u 1 (1 điểm) : SAI
ng hóa của một quốc gia có chi p sản xuất nhnhất hàng a.
a. Kng lợi thế so nh và không có lợi thế tuyệt đối
b. Có lợi thế so nh nng không lợi thế tuyệt đối
c. Có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so nh
d. Có lợi thế tuyệt đối và có thể lợi thế so sánh
Đáp án: [c. Có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so nh]
Chọn đáp án C
Trả lời: Hàng a chi phí sản xuất nhỏ nhất tức là năng sut lao động lớn nhất.
lợi thế so sánh dựa trên tlệ năng sut lao động hàng a X so với hàng hóa Y
hoc ngưc lại. Do đó s clợi thế so nh và lợi thế tuyệt đối.
u 2 (1 điểm) : ĐÚNG
Quá trình chun n a ng dần cho đến khi đạt trạng thái n bằng mậu dịch quốc tế s
m cho:
a. Giá cả so nh cân bằng của sản phẩm lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần.
b. Giá cả so nh cân bằng của sản phẩm lợi thế tại mỗi quốc gia giảm dần
c. G cả so nh cân bằng của sản phẩm không lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần
d. Giá cả so nh cân bằng sản phẩm và không lợi thế đều giảm
Chọn đáp án A
Trlời: Ban đầu tại một quốc gia bất kỳ g cng hóa có lợi thế sthấp hơn, giá
cả hàng a kng có lợi thế sẽ cao n. Thương mại quốc tế xảy ra khiến cho c
ớc đu chuyên môn hóa, xuất khẩu hàng lợi thế, nhập khẩung không có lợi
thế. Quá trình đó diễn ra khiến cho cu về hàng a lợi thế tăng, cung hàng a
không lợi thế ng, điều này làm cho giá ng hóa có lợi thế tăng n, g hàng
a không có lợi thế giảm xuống. Cho đến khi thị tờng đạt trạng thái n bằng,
tức là giá cả 2 quốc gia xp xỉ nhau.
u 3 (1 điểm) : SAI
Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí hội không đổi, q tnh sn xuất sdiễn
ra theo ớng:
a. Chuyên môn hóa hn toàn
b. Sản xuất tối đa sản phẩm lợi thế
c. Sản xuất chai loại sản phẩm
d. Câu a và câu b đều đúng
Đáp án: [d. Câu a câu b đều đúng]
Chọn đáp án D.
Trlời: Theo lý thuyết vchi phí cơ hội của Gottfried Von Haberler. Với gi định
đường PPF là đường thẳng hay chi phí hội kng đổi, Quc gia A sẽ có lợi
thế sản xuất ng hóa X, Quốc gia B lợi thế sản xuất ra hàng hóa Y. Khi chỉ
khi chi phí cơ hội để sản xuất ra hàng hóa X của quốc gia A nhhơn quốc gia B
đồng thời chi p cơ hội để sản xuất hàng a Y quốc gia B nhỏ n quốc gia
A. Khi đó quốc gia A sẽ sdụng toàn bộ nguồn lực để sản xuất ng hóa X, quốc
gia B ssử dụng toàn bnguồn lực để sản xuất hàng a Y.Chuyên môn hóa hoàn
toàn s đem lại lợi ích cho c2 quc gia.
u 4 (1 điểm) : SAI
Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo được y dựng tn cơ sở:
a. Chi phí hội bất biến.
b. Học thuyết g trị của lao động.
c. Skhác nhau vcung các yếu tố sản xuất.
d. Ca và b.
Đáp án: [b. Hc thuyết g trị của lao động.]
Đáp án B
Trlời: Những giđịnh của mô hình trong quy luật lợi thế tương đối (lợi thế so
nh) của David Ricardo:
- Thế gii ch 2 quốc gia chỉ sản xuất 2 hàng a.
- Thương mại tự do hoàn tn giữa hai quốc gia.
- Chi p sản xuất không đổi (giống nhau vcung các yếu tsản xuất)
- Chi p vận tải bằng không.
- Lao động được tdo di chuyển trong ớc, nhưng không được pp di chuyển
giữa c ớc.
- Tha nhận học thuyết giá tr lao động.
David Ricardo cho rằng ng suất lao động yếu tduy nhất quyết định sản lượng
sản xut cũng yếu tduy nht quyết định sgiàu có của một quốc gia.
u 5 (1 điểm) : SAI
Lợi thế so nh là lợi thế thhiện hàng hóa có
a. Chi phí sản xuất lớn hơn
b. T lchi phí sản xuất lớn n
c. Chi phí sản xuất nhỏ hơn
d. T lchi phí sản xuất nhỏ hơn.
Đáp án: [d. T lchi phí sản xuất nhn.]
Chọn đáp án D.
Trả lời: Năng suất lao động ng lớn thì chi phí sản xuất càng nhỏ.
ớc A lợi thế so nh vmặtng X nga : ng suất lao động tương đối
của mặt hàng X của ớc A cao hơn nước B. Tương đương tỷ lchi phí sản xut
hay (chi phí sản xuất tương đối) về mt ng X của nước A nhỏn của ớc B.
u 6 (1 điểm) : SAI
Gi sthế giới chỉ có hai quốc gia, q tnh mậu dịch quốc tế và trạng thái n bằng khi:
a. Mức tu dùng bằng khả năng sản xuất tại mỗi quốc gia
b. Lợi ích ttrao đổi bằng lợi ích có từ chun n hóa
c. G cả sản phẩm so sánh cân bằng cả hai quốc gia bằng nhau
d. Ca và c đều đúng
Đáp án: [d. C a và c đều đúng]
Chọn đáp án D
Trlời: Q trình mậu dịch quốc tế trạng ti n bằng xảy ra khi đdốc của
đường PPF của 2 quốc gia bằng nhau. Mức tiêu ng đối vớing a kng có
lợi thế ban đầu sthấp, tuy nhn thương mại quốc tế sẽ làm tăng khảng sản
xut ở các quốc gia, việc nhập khẩu hàng hóa kng có lợi thế ng lên, mức tu
ng trong ớc sng lên cho đến khi bằng với khả năng sản xut mi.
Ban đầu giá cả hàng a ớc có lợi thế sthấp hơn, giá cả hàng hóa không có
lợi thế scao n. Tơng mại quốc tế xảy ra khiến cho c nước đều chuyên môn
a, xuất khẩu ng có lợi thế, nhập khẩu ng kng có lợi thế. Quá trình đó diễn
ra khiến cho cầu về hàng a lợi thế ng, cung hàng a không có lợi thế ng,
điều y m cho giá ng hóa có lợi thếng n, g hàng a không có lợi thế
giảm xuống. Cho đến khi thị tờng đạt trng ti n bằng, tức giá cả 2 quốc
gia xấp xỉ nhau.
Trạng thái cân bằng lợi thế đồng nghĩa với thương mại quốc tế sẽ không xảy ra.
(Tuy nhiên ta đang t trạng thái cu ng ka không đổi, nguyên liệu sản xuất
vô hạn; trên thực tế dân skhông ngừng tăng do đó cầu luôn ng, i nguyên
dần cạn kin y áp lực làm cho cungi hạn giảm)
u 7 (1 điểm) : SAI
Theo học thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia thu được lợi ích từ tơng mại, quốc gia đó:
a. Cần ít nhất một thứ hàng hóa có chi phí sản xuất thấp hơn các quốc gia khác
b. Kng nhất thiết phải hàng a có chi phí sản xuất thấp nhất
c. Có xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
d. Có thu nhập quốc dân lớn hơn
Đáp án: [b. Không nhất thiết phải hàng hóa có chi p sản xuất thấp nhất]
Chọn đáp án B
Trlời: David Ricardo cho rằng, nếu một quốc gia m hiệu quả, tức bất lợi thế so
nh tuyệt đối so với quốc gia khác trong sản xuất chai loại hàng hóa thì tơng
mại vẫn xảy ra đem lại lợi ích cho c 2 quốc gia. Trong trường hợp này, mỗi
quc gia n chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu ng hóa có lợi thế so nh và
nhập khẩu hàng a không lợi thế sonh. Cng ta thể xác định lợi thế so
nh dựa trên năng suất lao độngơng đối hoặc chi phí sản xut ơng đối của
ng a trưc khi tơng mại quc tế.
u 8 (1 điểm) : SAI
Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi ích:
a. Chỉ cho quốc gia xuất khẩu
b. Chỉ cho quốc gia nhập khẩu.
c. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch.
d. C3 tờng hợp trên đều có thxảy ra
Đáp án: [c. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch.]
Đáp án C.
Trlời: Adam Smith qua lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã chứng minh được cả hai quốc
gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế, ông đã chỉ ra rằng: với tơng
mại tự do, nguồn lực của thế giới được sdụng có hiệu quả hơn (nhờ vào chun
n hóa những sản phẩm lợi thế) mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cc
ớc tham gia. Mọi sự can thiệp vào luồng tự do thương mại đều m cản trquá
trình phân chia có hiệu quả các ngun lực trên thế giới phủ nhận cơ hội để
ởng những lợi ích tiềm ng t thương mại của cộng đồng thế giới
u 9 (1 điểm) : SAI
Khi hai quốc gia không có lợi thế so sánh thì mậu dịch giữa 2 quốc gia.
a. Kng xảy ra vì một trong 2 quốc gia đó kng muốn trao đổi
b. Có thxảy ra sthích, thị hiếu của hkhác nhau
c. Kng xảy ra vì không có chênh lệch g
d. Có xảy ra có chênh lệch g
Đáp án: [b. Có thể xảy ra sthích, thhiếu của hkhác nhau]
Chọn đáp án B
Trả lời. Theo quan điểm củac n kinh tế học cđiển, nguồn gốc của tơng
mại quốc tế dựa tn lợi thế ơng đối hay lợi thế so sánh.
Tuy nhiên bản chất u xa của lợi thế tương đối skhác biệt về giá cả các yếu t
sản xut, sở thích thhiếu, trình độ khoa học và ng nghệ.v..v. giữa c quốc gia.
Do đó thương mại quốc tế vẫn thể xảy ra ngay cả khi 2 quốc gia kng có lợi thế
so sánh.
u 10 (1 điểm) : SAI
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:
a. Chi phí sản xuất thấp n.
b. Xuất khẩu lớn n nhập khẩu.
c. Nhập khẩu lớn n xuất khẩu.
d. Nguồn lực được triệt đsử dụng.
Đáp án: [a. Chi phí sản xuất thấp n.]
Đáp án A
Trlời: Theo Adam Smith, một quốc gia khi trao đổi mua ng hóa vi ớc ngoài
phải dựa trên hiệu qusản xut (tức đạt lợi thế tuyệt đối). Lợi thế tuyệt đối đây
chính là chi phí sản xuất thấp n nghĩa là ng suất lao động cao n.
u 11 (1 điểm) : SAI
Khi có thương mại quốc tế, quá trình chuyên môn hóa sẽ diễn ra theo hướng.
a. Kng hoàn tn với các chi p cơ hội cố định, hn toàn với chi phí hội tăng
b. Hn toàn với chi phí hội cố định, kng hoàn toàn với chi phí hội tăng
c. Kng hoàn tn với cả chi p cđịnh chi p cơ hội ng
d. Hn toàn với cả chi p cơ hội cđịnh và chi phí cơ hội ng
Đáp án: [b. Hoàn tn với chi phí hội cố định, kng hoàn tn với chi p cơ hội ng]
Chọn đáp án B
Trlời: Q trình chuyên môn hóa hoàn tn chxảy ra khi chi phí hội là không
đổi, tức đường PPF cả 2 quốc gia đều đường thẳng. Khi chi phí cơ hội tăng n
thì qtnh chun n a sẽ kng hoàn tn.
u hỏi 1 (1 điểm):
Khi một quốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu:
a. Giá trnhập khẩu giảm nng lượng nhập khẩu ng lên.
b. Giá trnhập khẩu ng và ợng hàng sản xuất trong nước tăng.
c. G trong ớc tăng lượng hàng sản xuất trong ớc tăng.
d. Thặng của người sản xuất giảm tổng phúc lợihộing.
u hỏi 2 (1 điểm):
Khi Việt Nam gia nhập các tchức kinh tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO, cnh sách thuế
nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo ớng:
a. Tăng tỷ lệ thuế thu hẹp phạm vi c mặt ng đánh thuế.
b. Giảm tlệ thuế mrộng phạm vi c mặt ng đánh thuế.
c. Tăng tỷ lệ thuế mrộng phạm vi mặt ng đánh thuế.
d. Giảm tlệ thuế thu hẹp phạm vi c mặt ng đánh thuế.
u hỏi 3 (1 điểm):
Giá csản phẩm so nh cân bằng chai quốc gia kc nhau do khác nhau về:
a. Các yếu tố sản xuất.
b. S thích, thhiếu nời tu ng.
c. K thuật, ng nghệ.
d. C3 câu a,b,c đều đúng
u hỏi 4 (1 điểm):
Khi nhà nước tiến hành tr cấp xuất khẩu cho một sản phẩm t:
a. Thặng tu ng tăng thặng n sản xuất ng.
b. Lượng ng hóa xuất khẩu tăng và thặng n sản xuất giảm.
c. Tổng phúc lợi của quốc gia tăngn.
d. Mức g cả trong nước ng lên.
u hỏi 5 (1 điểm):
Việc tăng tlệ thuế nhập khẩum cho phần thu thuế nhập khẩu của nhà ớc thay đổi theo
xu hướng:
a. Tăng lên.
b. Giảm đi.
c. Kng thay đổi.
d. Có thlà một trong ba tng hợp tn.
u hỏi 6 (1 điểm):
Biện pháp tr cấp xuất khẩu:
a. Ln mang lại lợi ích tổng thể ngắn hạn cho nước xuất khẩu.
b. Gây thiệt hại lợi ích tổng thể ngắn hạn cho nước xuất khẩu.
c. Làm ng thặng dư người tiêu dùng trong nước.
àm giảm lượng hàng a sản xuất trong ớc.
u hỏi 7 (1 điểm):
Biện pháp tr cấp xuất khẩu tại một ớc sm cho:
a. Giá trong ớc tăng giá thế giới tăng.
b. Giá trong ớc tăng giá thế giới giảm.
c. G trong ớc giảm và g thế giới kng đổi.
d. Giá trong ớc tăng giá thế giới kng đổi.
u hỏi 8 (1 điểm):
Vấn đề nào sau đây không đúng trong quá trình mậu dịch quốc tế:
a. Trợ cp xuất khẩu được tiến nh bằng trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối
với các n xuất khẩu quốc gia.
b. Các thỏa thuận quốc tế đều khuyến kch những hình thức trcấp xuất khẩu.
c. Có thể cho nước ngoài vay ưu đãi để hnhập khẩu sản phẩm ca nh cũng một hình
thức trcấp xuất khẩu.
d. Trợ cp xuất khẩu ng được coi một hình thức n phá giá.
u hỏi 9 (1 điểm):
Hạn ngạch nhp khẩu kc với thuế quan nhập khẩu chỗ:
a. Làm giảm thặng dư người tiêu dùng.
b. Sng lên trong cầu m giá cnội địa ng.
c. Làm giảm khối ợng mậu dịch.
d. T lmậu dịch kng đổi.
u hỏi 10 (1 điểm):
ng thuế nhp khẩu tại một quốc gia sm cho
a. Lượng ng hóa sản xuất trongớc tăng, ợng ng hóa tu dùng trong ớc tăng.
b. Lượng ng hóa sản xuất trongớc giảm, ợng hàng hóa tu dùng trong ớc giảm.
c. Lượng ng hóa sản xuất trongớc tăng, ợng ng hóa tu dùng trong ớc giảm.
d. Lượng ng hóa sản xuất trongớc giảm, ợng hàng hóa tu dùng trong ớc tang.
u hỏi 11 (1 điểm):
Lợi ích của một quốc gia thu được từ mậu dịch quốc tế do:
a. Sdụng ngun lực trên mức tiềmng của quốc gia
b. Trao đổi mang lại
c. Chunn hóa mang lại
d. Cb và c

Preview text:

Câu 1 (1 điểm) : SAI
Hàng hóa của một quốc gia có chi phí sản xuất nhỏ nhất là hàng hóa.
a. Không có lợi thế so sánh và không có lợi thế tuyệt đối
b. Có lợi thế so sánh nhưng không có lợi thế tuyệt đối
c. Có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh
d. Có lợi thế tuyệt đối và có thể có lợi thế so sánh
Đáp án: [c. Có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh] Chọn đáp án C
Trả lời: Hàng hóa chi phí sản xuất nhỏ nhất tức là có năng suất lao động lớn nhất.
Vì lợi thế so sánh dựa trên tỷ lệ năng suất lao động hàng hóa X so với hàng hóa Y
hoặc ngược lại. Do đó sẽ có cả lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối.
Câu 2 (1 điểm) : ĐÚNG
Quá trình chuyên môn hóa tăng dần cho đến khi đạt trạng thái cân bằng mậu dịch quốc tế sẽ làm cho:
a. Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần.
b. Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm có lợi thế tại mỗi quốc gia giảm dần
c. Giá cả so sánh cân bằng của sản phẩm không có lợi thế tại mỗi quốc gia tăng dần
d. Giá cả so sánh cân bằng sản phẩm có và không có lợi thế đều giảm Chọn đáp án A
Trả lời: Ban đầu tại một quốc gia bất kỳ giá cả hàng hóa có lợi thế sẽ thấp hơn, giá
cả hàng hóa không có lợi thế sẽ cao hơn. Thương mại quốc tế xảy ra khiến cho các
nước đều chuyên môn hóa, xuất khẩu hàng có lợi thế, nhập khẩu hàng không có lợi
thế. Quá trình đó diễn ra khiến cho cầu về hàng hóa có lợi thế tăng, cung hàng hóa
không có lợi thế tăng, điều này làm cho giá hàng hóa có lợi thế tăng lên, giá hàng
hóa không có lợi thế giảm xuống. Cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng,
tức là giá cả ở 2 quốc gia là xấp xỉ nhau.
Câu 3 (1 điểm) : SAI
Khi có thương mại quốc tế trong điều kiện chi phí cơ hội không đổi, quá trình sản xuất sẽ diễn ra theo hướng:
a. Chuyên môn hóa hoàn toàn
b. Sản xuất tối đa sản phẩm có lợi thế
c. Sản xuất cả hai loại sản phẩm
d. Câu a và câu b đều đúng
Đáp án: [d. Câu a và câu b đều đúng] Chọn đáp án D.
Trả lời: Theo lý thuyết về chi phí cơ hội của Gottfried Von Haberler. Với giả định
đường PPF là đường thẳng hay chi phí cơ hội là không đổi, Quốc gia A sẽ có lợi
thế sản xuất hàng hóa X, Quốc gia B có lợi thế sản xuất ra hàng hóa Y. Khi và chỉ
khi chi phí cơ hội để sản xuất ra hàng hóa X của quốc gia A là nhỏ hơn quốc gia B
đồng thời chi phí cơ hội để sản xuất hàng hóa Y ở quốc gia B là nhỏ hơn quốc gia
A. Khi đó quốc gia A sẽ sử dụng toàn bộ nguồn lực để sản xuất hàng hóa X, quốc
gia B sẽ sử dụng toàn bộ nguồn lực để sản xuất hàng hóa Y.Chuyên môn hóa hoàn
toàn sẽ đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia.
Câu 4 (1 điểm) : SAI
Quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo được xây dựng trên cơ sở:
a. Chi phí cơ hội bất biến.
b. Học thuyết giá trị của lao động.
c. Sự khác nhau về cung các yếu tố sản xuất. d. Cả a và b.
Đáp án: [b. Học thuyết giá trị của lao động.] Đáp án B
Trả lời: Những giả định của mô hình trong quy luật lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) của David Ricardo:
- Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 hàng hóa.
- Thương mại tự do hoàn toàn giữa hai quốc gia.
- Chi phí sản xuất không đổi (giống nhau về cung các yếu tố sản xuất)
- Chi phí vận tải bằng không.
- Lao động được tự do di chuyển trong nước, nhưng không được phép di chuyển giữa các nước.
- Thừa nhận học thuyết giá trị lao động.
David Ricardo cho rằng năng suất lao động là yếu tố duy nhất quyết định sản lượng
sản xuất và cũng là yếu tố duy nhất quyết định sự giàu có của một quốc gia.
Câu 5 (1 điểm) : SAI
Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có
a. Chi phí sản xuất lớn hơn
b. Tỷ lệ chi phí sản xuất lớn hơn
c. Chi phí sản xuất nhỏ hơn
d. Tỷ lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn.
Đáp án: [d. Tỷ lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn.] Chọn đáp án D.
Trả lời: Năng suất lao động càng lớn thì chi phí sản xuất càng nhỏ.
Nước A có lợi thế so sánh về mặt hàng X nghĩa là: Năng suất lao động tương đối
của mặt hàng X của nước A cao hơn nước B. Tương đương tỷ lệ chi phí sản xuất
hay (chi phí sản xuất tương đối) về mặt hàng X của nước A là nhỏ hơn của nước B.
Câu 6 (1 điểm) : SAI
Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia, quá trình mậu dịch quốc tế và trạng thái cân bằng khi:
a. Mức tiêu dùng bằng khả năng sản xuất tại mỗi quốc gia
b. Lợi ích có từ trao đổi bằng lợi ích có từ chuyên môn hóa
c. Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở cả hai quốc gia bằng nhau
d. Cả a và c đều đúng
Đáp án: [d. Cả a và c đều đúng] Chọn đáp án D
Trả lời: Quá trình mậu dịch quốc tế và trạng thái cân bằng xảy ra khi độ dốc của
đường PPF của 2 quốc gia là bằng nhau. Mức tiêu dùng đối với hàng hóa không có
lợi thế ban đầu sẽ thấp, tuy nhiên thương mại quốc tế sẽ làm tăng khả năng sản
xuất ở các quốc gia, việc nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế tăng lên, mức tiêu
dùng trong nước sẽ tăng lên cho đến khi bằng với khả năng sản xuất mới.
Ban đầu giá cả hàng hóa ở nước có lợi thế sẽ thấp hơn, giá cả hàng hóa không có
lợi thế sẽ cao hơn. Thương mại quốc tế xảy ra khiến cho các nước đều chuyên môn
hóa, xuất khẩu hàng có lợi thế, nhập khẩu hàng không có lợi thế. Quá trình đó diễn
ra khiến cho cầu về hàng hóa có lợi thế tăng, cung hàng hóa không có lợi thế tăng,
điều này làm cho giá hàng hóa có lợi thế tăng lên, giá hàng hóa không có lợi thế
giảm xuống. Cho đến khi thị trường đạt trạng thái cân bằng, tức là giá cả ở 2 quốc gia là xấp xỉ nhau.
Trạng thái cân bằng lợi thế đồng nghĩa với thương mại quốc tế sẽ không xảy ra.
(Tuy nhiên ta đang xét ở trạng thái cầu hàng khóa không đổi, nguyên liệu sản xuất
là vô hạn; trên thực tế dân số không ngừng tăng do đó cầu luôn tăng, tài nguyên
dần cạn kiện gây áp lực làm cho cung dài hạn giảm)
Câu 7 (1 điểm) : SAI
Theo học thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia thu được lợi ích từ thương mại, quốc gia đó:
a. Cần có ít nhất một thứ hàng hóa có chi phí sản xuất thấp hơn các quốc gia khác
b. Không nhất thiết phải có hàng hóa có chi phí sản xuất thấp nhất
c. Có xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
d. Có thu nhập quốc dân lớn hơn
Đáp án: [b. Không nhất thiết phải có hàng hóa có chi phí sản xuất thấp nhất] Chọn đáp án B
Trả lời: David Ricardo cho rằng, nếu một quốc gia kém hiệu quả, tức bất lợi thế so
sánh tuyệt đối so với quốc gia khác trong sản xuất cả hai loại hàng hóa thì thương
mại vẫn xảy ra và đem lại lợi ích cho cả 2 quốc gia. Trong trường hợp này, mỗi
quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế so sánh và
nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế so sánh. Chúng ta có thể xác định lợi thế so
sánh dựa trên năng suất lao động tương đối hoặc chi phí sản xuất tương đối của
hàng hóa trước khi có thương mại quốc tế.
Câu 8 (1 điểm) : SAI
Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi ích:
a. Chỉ cho quốc gia xuất khẩu
b. Chỉ cho quốc gia nhập khẩu.
c. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch.
d. Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra
Đáp án: [c. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch.] Đáp án C.
Trả lời: Adam Smith qua lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã chứng minh được cả hai quốc
gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế, ông đã chỉ ra rằng: với thương
mại tự do, nguồn lực của thế giới được sử dụng có hiệu quả hơn (nhờ vào chuyên
môn hóa những sản phẩm có lợi thế) mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cả các
nước tham gia. Mọi sự can thiệp vào luồng tự do thương mại đều làm cản trở quá
trình phân chia có hiệu quả các nguồn lực trên thế giới và phủ nhận cơ hội để
hưởng những lợi ích tiềm năng từ thương mại của cộng đồng thế giới
Câu 9 (1 điểm) : SAI
Khi hai quốc gia không có lợi thế so sánh thì mậu dịch giữa 2 quốc gia.
a. Không xảy ra vì một trong 2 quốc gia đó không muốn trao đổi
b. Có thể xảy ra vì sở thích, thị hiếu của họ khác nhau
c. Không xảy ra vì không có chênh lệch giá
d. Có xảy ra vì có chênh lệch giá
Đáp án: [b. Có thể xảy ra vì sở thích, thị hiếu của họ khác nhau] Chọn đáp án B
Trả lời. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển, nguồn gốc của thương
mại quốc tế dựa trên lợi thế tương đối hay lợi thế so sánh.
Tuy nhiên bản chất sâu xa của lợi thế tương đối là sự khác biệt về giá cả các yếu tố
sản xuất, sở thích thị hiếu, trình độ khoa học và công nghệ.v..v. giữa các quốc gia.
Do đó thương mại quốc tế vẫn có thể xảy ra ngay cả khi 2 quốc gia không có lợi thế so sánh.
Câu 10 (1 điểm) : SAI
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:
a. Chi phí sản xuất thấp hơn.
b. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
c. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
d. Nguồn lực được triệt để sử dụng.
Đáp án: [a. Chi phí sản xuất thấp hơn.] Đáp án A
Trả lời: Theo Adam Smith, một quốc gia khi trao đổi mua hàng hóa với nước ngoài
phải dựa trên hiệu quả sản xuất (tức đạt lợi thế tuyệt đối). Lợi thế tuyệt đối ở đây
chính là chi phí sản xuất thấp hơn nghĩa là năng suất lao động cao hơn.
Câu 11 (1 điểm) : SAI
Khi có thương mại quốc tế, quá trình chuyên môn hóa sẽ diễn ra theo hướng.
a. Không hoàn toàn với các chi phí cơ hội cố định, hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
b. Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng
c. Không hoàn toàn với cả chi phí cố định và chi phí cơ hội tăng
d. Hoàn toàn với cả chi phí cơ hội cố định và chi phí cơ hội tăng
Đáp án: [b. Hoàn toàn với chi phí cơ hội cố định, không hoàn toàn với chi phí cơ hội tăng] Chọn đáp án B
Trả lời: Quá trình chuyên môn hóa hoàn toàn chỉ xảy ra khi chi phí cơ hội là không
đổi, tức đường PPF cả 2 quốc gia đều là đường thẳng. Khi chi phí cơ hội tăng lên
thì quá trình chuyên môn hóa sẽ không hoàn toàn.
Câu hỏi 1 (1 điểm):
Khi một quốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu:
a. Giá trị nhập khẩu giảm nhưng lượng nhập khẩu tăng lên.
b. Giá trị nhập khẩu tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.
c. Giá trong nước tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.
d. Thặng dư của người sản xuất giảm và tổng phúc lợi xã hội tăng.
Câu hỏi 2 (1 điểm):
Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO, chính sách thuế
nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng:
a. Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
b. Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
c. Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi mặt hàng đánh thuế.
d. Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế.
Câu hỏi 3 (1 điểm):
Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng ở cả hai quốc gia khác nhau là do khác nhau về:
a. Các yếu tố sản xuất.
b. Sở thích, thị hiếu người tiêu dùng. c. Kỹ thuật, công nghệ.
d. Cả 3 câu a,b,c đều đúng
Câu hỏi 4 (1 điểm):
Khi nhà nước tiến hành trợ cấp xuất khẩu cho một sản phẩm thì:
a. Thặng dư tiêu dùng tăng và thặng dư nhà sản xuất tăng.
b. Lượng hàng hóa xuất khẩu tăng và thặng dư nhà sản xuất giảm.
c. Tổng phúc lợi của quốc gia tăng lên.
d. Mức giá cả trong nước tăng lên.
Câu hỏi 5 (1 điểm):
Việc tăng tỷ lệ thuế nhập khẩu làm cho phần thu thuế nhập khẩu của nhà nước thay đổi theo xu hướng: a. Tăng lên. b. Giảm đi. c. Không thay đổi.
d. Có thể là một trong ba trường hợp trên.
Câu hỏi 6 (1 điểm):
Biện pháp trợ cấp xuất khẩu:
a. Luôn mang lại lợi ích tổng thể ngắn hạn cho nước xuất khẩu.
b. Gây thiệt hại lợi ích tổng thể ngắn hạn cho nước xuất khẩu.
c. Làm tăng thặng dư người tiêu dùng trong nước.
àm giảm lượng hàng hóa sản xuất trong nước.
Câu hỏi 7 (1 điểm):
Biện pháp trợ cấp xuất khẩu tại một nước sẽ làm cho:
a. Giá trong nước tăng và giá thế giới tăng.
b. Giá trong nước tăng và giá thế giới giảm.
c. Giá trong nước giảm và giá thế giới không đổi.
d. Giá trong nước tăng và giá thế giới không đổi.
Câu hỏi 8 (1 điểm):
Vấn đề nào sau đây không đúng trong quá trình mậu dịch quốc tế:
a. Trợ cấp xuất khẩu được tiến hành bằng trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối
với các nhà xuất khẩu quốc gia.
b. Các thỏa thuận quốc tế đều khuyến khích những hình thức trợ cấp xuất khẩu.
c. Có thể cho nước ngoài vay ưu đãi để họ nhập khẩu sản phẩm của mình cũng là một hình
thức trợ cấp xuất khẩu.
d. Trợ cấp xuất khẩu cũng được coi là một hình thức bán phá giá.
Câu hỏi 9 (1 điểm):
Hạn ngạch nhập khẩu khác với thuế quan nhập khẩu ở chỗ:
a. Làm giảm thặng dư người tiêu dùng.
b. Sự tăng lên trong cầu làm giá cả nội địa tăng.
c. Làm giảm khối lượng mậu dịch.
d. Tỷ lệ mậu dịch không đổi.
Câu hỏi 10 (1 điểm):
Tăng thuế nhập khẩu tại một quốc gia sẽ làm cho
a. Lượng hàng hóa sản xuất trong nước tăng, lượng hàng hóa tiêu dùng trong nước tăng.
b. Lượng hàng hóa sản xuất trong nước giảm, lượng hàng hóa tiêu dùng trong nước giảm.
c. Lượng hàng hóa sản xuất trong nước tăng, lượng hàng hóa tiêu dùng trong nước giảm.
d. Lượng hàng hóa sản xuất trong nước giảm, lượng hàng hóa tiêu dùng trong nước tang.
Câu hỏi 11 (1 điểm):
Lợi ích của một quốc gia thu được từ mậu dịch quốc tế là do:
a. Sử dụng nguồn lực trên mức tiềm năng của quốc gia b. Trao đổi mang lại
c. Chuyên môn hóa mang lại d. Cả b và c