



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61527594
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ SAU 1975
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ, VĂN HÓA, TƯ TƯỞNG
- Đất nước chuyển từ trạng thái chiến tranh sang quỹ ạo của ời sống hòa bình
Truyện ngắn thể hiện Xung ột cái cũ >< mới, xung ột giữa các thế hệ: Tướng về hưu
của Nguyễn Huy Thiệp: Văn hóa thời chiến trở thành lực cản của văn hóa thời bình,
ông Thuấn cô ộc chính giữa những người thân của gia ình (nguyên tắc bình quân chủ
nghĩa (4m vải chia ều cho tất cả mn) , nguyên tắc về niếm tin (“cả tin cho ta sức mạnh
ể sống” >< cuộc ời cô Kim Chi, vì cả tin nên bị lừa, lấy một thằng chồng k ra gì)
- Sự khủng hoảng của kinh tế xã hội cuối những năm 70, ầu những năm 80 của thế kỉ
XX: sau khi bước ra khỏi chiến tranh thì phải ối mặt với hậu quả thời hậu chiến, khó
khăn chồng chất trên mọi phương diên => dẫn ến sự khủng hoảng về tư tưởng và niềm
tin, sự xuống cấp của ạo ức, nhân cách con người.
Một người Hà Nội, Thương vợ của Nguyễn Duy, Chế Lan Viên, Phạm Tiến Duật,
Xuân Quỳnh. Ma Văn Kháng, Nguyễn Thị Thu Huệ
II. QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM SAU 1975
1. GIAI ĐOẠN 1975 – 1985: KHỞI ĐỘNG CHO ĐỔI MỚI lOMoAR cPSD| 61527594 1.1 Văn xuôi
- ề tài gia ình: Mùa lá rụng trong vườn của Ma văn Kháng
- tôn giáo: Cha và con và của Nguyễn Khải
- Đạo ức – thế sự : Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải, Bức tranh của Nguyễn Minh Châu lOMoAR cPSD| 61527594 1.2 Thơ
- Đây là giai oạn nối dài của thơ chống mỹ. Là giai oạn nở rộ của trường ca + Hiện tượng:
+ Nguyên nhân khiến trường ca nở rộ: nằm trong ý thức sâu xa và ặc trưng thể loại: tìm
ến thể loại có dung lượng lớn, nội dung lớn (trường ca có hàng nghìn câu và có ề tài
rộng lớn ) => phù hợp hơn cả cho nhu cầu của người viết và người ọc lúc này: nhìn
nhận, tổng kết lại một chặng ường gian lao mà vĩ ại ã i qua
+ Tác giả tiêu biểu: Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Thu Bồn, Trần Mạnh Hảo, Nguyễn Đức Mậu,...
Cấu trúc trường ca của Thanh Thảo (ý kiến của Chu Văn Sơn): giao hưởng thơ và rubích
thơ (nhìn ngoài mặt thì cấu trúc lỏng lẻo, ý tứ tán loạn; nhưng ọc kĩ thì thấy một trục
ngầm xuyên suôt, kết nối thành 1 trục chiêm nghiệm lOMoAR cPSD| 61527594
Tác giả thứ hai c ánh giá là thành công nhất khi viết về ề tài Tây Nguyên (thứ 1 là
Nguyễn Trung Thành – Nguyên Ngọc)
Tài năng: tạo dựng khung cảnh bi tráng và khắc họa những con ngượi vạm vữo, hoang dã ở Tây Nguyên
+ Sự tiếp nối chặng ường thơ chống Mỹ: Cảm hứng sử thi + Dấu hiệu ổi mới: lOMoAR cPSD| 61527594
ã có một ộ vệnh nhất ịnh với cảm hứng ngợi ca với hiện thực chiến tranh: ã ạt ến chiều
sâu mới, thiên về bi trạng, gắn với trải nghiệm với cá nhân, phân tích, chiêm nghiệm về
lịch sử, chiến tranh (chặng trước dựa vào kinh nghiệm của cộng ồng) => cái tôi sử thi
k còn ơn giản, một chiều như chặng ường trước
Nhân vật sử thi bắt ầu có sự trăn trở: “chúng tôi i k tiếc cuộc ời mình/ Nhưng tuổi hai
mươi làm sao k tiếc/ Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi tổ quốc” (Thanh Thảo)
Có giọng iệu trầm lắng, ngậm ngùi, xót xa lOMoAR cPSD| 61527594
2. GIAI ĐOẠN VĂN HỌC TỪ 1986 ĐẾN NỬA ĐẦU NHỮNG NĂM 90 –
CHẶNG CAO TRÀO ĐỔI MỚI 2.1 VĂN XUÔI
Sự nở rộ của văn học, nhất là phóng sự (gắn liền với dòng văn học chống tiêu cực)
2.1.1. TIỂU THUYẾT lOMoAR cPSD| 61527594 - Đặc iểm: lOMoAR cPSD| 61527594
- Thời xa vắng là tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng phản biện trên tinh thần nhận thức lại lOMoAR cPSD| 61527594
- Thời xa vắng là thời kì ầu những năm 60, tương ứng với quãng ời trưởng thành của nhân vật Giang Minh Sài
- toàn bộ cuộc ời của nhân vật chính là bi kịch: k dám là mình, k khẳng ịnh ược mình,
nửa oạn ời ầu i yêu hộ cái mà người khác yêu (làm mọi thứ theo sự sắp ặt của gia ình),
nửa ời sau yêu cái mà mình không có (yêu phải kẻ lừa lọc) => cả cuộc ời k bao h sống
là riêng mình => người anh hùng với bi kịch trong cuộc sống gia ình => thể hiện cách nhìn nhận lại
THIÊN SỨ - PHẠM THỊ HOÀI lOMoAR cPSD| 61527594 lOMoAR cPSD| 61527594
Gây ra nhiều dư luận trái chiều
- lối viết khác biệt trước ó: là một hiện thực bất khả tín, là một hiện thực bịa ặt
Tác giả luôn luôn có ý thức giãn cách người ọc, ứng với quan niệm “văn chương là một trò chơi vô tăm tích”
NỖI BUỒN CHIẾN TRANH – BẢO NINH
+ Không nhìn từ góc nhìn ý thức hệ (ta – ịch) mà nhìn từ góc nhìn nhân bản, nhân tính lOMoAR cPSD| 61527594
+ Tình hình tiếp nhận từ khi nó ra ời:
Nhiều người cho rằng NBCT là một cuốn tiểu thuyết en viết về ề tài chiến tranh, Bảo
Ninh phủ ịnh cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước:
Thực chất là ông viết về chiến tranh từ cách nhìn mới – góc nhìn cá nhân nên không thể
ngay lập tức ược chấp nhân, phải sau một thời gian mới ược tiếp nhận:
Ban ầu không ược chào ón, bị phê phán mạnh mẽ: bôi nhọ quân ội; bên cạnh ó vẫn có
những ý kiến ánh giá cao như Nguyên Ngọc, Nguyễn Quang thiều . Sau một thời gian,
ã ược nhìn nhận lại và tiếp nhận: Được giải thưởng hội nhà văn năm 1991, ược dịch ra
18 thứ tiếng và ạt ược một số giải thưởng danh giá nhất thế giới, sau ó bị buộc dừng
xuất bản và sau này ược xuất bản lại lOMoAR cPSD| 61527594
+ Nhan ề của tiểu thuyết:
“Thân phận và tình yêu”: nhà xuất bản gợi ý ( ánh vào thị hiếu, tác ộng mạnh ễ bạn ọc phổ thông)
Sau vài năm Bảo Ninh ã ổi thành “Nỗi buồn chiến tranh”: thể hiện ược tư tưởng chủ ề
quan trọng nhất của tác phẩm: chiến tranh là nỗi buồn dai dẳng, k hồi kết ối với nhân loại
+ Người ta có thể viết về chiến tranh như thế nào?
Trong quán tính của cách mạng, nhìn về chiến tranh là ca ngợi trong khuynh hướng sử
thi: ca ngợi người lính với những phẩm chất tốt ẹp trên chiến trường >< Nỗi buồn chiến
tranh: Khi chiến thắng trở về khiến người ta chưa thoát khỏi ám ảnh, mang những hậu
chấn tâm lí, người lính k còn là tượng ài hoàn mĩ mà còn là những con người yếu mềm
dễ tổn thương => chiến tranh k chỉ là vĩ ại mà còn là một ám ảnh của con người, phi
nhân nhất trong những phi nhân
Xây dựng theo kĩ thuật dòng ý thức của nhân vật Kiên, hướng nội triệt ể, là một kĩ thuật
mới mẻ vào thời iểm ó ( mang những ảnh hưởng của VH phương tây lOMoAR cPSD| 61527594
Nhân vật chính là Kiên, không phải nhân vật hành ộng mà là một thế giới tâm lí ầy
những dằn vặt và ẩn ức, k mô tả trực tiếp hiện thực mà hiện thực hiện lên qua ý thức của nhân vật
=> Vươn lên góc nhìn của nhân loại, vượt qua tính dân tộc ể ạt ến tính nhân văn: ông
không nhìn chiến tranh là chính nghĩa hay phi nghĩa, k nhìn theo ý thứ hệ (ta nhất ịnh
thắng – ịch nhất ịnh thua), chiến tranh i liền với bạo lực tăm tối ày ọa con người, chà
ạp lên nhân tính con người (giết người trở thành chuyện cơm bữa), chiến tranh có thể hủy diệt tất cả
=> Bảo Ninh nhìn chiến tranh từ góc nhìn nhân bản
2.1.2. TRUYỆN NGẮN
- Các tác giả tiêu biểu:
- Cảm hứng phản biện trên tinh thần nhận thức lại (cảnh báo những ảo tưởng của con người thời hiện ại)
- Cảm hứng chiêm nghiệm, triết lí 2.2 THƠ
- Một số ặc iểm áng chú ý: lOMoAR cPSD| 61527594 lOMoAR cPSD| 61527594 lOMoAR cPSD| 61527594
2.2.1 THƠ DÒNG CHỮ
Các ại diện tiêu biểu: Trần Dần, Lê Đạt, Dương Tường lOMoAR cPSD| 61527594 lOMoAR cPSD| 61527594 lOMoAR cPSD| 61527594
3. TỪ CUỐI NHỮNG NĂM 1990 ĐẾN NAY – CHẶNG SAU CAO TRÀO ĐỔI MỚI 3.1. VĂN XUÔI