnh? Bạn có sở thích gì không?
Question 3: Mary usually ________________ me on Fridays, but she didn’t call last Friday.
A. have been calling B. calls C. is calling D. have called Đáp án B
Căn cứ: “usually” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: Mary thường gọi cho tôi vào những ngày thứ sáu, nhưng thứ 6 tuần trước lại không
thấy cô ấy gọi cho tôi.
Question 4: I ________________ hungry. Let’s have something to eat.
A. am feeling B. have felt C. feel D. have been feeling Đáp án A
- Căn cứ vào cách dùng của “feel”: có thể dùng thì “present simple tense” hay “present
continuous tense” khi diễn tả cảm giác của người nào đó vào thời điểm nói.
*Vế sau dùng “let’s” để chỉ hành động rủ nhau cùng đi làm gì ở thời điểm nói, nên có thể hình
dung hành động “đang thấy đói” nó cũng đang xảy ra ngay lúc đó luôn, nên chia hiện tại tiếp Page 17
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
diễn là phù hợp nhất. Dù có thể suy luận thành thì hiện tại hoàn thành (tiếp diễn), diễn tả hành
động kéo dài liên tục từ trong quá khứ đến hiện tại, nhưng vẫn không chính xác vì nó không có
dấu hiệu của việc kéo dài này nên không nên suy luận như vậy.
- Dịch nghĩa: Tôi đang cảm thấy đói. Hãy đi ăn gì đi.
Question 5: What is that noise? What ________________?
A. have been happening B. is happening C. have happened D. had happened Đáp án B
- Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả những hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói.
- Dịch nghĩa: Tiếng ồn đó là gì? Điều gì đang xảy ra vậy?
Question 6 [82469] .It’s usually dry here at this time of the year. It ________________ much.
A. isn’t raining B. hasn’t rained C. hasn’t been raining D. doesn’t rain Đáp án D
- Căn cứ cách dùng của thì hiện tại đơn: diễn tả những sự việc xảy ra thường xuyên.
- Dịch nghĩa: Ở đây trời thường khô vào thời điểm này trong năm. Trời không mưa nhiều.
+ Việc “không mưa” thường xuyên xảy ra => chia thì hiện tại đơn
Question 7: Look! That man over there ________________ the same sweater as you.
A. has worn B. is wearing C. wears D. have been wearing Đáp án B
* Căn cứ: “Look!” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “That man” => “To be” chia là “is”.
=> Đáp án: is wearing
* Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Người đàn ông đó đang mặc áo len dài giống bạn.
Question 8: I wonder why Jim ________________ so nice to me today. He isn’t usually like that.
A. is being B. have been C. is D. have being Đáp án A
* Dịch: Tôi không hiểu tại sao hôm nay anh ấy lại tốt với tôi thế. Bình thường anh ta đâu có như thế. * Căn cứ vào:
+ Thì hiện tại đơn: diễn tả thói quen ở hiện tại.
+ Thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả sự thay đổi của thói quen.
Question 9: Mary wasn’t happy with her new job at first, but she ________________ to like it now.
A. begins B. have begun C. is beginning D. have been beginning Đáp án C
Dịch: Đầu tiên Mary không vui vẻ với công việc mới của cô ấy, nhưng bây giờ cô ấy đang dần bắt đầu thích nó.
=> Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn “diễn tả sự thay đổi của trạng thái, điều kiện,
thói quen”. Trong câu trên “cô ấy bắt đầu thích” => chia thì hiện tại tiếp diễn.
Question 10: This is a nice restaurant, isn’t it? Is this the first time you ________________ here?
A. are B. have been C. are being D. have being Đáp án B
- Căn cứ vào cấu trúc: This is the first / second / third … time + S + V (hiện tại hoàn thành).
( Đây là lần đầu tiên/thứ hai/thứ ba… ai đó làm gì) Page 18
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
- Dịch nghĩa: Đây là một nhà hàng ngon phải không? Đây có phải là lần đầu tiên bạn đến đây không?
Question 11: I need a new job. I ________________ the same job for too long.
A. are doing B. have done C. have been doing D. do Đáp án C
- Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: diễn tả hành động bắt đầu ở quá
khứ và tiếp diễn tới hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
- Dịch nghĩa: Tôi cần một công việc mới. Tôi đã làm cùng một công việc quá lâu.
+ “đã làm cùng một công việc” là hành động lặp đi lặp lại, kéo dài đến hiện tại. => Chia thì hiện
tại hoàn thành tiếp diễn.
Question 12: “You look tired”. “Yes, I ________________ basketball”.
A. plays B. is playing C. have played D. have been playing Đáp án D
Dịch nghĩa: “Em trông có vẻ mệt mỏi” - " Vâng nãy giờ em đã chơi bóng rổ."
=> Với vế đầu gợi ý về sự mệt mỏi thì vế sau cần phải nhấn mạnh vào quá trình chơi bóng rổ lâu
dài trước đó (vì chơi liên tục trong thời gian dài trước đó nên mới mệt), do đó ta dùng thì hiện tại
hoàn thành tiếp diễn là phù hợp nhất.
Question 13: I would like to see Tina again. It’s been a long time ________________.
A. that I didn’t see her B. for I didn’t see her C. since I saw her D. until I saw her Đáp án C
- Căn cứ vào cấu trúc: It is + thời gian + since + V (quá khứ đơn).
- Dịch nghĩa: Tôi muốn gặp Tina một lần nữa. Đã từ nhiều năm kể từ lần cuối tôi gặp cô ấy.
+ Loại A, B: vì sai cấu trúc.
+ Loai D: không hợp nghĩa. (cho đến khi tôi gặp cô ấy). => Chọn C.
Question 14: Bod and Alice have been married ________________.
A. that 20 years B. since 20 years C. when 20 years D. for 20 years Đáp án D - Căn cứ:
+ for + khoảng thời gian. Ex: I have learnt English for six years.
+ since + mốc thời gian. Ex: I have learnt English since 2013.
- Dịch nghĩa: Bob và Alice đã kết hôn được 20 năm. Question 15:
- I am looking for Paul. You ________________ him?
- Yes, he was here a minute ago.
A. Have – seen B. Did – see C. Do – see D. Is – seeing Đáp án A
- Căn cứ vào cách dùng của thì hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian
- Dịch nghĩa: Tôi đang tìm Paul. Bạn có thấy anh ấy không? - Có, anh ấy đã ở đây một phút trước.
Question 16: Unless she ________________ extra, she will not complete the work.
A. is paying B. have been paying C. pays D. is paid Đáp án D
- Căn cách dùng của “unless” trong câu điều kiện loại 1: Page 19
TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH – TRANG ANH
Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will/ can/ may + V (bare)
- Dịch nghĩa: Nếu cô ấy không được trả thêm, cô ấy sẽ không hoàn thành công việc.
=> Vế cần chia mang nghĩa bị động.
Question 17: The house at the end of the street which __________ empty for years has been sold.
A. is B. have been C. is being D. has been Đáp án D
- Căn cứ dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành: for + khoảng thời gian.
- Dịch nghĩa: Căn nhà ở cuối đường mà bị bỏ trống trong nhiều năm đã được bán.
Question 18: All right, you’ll try to fix the television! But I ________________ you know what you’re doing.
A. hope B. have hoped C. is hoping D. have been hoping Đáp án A => Key: A. hope
=> Vì: không có dấu hiệu về thì rõ ràng và dịch theo nghĩa nên để hiện tại đơn
=> Dịch: Được rồi, bạn sẽ cố gắng sửa tivi! Nhưng tôi hi vọng bạn biết bạn đang làm gì.
Question 19: Who ________________ at the door?
A. knock B. is knocking C. have been knocking D. have knocked Đáp án B => Key: B. is knocking
=> Vì: theo cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả một sự việc bất thường, đang diễn ra tại thời điểm nói
=> Dịch: Ai đang gõ cửa vậy?
Question 20: How long it ________________ you to get to the library?
A. does – take B. have – taken C. is – taking D. have – been taking Đáp án A
- Căn cứ vào ngữ cảnh của câu ta chia thì hiện tại đơn. Cấu trúc:
It takes sb time to do st: mất của ai đó bao nhiêu thời gian để làm gì
- Dịch nghĩa: Mất bao lâu để bạn đi đến thư viện?
Question 21: Many girls want to go to the pub while only a minority ________ to watch TV at home now.
A. is wanting B. want C. will want D. wants Đáp án D
Dịch: Ngày nay trong khi nhiều cô gái muốn đến quán rượu thì chỉ có một nhóm ít người muốn ở nhà xem TV.
=> “Minority” là một danh từ tập hợp, khi nó đi với “of” thì sẽ chia theo danh từ sau “of”.
Nhưng trường hợp nó đứng một mình, thì nó thường đi với động từ số ít nhưng cũng có thể đi
với động từ số nhiều tùy theo hàm ý của người nói. Có hai trường hợp phổ biến sau:
- Khi danh từ tập hợp được đề cập đến như là các thành viên của một nhóm… thì động từ theo sau là số nhiều.
- Khi danh từ tập hợp được đề cập đến như là một nhóm, một đơn vị riêng rẽ thì động từ theo sau là số ít.
=> Xét ngữ cảnh trong câu, vì vế trước người ta cũng chỉ nói chung chung với hàm ý một nhóm
nhiều cô gái, ý nói có nhiều người (nhưng khi dùng “many + N(số nhiều)” thì động từ luôn chia
số nhiều) thì vế sau cũng hàm ý chỉ một nhóm người, một tập hợp nào đó được xem như một đơn Page 20