







Preview text:
lOMoAR cPSD| 61470371 GIÁO DỤC HỌC
1. Trình bày sự hình thành và phát triển Giáo dục học
2. Đối tượng , nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Giáo dục học
- Đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học: Giáo dục học là một khoa học về việc giáo dục con
người. Nó có đối tượng nghiên cứu nhất là bản chất, quy luật của hoạt động giáo dục con người,
mục đích, mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục con
người một cách hiệu quả
3. Phân tích các khái niệm cơ bản của GDH
- GDH là khoa học nghiên cứu quá trình giáo dục toàn vẹn con người- GDH có các khái niệm cơ bản sau:
+ Giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, nội
dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục hướng tới người được giáo dục trong
các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ.
+ Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hình thành cho ng được giáo dục lí tưởng, động cơ,
tình cảm, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong
xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu
+ Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp người học lĩnh
hội tri thức khoa học, phát triển năng lực tư duy và sáng tạo, đồng thời hình thành thế giới quan và phẩm chất nhân cách
- Giữa các khái niệm của GDH vừa có những điểm giống vừa có những điểm khác biệt
+ Điểm chung giữa các khái niệm: đều hướng tới mục tiêu hình thành, phát triển nhân cách
cho con người, đều cần sự tương tác, phối hợp giữa nhà giáo dục và người được giáo dục + Điểm khác biệt: Giáo dục nghĩa rộng GD nghĩa hẹp Dạy học
Chức năng Phát triển nhân cách Phát triển nhân cách Phát triển năng lực nhận nổi trội
toàn diện, bao gồm cả toàn diện, bao gồm cả thức, kỹ năng tư duy và năng lực và phẩm chất năng lực và phẩm chất sáng tạo của ng học
Cách thức Thông qua nhiều hình Chủ yếu thông qua hoạt Thực hiện thông qua quá tiến hành
thức gd như gia đình, động giáo dục có tổ trình giảng dạy, truyền nhà trường, xh
chức như giáo dục đạo đạt chi thức n rèn luyện kĩ đức, tư tưởng năng
Lực lượng Gia đình, nhà trường, Giáo viên, nhà gd, các tổ Giáo viên, giảng viên, ng tiến hành xh, các tổ chức gd chức gd hướng dẫn
4. Trình bày các tính chất của giáo dục
- KN (GD theo nghĩa rộng/hẹp) -
Các tính chất của giáo dục: lOMoAR cPSD| 61470371
+ Tính phổ biến và vĩnh hằng: GD diễn ra mọi lúc mọi nơi, mọi hoàn cảnh, giáo dục xuất phát
do những nhu cầu tồn tại, ptrien của loài người do đó gd cũng sẽ tồn tại và ptrien song song với xh loài người
+ Tính quy định của xã hội đối với giáo dục: GD phản ánh trình độ ptrien ktxh, đồng thời đáp
ứng những yêu cầu ktxh trong những giai đoạn nhất định của xh. GD luôn luôn biến đổi trong
qtrinh ptrien của xh loài người, khi xã hội thay đổi giáo dục cũng biến đổi theo để đáp ứng
những nhu cầu mà xh đặt ra
+ Tính lịch sử: Những thời kì lịch sử khác nhau lại có một nền gd tương ứng, những nền gd đó
sẽ khác nhau về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kết quả gd. Không có nền
gd nào là chung nhất, là nhập khuôn cho mọi thời kì lịch sử
+ Tính giai cấp: GD phản ánh lợi ích của các giai cấp trong xh, chịu ảnh hưởng bởi hệ tư
tưởng và chính sách của từng giai cấp thống trị - Kết luận sư phạm:
+ GD có tính phổ biến -> Nhà gd cần tác động đến ng được giáo dục mọi lúc, mọi nơi, trong
nhiều hình huống giáo dục khác nhau
+ Tính quy định của xh -> GD phản ánh trình độ pt của ktxh và chịu sự chi phối của các chính
sách gd, do đó nhà gd cần chú ý rèn luyện n pt phẩm chất, năng lực cho hs theo yc của chương
trình gdpt 2018 bao gồm các phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực
và trách nhiệm. Bên cạnh đó còn giúp ng đc gd pt các năng lực chung và đặc thù
+ Tính lịch sử -> Nhà gd cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử của gd để có cách tiếp cận phù hợp, giúp
học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, trong thời đại 4.0 áp dụng cntt,…
+ Tính giai cấp -> Nhà gd cần có nhận thức sâu sắc về vai trò của gd trong việc xd một xh công
bằng, giúp hs ptrien critical thinking n ý thức trách nhiệm xh
* 5. Các chức năng xã hội của gd
- KN quá trình gd (theo nghĩa rộng)
- KN: Gd kh chỉ là qtrinh truyền đạt kiến thức mà cìn có những chức năng xã hội quan trọng.
Dưới góc đội xh học, gd có thể tác động đến các hiện tượng xã hội thông qua các chức năng sau: 1) Chức năng kt-sx -
ND: GD giúp tái sản xuất ra sức lao động xã hội của thế hệ sau hơn thế hệ trước. Tức
là cải biến bản thể tự nhiên chung của con người, giúp họ có kiến thức, kĩ năng, về một lĩnh
vực lđ phù hợp, tạo ra năng suất lao động cao, trực tiếp thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế -
BH: Xã hội hiện đại yêu cầu nguồn nhân lực lao động phải có trình độ học vấn cao,
kiến thức sâu rộng, có tay nghề vững vàng, năng động, sáng tạo, linh hoạt để thích nghi, đáp
ứng yêu cầu của tiến trình ptrien xh - Yêu cầu:
+ GD phải gắn với thực tiễn xh, đáp ứng nguồn nhân lực trong từng gđ cụ thể
+ XD một hệ thống gd cân đối, nhằm thực hiện 3 mục tiêu: Lấy nâng cao dân trí làm nền tảng
đào tạo nhân lực, trên cơ sở đó bồi dưỡng dân tài cho tất cả các lĩnh vực kt, vh, khcn,… làm
động lực trực tiếp thúc đẩy đất nước pt hòa nhập với tgioi lOMoAR cPSD| 61470371
+ Hệ thống gd quốc dân k ngừng đổi mới nd, phương pháp,… Việc nâng cao chất lượng gd đào
tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao là những phẩm chất cần thiết đáp
ứng yc của nền sx hiện đại
2) Chức năng chính trị - tư tưởng -
ND: Thể chế ctri và tư tưởng có mqh nhân quả chặt chẽ, có ảnh hưởng vô cùng to lớn,
đến tất cả các hình thái ý thức xã hội khác. Thông qua gd, những tư tưởng xh được thấm đến
từng còn ng, gd hình thành ở con ng thế giới quan, gd ý thức, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức xh -
BH: Ở nước ta, ĐCSVN lãnh đạo nhà nước, đại diện cho quyền lực “của dân, do dân,
vì dân” trên nền tảng của chủ nghĩa Mác-Leenin và tư tưởng HCM quyết tâm xây dựng đất
nước vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xh công bằng, dân chủ văn mình, giáo dục giúp hs hiểu,
tin tưởng và thực hiện theo đúng đường lối, chủ chương của Đảng -
YC: GD phải phục vụ mục đích ctri tốt đẹp và tư tưởng cao quy bằng toàn bộ hoạt động
của mình thể hiên từ quan điểm, mục đích, phương châm, phương pháp đến tổ chức, quản lí gd
sao cho các chủ trường, đường lối chính sách của đảng, tư tưởng HCM thấm nhuần sâu sắc vào
mọi tầng lớp, đưa đất nước đi lên, phát triển nhanh, mạnh, vững chắc
3) Chức năng tư tưởng – văn hóa
- ND: GD có tác dụng to lớn trong việc xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn xã hội, xây
dựng một lối sống phổ biến trong toàn xã hội, trình độ văn hoá cho toàn xã hội thông qua việc
phổ cập giáo dục phổ thông ngày càng được nâng cao dần. Qua đó mà tạo nguồn nhân lực
đông đảo với chất lượng cao, đồng thời có điều kiện phát hiện và bồi dưỡng nhân tài.
- BH: Trình độ dân trí cao là thước đo sự giàu mạnh của một quốc gia
+ Trình độ dân trí cao giúp xây dựng. pt các góa trị văn hóa tốt đẹp, xóa bỏ tư tưởng, phong tục lạc hậu
+ GD đc coi là một phúc lợi cơ bản, một quyền sống tinh thần của mỗi ng trong xh
- Mối quan hệ giữa 3 chức năng:
Mật thiết - biện chứng: Cả 3 CN đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và mỗi CN đóng một vị
trí vai trò khác nhau. Trong ba CN xã hội của giáo dục, CN kinh tế - sản xuất là CN quan trọng
nhất, nó là cơ sở để thực hiện CN chính trị - xã hội, CN tư tưởng - văn hóa. *KLSP:
- GV cần nắm vững quan điểm, đường lối của đảng và nhà nước, giúp định hướng gd theo
cácmục tiêu ctxh đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống gd
- Tiếp tục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.- Hệ thống
giáo dục nhà trường không ngừng đổi mới nhằm phát triển năng lực hành động cho người học,
đáp ứng tốt yêu cầu của thực tiễn nghề nghiệp.
6. Các yếu tốt ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách - KN:
+ Nhân cách là toàn thể những thuộc tính đặc biệt mà một cá thể có được trong hệ thống các
quan hệ xh, trên cơ sở hoạt động. Tập hợp các đặc điểm tâm lý, hành vi và giá trị của một cá lOMoAR cPSD| 61470371
nhân, phản ánh cách họ tương tác với xã hội và môi trường xung quanh. Nó không chỉ bao gồm
tính cách mà còn cả tư duy, đạo đức, thái độ và cách ứng xử.
+ Sự phát triển nhân cách là quá trình con người tham gia tương tác, hiểu biết môi trường xã
hội quanh mình, hòa nhập vào không gian đó, xác định được chức năng xã hội, không ngừng
hoàn thiện phẩm chất xã hội của mình
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và pt nhân cách gồm: 1) Bẩm sinh, di truyền * KN: -
Các yếu tố bẩm sinh di truyền đóng vai trò tiền đề tự nhiên, là cơ sở vật chất cho sự hình
thành và phát triển nhân cách. Các yếu tố bẩm sinh di truyền như đặc điểm hoạt động của hệ
thần kinh, cấu tạo của não, cấu tạo và hoạt động của các giác quan… Những yếu tố này sinh
ra đã có do bố mẹ truyền lại hoặc tự nảy sinh do biến dị (bẩm sinh). -
Di truyền là sự tái tạo ở đời sau những thuộc tính sinh học có ở đời trước, là sự truyền
lại từ cha mẹ đến con cái những đặc điểm những phẩm chất nhất định (sức mạnh bên trong cơ
thể, tồn tại dưới sạng nhưng tư chất và năng lực) đã được ghi lại trong hệ thống gen di truyền. * Vai trò -
Di truyền là tiền đề vật chất cho sự phát triển nhân cách: Di truyền cung cấp nền tảng
sinh học cho sự phát triển nhân cách, như cấu trúc não bộ và hệ thần kinh. -
Ảnh hưởng đến tư chất và năng lực: Một số người có khả năng đặc biệt về nghệ thuật,
toán học hoặc thể thao do yếu tố di truyền. -
Không quyết định hoàn toàn nhân cách: Mặc dù di truyền có ảnh hưởng, nhưng môi
trường sống, giáo dục và trải nghiệm cá nhân mới là yếu tố quyết định sự phát triển nhân cách. * KLSP:
Cần quan tâm đúng mức để phát huy hết bản chất tự nhiên của con ng, quan tâm phát hiện sớm
năng khướu và bồi dưỡng kịp thời
+ Tích sự tham gia các hoạt động học tập, lao động giao lưu, để hình thành nhấn cách
+ Không xem nhẹ cũng như tuyệt đối hóa vai trò của di truyền đối với sự hình thành n pt nhân cách 2) Môi trường
- KN: Môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài tác động đến con người:
+ MT tự nhiên: Khí hậu, địa lý, sinh thái có ảnh hưởng đến sức khỏe, thể chất và một phần tính cách của con ng
+ MT xã hội: Bao gồm gia đình, trường học, cộng đồng, văn hóa, chính trị kt, tác động mạnh
mẽ đến nhận thức và hành vi - Vai trò:
- Các chuẩn mực xã hội, văn hóa và giáo dục giúp cá nhân định hình tư duy và hành vi từ đó
phát triển nhân cách theo hướng phù hợp với cộng đồng. lOMoAR cPSD| 61470371
- Một môi trường tích cực giúp cá nhân phát triển toàn diện, trong khi môi trường tiêu cực có
thể gây ảnh hưởng xấu đến nhân cách.
- Con người không chỉ chịu ảnh hưởng từ môi trường mà còn có khả năng tác động, thay đổi
môi trường để phù hợp với nhu cầu và giá trị của mình. - KLSP:
+ Một môi trường học tập an toàn, hỗ trợ, tôn trọng lẫn nhau sẽ giúp học sinh cảm thấy tự tin,
được bảo vệ và khuyến khích phát triển nhân cách tích cực.
+ Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội là cần thiết để tạo ra
một môi trường giáo dục toàn diện, giúp học sinh phát triển nhân cách toàn diện và hài hòa. 3) Giáo dục
- KN: Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp cá nhân phát triển
toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất và thẩm mỹ. Nó không chỉ diễn ra trong trường học mà
còn thông qua gia đình, xã hội và các hoạt động thực tiễn. - Vai trò:
+ Giáo dục giúp cá nhân định hướng tư duy và hình vi, hiểu biết về xã hội, phát triển kỹ năng
sống và hình thành thái độ đúng đắn.
+ Giáo dục tạo điều kiện để mỗi người phát triển khả năng cá nhân như sáng tạo, tư duy phản
biện và kỹ năng giải quyết vấn đề.
+ Giáo dục góp phần hình thành nhân cách đạo đức, giúp cá nhân sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
- Tác động của giáo dục đến nhân cách
+ Giáo dục gia đình: Là nền tảng đầu tiên giúp trẻ hình thành nhân cách thông qua sự dạy dỗ của cha mẹ.
+ Giáo dục nhà trường: Cung cấp kiến thức, kỹ năng và môi trường để cá nhân phát triển toàn diện.
+ Giáo dục xã hội: Các yếu tố văn hóa, truyền thông và môi trường sống cũng ảnh hưởng đến
sự phát triển nhân cách.
- KLSP: Là một người giáo viên
+ Giáo viên là người định hướng nhân cách: Không chỉ truyền đạt kiến thức, mà người giáo
viên còn giúp học sinh định hướng nhân cách, hình thành tư duy, đạo đức và kỹ năng sống.
+ Cần tạo điều kiện để học sinh tự khám phá, tự học và tự phát triển nhân cách theo hướng tích cực.
+ Cần linh hoạt trong phương pháp giảng dạy để giúp học sinh phát triển nhân cách một cách tốt nhất. 4) Hoạt động cá nhân
- KN: Hoạt động cá nhân là những hành động có chủ đích của con người nhằm đạt được mục
tiêu nhất định. Nó bao gồm các hoạt động học tập, lao động, giao tiếp, sáng tạo và giải trí. lOMoAR cPSD| 61470371
Thông qua hoạt động, con người không chỉ tiếp thu kinh nghiệm xã hội mà còn thể hiện bản
thân và phát triển nhân cách. - Vai trò:
+ Giúp cá nhân lĩnh hội kinh nghiệm xã hội: Thông qua hoạt động, con người tiếp thu kiến thức,
kỹ năng và giá trị văn hóa.
+ Thúc đẩy sự tự nhận thức và phát triển bản thân: Hoạt động cá nhân giúp con người hiểu rõ
khả năng, sở thích và định hướng của mình.
+ Tạo điều kiện để cá nhân thể hiện nhân cách: Những hành động, quyết định và cách ứng xử
trong các hoạt động phản ánh nhân cách của mỗi người. - Tác động:
+ Hoạt động học tập: Giúp cá nhân phát triển tư duy, nhận thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.
+ Hoạt động lao động: Rèn luyện tính kỷ luật, trách nhiệm và khả năng thích nghi.
+ Hoạt động xã hội: Tăng cường khả năng giao tiếp, hợp tác và xây dựng mối quan hệ.
+ Hoạt động sáng tạo: Khuyến khích tư duy đổi mới, khả năng tự thể hiện và phát triển cá nhân. - KLSP:
+ Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh tham gia vào các hoạt động đa dạng, giúp các em tự
khám phá và phát triển bản thân.
+ Giáo viên cần thường xuyên theo dõi, đánh giá hiệu quả của các hoạt động, điều chỉnh nội
dung và phương pháp để đảm bảo sự phát triển nhân cách toàn diện.
+ Nhân cách không chỉ được hình thành qua hoạt động mà còn qua cách ứng xử, thái độ và giá
trị sống mà giáo viên truyền đạt.
7. Giáo dục trong xã hội hiện đại
* Đặc điểm của xh hiện đại - Cuộc CM KHCN - Xu thế toàn cầu hóa
- Xây dựng nền kinh tế tri thức
- Thế giới biến đổi nhanh - Cuộc CM CN 4.0
* Xu thế phát triển giáo dục thế giới -
Chuyển đổi số trong giáo dục: Công nghệ đang được tích hợp mạnh mẽ vào giảng dạy,
với sự phát triển của học tập trực tuyến, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng giáo dục số. -
Giáo dục cá nhân hóa: Các chương trình học được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và
khả năng của từng học sinh, giúp tối ưu hóa quá trình học tập. -
Tăng cường giáo dục kỹ năng mềm: Ngoài kiến thức chuyên môn, giáo dục hiện đại chú
trọng đến kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và làm việc nhóm. lOMoAR cPSD| 61470371 -
Giáo dục suốt đời: Học tập không chỉ giới hạn trong trường học mà còn mở rộng ra các
chương trình đào tạo liên tục, giúp cá nhân cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. -
Hội nhập và quốc tế hóa giáo dục: Các chương trình trao đổi sinh viên, hợp tác giữa các
trường đại học trên thế giới ngày càng phổ biến, giúp học sinh tiếp cận với nền giáo dục toàn cầu. -
Giáo dục khởi nghiệp: Ngày càng có nhiều chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên phát
triểntư duy kinh doanh và đổi mới sáng tạo. * Xu hướng pt gd VN:
Chuyển đổi số trong giáo dục: Công nghệ đang được tích hợp mạnh mẽ vào giảng dạy, với sự
phát triển của học tập trực tuyến, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng giáo dục số.
Giáo dục cá nhân hóa: Các chương trình học được thiết kế để phù hợp với nhu cầu và khả năng
của từng học sinh, giúp tối ưu hóa quá trình học tập.
Tăng cường giáo dục kỹ năng mềm: Ngoài kiến thức chuyên môn, giáo dục hiện đại chú trọng
đến kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện và làm việc nhóm.
Giáo dục suốt đời: Học tập không chỉ giới hạn trong trường học mà còn mở rộng ra các chương
trình đào tạo liên tục, giúp cá nhân cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.
Hội nhập và quốc tế hóa giáo dục: Các chương trình trao đổi sinh viên, hợp tác giữa các trường
đại học trên thế giới ngày càng phổ biến, giúp học sinh tiếp cận với nền giáo dục toàn cầu.
Giáo dục khởi nghiệp: Ngày càng có nhiều chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên phát triển tư
duy kinh doanh và đổi mới sáng tạo.
8. Khái niệm, cấu trúc của qtrinh gd
- Quá trình giáo dục là sự tác động có hệ thống của nhà giáo dục lên người học, giúp họ tiếp thu
kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ và giá trị sống. Nó bao gồm cả quá trình dạy học và quá
trình giáo dục đạo đức, nhân cách - Cấu trúc:
+ Mục đích và nhiệm vụ gd: là một mô hình dự kiến về nhân cách học sinh đáp ứng được các
yêu cầu khách quan của xh, đát nước trong một giai đoạn ls nhất định. Nhiệm vụ gd của nhà
trường phải hình thành n pt các mặt tư tưởng, ctri, tình cảm, thái độ,… góp phần phát triển toàn diện nhân cách hs
+ Nội dung gd: là hệ thống những tri thức, chuẩn mực đạo đứac cần gd cho hs, tình cảm, hành
vi – thói quen trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. NDGD chịu sự chi phối, định hướng của
mục đích gd và là cơ sở để xác định các pp gd
+ PP gd: là cách thức phối hợp giữa nhà giáo dục và người học nhằm giúp họ chuyển hóa chuẩn
mực xã hội thành hành vi và thói quen đạo đức.
+ KQ gd: là phản ánh sự phát triển của quá trình giáo dục, hình thành hành vi và thái độ của
học sinh theo mục tiêu giáo dục của nhà trường. Nó là đích cần đạt được, liên hệ chặt chẽ với
mục đích giáo dục đặt ra.
9. Bản chất của qtrinh giáo dục lOMoAR cPSD| 61470371
- Là sự tác động có mục đích, có hệ thống của nhà giáo dục lên người học nhằm hình thành
nhân cách, tư duy và kỹ năng sống. Nó bao gồm việc tổ chức các hoạt động giáo dục, giao tiếp
xã hội và hướng dẫn học sinh tiếp thu chuẩn mực xã hội
10. Đặc điểm của quá trình giáo dục
a) GD là một quá trình có mục đích xuất phát từ yêu cầu của xh và diễn ra lâu dài
+ Hoạt động giáo dục luôn có mục đích rõ ràng đó là việc định hướng các giá trị xã hội cho HS.
+ Mục đích giáo dục trong các nhà trường nhằm đào tạo thế hệ trẻ, đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ cho sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội theo yêu cầu của đất nước. b) Quá trình
gd diễn ra với sự tác động của nhiều nhân tố -
Quá trình gd là qtrinh tổ chưc các hoạt động phong phú, đa dạng để hình thành những
phẩm chất nhân cách bền vừng cho ng được gd, có rất nhiều nhân tố tác động đến quá trình này
như: Các sự kiên, qhe kinh tê, ctri xh, tư tưởng – văn hóa, các hđ gd ở trong và ngoài nhà
trường; các yếu tố tâm lí, đk hoàn cảnh, các mqh sư phạm đc tạo ra trong quá trình tác động qua lại giữ hs vs gv -
Đòi hỏi nhà giáo dục cần chủ động phối hợp thống nhất các tác động gd, linh hoạt các
phương pháp gd để hạn chế những tác động tiêu cực, phát huy tích cực vì các yếu tố tuy có xen
kẽ bổ xung cho nhau tạo thành một thể thống nhất nhưng cũng có thể mâu thuẫn nhau làm suy
giảm, vô hiệu hóa kqua của qtrinh gd c) Quá trình gd mang tính cụ thể -
Phù hợp với từng đối tượng: GD không thể áp dụng chung 1 pp cho tất cả mng mà cần
điều chỉnh theo độ t uổi, nhu cầu cùa người học
+ Qtr gd gắn liền với môi trường xh, chịu ảnh hưởng từ vh, kt, ct
+ GD không chỉ là lí thuyết mà còn được triển khai qua các hoạt động thực tiễn như học tập, giao tiếp, trải nghiệm
d) Qtrinh gd thống nhất biện chứng với qtrinh dạy học -
Có cùng mục đích là hình thành n pt nhân cách, tuy nhiên chúng k đồng nhất. Dạy học
nhằmtổ chức. điều khiển để ng học chiếm lĩnh có hiệu quả nội dung học vấn, gd hình thành
phẩm chất đạo đức, hành vi, thói quen,… Tuy tách biệt mà biện chứng -
GD tốt các phẩm chất sẽ thúc đẩy hđ đạt kết quả cao và ngược lại, trên cơ sở thực hiện
nvu dạy học thì thế giới quan và phẩm chất đạo đức được hình thành n pt