











Preview text:
lOMoAR cPSD| 59691467
Nhập môn xã hội học pháp luật
I. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của XHHPL 1.
Điều kiện xuất hiện của XHHPL a. Thuật ngữ XHH
XHH – khoa học nghiên cứu về xã hội
Động lực phát triển xã hội -> sự phát triển của tư duy
+ Thần học (trước 13 tuổi): là giai đoạn thống trị của tôn giáo
Tâm trí con người đang tìm kiếm bản chất tự nhiên của sự vật, đặc biệt là nguồn gốc và mục đích của mình
+ Siêu hình học (từ 13 đến 18 tuổi): là thời kỳ thống trị của tư duy lý luận (thời đại siêu hình - luật pháp)
Quan hệ giữa các tổ chức kinh tế - xã hội không còn bị quy định một cách cứng nhắc,
một chiều vì mục tiêu quân sự nữa mà thay đổi một cách mềm dẻo, linh hoạt nhằm vào mục tiêu kinh tế
+ Thực chứng: là thời kỳ các nhà khoa học sẽ thay thê các thây tu và các nhà quân sự đê quản lý xã hội.
- Tĩnh học xã hội: Nghiên cứu sự cùng tồn tại của các thiết chế trong một hệ thống,
nghiêncứu cơ cấu cũng như chức năng của chúng
- Động học xã hội: Nghiên cứu sự biến đổi, phát triển, tiến bộ của các thiết chế và hệ thốngqua thời gian
Xã hội học pháp luật là ngành xã hội học chuyên biệt nghiên cứu các quy luật xã hội,
các quá trình xã hội của quả trình phát sinh, tồn tại, hoạt động của pháp luật trong xã hội,
trong mối liên hệ với các loại chuẩn mực xã hội khác, nguồn gốc, bản chất, các chức năng xã
hội của pháp luật; các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật
và các sự kiện, hiện tượng pháp lí thể hiện trong hoạt động của các chủ thể pháp luật.
VẤN ĐỀ 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT VÀ CƠ CẤU XÃ HỘI lOMoAR cPSD| 59691467
I. Khái niệm, bản chất xã hội của pháp luật
1. Khái niệm pháp luật trong XHHPL
Trong xã hội học pháp luật, pháp luật được hiểu là hình thức thực hiện các lợi ích xã
hội theo nguyên tắc bình đẳng.
Các lợi ích xã hội được thực hiện dưới hình thức pháp luật khi và chi khi nó không làm
tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác
=> Quan điểm thứ nhất gắn pháp luật với ý chí của nhà nước, do nhà nước xây dựng, ban
hành (pháp luật thực định)
=> Quan điểm thứ hai coi pháp luật như một loại chuẩn mực xã hội bên cạnh các chuẩn mực
xã hội khác, gắn với lợi ích xã hội, xuất phát từ nhu cầu tự nhiên của con người (pháp luật tự nhiên) 2. Bản chất
II. Khái niệm cơ cấu xã hội và 1 số yếu tố cấu thành cơ cấu xã hội (CCXH) 1. Khái niệm
Cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chức xã hội bên trong của một hệ thống xã
hội nhất định - biểu hiện như là một sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các
mối liên hệ, các thành phần cơ bản cẩu thành nên xã hội. Những thành phần này tạo ra bộ
khung cho tất cả các xã hội loài người. Những thành tố cơ bản nhất của cơ ấu xã hội là nhóm
với vị thế, vai trò và các thiết chế. Đặc trưng:
- CCXH không chỉ được xem như một tổng thể, một tập hợp các bộ phận mà còn được xem
xét về mặt kết cấu và hình thức tổ chức bên trong của một hệ thống xã hội.
- CCXH biểu hiện là sự thống nhất tương đối bền vững của 2 mặt: một mặt là các thành
phần xã hội và một mặt là các liên hệ xã hội của các thành phần đó => phản ánh được
đúng đắn và toàn vẹn các nhân tố hiện thực đã cấu thành nên cơ cấu xã hội 2. Một số yếu
tố cấu thành cơ cấu xã hội a. Nhóm xã hội lOMoAR cPSD| 59691467
Là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau cùng chung
mục đích hoạt động và cùng chia sẻ trách nhiệm, có mối liên hệ về vị thế, vai trò và những
định hướng giá trị nhất định. (mối liên hệ nội tại bên trong) Đám đông người Nhóm xã hội
Đám đông (crowd) chỉ là một tập hợp người Nhóm xã hội có mối liên hệ hữu cơ bên
ngẫu nhiên, không có mối quan hệ bền chặt trong, là tập hợp của những người được liên
bên trong với nhau, có thể tạm thời ở cùng
nhau trong một không gian, làm cùng 1 việc hệ với nhau trên cơ sở những lợi ích đòi hỏi
giống nhau nhưng không tự nhận mình thuộc phải cùng hợp tác, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau về nhau
VD: Gia đình, học sinh cùng lớp…
Phân loại nhóm xã hội: Dựa vào mối tương tác xã hội, chất lượng mối quan hệ, mức
độ gần gũi và sự tham gia Nhóm sơ cấp Nhóm thứ cấp
1. Mối quan hệ giữa các thành viên 1. Nhóm được hình thành các mối quan
thânmật, gần gũi và găn bó khăng khít
hệthứ cấp dựa trên cơ sở nhóm sơ cấp
2. Quy mô nhỏ với số lượng ít người
2. Tính cá nhân phát triển bởi vì các
3. Tính ổn định: sự ổn định thúc đẩy sựgần
mốiquan hệ đều dựa trên lợi ích cá nhân. gũi
3. Sự tự chủ giữa các thành viên
4. Sự liên tục trong mối quan hệ (bằng 4. Quy mô nhóm lớn, số lượng thành
sựgặp gỡ thường xuyên và băng cách viênlớn
trao đối suy nghĩ, sự thân mật tăng lên
5. Mối quan hệ giữa các thành viên làkhách
5. Có thời gian tham gia lâu dài
quan và thứ yếu, ít gần gũi, thân mật hơn
6. Cam kết chung giữa các bên các nhóm sơ cấp thànhviên
6. Được hình thành vì mục đích nào đó
7. Kiếm soát tối đa nhóm thành viên
saukhi đạt được mục đích có thể tan rã
(cácthành viên trong gia đình kiểm soát 7. Thiếu sự ổn định và khó kiểm soát
các vấn đề về gia đình)
8. Ít tương tác trực tiếp và thường
xuyêngiữa các thành viên
9. Có thời gian tham gia ngắn b. Vị thế xã hội lOMoAR cPSD| 59691467
Vị thế xã hội là vị trí của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó
với những người xung quanh.
=> Vị thế xã hội của mỗi cá nhân chỉ mang tính tương đối, con người có thể thay đổi một số
vị thế xã hội của mình trong diễn tiến cuộc sống.
=> Tập hợp các vị thế xã hội của mỗi cá nhân tại các thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
=> Vị thế nghề nghiệp là vị thế chủ đạo xác định rõ chân dung họ là ai trong xã hội.
=>Vị thế xã hội vừa do phẩm chất xã hội cá nhân quy định vừa chịu sự tác động, đánh giá của
xã hội và được xã hội thừa nhận.
Các kiểu vị thế xã hội
- Vị thế gán cho - (ascribed status): Là vị thế của con người được gắn bởi những thiên chức,
những đặc điểm cơ bản mà họ không thế tự kiểm soát được. VD: giới tính, quốc tịch, nơi sinh …
- Vị thế đạt được - (achieved status): Là vị thế phụ thuộc vào những đặc điểm mà trong
chừng mực nhất định cá nhân có thể kiểm soát được (hay là những vị thế mà cá nhân có
được nhờ năng lực, nhờ sự lựa chọn, đôi khi là cơ may để chúng ta đạt được vị thế xã hội ấy).
VD: CTN, sinh viên ĐHLHN, … c. Vai trò xã hội
Vai trò là tập hợp hành vi hoặc các mô hình hành vi gắn với vị thế cá nhân để khẳng
định bản sắc các nhân, thuộc phạm trù của một quá trình tương tác giữa cá nhân và cơ cấu xã hội.
=> Vai trò là một khía cạnh động của vị thế xã hội và nó luôn gắn liền với vị thế xã hội.
=> Nếu như vị thế xã hội được cá nhân nắm giữ thì vai trò xã hội được cá nhân thực hiện.
=> Khi vị thế thay đổi thì vai trò cũng thay đổi theo. Nhiều vị thế sẽ dẫn đến nhiều vai trò, vị
thế càng cao vai trò càng quan trọng.
Lưu ý: Trong đời sống xã hội mỗi cá nhân đóng nhiều vai trò khác nhau nên khả năng
xuất hiện xung đột vai trò hoặc bỏ mất đi một vai trò.
Thực hiện tốt hay không tốt các vai trò sẽ ảnh hưởng đến vị thế của các cá nhân lOMoAR cPSD| 59691467
VD: vị thế của một người chồng (chung thuỷ, yêu thương vợ, kiếm tiền,…) khác với
vị thế của một người cha (nuôi dưỡng các con, định hướng cho các con) => vị thế nào phải
thực hiện đúng như thế. d. Thiết chế xã hội
Thiết chế xã hội là tập hợp bền vững các nhóm, được quy định bởi hệ thống các giá trị
chuẩn mực, lập ra có chủ định, vận động xung quanh những như cầu cơ bản của xã hội.
II. Pháp luật trong mối quan hệ với các phân hệ cơ bản của cơ cấu xã hội
1. Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội – nhân khẩu
Theo điều 3, pháp lệnh dân số 2003, quy định: Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân
loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
=> Dân số là lĩnh vực được điều chỉnh bởi pháp luật.
a. Cơ cấu xã hội nhân khẩu theo giới tính và mối quan hệ với pháp luật
b. Cơ cấu xã hội nhân khẩu theo lứa tuổi và mối quan hệ với pháp luật
4 lứa tuổi: trẻ em (dưới 16 tuổi) - thanh niên (đủ 16 tuổi – 30 tuổi) - trung niên người cao tuổi
c. Cơ cấu xã hội nhân khẩu theo tình trạng hôn nhân và mối quan hệ với pháp luật
6 tình trạng: chưa bao giờ kết hôn (chưa đến tuổi, đến tuổi chưa kết hôn, ế)
2. Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội – lãnh thổ
Pháp luật trong mối liên hệ với chuẩn mực xã hội I.
Khái quát về chuẩn mực xã hội 1. Khái niệm, phân loại
Là hệ thống các quy tắc, yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với cá nhân …
2. Đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội - Tính xã hội - Tính giai cấp
- Tính định hướng theo không gian, thời gian II.
Mối liên hệ giữa PL với các chuẩn mực xã hội thành văn và bất thành văn lOMoAR cPSD| 59691467
1. Mối liên hệ giữa PL và CM chính trị
- Khái niệm o Chuẩn mực PL o Chuẩn mực chính trị
Điều tiết mối quan hệ quyền lực giữa các giai cấp… Có 2 loại:
• Đối nội: điều tiết mối quan hệ quyền lực giữa các giai cấp, đảng phái trong cùng 1 nhà nước
• Đối ngoại: điều tiết mối quan hệ quyền lực giữa các nhà nước với nhau Đặc điểm
• Là chuẩn mực thành văn o Chuẩn mực chính trị là chủ trương đường
lối của đảng cầm quyền o Thể hiện chuẩn mực tôn giáo
• Mang tính quyền lực o Khả năng áp đặt ý chí của người này lên người
khác, nhóm xã hội này lên nhóm xã hội khác
• Ý nghĩa áp dụng mang tính tương đối o Thay đổi đường lối đối nội, đối ngoại
- Mối quan hệ tương tác giữa pháp luật – chính trị o Chuẩn mực chính trị tác động đến PL
Chính trị không thể không có PL
Chuẩn mực chính trị quyết định chuẩn mực xã hội
Chuẩn mực chính trị giữ vai trò chủ đạo, quy định nội dung, quá trình phát triển, vận động của XH
o Pháp luật tác động đến tổ chức chính trị
2. Mối liên hệ giữa PL và chuẩn mực ton giáo - Khái niệm CM tôn giáo
- Đặc điểm o Là CMXH thành văn
o Biện pháp bảo đảm thực hiện: Niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý o
Tác động của chuẩn mực tôn giáo đến XH
Mối liên hệ tác động qua lại giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn gíao
o Tác động của chuẩn mực tôn giáo đến PL o Tác động của PL đến chuẩn mực tôn giáo lOMoAR cPSD| 59691467
1. Phân tích quan điểm của một số nhà nghiên cứu tiêu biểu thuộc trường phái XHHPLChâu Âu
- Quan điểm của Montesquieu (1689 – 1755)
Montesquieu cũng chỉ ra ba dạng nhà nước tồn tại trên ba nguyên tắc xã hội.
o Độc tài: là đại diện cho sự chuyên quyền độc đoán, tức là có quốc gia nằm dưới quyền
lực của một người, chính quyền bị kiểm soát bởi các nhà độc tài
o Quân chủ: là chính quyền được tự do một người đứng đầu thừa kế tức là vua hay nữ
hoàng nhưng cai trị bằng luật pháp
o Cộng hoà: là hình thức nhà nước nhân dân nắm một nửa hoặc toàn quyền lực (chế độ
bầu cử). Chính quyền được tự do người đứng đầu được bầu ra lãnh đạo.
o Học thuyết của Montesquieu về kinh tế pháp luật là khuynh hướng đầu tiên trong cách
tiếp cận nghiên cứu về pháp luật và được coi là người đặt nền móng cho cách tiếp cận
xã hội học nghiên cứu về hiện tượng pháp luật.
o Ông cũng là người khởi xướng cho những tư tưởng mới về nền dân chủ tư sản, đặt nền
móng cho giai cấp tư sản. Quan điểm:
1. Các luật lệ phải được xem xét như là các sự kiện, tồn tại khách quan, có quy luật vàđộc
lập với ý thức của giai cấp thống trị, độc lập với ý thức của con người.
Ông cho rằng việc nghiên cứu các sự việc sẽ giúp chúng ta khám phá ra nguyên nhân của các sự việc đó.
Pháp luật được xây dựng dựa vào tự nhiên, phụ thuộc vào ý chí của cộng đồng, trở
thành công cụ để giúp nhà nước điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội nên pháp
luật phải tồn tại một cách khách quan, có quy luật, độc lập với ý thức của giai cấp
thống trị và độc lập với ý thức của con người.
2. Phân tích quan điểm của một số nhà nghiên cứu tiêu biểu thuộc trường phái XHHPLHoa Kỳ lOMoAR cPSD| 59691467
3. Phân tích các chức năng cơ bản của XHHPL. Cho VD cụ thể.
1. Phân tích mối liên hệ giữa PL và cơ cấu xã hội nhân khẩu/ dân tộc/ lãnh thổ. VD cụ thể THẢO LUẬN TUẦN 3
1. Phân tích mối quan hệ giữa PL và chuẩn mực đạo đức. VD?
1. Phân tích các khía cạnh xã hội cần làm rõ trong quá trình XDPL. VD?
2. Phân tích 1 số yếu tố XH ảnh hưởng đến hoạt động XDPL. VD?
3. Phân tích các biện pháp nhằm đảm bảo nâng cao hoạt động XDPL ở nước ta hiệnnay? VD?
1. Phân tích các cơ chế thực hiện PL? VD?
- Về cơ chế bắt chước trong thực hiện pháp luật
"Bắt chước là mô phỏng, tái tạo, lặp lại hành vi, tâm trạng, cách suy nghĩ của một
người hoặc một nhóm người, thấy những người xung quanh làm một việc thì cũng làm theo".
Bắt chước có tác dụng tích cực trong việc thực hiện pháp luật nếu mô phỏng, lặp lại những
hành vi đúng đắn phù hợp. Trên thực tế các cá nhân luôn có xu hướng bắt chước không chỉ
những hành vi, mà còn bắt chước cả thái độ, tình cảm và suy nghĩ của những người họ tôn
trọng và thần tượng. Những người được các cá nhân, nhóm xã hội tôn trọng và thần tượng
thường là người tài năng, giàu thành tích và hiếu biết sâu rộng trong một lĩnh vực nhất định,
có đạo đức, đóng góp lan tỏa những giá trị chân, thiện, mĩ. Biện pháp tuyên truyền pháp luật
có hiệu quả khi những người có uy tín, người được tôn trọng và thần tượng khởi xướng thực
hiện trước sẽ có tác động tích cực đến các cá nhân, cộng đồng xã hội. Đặc biệt đối với trẻ em
đang trong độ tuổi khám phá thế giới xung quanh mình thông qua bắt chước. Những hành vi
của cha mẹ, thầy cô, những người xung quanh có tác động dẫn dắt hành vi của trẻ em, nếu
hành vi xử sự đúng sẽ định hướng hành vi của trẻ em theo hướng phù hợp với chuẩn mực
pháp luật. _ Những người được bắt chước thường là những người có sức ảnh hưởng lớn trong xã hội. lOMoAR cPSD| 59691467
Tuy nhiên, bắt chước cũng là nguyên nhân dẫn đến những hành vi a dua, quá khích,
sai lệch chuẩn mực pháp luật mang tính tập thể như: đập phá tài sản công cộng, chống người
thi hành công vụ. VD: một bộ phận người tham gia giao thông có tâm lý bắt chước và làm
theo hành vi của người khác để vi phạm luật giao thông như: nối đuôi chạy trên lề, không tuân
theo sự điều khiển của CSGT khi trời mưa, vượt đèn đỏ,... Thực trạng trên có nguyên nhân
xuất phát từ yếu tố môi trường xã hội mà cụ thể là tâm lý đám đông theo chiều hướng tiêu
cực, từ đó gây ảnh hưởng gián tiếp đến tâm lý, văn hóa giao thông của người tham gia giao thông.
Đưa ra một người - nhận thức PL tốt/không tốt -> thực hiện PL tốt hay không tốt.
Không phải cứ nhận thức tốt là thực hiện tốt và ngược lại (đạo đức …; chuẩn mực xã hội)
2. Phân tích các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện PL? VD?
1. Phân tích vai trò của nhân tố chủ quan trong hoạt động ADPL. VD?
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của chủ thể ADPL
- Phẩm chất đạo đức chủ thể ADPL
- Ảnh hưởng của tâm lý chủ thể ADPL
o Trạng thái tâm lí của người áp dụng pháp luật được thể hiện thông qua cảm xúc, thái
độ, tình cảm như ủng hộ hay phản đối, gần gũi hay xa lánh, quan tâm hay thờ ơ, yêu hay
ghét... đối với pháp luật và đối với người bị áp dụng pháp luật. Các nghiên cứu xã hội học
pháp luật chỉ ra rằng sự vô tư, tính lôgic, tính chính xác, tính độc lập của các quyết định
luôn lệ thuộc vào tính cách cá nhân thẩm phán vì họ là con người nên họ hoàn toàn có thể
mắc sai lầm, đôi khi dao động và dễ sa ngã. o VD: Vụ án: Một người bị cáo buộc giết người.
Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng:
Thẩm phán: Thẩm phán là một người có con cái và đã từng trải qua mất mát người
thân. Khi xem xét vụ án, ông cảm thấy đồng cảm sâu sắc với gia đình nạn nhân và
có thể vô tình thiên vị trong quá trình đánh giá chứng cứ. lOMoAR cPSD| 59691467
Công tố viên: Công tố viên là một người có tính cách quyết đoán và luôn muốn đạt
được kết quả. Ông ta có thể bị ám ảnh bởi việc phải đưa hung thủ ra trước công lý
và vì thế, có thể bỏ qua một số bằng chứng có lợi cho bị cáo.
Bồi thẩm đoàn: Các thành viên bồi thẩm đoàn có thể mang theo những định kiến
xã hội hoặc kinh nghiệm cá nhân liên quan đến bạo lực. Điều này có thể ảnh hưởng
đến cách họ đánh giá tính đáng tin cậy của các nhân chứng và cuối cùng là đưa ra phán quyết.
Các yếu tố tâm lý có thể ảnh hưởng như thế nào:
Thiên vị: Người thực thi pháp luật có thể vô tình thiên vị một bên trong vụ án, dẫn
đến việc đánh giá chứng cứ không khách quan.
Áp lực: Áp lực từ dư luận, cấp trên hoặc các yếu tố khác có thể khiến người thực thi
pháp luật đưa ra quyết định vội vàng hoặc không chính xác.
Mệt mỏi: Việc làm việc quá tải hoặc căng thẳng kéo dài có thể làm giảm khả năng
tập trung và đưa ra phán quyết chính xác của người thực thi pháp luật.
Kinh nghiệm cá nhân: Kinh nghiệm sống và làm việc trước đây của người thực thi
pháp luật có thể ảnh hưởng đến cách họ hiểu và giải thích các tình huống pháp lý.
- Lợi ích của các chủ thể ADPL
2. Phân tích vai trò của nhân tố khách quan trong hoạt động ADPL. VD? -
Sự bất cập, hạn chế trong các nguyên tắc, quy định PL hiện
hành - Ảnh hưởng của dư luận XH
3. Phân tích các biện pháp nhằm đảm bảo nâng cao hoạt động THPL ở nước ta hiện nay. VD cụ thể?
SAI LỆCH VỀ CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC I. Khái niệm
1. Sai lệch chuẩn mực xã hội lOMoAR cPSD| 59691467
- Khái niệm: sai lệch chuẩn mực xã hội là hành vi, đặc điểm vi phạm các nguyên tắc, quy định
của chuẩn mực xã hội.
2. Sai lệch chuẩn mực pháp luật
- Khái niệm: là hành vi vi phạm,
3. Đặc điểm hành vi sai lệch chuẩn mực PL
- Hành vi được coi là sai lệch nếu trái PL, xâm phạm tới các QHXH được PL xác lập và
bảo vệ. Ví dụ như không làm những việc mà PL yêu cầu, làm những việc mà PL cấm.
- Hành vi sai lệch do chủ thể có năng lực trách lý pháp lý thực hiện. o Hành vi VPPL
- Hành vi sai lệch do chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
- Hành vi sai lệch chuẩn mực không phải là nhất thành bất biến mà nó có sự biến đổi về mặt
xã hội tuỳ thuộc vào từng xã hội nhất định và ở một thời kỳ nhất định II.
Phân loại hành vi sai lệch chuẩn mực PL
1. Căn cứ vào nội dung, tính chất chuẩn mực PL bị xâm hại
- Hành vi sai lệch chuẩn mực tích cực o Sai lệch với chuẩn mực cũ, lỗi thời
- Hành vi sai lệch chuẩn mực tiêu cực
2. Căn cứ vào thái độ tâm lý cuả người thực hiện hành vi
- Hành vi sai lệch chủ động (cố ý trực tiếp/gián tiếp)
- Hành vi sai lệch thụ động (vô ý vì cẩu thả/quá tự tin)
o Cẩu thả - có nghĩa vụ phải biết
o Quá tự tin – có thể nhận thức hậu quả và hành vi – tin rằng không xảy ra hoặc có xảy
ra thì có thể khắc phục
3. Kết hợp giữa 2 căn cứ trên
- Hành vi sai lệch chủ động – tích cực
- Hành vi sai lệch chủ động – tiêu cực
- Hành vi sai lệch thụ động – tích cực
- Hành vi sai lệch thụ động – tiêu cực III.
Nguyên nhân của hành vi sai lệch chuẩn mực PL
- Do không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy định của chuẩn mực PL. lOMoAR cPSD| 59691467
- Trong quá trình nhận thức tư duy diễn kịch không đúng, thiếu căn cứ logic, sử
dụng phán đoán phi logic.
- Củng cố tiếp thu chuẩn lực lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp o Do cập nhật
không kịp thời các văn bản …
- Đi từ một quan niệm sai lệch dẫn đến việc thực hiện hành vi sai lệch
- Do khuyết tật về thể chất và trí lực o Bẩm sinh/gặp tai nạn -> mất 1 phần or toàn
bộ khả năng điều khiển …
- Mối quan hệ nhân quả giữa các hành vi sai lệch o Hành vi này dẫn đến hành vi kia IV. Hiện tượng tội phạm 1. Khái niệm
- Tội phạm: Điều 8 BLHS
- Hiện tượng tội phạm: (hiện tượng xã hội mang tính pháp lý) tất cả hành vi được thực hiện
tại một thời điểm cụ thể và khu vực địa lý nhất định
2. Các đặc trưng của hiện tượng tội phạm
- Tính quyết định xã hội
- Tính pháp lý: nghiên cứu tội phạm phải dựa vào BLHS
- Tính giai cấp o Hiện tượng TP chỉ xuất hiện trong các XH có giai cấp. Vì có giai cấp mới
có nhà nước -> có PLHS -> có hiện tượng tội phạm
- Tính xác định theo không gian và thời gian
o Hiện tượng tội phạm là hiện tượng phổ biến trên toàn thế giới. Sai vì BLHS chỉ có phạm
vi trong 1 quốc gia – chính sách hình sự của các quốc gia khác nhau, hiệu lực khác nhau
– chỉ có điều ước mới có hiệu lực rộng rãi
- Tính biến đổi về lịch sử