



















Preview text:
(v . . c, đã cập nhật đáp án bài 10 và bài 11) ( BÀI 2
QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC ‒ LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ CHIẾN TRANH, QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác ‒ Lênin, chiến tranh là
A. một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.
B. những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
C. một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
D. những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác ‒ Lênin thì chiến tranh
A. đã có ngay từ khi xuất hiện loài người.
B. có từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.
C. xuất hiện từ khi con người biết đến lợi ích kinh tế.
D. diễn ra từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 3. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì bản chất của chiến tranh là
A. kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.
B. thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp.
C. kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
D. thủ đoạn chính trị của một giai cấp.
Câu 4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì quan hệ giữa chiến tranh với chính trị là như thế nào?
A. Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.
B. Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.
C. Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.
D. Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp.
Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì quân đội mang bản chất
A. của giai cấp bị áp bức bóc lột.
B. của những người lao động nghèo khổ.
C. của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó. Trang 1
D. của giai cấp nông dân và nhân dân lao động.
Câu 6. Điền vào phần dấu chấm tương thích phía dưới. Hồ Chí Minh khẳng định: “Phải dùng ...
cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền". A. sức mạnh B. lực lượng C. bạo lực D. quân đội
Câu 7. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội là
A. một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
B. một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.
C. một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
D. một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.
Câu 8. Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của A. nông dân.
B. giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.
C. giai cấp công nhân.
D. nhân dân lao động Việt Nam.
Câu 9. Quân đội ta mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân, đồng thời có
A. tính quần chúng sâu sắc.
B. tính phong phú đa dạng.
C. tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
D. tính phổ biến, rộng rãi.
Câu 10. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng nào?
A. Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.
B. Chiến đấu, lao động sản xuất, phòng chống thiên tai.
C. Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
D. Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.
Câu 11. Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của Lênin là
A. nhiệm vụ thường xuyên.
B. một tất yếu khách quan.
C. cấp thiết trước mắt.
D. nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân. Trang 2
Câu 12. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải
A. tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
B. tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ.
C. tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
D. tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Câu 13. Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?
A. Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
B. Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C. Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
D. Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Câu 14. Ai lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
A. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội.
B. Quần chúng nhân dân.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Hệ thống chính trị.
Câu 15. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam là người trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Câu 16. Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh là
A. sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C. sức mạnh của toàn dân, toàn quân.
D. sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân. Trang 3
Câu 17. Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc là
A. nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.
B. sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc.
C. nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.
D. nghĩa vụ của mọi công dân.
Câu 18. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh thì mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là
A. độc lập - tự do - hạnh phúc.
B. độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh.
C. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu 19. Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn nữa.
B. Còn chế độ tư hữu là chiến tranh còn tồn tại.
C. Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn.
D. Có đối kháng giai cấp tất yếu sẽ có chiến tranh.
Câu 20. Chiến tranh là sự kế tục chính trị bằng những biện pháp khác. Đó là những biện pháp A. bằng đàm phán. B. bằng quân đội. C. bằng bạo loạn. D. bằng bạo lực. ***** Trang 4 BÀI 3
XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN
BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Câu 1. Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật.
B. Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội.
C. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.
D. Thường xuyên giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên.
Câu 2. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân, do dân.
B. Nền quốc phòng, an ninh mang bản chất giai cấp nông dân.
C. Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền.
D. Nền quốc phòng, an ninh "phi chính trị".
Câu 3. Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là
A. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng, giữ vững ổn định chính trị,
trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.
B. xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh.
C. xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở.
D. xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc.
Câu 4. Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
A. tạo nên khả năng về vũ khí, trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
B. tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng và an ninh.
C. tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng, an ninh.
D. tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh. Trang 5
Câu 5. Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta.
C. hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà.
D. hiện đại hóa quân sự, an ninh.
Câu 6. “Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện
đại” là một trong những nội dung của
A. đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
C. mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
D. đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Câu 7. Chọn phương án đúng điền vào chỗ ... trong câu sau: “Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm
vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn
luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ".
A. nhiệm vụ sách lược
B. nhiệm vụ cấp bách
C. nhiệm vụ chiến lược D. nhiệm vụ
Câu 8. Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành vào năm A. 2016. B. 2017. C. 2018. D. 2019.
Câu 9. Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
A. xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
B. xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.
C. xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.
D. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Câu 10. Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế là
A. tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.
B. khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
C. tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Trang 6
D. tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô.
Câu 11. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở
A. tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ.
B. tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.
C. tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
D. tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học và công nghệ, tiềm lực quân sự, an ninh.
Câu 12. Ngày hội Quốc phòng toàn dân lần đầu tiên được Việt Nam tổ chức vào năm nào? A. Năm 1989. B. Năm 1990. C. Năm 1991. D. Năm 1992.
Câu 13. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
A. tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
B. tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
C. tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
D. tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Câu 14. Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho
nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?
A. Tiềm lực khoa học, công nghệ.
B. Tiềm lực chính trị, tinh thần.
C. Tiềm lực kinh tế.
D. Tiềm lực quân sự, an ninh.
Câu 15. Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
A. phân vùng chiến lược, xây dựng hậu phương chiến lược.
B. phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư.
C. phân vùng chiến lược, bố trí lực lượng quân sự.
D. phân vùng chiến lược, xây dựng các trận địa phòng thủ.
Câu 16. Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ khi nào? A. Ngày 1/1/2018. B. Ngày 1/1/2019. Trang 7 C. Ngày 1/1/2020. D. Ngày 1/1/2021.
Câu 17. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là
A. xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
B. bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng con người xã hội chủ nghĩa.
C. xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
D. bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 18. Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm
A. lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân.
B. lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
C. lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên.
D. lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an.
Câu 19. Nói tới tiềm lực chính trị - tinh thần, về bản chất là nói tới
A. yếu tố kinh tế.
B. hệ thống chính trị.
C. nhân tố con người.
D. thế trận an ninh - quốc phòng.
Câu 20. “Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng
toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung của
A. xây dựng tiềm lực quốc phòng , an ninh ngày càng vững mạnh.
B. nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
C. biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
D. phương hướng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân. ***** Trang 8 BÀI 4
CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Câu 1. Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là
A. bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.
B. bảo vệ hậu phương vững chắc.
C. bảo đảm “thế trận lòng dân".
D. bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh.
Câu 2. Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam là
A. sử dụng biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.
B. tiến công Việt Nam theo học thuyết tác chiến “Không - Bộ - Biển".
C. thực hiện "đánh nhanh, giải quyết nhanh".
D. có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa.
Câu 3. Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là
A. cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
B. cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
C. cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.
D. cuộc chiến tranh cách mạng chống lại phản cách mạng.
Câu 4. Mặt trận nào có ý nghĩa quyết định giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam?
A. Mặt trận kinh tế.
B. Mặt trận quân sự.
C. Mặt trận ngoại giao.
D. Mặt trận chính trị.
Câu 5. Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là
A. vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.
B. vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.
C. con người và vũ khí, con người là quyết định.
D. vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi. Trang 9
Câu 6. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ
A. chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.
B. chống quân địch tấn công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong.
C. chống bạo loạn và trấn áp bọn phản động.
D. chống bạo loạn lật đổ và các hoạt động phá hoại khác.
Câu 7. Trong chiến tranh nhân dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm
A. đoàn kết mở rộng quan hệ, tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
B. tăng cường đấu tranh với các lực lượng phản động.
C. nhận thức kịp thời về tình hình thế giới.
D. tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 8. Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm
A. lực lượng vũ trang ba thứ quân.
B. lực lượng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
C. lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
D. là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Câu 9. Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm
A. bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
B. quân đội, công an, dân quân tự vệ.
C. quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.
D. bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.
Câu 10. Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?
A. Lực lượng quân đội.
B. Lực lượng bộ đội chủ lực.
C. Lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.
Câu 11. Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp chặt chẽ giữa
A. thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh.
B. chống địch tấn công bằng biện pháp phi vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong. Trang 10
C. đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.
D. chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Câu 12. Trong chiến tranh nhân dân, tại sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa kháng chiến vừa xây dựng?
A. Kẻ địch đẩy mạnh thủ đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa.
B. Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý.
C. Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
D. Do nhu cầu bảo đảm chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương.
Câu 13. Chọn phương án đúng điền vào chỗ ... trong câu sau: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với ...,
phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân
dân tiến bộ trên thế giới".
A. xu thế toàn cầu hóa.
B. sức mạnh thời đại.
C. sức mạnh quốc tế.
D. sức mạnh của dư luận quốc tế.
Câu 14. Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân là
A. sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
B. sự tổ chức lực lượng trong quá trình chuẩn bị chiến tranh.
C. sự bố trí lực lượng nòng cốt khi có chiến tranh xảy ra.
D. sự sắp xếp lực lượng ngay từ thời bình ở các khu vực có nguy cơ xảy ra chiến tranh.
Câu 15. Một trong những biện pháp để tiến hành chiến tranh toàn điện, kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận là gì?
A. Đảng phải có đường lối chiến lược đúng đắn cho từng mặt trận đấu tranh.
B. Tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
C. Xác định đúng đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
D. Xác định đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng của Việt Nam.
Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Chiến tranh nhân dân đòi hỏi sự nghiên cứu để phát triển vũ khí mới.
B. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa áp dụng chiến thuật “lấy ít địch
nhiều”, “lấy nhỏ thắng lớn".
C. Chiến tranh nhân dân Việt Nam chỉ phù hợp với vũ khí thông thường. Trang 11
D. Trong tương lai, chiến tranh bằng vũ khí công nghệ cao sẽ thay thế chiến tranh nhân dân.
Câu 17. Thuật ngữ “30 năm chiến tranh cách mạng” ở Việt Nam thường được dùng để chỉ giai đoạn nào?
A. Giai đoạn 1930 - 1960.
B. Giai đoạn 1945 - 1975.
C. Giai đoạn 1946 - 1976.
D. Giai đoạn 1954 - 1984.
Câu 18. Trong chiến tranh nhân dân, tại sao Việt Nam phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và
từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài?
A. Kẻ thù xâm lược Việt Nam có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh hơn rất nhiều lần.
B. Kẻ thù tiến công bất ngờ bằng các “đòn phủ đầu".
C. Kẻ thù sử dụng thủ đoạn kết hợp với các lực lượng phản động nội địa.
D. Kẻ thù không đủ kỹ năng để đánh dài ngày do chì phí tốn kém.
Câu 19. Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn bị cho chiến tranh
nhân dân bảo vệ Tổ quốc là
A. chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.
B. chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.
C. chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.
D. chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.
Câu 20. Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng nào?
A. Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
B. Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
C. Lực lượng quần chúng rộng rãi và bộ đội địa phương.
D. Lực lượng vũ trang nhân dân. ***** Trang 12 BÀI 5
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Câu 1. Chọn phương án SAI. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của
A. nền quốc phòng toàn dân.
B. đấu tranh phòng chống tội phạm.
C. chiến tranh nhân dân.
D. nền an ninh nhân dân.
Câu 2. Ai là người thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?
A. Chủ tịch nước.
B. Thủ tướng Chính phủ.
C. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
D. Tổng Tham mưu trưởng.
Câu 3. Chọn phương án đúng tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Lực lượng vũ
trang nhân dân là các ... (1) và ... (2) do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý”.
A. lực lượng quân đội (1); bán vũ trang (2)
B. tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2)
C. tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2)
D. tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2)
Câu 4. Chọn phương án đúng điền vào chỗ ... trong câu sau: “Một trong những nhiệm vụ chủ
yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là chiến đấu ... thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”.
A. tiêu diệt kẻ thù xâm lược.
B. giành quyền độc lập.
C. giành và giữ độc lập, chủ quyền.
D. thắng lợi giữ vững chủ quyền. Trang 13
Câu 5. Chọn phương án SAI về đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay.
A. Xây dựng lực lượng vũ trang trong thời bình nhưng chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vẫn
chống phá ta quyết liệt.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang cùng với sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C. Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
D. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp.
Câu 6. Lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm những tổ chức nào?
A. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
B. Quân đội, công an và dân quân tự vệ.
C. Quân đội, công an, dân phòng.
D. Lục quân, không quân, hải quân.
Câu 7. Vị trí của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được xác định là công cụ bạo lực của Đảng
và Nhà nước, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc. A. Sai. B. Thiếu nội dung. C. Đúng. D. Thừa nội dung.
Câu 8. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân là
A. tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt.
B. tuyệt đối và trực tiếp.
C. tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
D. trực tiếp về mọi mặt.
Câu 9. Chọn phương án SAI về quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay.
A. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
B. Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
C. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự làm cơ sở. Trang 14
D. Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 10. Lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân, đó là
A. bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, cảnh sát biển.
B. bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ.
C. bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
D. quân đội nhân dân, công an nhân dân, hải quân nhân dân.
Câu 11. Tổ chức vũ trang đầu tiên được coi là cội nguồn của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
A. Đội Tự vệ đỏ. B. Du kích Ba Тơ. C. Du kích Bắc Sơn. D. Cứu quốc quân.
Câu 12. Đâu là phương hướng phát triển của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay?
A. Chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại.
B. Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
C. Tinh nhuệ, chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại.
D. Chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, ngang tầm nhiệm vụ.
Câu 13. Chọn phương án đúng điền vào chỗ ... trong câu sau: “Phương hướng, nhiệm vụ xây
dựng của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là ..., chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại". A. thống nhất. B. trung thành. C. cách mạng. D. kỷ luật.
Câu 14. Chọn phương án đúng điền vào chỗ ... trong câu sau: “Quan điểm cơ bản của Đảng trong
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là lấy xây dựng ... làm cơ sở”. A. quân sự.
B. hậu cần, tài chính. C. chính trị.
D. nghệ thuật quân sự.
Câu 15. Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
A. hợp tác quốc phòng để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
B. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
C. tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
D. phát triển vũ khí để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Trang 15
Câu 16. Chọn phương án đúng điền vào chỗ ... trong câu sau: “Xây dựng lực lượng vũ trang nhân
dân phải đảm bảo luôn trong tư thế...".
A. hành quân chiến đấu.
B. sẵn sàng chiến thắng.
C. sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
D. chiến đấu kiên cường.
Câu 17. Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên là
A. có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.
B. hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần có thể động viên nhanh theo kế hoạch.
C. luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
D. phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
Câu 18. Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
A. giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân một cách nhanh chóng.
B. từng bước mua sắm đầy đủ vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
C. từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang nhân dân.
D. nhanh chóng phát triển công nghiệp quốc phòng bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 19. “Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến
đấu thắng lợi” được xác định là
A. chức năng của lực lượng vũ trang.
B. nhiệm vụ của lực lượng vũ trang.
C. phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang.
D. nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang.
Câu 20. Một trong những quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang là
A. lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
B. lấy số lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
C. lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự làm cơ sở.
D. lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng kỹ năng chiến đấu làm cơ sở. Trang 16 ***** BÀI 6
KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỐI NGOẠI
Câu 1. Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là
A. kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng, an ninh.
B. kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh.
C. kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
D. kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
Câu 2. Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng, an ninh là
A. quốc phòng, an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế.
B. quốc phòng, an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế.
C. quốc phòng, an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
D. quốc phòng, an ninh phụ thuộc vào kinh tế.
Câu 3. “Động vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là
A. khi đất nước hòa bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
B. khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế.
C. khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế.
D. khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.
Câu 4. Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là
A. kết hợp trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
C. kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
D. kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa - tư tưởng. Trang 17
Câu 5. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan
tâm kết hợp chặt chẽ giữa
A. phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng, an ninh.
B. phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng.
C. phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
D. phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội.
Câu 6. Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm là
A. phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến trường khi có chiến tranh.
B. phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ.
C. phát triển kinh tế phải đáp ứng yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
D. phát triển kinh tế phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự.
Câu 7. Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo cần tập trung là
A. có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên, khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
B. có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
C. có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển.
D. có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ.
Câu 8. Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong công nghiệp là
A. phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp.
B. phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
C. phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
D. phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
Câu 9. Về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung đẩy mạnh
A. phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư, xây dựng các cơ sở chính trị.
B. khai thác, trồng rừng gần với công tác định canh định cư, xây dựng các tổ chức xã hội.
C. khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
D. xóa đói giảm nghèo gần với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị. Trang 18
Câu 10. Một nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong xây dựng công trình là
A. khi xây dựng công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển đổi
nhằm phục vụ quốc phòng, an ninh.
B. khi xây dựng công trình nào, ở đâu, quy mô nào cũng đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và
chuyển hoá phục vụ quốc phòng, an ninh.
C. khi xây dựng công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá
phục vụ quốc phòng, an ninh.
D. khi xây dựng công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.
Câu 11. Một trong những giải pháp để kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là phải tăng cường
A. sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ.
B. sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
C. sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
D. sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Câu 12. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh bao gồm
A. cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành từ trung ương đến địa phương.
B. cán bộ các cấp từ xã phường trở lên.
C. toàn dân, nhất là cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
D. học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học.
Câu 13. Trong mối quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng thì cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất?
A. Kinh tế quyết định quốc phòng, còn quốc phòng tác động trở lại kinh tế.
B. Quốc phòng quyết định kinh tế, còn kinh tế tác động trở lại quốc phòng.
C. Quốc phòng quyết định kinh tế, kinh tế quyết định quốc phòng.
D. Kinh tế chi phối quốc phòng, quốc phòng chi phối kinh tế.
Câu 14. Tại những nước phát triển, giàu có bậc nhất thế giới, kinh tế với quốc phòng được kết hợp như thế nào?
A. Không cần phải kết hợp.
B. Vẫn kết hợp chặt chẽ. Trang 19
C. Kinh tế, quốc phòng hoàn toàn tách biệt.
D. Quốc phòng hoạt động theo cơ chế riêng, không kết hợp với kinh tế.
Câu 15. Tại những nước nghèo, nước nhỏ, chậm phát triển, việc kết hợp kinh tế với quốc phòng như thế nào?
A. Không nên kết hợp vì tiềm lực yếu.
B. Chỉ lo phát triển kinh tế còn quốc phòng tính sau, có chăm lo cũng không bằng các nước khác được.
C. Chỉ lo củng cố phát triển quốc phòng còn kinh tế tính sau.
D. Càng phải kết hợp chặt chẽ, hiệu quả hơn nữa giữa kinh tế với quốc phòng.
Câu 16. Phong trào nào sau đây KHÔNG PHẢI là kết hợp kinh tế với quốc phòng?
A. Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
B. “Xây dựng làng kháng chiến".
C. Nông dân “tay súng, tay cày".
D. Học sinh, sinh viên “xếp bút nghiên lên đường...".
Câu 17. Những binh đoàn trồng rừng, xây dựng, tổng công ty, công ty của Bộ Quốc phòng có thể coi là
A. biểu hiện cụ thể của sự kết hợp quốc phòng với kinh tế.
B. sự tận dụng sức lao động bộ đội trong thời bình.
C. việc làm thêm tăng thu nhập cho quốc phòng.
D. sự chuẩn bị tiềm lực cho chiến tranh.
Câu 18. Đâu là sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh?
A. Tăng lực lượng dự bị, giảm quân số thường trực.
B. Tăng lực lượng địa phương, giảm lực lượng chủ lực.
C. Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị.
D. Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực.
Câu 19. Ai lãnh đạo việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh? A. Chính phủ. B. Bộ Quốc phòng.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Các tập đoàn kinh tế Nhà nước.
Câu 20. Trường hợp nào sau đây khó khăn trong việc thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng?
A. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp nhà nước.
B. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
C. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các hợp tác xã. Trang 20