



















Preview text:
lOMoARcPSD|48530386
TRIẾT HỌC MAC – LENIN
Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. Triết học và vấn đề cơ bản của Triết học :
1. Khái lược về triết học:
a) Nguồn gốc ra đời:
- Ở phương Tây, phương Đông gần như cùng 1 thời gian (TK VIII – VI TCN)
- Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử CHNL PK CNTB CNXH (cổ đại) (trung cổ) (cận đại)
Nguồn gốc nhận thức Nguồn gốc xã hội
- Hình thành vốn hiểu biết nhất định, phát triển - Nền sxuat xhoi có sự phân chia lao động
tư duy trừu tượng, năng lực khái quát
- Của cải dư thừa, tư hữu hoá tư liệu sxuat - Rút ra được cái chung
- Giai cấp, nhà nước ra đời
- Lao động trí óc nhà thông thái
b) Khái niệm triết học:
- Ở Trung Quốc: + Biểu hiện cao của trí tuệ
+ Hiểu biết sâu sắc tgioi, định hướng nhân sinh quan
- Ở Ấn: + Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng
+ Hàm ý: tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
- Ở phương Tây: + Philo - Sophia, xuất hiện ở Hy Lạp Cổ đại, với nghĩa là yêu mến sự thông thái.
+ Philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành
vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
=> Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
c) Đối tượng của Triết học:
Các quan hệ phổ biến và các quy luật chung nhất của toàn bô ̣ tự nhiên, xã hô ̣i và tư duy. CHNL PK CNTB Nền triết học tự Triết học Kinh viện
Triết học Mác – Lênin nhiên Tây Âu – Trung cổ Mối quan hệ VC – YT, Phương tây Nữ tì của thần học TD- TT NC về tự nhiên Quy luật chung nhất Mọi tri thức của TN- XH -TD
d) Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan: * Thế giới quan:
- Hệ thống quan điểm của con người về thế giới
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
- Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong nhận thức, hoạt đô ̣ng thực tiễn của con người.
- Thể hiện dưới nhiều hình thức đa dạng khác nhau, nên được phân loại theo nhiều cách khác: Tôn
giáo, Khoa học, Triết học, Huyền thoại, Kinh nghiệm, Thông thường
- Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bô ̣
đời sống xã hô ̣i là thế giới quan triết học.
* Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan:
+ Những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuô ̣c TGQ
+ Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của con người và xã hô ̣i loài người
+ TGQ đúng đắn là tiền đề qtrọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực
2. Vấn đề cơ bản của triết học:
a) Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học:
Giải quyết mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức, giữa Tư duy và Tồn tại (VC-YT, TD-TT) Mặt thứ nhất Mặt thứ hai
VC quyết định YT – Chủ nghĩa Duy vật
Khả tri: Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới
YT quyết định VC – Chủ nghĩa Duy tâm
Bất khả tri: Phủ nhận khả năng nhận thức thế giới
VC, YT song song tồn tại – Nhị nguyên
Hoài nghi: Nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới
b) Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm:
* Chủ nghĩa duy vật: CNDV chất phác CNDV siêu hình CNDV biện chứng
- Ra đời từ thời cổ đại
- Thể hiện khá rõ từ thế kỷ XV - Do C.Mác và Ph.Ăngghen
- Đồng nhất vật chất với mô ̣t đến thế kỷ XVIII
xây dựng vào những năm 40
hay mô ̣t số chất cụ thể của vật - Chịu sự tác động mạnh mẽ
của thế kỷ XIX, sau đó được
chất: Không khí, nước, lửa….
của phương pháp tư duy siêu V.I.Lênin phát triển.
- Mang nặng tính trực quan,
hình, cơ giới: nhìn thế giới
- Khắc phục được hạn chế của
ngây thơ, chất phác.
trong trạng thái biệt lập và tĩnh CNDV chất phác thời Cổ đại,
- Lấy bản thân giới tự nhiên để tại. CNDV siêu hình. giải thích thế giới.
- Góp phần không nhỏ vào
việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo
* Chủ nghĩa Duy tâm: CNDT Chủ quan CNDT Khách quan
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức (tinh thần khách quan con người
có trước và tồn tại đô ̣c lập với con người)
3. Biện chứng và siêu hình:
a) Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử:
- Trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học mácxít, chúng được dùng, trước hết đê ̉ chỉ hai
phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau.
* Sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386 PP Siêu hình PP Biện chứng
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, - Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến tách rời
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái động, phát triển
- Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh
- Công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải
- Từ toán học và vật lý học cổ điển tạo thế giới
b) Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử:
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, PP biện chứng đã trải qua ba giai đoạn phát triển:
Phép biện chứng Tự phát Phép biện chứng Duy Phép biện chứng duy vật tâm
Xuất hiện vào thời Cổ Trình bày một cách có Do C.Mác và Ph.Ăngghen đại.
hệ thống những nội dung
xây dựng, sau đó V.I.Lênin
Thấy được các sự vật, quan trọng nhất của
và các nhà triết học hậu thế
hiện tượng của vũ trụ phương pháp biện ptrien.
vận động trong sự sinh chứng.
Kế thừa những hạt nhân thành, biến hóa vô cùng
Biện chứng, bắt đầu từ
hợp lý trong phép BCDT để vô tận.
tinh thần và kết thúc ở xây dựng phép BCDV.
Trực kiến, chưa có các tinh thần. Công lao của Mác và
kết quả của nghiên cứu
Thê ́ giới hiện thực chỉ là
Ph.Ăngghen, tạo được sự và thực nghiệm khoa
sự phản ánh biện chứng
thống nhất giữa chủ nghĩa học minh chứng. của ý niệm. duy vật với phép biện chứng.
II. Triết học Mác - Lênin và vai trò của Triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác – Lênin:
* Điều kiện kinh tế xã hội:
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất TBCN trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
- Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lsử với tính cách mô ̣t lực lượng chính trị - xhô ̣i đô ̣c lập.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
* Nguồn gốc lý luận:
Triết học cổ điển Đức Kte ctri cổ điển Anh CNXH ko tưởng Pháp + Phép biện chứng
Học thuyết về Giá trị - Đluat bảo toàn chuyển hoá năng lượng: chuyển + Quan điểm duy vật lao động
hoá năng lượng, bảo toàn vô thần
- Thuyết tế bào: all đều từ 1 tế bào
- Thuyết tiến hoá: quy luật khách quan
*Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác:
Các Mác (5/5/1818 -14/ 3/1883) (1841 – 1844 – 1849 )
V.I.Lenin (22/4/1870 – 21/1/1924)
Ph.Ăngghen (28/12/1820 – 5/8/1895)
*Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác: 1841- 1844 1844 - 1848 1848 - 1895 Thời kỳ hình thành tư
Thời kỳ đề xuất những
Thời kỳ bổ sung và phát tưởng nguyên lý triển toàn diện
* Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác: 1917 - 1924 1924 - nay 1938 - 1907 1907 - 1917 Tổng kết kinh Đảng CS và công Bảo vệ và phát Phát triển toàn nghiệm, bổ sung, nhân các nước bổ triển triết học Mac diện triết học Mac hoàn thiện sung, phát triển
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin: a) Khái niệm:
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hô ̣i và tư duy - thế
giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao đô ̣ng
và các lực lượng xã hô ̣i tiến bô ̣ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
b) Đối tượng của Triết học Mac – Lenin:
- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường DV BC và nghiên cứu những quy
luật vận đô ̣ng, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hô ̣i và tư duy con người.
- Đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể đã được phân biệt rõ ràng.
- Qhệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là qhệ giữa cái chung và cái riêng.
c) Chức năng của Triết học Mac – Lenin:
* Chức năng Thế giới quan:
- Thế giới quan DV BC có vai trò đặc biệt quan trọng định hướng cho con người nhận thức đúng
đắn thế giới hiện thực.
- Hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động, giúp con người xác định thái độ và cả
cách thức hoạt đô ̣ng của mình.
- Là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học.
* Chức năng phương pháp luận:
- PP luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng
các phương pháp trong hoạt đô ̣ng nhận thức và hoạt đô ̣ng thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu.
- Phương pháp luận cũng có nghĩa là lý luận về hệ thống phương pháp.
- Trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho hoạt đô ̣ng
nhận thức và thực tiễn.
- Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật làm công
cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tư duy khoa học ở cấp đô ̣ phạm trù, quy luật.
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay:
- Là TGQ, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
- Là cơ sở TGQ và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của
xã hô ̣i trong điều kiện cuô ̣c cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Là cơ sở lý luận khoa học của công cuô ̣c xây dựng chủ nghĩa xã hô ̣i trên thế giới và sự nghiệp đổi
mới theo định hướng xã hô ̣i chủ nghĩa ở VN.
Chương 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Vật chất và ý thức:
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất:
a. Quan niệm của CNDT và CNDV trước C.Mác về phạm trù vật chất:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386 *Chủ nghĩa Duy tâm:
+ Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới.
+ Phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.
=> Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.
*CNDV thời Cổ đại (TK XV – XVIII):
- Thuyết nguyên tử vẫn được tiếp tục nghiên cứu, khẳng định trên lập trường duy vật.
b) Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá
sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất:
- 1895, Ronghen phát hiện tia X
- Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ của nguyên tố Urani.
- Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử.
c) Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. *Các nội dung cơ bản:
- Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và ko lệ thuộc vào ý thức.
- Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.
- Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó. *Ý nghĩa:
- Giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của CNDV biện chứng
- Cung cấp nguyên tắc thế giới quan và phương pháp luận khoa học để đấu tranh chống CNDT,
thuyết bất khả tri, CNDV siêu hình
- Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội, tạo sự liên kết giữa CNDV
biện chứng và CNDV lịch sử.
d) Các hình thức vận động của vật chất:
*Vận động: mọi sự biến đổi, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
+ Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.
+ Vật chất tồn tại bằng vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó.
+ Vận động của vật chất tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt.
*Những hình thức vận động cơ bản của vật chất:
Cơ học => Vật lý => Hoá học => Sinh học => Xã hội
*Vận động và đứng im:
- Đứng im là trạng thái ổn định về chất của SV, HT trong những mối qhệ và điệu kiện cụ thể.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
- Đứng im là một dạng của vận động, trong đó sự vật chưa thay đổi căn bản về chất nó còn là nó chứ
chưa chuyển hoá thành cái khác.
- Đứng im là tương đối, là tạm thời.
* Không gian và thời gian: Không gian Thời gian
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng Hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về
tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác
mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá động lẫn nhau. trình.
đ. Tính thống nhất vật chất của thế giới:
*Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới:
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất:
+ Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, tồn tại khách quan, có trước con người
+ Mọi bộ phận của thế giới đều là những dạng cụ thể của vật chất
+ Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức:
a) Nguồn gốc của ý thức: Quan điểm của CNDT
Quan điểm của CNDV Siêu hình
- Ý thức là nguyên thể đầu tiên:
- Đồng nhất ý thức với vật chất, một dạng vật chất
+ Là sự hồi tưởng, sự tự ý thức về ý niệm đặc biệt: tuyệt đối
+ Nguyên tử hình cầu, nhẹ, linh động
+ Do cảm giác sinh ra, là cái vốn có, biệt
+ Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật
lập với thế giới bên ngoài
+ Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
Quan điểm của CNDV Biện chứng:
*Nguồn gốc của ý thức: Tự nhiên và Xã hội + Tự nhiên:
- Thế giới khách quan thông qua giác quan phản ánh vào bộ não con người.
- Ý thức: hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất.
- Phản ánh ý thức: ~ Sự tái tạo những đặc điểm hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác
trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau. Ý thức Sinh học Cao nhất trong bộ óc con
+ Tính kích thích, cảm ứng người Vật lý, hoá học
+ Phản xạ không điều kiện giới tự nhiên, vô sinh + Phản ánh tâm lý
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
~ Sự phản ánh mang tính năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người: Liên kết TT Tiếp nhận Lưu giữ thông Xử lý TT, tìm cũ, tạo ra TT thông tin tin ra ý nghĩa mới +
Xã hội: lao động và ngôn ngữ
- Lao động: Quá trình con người tác động vào giới tự nhiên, làm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp
với nhu cầu sống của mình.
=> Góp phần thay đổi cấu trúc cơ thể người, làm các giác quan hoàn thiện hơn.
=> Làm các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan bộc lộ kết cấu, thuộc tính... thành những
hiện tượng có thể quan sát được.
- Ngôn ngữ: Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức. Ra đời do nhu cầu của lao động,
cùng lao động. Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của ý thức.
=> Lưu giữ, truyền đạt, tiếp nhận và phát triển thông tin.
=> Tổng kết, đúc kết, khái quát thực tiễn.
=> Nhận thức đối tượng một cách gián tiếp.
b) Bản chất của ý thức:
- Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thực khách quan trên cơ sở
thực tiễn xã hội – lịch sử.
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Ý thức mang bản chất xã hội.
c) Kết cấu của ý thức:
*Các lớp cấu trúc của ý thức:
Tri thức ( cơ bản, cốt lõi) => Tình cảm => Ý chí
*Các cấp độ của ý thức: Tự ý thức => Tiềm thức => Vô thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
a) Quan điểm của CNDT và CNDV siêu hình:
*CNDT: YT quyết định VC
*CNDV Siêu hình: VC quyết định YT
b) Quan điểm của CNDV biện chứng:
*CNDV Biện chứng: VC quyết định YT – YT tác động VC
+ VC quyết định: nguồn gốc - nội dung - bản chất - sự vận động và phát triển của YT
+ YT có tính độc lập tương đối và tác động trở lại VC:
- ý thức có đsong riêng
- thông qua hd thực tiễn
- chỉ đạo hd của con ng
- khoa học trở thành lực lượng sxuat trực tiếp
*Ý nghĩa pp luận: Tôn trọng khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan
=> Xuất phát từ thực tế khách quan, từ tiền đề vật chất nhất định.
=> Vai trò của nhân tố con người, chống tư tưởng thụ động, trì trệ.
II. Phép biện chứng duy vật:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật:
Biện chứng: Phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển
của bản thân các sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người.
Phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ, sự vận động, biến đổi của chính quá trình
phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
Biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan
Biện chứng của bản thân thế giới khách quan,
Quá trình phản ánh biện chứng khách quan vào
độc lập với ý thức con người bộ óc con người.
Phép biện chứng: là quan điểm, phương pháp “xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng
trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự
phát sinh và tiêu vong của chúng”
Phép biện chứng duy vật: “Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát
triển của của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”
*Cấu trúc của phép biện chứng duy vật: 6 mối liên hệ
3 quy luật, sự vận động phát triển:
Cái riêng – Cái chung Nguyên nhân – Kết quả
- Quy luật Lượng – Chất
Tất nhiên – Ngẫu nhiên Nội dung – Hình thức - Quy luật Mâu thuẫn
Bản chất – Hiện tượng Khả năng – Hiện thực
- Quy luật phủ định của phủ định
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật:
a) Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật:
- Nguyên lý: là những khởi điểm (điểm xuất phát đầu tiên)
- Nguyên lý triết học: Luận điểm khái quát nhất làm cơ sở, tiền đề cho những suy lý tiếp theo rút ra
những nguyên tắc, quy luật, quy tắc, phương pháp… phục vụ cho các hoạt động nhận thức và thưc tiễn của con người.
*Nguyên lý mối liên hệ phổ biến:
- Mối liên hệ: phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng
lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
- Mối liên hệ phổ biến: Mối liên hệ chung, có trong nhiều sự vật, hiện tượng (đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng).
- Nội dung: Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định
lẫn nhau, xâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau. Tính thống nhất vật chất của thế
giới là cơ sở cho mọi liên hệ. Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở cho mọi liên hệ.
- Tính chất: Khách quan – Phổ biển – Đa dạng, phong phú
- Ý nghĩa: Nguyên tắc toàn diện
+ Khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất.
+ Rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng, nhận thức trong sự thống nhất hữu cơ.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
+ Xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác, liên hệ trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai.
+ Đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều, xem xét dàn trải,
*Nguyên lý về sự phát triển: Siêu hình Biện chứng
- Sự tăng lên hoặc giảm xuống về lượng.
- Sự vận động đi lên.
- Không có sự thay đổi về chất, không có sự ra
- Sự vật, hiện tượng cũ mất đi, cái mới ra đời. đời của cái mới.
- Nguồn gốc bên trong của sự vật, hiện tượng.
- Nguồn gốc nằm ngoài sự vật, hiện tượng.
- Nội dung: Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong sự vận động, phát triển và chuyển hóa
không ngừng. Cơ sở của sự vận động là sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và mâu
thuẫn giữa các mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng.
- Tính chất của sự phát triển: Khách quan – Phổ biến – Kế thừa – Đa dạng phong phú
- Ý nghĩa: Nguyên tắc phát triển
+ Đặt đối tượng vào sự vận động, dự báo khuynh hướng phát triển.
+ Nhận thức, phát triển là quá trình.
+ Phát hiện và ủng hộ đối tượng mới, chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến.
+ Kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ, phát triển sáng tạo trong điều kiện mới
Phạm trù triết học: là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư
tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
- Phép BCDV khái quát 6 mối liên hệ thành các phạm trù cơ bản:
*Phạm trù Cái riêng và cái chung:
- Cái chung: phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều sự vật,
hiện tượng (nhiều cái riêng) khác nữa.
- Cái riêng: phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định.
- Cái đơn nhất: phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện
tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác. - Mối quan hệ:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện mình.
+ Cái riêng là cái toàn bộ so với cái chung, cái chung là cái bộ phận của cái riêng.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung.
+ Cái riêng phong phú hơn cái chung, cái chung bản chất hơn cái riêng.
+ Trong những điều kiện nhất định, cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386 - Ý nghĩa:
+ Muốn nhận thức đúng đắn về cái chung, phải xuất phát từ cái riêng.
+ Trong nhận thức và hđộng thực tiễn, phải vận dụng cái chung vào cái riêng cho phù hợp.
+ Tạo ra những điều kiện cần thiết để chuyển hóa cái chung, cái đơn nhất cho phù hợp với
mục đích của con người.
*Phạm trù Nguyên nhân và kết quả:
- Nguyên nhân: là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật với nhau, gây nên những biến đổi nhất định nào đó.
- Kết quả: là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
- Nguyên cớ: 1 sự kiện xảy ra trước kết quả nhưng ko gây ra kết quả.
- Điều kiện: là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả but bản thân đkiện ko sinh ra kqua.
- Mối quan hệ của nguyên nhân và kết quả:
+ Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu.
+ Nguyên nhân có trước, kết quả có sau.
+ Nguyên nhân nào cũng sinh ra kết quả và ngược lại.
+ Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả và ngược lại.
+ Trong những mối liên hệ nhất định nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau. - Ý nghĩa:
+ Để nhận thức được sự vật, hiện tượng phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện; muốn loại bỏ
một sự vật, hiện tượng không cần thiết phải loai bỏ nguyên nhân sinh ra nó.
+ Truy tìm nguyên nhân ở sự vật hiện tượng có mối liên hệ trước đó. Vì nhân quả có thể
chuyển hóa cho nhau nên khi nhận thức cần lưu ý mối quan hệ chuyển hóa.
+ Nhân – quả đa dạng phong phú nên trong nhận thức và hành động phải có quan điểm toàn diện và cụ thể.
*Phạm trù Tất nhiên và ngẫu nhiên:
- Tất nhiên: là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện
tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
- Ngẫu nhiên: là phạm trù chỉ mối liên hệ ko bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy
định nên có thể xuất hiện, có thể ko xuất hiện; có thể xuất hiện thế này or có thể xuất hiện thế khác. - Mối quan hệ:
+ Tất nhiên, ngẫu nhiên có tính khách quan, phổ biến, đa dạng, phong phú.
+ Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên.
+ Trong những mối liên hệ nhất định, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
+ Cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện mình thông qua nhiều cái ngẫu nhiên. - Ý nghĩa:
+ Trong hoạt động nhận thức chỉ có thể nhận thức cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu những
ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.
+ Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng.
+ Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào tất nhiên chứ không thể dựa vào ngẫu nhiên.
+ Tạo ra các điều kiện thuận lợi để chuyển hóa cái tất nhiên - ngẫu nhiên phục vụ mục đích của con người.
c) Các quy luật cơ bản của phép duy vật biện chứng:
- Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và
nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp.
- Phân loại quy luật: tự nhiên, xã hội, tư duy, riêng, chung, chung nhất (phổ biến) (3 quy luật trên)
*Quy luật lượng – chất:
- Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
- Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển.
- Sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tượng đã tích luỹ những thay đổi về lượng đạt đến ngưỡng nhất định. - Chất:
+ Khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống
nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó
mà không phải là sự vật, hiện tượng khác.
+ Đặc điểm cơ bản của chất là tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng.
+ Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp tạo thành chất của sự vật, quy định sự tồn tại, vận
động và phát triển của SV. Việc phân chia thuộc tính cơ bản hay ko cơ bản chỉ mang tính tương đối.
+ Chất của sự vật còn quy định bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành (kết cấu của sự vật)
+ Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình tồn tại, phát triển qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
đều có chất riêng, do vậy sẽ có nhiều chất. - Lượng:
+ Là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình
độ, số lượng, tốc độ, nhịp điệu... của sự vật, hiện tượng.
+ Lượng thường được biểu hiện bằng các con số, đại lượng.
+ Lượng chưa là cơ sở phân biệt sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác. *Mối quan hệ:
- Mỗi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
+ Chất và lượng thống nhất với nhau trong một độ xác định.
+ Chất tương đối ổn định, lượng thường xuyên biến đổi.
- Lúc đầu, lượng đổi nhưng chất chưa đổi.
- Nhưng nếu lượng đổi đến một mức độ nhất định và trong những điều kiện xác định thì chất đổi.
=> Như vậy, từ những thay đổi về lượng đã dẫn đến sự thay đổi về chất.
- Độ: là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự
thay đổi về chất.
- Điểm nút: Điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất
của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới.
- Bước nhảy: là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng
do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng.
- Khi chất mới ra đời, nó tạo cho nó 1 lượng mới phù hợp để có sự thống nhất giữa chất và lượng.
- Lượng của chất mới lại tiếp tục biến đổi, nhưng sự biến đổi của lượng mới khác sự biến đổi của
lượng cũ bởi chất mới khác chất cũ.
=> Như vậy, từ những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến sự thay đổi về lượng.
- Nội dung: Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay
đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất thông qua
bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi về lượng. - Ý nghĩa:
+ Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất.
+ Thái độ khách quan, khoa học, quyết tâm thực hiện bước nhảy, chống giáo điều, rập khuôn.
+ Xác định chính xác độ, điểm nút để tránh tư tưởng nóng vội hoặc bảo thủ.
+ Biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết của đối tượng.
*Quy luật Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
- Gọi tắt là quy luật mâu thuẫn.
- Thể hiện bản chất, là hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
- Quy luật chỉ ra nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển.
- Mâu thuẫn: khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ giữa các mặt đối lập.
- Mặt đối lập: khái niệm dùng để chỉ các bộ phận, các thuộc tính... có khuynh hướng biến đổi trái
ngược nhau, nhưg cùng tồn tại khách quan trong mỗi SV, HT của tự nhiên, xhội và tư duy.
*Mối quan hệ: Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh lẫn nhau.
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập thể hiện:
+ các mặt đối lập cùng tồn tại, cùng biến đổi, làm tiền đề, điều kiện cho nhau.
+ các mặt đối lập tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định nhau.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập phát triển làm mâu thuẫn ngày càng trở nên sâu sắc và khi đến
một mức độ nhất định, trong những điều kiện nhất định thì mâu thuẫn được giải quyết, sự vật hiện tượng chuyển hóa.
- Sự vật, hiện tượng mới ra đời tự nó lại có mặt đối lập mới, có mâu thuẫn mới, có quá trình thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
=> Mâu thuẫn - trực tiếp là sự đấu tranh của các mặt đối lập - là nguồn gốc của sự phát triển. - Ý nghĩa:
+ Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng, từ đó giải quyết mâu
thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan.
+ Không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ khi giải quyết mâu thuẫn.
+ Phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể và đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó.
*Quy luật phủ định của phủ định:
- Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển.
- Phủ định: Khái niệm dùng để chỉ sự thay thế trạng thái tồn tại này bằng trạng thái tồn tại khác (sự
vật, hiện tương, quá trình...) trong quá trình vận động và chuyển hóa của sự vật hiện tượng.
- Phủ định biện chứng: Khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo đkiện cho sự phát triển
- Phủ định sạch trơn – Phủ định biện chứng. - Đặc điểm:
+ Tự phủ định (nguyên nhân bên trong) + Khách quan
+ Kế thừa biện chứng + Phổ biến + Đa dạng, phong phú + Tính chu kì
+ Tự đào thải, sàng lọc + Đường xoáy ốc
*Đường xoáy ốc: (nội dung)
- Sự vận động diễn ra theo đường tròn, không nằm trên một mặt phẳng tựa như đường xoáy trôn ốc
- Là hình thức diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng.
+ Tính lặp lại, nhưng không quay lại.
+ Tính tiến lên của sự phát triển.
+ Tính kế thừa qua khâu trung gian. - Ý nghĩa:
+ Phải có thái độ đúng đối với cái đang được khẳng định và cái mới.
+ Phải thấy được vai trò của nguyên nhân bên trong để phát huy nội lực.
+ Phải thấy tính phức tạp của qtrình ptriển để ko bi quan trước khúc quanh của qtrình này.
+ Phải thấy được tầm qtrọng của tính kế thừa để tự giác, tích cực và chọn lọc trong kế thừa
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
III. Lý luận nhận thức:
1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng:
*Khái niệm lý luận nhận thức:
*Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về nhận thức
*Quan điểm của chủ nghĩa hoài nghi
*Quan điểm của thuyết không thể biết
*Quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước C.Mác
*Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng
+Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người
+Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan
+Thực tiễn là tiêu chuẩn để ktra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung
2. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng:
a) Nguồn gốc, bản chất của nhận thức:
Thế giới vật chất tồn tại độc lập với con người là nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức:
+ Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người
+ Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển
+ Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động
thực tiễn của con người
- Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi
con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể. *Phạm trù thực tiễn:
- Thực tiễn, theo tiếng Hy Lạp cổ là “Practica”, có nghĩa đen là hoạt động tích cực.
- Triết học duy tâm: hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung là hoạt động thực tiễn.
- Triết học tôn giáo: hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế là hoạt động thực tiễn.
- Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính
lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
- Thực tiễn gồm các hình thức cơ bản: Hoạt động sản xuất vật chất, Hoạt động chính trị - xã hội,
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
b) Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
- Quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động.
+ Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
+ Lấy thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng sai của nhận thức
+ Coi trọng tổng kết thực tiễn bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.
c) Các giai đoạn của quá trình nhận thức:
V.I.Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức "Từ trực quan sinh động đến
tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận
thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan” TT TQSĐ TDTT TT SXVC + Cảm giác + Khái niệm + Đúng CT – XH + Tri giác + Phán đoán + Sai TNKH + Biểu tượng + Suy lý
* Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động):
- Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liền với thực tiễn.
- Phản ánh trực tiếp thông qua các giác quan
- Diễn ra dưới ba hình thức cơ bản: + Cảm giác + Tri giác + Biểu tượng.
- Biểu tượng: Hình thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức cảm tính. Hình ảnh sự vật được
tái hiện trong óc nhờ trí nhớ.
- Tri giác: Kết quả sự tác động trực tiếp lên nhiều giác quan. Tổng hợp của nhiều cảm giác. Hình
ảnh về sự vật trọn vẹn hơn cảm giác.
- Cảm giác: Hình thức đầu tiên, giản đơn nhất Do sự tác động trực tiếp lên các giác quan của con
người. Thông tin trực tiếp, một thuộc tính riêng lẻ. Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
* Nhận thức lý tính ( tư duy trừu tượng )
- Giai đoạn cao của quá trình nhận thức.
- Nhận thức gián tiếp thông qua những tư liệu mà giai đoạn nhận thức cảm tính đã thu nhận được.
- Thể hiện qua 3 hình thức cơ bản: + Khái niệm + Phán đoán + Suy lý (suy luận) - Khái niệm:
+ Là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng,
+ Phản ánh khái quát, gián tiếp một, hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó
của một nhóm sự vật, hiện tượng.
+ Được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ. - Phán đoán:
+ Là sự liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính hay một mối liên
hệ nào đó của sự vật.
+ Được biểu hiện dưới hình thức ngôn ngữ thành một mệnh đề.
- Suy lý (suy luận và chứng minh):
+ Sự lkết các phán đoán: từ phán đoán đã biết làm tiền đề, rút ra phán đoán mới là kết luận
+ Có hai loại suy luận chính: Quy nạp, Diễn dịch.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
* Mối quan hệ: Hai giai đoạn khác nhau về chất nhưng lại thống nhất với nhau, liên hệ, bổ sung cho nhau.
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính.
+ Nhờ có nhận thức lý tính mà con người mới đi sâu nhận thức được bản chất của SV, HT.
* Sự thống nhất giữa trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và thực tiễn.
- Một vòng khâu của quá trình nhận thức được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
- Trong đó, thực tiễn vừa là cơ sở, vừa là khâu kết thúc và đồng thời có vai trò kiểm tra tính chân
thực các kết quả nhận thức.
d) Quan điểm của CNDV BC về chân lý:
* Quan niệm về chân lý:
- Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan
mà con người phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm.
- Chân lý phải được hiểu như một quá trình và nhận thức chân lý cũng phải là một quá trình
* Tính chất của chân lý: khách quan; tương đối; cụ thể; tuyệt đối
3. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
4. Các giai đoạn của quá trình nhận thức:
Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử
I. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội:
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội:
- Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thoả
mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
- Sự sản xuất xã hội: sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm ba phương diện không
tách rời nhau: Sản xuất vật chất, Sản xuất tinh thần, Sản xuất ra bản thân con người
*Sản xuất vật chất:
- Quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải
biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội, nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và
phát triển của con người.
- Là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người:
+ Tiền đề trực tiếp tạo ra “tư liệu sinh hoạt của con người”.
+ Tiền đề cho mọi hoạt động lịch sử của con người, cơ sở hình thành nên quan hệ kinh tế -
vật chất, các quan hệ xã hội khác.
+ Là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, là điều kiện cơ bản, quyết định nhất
đối với sự hình thành, phát triển bản chất xã hội của con người
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
+ Để nhận thức và cải tạo xã hội phải xuất phát từ đời sống sản xuất, từ nền sản xuất vật chất của xã hội.
+ Không thể dùng tinh thần để giải thích đời sống tinh thần.
+ Để phát triển xã hội, phải bắt đầu từ phát triển đời sống kinh tế - vật chất.
2. Biện chứng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
a) Phương thức sản xuất:
- Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
- Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng. Người lao động Lực lượng Đối tượng lao sản xuất động Tư liệu sản Công cụ lao xuất động Tư liệu lao Phương thức động sản xuất Sở hữu tư Phương tiện liệu sản xuất lao động Quản lý, Quan hệ sản phân công xuất lao động Phân phối sản phẩm lao động
b) Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
- LLSX và QHSX là hai mặt của một phương thức sản xuất có tác động biện chứng, trong đó: + LLSX quyết định QHSX + QHSX tác động LLSX
- Quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội.
- Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX:
+ Khi LLSX đổi, sớm hay muộn QHSX cũng đổi theo.
+ LLSX quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử, quyết định
đến nội dung và tính chất của QHSX.
- Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX: diễn ra theo hai chiều hướng
+ Thúc đẩy LLSX phát triển (khi phù hợp)
+ Kìm hãm sự phát triển của LLSX (khi không phù hợp)
- Ý nghĩa trong đời sống xã hội:
+ Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ phát triển LLSX, trước hết là phát triển lực lượng
lao động và công cụ lao động.
+ Muốn xoá bỏ một QHSX cũ, thiết lập một QHSX mới phải căn cứ từ trình độ phát triển của
LLSX, ko phải là kết quả của mệnh lệnh hành chính, chống tuỳ tiện, chủ quan, duy tâm, duy ý chí.
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
a) Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội:
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
- Cơ sở hạ tầng toàn bộ những QHSX của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp
thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
- Cấu trúc: Quan hệ sản xuất thống trị, Quan hệ sản xuất tàn dư, Quan hệ sản xuất mầm mống
- Kiến trúc thượng tầng: Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội
tương ứng cùng với những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một CSHT nhất định.
- Cấu trúc: Những quan điểm tư tưởng, Những thiết chế xã hội tương ứng.
+ Mỗi yếu tố của KTTT có đặc điểm và quy luật phát triển riêng, tồn tại trong mối liên hệ và
tác động qua lại lẫn nhau
+ Trong xã hội có đối kháng giai cấp, KTTT cũng mang tính chất đối kháng.
+ Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT của xã hội có đối kháng giai cấp là nhà nước
b) Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
- Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là một quy luật cơ bản của sự vận động phát triển lịch sử xã hội. + CSHT quyết định KTTT + KTTT tác động CSHT
- Vai trò quyết định của CSHT với KTTT:
+ CSHT quyết định nguồn gốc, cơ cấu tính chất và sự vận động, phát triển của KTTT.
+ Những biến đổi căn bản của CSHT sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến những biến đổi căn bản trong KTTT.
- Sự tác động trở lại cảu KTTT đối với CSHT:
+ KTTT có tính độc lập tương đối so với CSHT
+ KTTT củng cố, hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó
+ Diễn ra theo 2 chiều hướng: cùng chiều (thúc đẩy), ngược chiều (kiềm hãm)
- Ý nghĩ trong đời sống xã hội:
+ Cơ sở khoa học cho việc nhận thức 1 cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
+ Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời và tuyệt đối hoá một yếu tố nào giữa kinh tế và
chính trị đều là sai lầm dẫn đến vô chính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật hoặc duy tâm, duy ý chí, nôn nóng.
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên:
a) Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù dùng chỉ xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định với
một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với trình độ nhất định của lực lượng
sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng.
- Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra kết cấu xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định: Lực
lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (CSHT), kiến trúc thượng tầng
- Cấu trúc hình thái kinh tế - xã hội: QĐ QĐ Cơ sở hạ tầng/ LLSX KTTT Quan hệ sản xuất TĐ TĐ
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
b) Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người:
- Quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX
- Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT của xã hội.
- Ba yếu tố cơ bản: LLSX - QHSX(CSHT) - KTTT tác động biện chứng, tạo nên sự vận động, phát
triển của lịch sử xã hội, thông qua sự tác động tổng hợp của hai quy luật cơ bản.
c) Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng:
- Muốn nhận thức và cải tạo xã hội phải nhận thức và tác động cả ba yếu tố cơ bản LLSX – QHSX (CSHT) – KTTT
- Sự phát triển của xã hội, xét đến cùng bắt đầu từ việc xây dựng, phát triển LLSX.
II. Giai cấp và dân tộc:
1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp: a. Giai cấp:
- “...Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn
khác, do chỗ tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định”
- Các đặc trưng cơ bản của giai cấp:
+ Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau, khác nhau về vị trí,
vai trò trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử.
+ Thực chất của quan hệ giai cấp là tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn
người khác do đối lập về địa vị trong một chế độ KT XH nhất định (qhệ giữa bóc lột và bị bóc lột).
+ Giai cấp là một phạm trù kinh tế - xã hội có tính lịch sử.
- Nguồn gốc của giai cấp:
+ Nguyên nhân trực tiếp đưa tới sự ra đời của giai cấp là xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
+ Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là sự phát triển của LLSX làm cho năng suất
lao động tăng lên, tạo tiền đề cho tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của người khác.
- Kết cấu xã hội – giai cấp:
+ Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại
trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
+ Trong một kết cấu xã hội - giai cấp bao giờ cũng gồm có hai giai cấp cơ bản và không cơ
bản, hoặc các tầng lớp xã hội trung gian.
b. Đấu tranh giai cấp:
- Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản đối lập nhau
trong một phương thức sản xuất xã hội nhất định.
- Tính tất yếu và thực chất của đấu tranh giai cấp:
+ Đấu tranh giai cấp là tất yếu do sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hoà được giữa các giai cấp.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com) lOMoARcPSD|48530386
+ Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc
lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng.
- Vai trò của đấu tranh giai cấp trong sự phát triển của xã hội có giai cấp:
+ Trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp là động lực quan trọng, trực tiếp của lịch sử.
+ Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội, nhưng không phải là động lực duy
nhất mà là một động lực trực tiếp và quan trọng. 2. Dân tộc:
a) Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc: Thị tộc Bộ lạc Bộ tốc Dân tộc CÔNG XÃ NGUYÊN THUỶ CHIẾM HỮU NÔ LỆ
b) Dân tộc – hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay: *Khái niệm dân tộc:
- Nghĩa rộng (nation): quốc gia.
- Nghĩa hẹp (ethnie): cộng đồng tộc người các dân tộc đa số và thiểu sô trong một quốc gia
- Dân tộc là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ
thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính
cách thống nhất, với một nhà nước và pháp luật thống nhất.
- Đặc trưng của dân tộc:
+ Cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất,
+ Cộng đồng thống nhất về mặt ngôn ngữ.
+ Cộng đồng bền vững về văn hoá, tâm lý và tính cách.
+ Cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất.
3. Mối quan hệ giai cấp - dân tộc nhân loại:
a) Quan hệ giai cấp – dân tộc:
+ Giai cấp quyết định dân tộc: Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc.
+ Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp.
+ Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.
b) Quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại: Quan hệ biện chứng:
- Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị
chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc.
- Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dtộc và giai cấp.
Downloaded by Hào Nhi Ki?u (trinhly396@hotmail.com)