


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58728417
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI __________________ BÀI TẬP NHÓM MÔN:
TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ BÀI:
Trình bày về tư duy sáng tạo (định nghĩa, đặc điểm và vai
trò), từ đó đưa ra ý kiến của nhóm anh/ chị về ứng dụng của
tư duy sáng tạo trong học tập, cuộc sống và phương pháp rèn
luyện tư duy sáng tạo.
Lớp: 4932 – Luật thương mại quốc tế Nhóm: 07 lOMoAR cPSD| 58728417 MỤC LỤC
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ....................................................................................................ii
A. LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................1
B. NỘI DUNG...................................................................................................................2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO.......................................2
1. KHÁI QUÁT HOÁ VỀ TƯ DUY:.............................................................................2
2. TƯ DUY SÁNG TẠO:...............................................................................................2
3. VAI TRÒ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO......................................................................5
3.1. Vai trò của tư duy sáng tạo trong học tập:............................................................5
3.2. Vai trò của tư duy sáng tạo trong cuộc sống:........................................................6
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN........................................................7
1. PHƯƠNG PHÁP BRAINSTORMING – ĐỘNG NÃO.............................................7
2. PHƯƠNG PHÁP MINDMAP – SƠ ĐỒ TƯ DUY....................................................9
3. PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY ĐA CHIỀU....................................................................9
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI
SỐNG...............................................................................................................................10
1. ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP:.............................10
1.1. Ứng dụng tại bậc Trung học phổ thông:.............................................................10
1.2. Ứng dụng tại bậc đại học:...................................................................................11
2. ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO TRONG CUỘC SỐNG:.......................12
2.1. Trong quản lý cảm xúc và tinh thần....................................................................12
2.2 Trong kinh doanh.................................................................................................13 2.3. Trong khoa học và công
nghệ.............................................................................13 2.4. Trong giao tiếp và kỹ năng làm
việc...................................................................14 C. LỜI
KẾT......................................................................................................................15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................iii ii
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ
THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN MÔN TÂM LÝ lOMoAR cPSD| 58728417 HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trường: Đại học Luật Hà Nội Lớp: 4932 Nhóm: 07
Tổng số thành viên của nhóm: 11 thành viên
Chủ đề: Trình bày về tư duy sáng tạo (định nghĩa, đặc điểm và vai trò), từ đó đưa ra
ý kiến của nhóm anh/ chị về ứng dụng của tư duy sáng tạo trong học tập, cuộc sống
và phương pháp rèn luyện tư duy sáng tạo.
Mức độ hoàn thành Kết luận STT Họ và tên MSSV
Công việc thực hiện Xếp Không Trung loại tốt Bình Tốt 1 Trịnh Phương Thảo 241092905 X Xây dựng nội dung, thực hiện powerpoint A 2 Nguyễn Hoài Thu 241092906 X Xây dựng nội dung A 3 Đỗ Thị Anh Thư 241092907 X Xây dựng nội dung, thuyết trình A 4 Phạm Anh Thư 241092908 X Xây dựng nội dung, tìm kiếm thông tin A 5 Vũ Anh Thư 241092909 X Xây dựng nội dung, thực hiện powerpoint A 6 Đỗ Minh Trang 241092910 X Xây dựng nội dung A 7 Nguyễn Hiền Trang 241092911 X Xây dựng nội dung, thuyết trình A 8
Nguyễn Trần Cẩm Uyên 241092914 X Xây dựng nội dung, thực hiện bản word A Nguyễn Hoàng Việt 241092915 Xây dựng nội dung, tìm 9 X kiếm thông tin, thực A hiện powerpoint 10 Nguyễn Mai Hà Vy 241092916 X Xây dựng nội dung A
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2025 Nhóm trưởng (Kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Hoàng Việt lOMoAR cPSD| 58728417 A. LỜI NÓI ĐẦU
Tư duy sáng tạo (TDST) - bậc cao nhất của hoạt động trí tuệ con người, có tầm quan
trọng vô cùng đặc biệt đối với sự phát triển các nền văn minh của loài người, không
chỉ giúp con người giải quyết được các vấn đề này nảy sinh trong cuộc sống một
cách thích hợp mà còn đảm bảo cho việc hiện thực hóa những năng lực tiềm tàng
của mỗi cá nhân. Song song với việc dạy tri thức, phát triển TDST được xem là vấn
đề quan trọng trong giáo dục con người. Như vậy, thông qua dạy học để tạo nền
móng trí tuệ, hoạt động sáng tạo ở người học được xem như một trong những mục
tiêu trọng tâm của giáo dục trong thời đại đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước hiện nay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn cho rằng TDST là một năng khiếu
thiên bẩm, thay vì một kỹ năng có thể rèn luyện và phát triển.
Xuất phát từ thực tế đó, nhóm 7 xác định mục tiêu của nghiên cứu là phân tích đặc
điểm, vai trò của TDST, đề xuất các phương pháp hiệu quả giúp rèn luyện và phát
triển kỹ năng này, từ đó đánh giá các ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực khác nhau.
Cấu trúc bài nghiên cứu được chia thành ba phần chính:
Chương I, trình bày cơ sở lý thuyết về tư duy sáng tạo.
Chương II, đề xuất các phương pháp rèn luyện tư duy sáng tạo, giúp nâng cao khả
năng sáng tạo, từ đó áp dụng hiệu quả trong học tập và cuộc sống.
Chương III, đi vào phân tích các ứng dụng của tư duy sáng tạo trong thực tiễn.
Bài nghiên cứu nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện về tư duy sáng tạo, đồng thời
đưa ra những định hướng giúp mỗi cá nhân phát triển và áp dụng kỹ năng này một cách hiệu quả. B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TƯ DUY SÁNG TẠO
1. KHÁI QUÁT HOÁ VỀ TƯ DUY: lOMoAR cPSD| 58728417
1.1. Tính “có vấn đề” của tư duy: Tư duy xuất hiện khi gặp vấn đề chưa có
đáp án nhưng có khả năng giải quyết, và cần nhận thức đầy đủ vấn đề,
xác định điều đã biết và cần tìm.
1.2. Tính gián tiếp của tư duy: Tư duy sử dụng ngôn ngữ và công cụ để
truyền đạt và nhận thức sự vật, vì nó diễn ra trong não bộ và không thể thấy trực tiếp.
1.3. Tính trừu tượng và khái quát hoá của tư duy: Tư duy giữ lại các đặc
điểm bản chất chung, khái quát các sự vật, hiện tượng thành nhóm hoặc phạm trù.
1.4. Tư duy gắn liền với ngôn ngữ: Tư duy sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt và
truyền đạt ý tưởng, giúp biến các suy nghĩ trừu tượng thành thông tin dễ hiểu.
1.5. Tư duy liên hệ với hoạt động nhận thức cảm tính: Tư duy dựa trên cảm
nhận giác quan để hình thành ý tưởng, khái niệm và giải quyết vấn đề, xử
lý dữ liệu cảm tính thành thông tin logic.
2. TƯ DUY SÁNG TẠO: 2.1. Khái niệm:
Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng biết đến Pablo Picasso - một trong những họa sĩ nổi
tiếng nhất thế kỷ 20. Ông đã phá vỡ các giới hạn của nghệ thuật truyền thống và sáng
tạo ra các phong cách mới như Cubism. Sự sáng tạo của Picasso đã thay đổi cách
chúng ta nhìn nhận nghệ thuật và thế giới xung quanh. Điều này cho thấy, tư duy
sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con người tìm ra những giải pháp
độc đáo và hiệu quả cho các vấn đề trong cuộc sống.
Theo giáo trình Tâm lý học đại cương của Đại học Luật Hà Nội, tư duy sáng tạo
không chỉ mang đến những cách tiếp cận mới mà còn mở ra triển vọng mới. Tư duy
sáng tạo có thể chia thành nhiều cấp độ, từ sáng tạo thường ngày đến sáng tạo lịch lOMoAR cPSD| 58728417
sử. Người có tư duy sáng tạo không chỉ đưa ra ý tưởng độc đáo mà còn biết cách
quản lý bản thân và các mối quan hệ, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong xã hội hiện đại.
Tư duy sáng tạo giúp nhìn nhận vấn đề theo cách mới, tìm ra giải pháp tối ưu và thúc
đẩy sự đổi mới, phát triển. Nhờ trí tưởng tượng và tư duy sáng tạo, con người có thể
vượt qua giới hạn của những gì đã biết và khám phá chân trời mới trong mọi lĩnh vực.
2.2. Các đặc trưng của tư duy sáng tạo:
Sau khi khám phá về khái niệm của tư duy sáng tạo, phần tiếp theo sẽ đi sâu vào
những đặc điểm nổi bật của loại tư duy này. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những yếu tố
giúp tư duy sáng tạo phát triển, những đặc điểm này sẽ là chìa khóa để mở ra những
cơ hội và thành công trong nhiều lĩnh vực.
Tư duy sáng tạo được đặc trưng bởi các yếu tố chính như tính linh hoạt , tính nhuần
nhuyễn, tính độc đáo, tính hoàn thiện và tính nhạy cảm.
2.2.1. Tính linh hoạt:
Tính linh hoạt trong tư duy sáng tạo là khả năng thay đổi nhanh chóng cách nhìn
nhận và cấu trúc tri thức, chuyển từ quan điểm này sang quan điểm khác để hiểu rõ
bản chất sự vật. Nó giúp nhận diện mối quan hệ mới và đưa ra nhiều phán đoán. Một
ví dụ điển hình là triết gia Heraclitus, người nổi tiếng với câu nói “Không có gì tồn
tại mãi mãi, tất cả đều thay đổi”. Ông cho rằng để hiểu bản chất sự vật, con người
cần thay đổi cách nhìn nhận và chấp nhận sự thay đổi, từ đó khám phá thế giới một cách sâu sắc hơn.
2.2.2. Tính nhuần nhuyễn:
Tính nhuần nhuyễn trong tư duy sáng tạo là khả năng đưa ra giải pháp nhanh chóng
và linh hoạt, kết hợp các yếu tố riêng lẻ để tạo ra phương án mới. Nó yêu cầu khả lOMoAR cPSD| 58728417
năng tìm kiếm nhiều hướng tiếp cận và mở rộng phạm vi suy nghĩ. Khi đối diện vấn
đề, thay vì chỉ có một giải pháp, ta có thể nhanh chóng tìm ra nhiều giải pháp từ các
quan điểm khác nhau. Điều này không chỉ tăng cơ hội phát triển sáng tạo mà còn
làm phong phú quá trình tư duy. Tính nhuần nhuyễn là chìa khóa để tạo ra sáng tạo
đích thực trong mọi lĩnh vực.
2.2.3. Tính độc đáo:
Tính độc đáo trong tư duy sáng tạo là khả năng giải quyết vấn đề bằng phương thức
mới lạ và khác biệt, thoát khỏi khuôn khổ tư duy thông thường. Đây là đặc điểm
giúp con người tìm ra giải pháp đột phá, phá vỡ quy tắc cũ và tạo ra ý tưởng, sản
phẩm độc đáo. Tính độc đáo mở ra cơ hội mới và thay đổi cách nhìn nhận vấn đề trong mọi lĩnh vực.
2.2.4. Tính hoàn thiện:
Tính hoàn thiện trong tư duy sáng tạo là khả năng lập kế hoạch, phát triển và kiểm
tra tính khả thi của ý tưởng. Quá trình này biến ý tưởng sáng tạo thành sản phẩm
hoặc giải pháp thực tế, từ việc xác định vấn đề, huy động kiến thức đến kiểm tra và
hoàn thiện kết quả. Tính hoàn thiện giúp tư duy sáng tạo không chỉ dừng lại ở ý
tưởng, mà còn bao gồm thực hiện và đánh giá hiệu quả.
2.2.5. Tính nhạy cảm:
Tính nhạy cảm vấn đề là khả năng phát hiện nhanh các mâu thuẫn, sai sót, hoặc thiếu
sót trong một tình huống. Nhờ đó, con người có thể nhận diện và cải tiến hệ thống
hiện tại, từ đó nảy sinh các giải pháp tối ưu và sáng tạo. Tính nhạy cảm vấn đề đóng
vai trò quan trọng trong sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển và thay đổi đột phá. lOMoAR cPSD| 58728417
Tóm lại, các yếu tố cơ bản trên có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ bổ sung cho
nhau. Tất cả các yếu tố đặc trưng nói trên cùng góp phần tạo nên tư duy sáng tạo,
đỉnh cao nhất trong các hoạt động trí tuệ của con người.
3. VAI TRÒ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO
Có nhà lí luận từng viết: “Sáng tạo là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công”.
Tư duy sáng tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng, mang tính quyết định đối với quá
trình tiến hóa và phát triển của xã hội loài người, đặc biệt là trong thế kỷ XXI - thời
đại nền kinh tế tri thức lên ngôi. Nhờ có sáng tạo, qua thời gian, con người đã chế
tạo ra vô số thiết bị tăng tiến khả năng của con người.
3.1. Vai trò của tư duy sáng tạo trong học tập:
3.1.1. Tăng cường hiệu quả tiếp thu kiến thức:
Trong học tập, khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức không chỉ phụ thuộc vào trí
nhớ mà còn vào cách tư duy và phương pháp học. Tư duy sáng tạo giúp chọn lọc,
tổng hợp và vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết vấn đề, nâng cao chất lượng
học tập. Ví dụ, thay vì học thuộc lòng, học sinh có thể dùng sơ đồ tư duy (Mind map)
để hệ thống hóa kiến thức một cách trực quan và dễ hiểu, giúp não bộ ghi nhớ nhanh và lâu hơn.
3.1.2. Cải thiện năng lực tư duy phản biện và giải quyết vấn đề:
Học tập không chỉ là quá trình tiếp thu tri thức mà còn là sự rèn luyện khả năng tư
duy phản biện, phân tích và đánh giá. Tư duy sáng tạo giúp cá nhân không bị bó hẹp
trong những khuôn mẫu có sẵn mà có thể nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ khác
nhau, từ đó tìm ra những hướng tiếp cận mới mẻ và hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt
quan trọng trong môi trường học thuật, nơi mà mỗi vấn đề đều có thể được xem xét
từ nhiều phương diện khác nhau, đòi hỏi sự linh hoạt trong cách tư duy và lập luận. lOMoAR cPSD| 58728417
3.1.3. Nâng cao khả năng thích nghi và làm việc nhóm:
Môi trường học tập hiện đại không chỉ yêu cầu kiến thức mà còn cần khả năng làm
việc nhóm và tư duy sáng tạo. Tư duy sáng tạo giúp linh hoạt trong giao tiếp và
khuyến khích đóng góp ý tưởng mới, tạo ra giải pháp hiệu quả. Khi học sinh làm
việc nhóm, họ cảm thấy tôn trọng và có giá trị, giúp duy trì sự linh hoạt. Ví dụ,
phương pháp Cooperative Learning khuyến khích học sinh hợp tác để hoàn thành
nhiệm vụ chung, phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và tư duy sáng tạo.
3.2. Vai trò của tư duy sáng tạo trong cuộc sống:
3.2.1. Tư duy sáng tạo giúp ta nảy ra những phương pháp, ý
tưởng mới mẻ,độc đáo để giải quyết vấn đề:
Tư duy sáng tạo giúp con người vượt qua lối mòn và tìm kiếm các cách tiếp cận mới,
đột phá. Một ví dụ điển hình là sự ra đời của iPhone. Trước đó, các hãng như Nokia
và BlackBerry thống trị thị trường với bàn phím vật lý. Apple, thay vì theo xu hướng
cũ, đã loại bỏ bàn phím và thay bằng màn hình cảm ứng đa điểm. Đổi mới này không
chỉ tạo ra sản phẩm cách mạng mà còn định hình lại toàn bộ thị trường điện thoại,
chứng minh sức mạnh của tư duy sáng tạo.
3.2.2. Tư duy sáng tạo là công cụ để ta vượt qua rào cản, những lối mòn đã cũ:
Liên tục trau dồi tư duy sáng tạo giúp hình thành sự tự tin và khơi dậy nhiệt huyết
trong cuộc sống. Tư duy sáng tạo không chỉ giúp vượt qua rào cản tư duy mà còn
tạo cơ hội cho sự đổi mới và phát triển. Một ví dụ điển hình là IKEA. Thay vì bán
đồ nội thất hoàn thiện như các công ty khác, IKEA đã sáng tạo mô hình bán đồ nội
thất tự lắp ráp, đi ngược lại xu hướng. Nhờ tư duy sáng tạo, IKEA đã phá vỡ khuôn
mẫu cũ và trở thành một trong những nhà bán lẻ nội thất hàng đầu thế giới. lOMoAR cPSD| 58728417
3.2.3. Tư duy sáng tạo khiến cho con người mở mang trí tưởng
tượng, có tầmnhìn xa trông rộng:
Tư duy sáng tạo giúp con người hình dung tương lai và xây dựng chiến lược để đạt
mục tiêu cá nhân. Những người phát triển tư duy sáng tạo sẽ chủ động thay đổi và
phát triển, tiến gần hơn đến thành công. Walt Disney là ví dụ điển hình, khi ông vượt
qua hoài nghi và rủi ro tài chính để hiện thực hóa Disneyland. Nhờ tư duy sáng tạo
và tầm nhìn chiến lược, ông không chỉ tạo ra công viên giải trí đột phá mà còn mở
đường cho ngành công nghiệp công viên chủ đề hiện đại. Thành công của Disneyland
chứng minh rằng tư duy sáng tạo mang lại giá trị bền vững và ảnh hưởng sâu rộng.
CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN
Trong bối cảnh thế giới không ngừng đổi mới, việc rèn luyện tư duy sáng tạo giúp
cá nhân thích nghi, đổi mới và thành công trong học tập, công việc. Song, tư duy
sáng tạo không chỉ là khả năng thiên bẩm mà có thể được rèn luyện và phát triển.
Dưới đây là một số phương pháp rèn luyện tư duy sáng tạo hiệu quả, giúp cho con
người khai phá nhiều tiềm năng của bản thân, đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
1. PHƯƠNG PHÁP BRAINSTORMING – ĐỘNG NÃO 1.1. Khái niệm:
Brainstorming (động não) là phương pháp tư duy sáng tạo nhóm, giúp tạo ra nhiều
ý tưởng để giải quyết một vấn đề cụ thể. Phương pháp này được Alex Osborn giới
thiệu vào năm 1942 trong cuốn sách “How to Think Up”, với ý tưởng rằng nhóm
người sẽ đóng góp ý tưởng cùng lúc, theo một nguyên tắc nhất định, nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề.
Về mặt tâm lý học, Brainstorming mang lại nhiều lợi ích trong quá trình tư duy và
sáng tạo. Phương pháp này tạo môi trường cởi mở, nơi mọi ý tưởng đều được chấp lOMoAR cPSD| 58728417
nhận mà không bị phán xét, giúp cá nhân cảm thấy thoải mái và tự tin khi chia sẻ
suy nghĩ. Đồng thời, việc ý tưởng được ghi nhận cũng thúc đẩy động lực cá nhân,
khuyến khích sự chủ động và gắn kết trong nhóm.
1.2. Thực hiện Brainstorming:
Đối với phương pháp này, trước tiên, cần xác định mục tiêu rõ ràng và cụ thể của
phiên động não để định hướng tư duy. Ở bước này, quan trọng nhất là đảm bảo quá
trình thảo luận diễn ra có tổ chức và duy trì được động lực sáng tạo. Không gian thực
hiện cần được thiết kế theo hướng mở, khuyến khích sự thoải mái và sáng tạo, tránh
những yếu tố gây xao nhãng. Đây là bước nền tảng, đảm bảo hiểu rõ chủ đề cần thảo
luận, giúp tránh sự mơ hồ và tạo tiền đề cho các ý tưởng sáng tạo.
Ở giai đoạn tiếp theo cần liên tục đưa ra ý tưởng một cách tự do mà không bị gián
đoạn hoặc phê phán, đánh giá. Trong bước này, tư duy phân kỳ được khuyến khích
để tạo ra nhiều lựa chọn khác nhau. Sau khi phát sinh các ý tưởng, cần phân tích và
đánh giá thông qua ghi nhận một cách khách quan, dùng danh sách phân loại giúp
tổ chức các ý tưởng thành nhóm liên quan. Sau khi ghi chép, các ý tưởng được xem
xét dựa trên tính khả thi, tính đổi mới và mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu.
Ý tưởng tối ưu được chọn để tiếp tục phát triển thành kế hoạch hành động cụ thể.
Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của ý tưởng sau khi triển khai giúp rút kinh
nghiệm cho các phiên Brainstorming sau.
2. PHƯƠNG PHÁP MINDMAP – SƠ ĐỒ TƯ DUY 2.1. Khái niệm:
Một trong những công cụ để học tập hiệu quả, đó là Sơ đồ tư duy (Mindmap) do tác
giả Tony Buzan, người Anh, tìm ra từ những năm 1970. Nguồn gốc của Sơ đồ tư duy
là sự kết hợp và phát huy cả hai phần não trái và não phải. lOMoAR cPSD| 58728417
Mindmap hoạt động dựa trên nguyên lý liên kết và phân cấp thông tin theo cấu trúc
cây. Ý tưởng trung tâm được đặt ở giữa, từ đó phân nhánh thành các nhánh thông
tin, giúp mở rộng và đào sâu thông tin một cách hệ thống. Cấu trúc này mô phỏng
cách bộ não xử lý và ghi nhớ dữ liệu, giúp cải thiện khả năng tư duy sáng tạo.
2.2. Thực hiện xây dựng một Mindmap hiệu quả
Để xây dựng một Mindmap hiệu quả, trước hết, cần xác định chủ đề trọng tâm, xây
dựng cùng 1 hình ảnh liên quan để tăng khả năng gắn kết và ghi nhớ.
Ở giai đoạn tiếp theo, cần xây dựng các nhánh thông tin của chủ đề. Để phát triển
chủ đề, các nhánh chính đại diện cho một khía cạnh quan trọng của chủ đề cần được
gợi nhớ bằng cách sử dụng các từ khóa ngắn gọn. Sau đó, thực hiện mở rộng thông
tin từ các nhánh chính bằng cách thêm các nhánh nhỏ hơn.
Khi xây dựng một Mindmap, cần sử dụng nhiều màu sắc, hình dáng khác nhau, các
hình ảnh, biểu tượng để kích thích trí tưởng tượng và giúp phân biệt các nhánh dễ
dàng hơn. Bên cạnh đó, liên kết các ý tưởng có liên quan có thể tạo ra một hệ thống
logic chặt chẽ, tăng sự kích thích đến não bộ, giúp khả năng ghi nhớ cao hơn.
3. PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY ĐA CHIỀU
3.1. Khái niệm tư duy đa chiều:
Tư duy đa chiều (Lateral thinking) còn được gọi là tư duy đột phá hay tư duy theo
chiều ngang (horizontal thinking) hoặc tư duy khác biệt (divergent thinking). Đây là
tư duy trong thế giới đa chiều, phá vỡ logic cũ của các kiểu tư duy truyền thống, tôn
vinh các ý tưởng sáng tạo đa dạng.
3.2. Thực hiện tư duy đa chiều trong cuộc sống: lOMoAR cPSD| 58728417
Tư duy theo nhiều chiều hướng là khả năng suy nghĩ về sự vật, hiện tượng từ nhiều
góc độ một cách bình tĩnh, giúp con người nhận ra tác động của chúng trong lý luận
và thực tiễn. Qua đó, con người có thể đánh giá, nhận định một cách khách quan và thấu đáo.
Ban đầu, tư duy khác biệt là quá trình sáng tạo cá nhân dựa trên quan điểm của người
khác. Tuy nhiên, khi tư duy chuyển biến thành sáng tạo thực sự, nó sẽ thay đổi hệ
thống suy nghĩ cũ thành những ý tưởng mới. Tư duy đa chiều giúp não bộ vượt qua
thành kiến nhận thức, sáng tạo hơn bằng cách đưa ra nhiều giải pháp khác nhau thay
vì chỉ áp dụng suy luận logic hay tư duy theo chiều dọc.
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
1. ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP:
1.1. Ứng dụng tại bậc Trung học phổ thông:
Ở cấp trung học phổ thông, học sinh tiếp cận các môn học chuyên sâu, với khối
lượng kiến thức lớn và yêu cầu tư duy logic cao. Vì vậy, ứng dụng tư duy sáng tạo
là cần thiết để giúp quá trình học tập dễ dàng hơn. Kết hợp linh hoạt sơ đồ tư duy
(mindmap) và động não (brainstorming) giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát
triển tư duy độc lập, sáng tạo.
Sơ đồ tư duy với cấu trúc phân nhánh trực quan giúp học sinh hệ thống hóa thông
tin mạch lạc và logic. Thay vì ghi chép truyền thống, sơ đồ tư duy khuyến khích liên
kết các ý tưởng và khám phá mối quan hệ giữa các khái niệm. Ví dụ, khi học về
"Cách mạng tháng Tám" năm 1945 ở Việt Nam, học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư
duy để phân tích bối cảnh lịch sử, diễn biến, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa sự lOMoAR cPSD| 58728417
kiện. Sơ đồ tư duy không chỉ giúp ghi nhớ hiệu quả mà còn kích thích khả năng tư
duy phân tích và tổng hợp.
Động não (Brainstorming) là kỹ thuật tư duy sáng tạo tập trung vào việc tạo ra ý
tưởng mới trong thời gian ngắn, khuyến khích tự do tư tưởng mà không phê phán
bất kỳ ý tưởng nào ở giai đoạn đầu. Kỹ thuật này giúp học sinh vượt qua rào cản tư
duy, khám phá ý tưởng độc đáo. Ví dụ, khi học về “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến Việt Nam” trong bộ môn Địa Lý, giáo viên có thể yêu cầu học sinh "động não"
để đề xuất các tác động như nhiệt độ tăng cao, mực nước biển dâng… nhằm kích
thích sự sáng tạo và khai thác nhiều góc nhìn khác nhau.
1.2. Ứng dụng tại bậc đại học:
Ở môi trường đại học - nơi phát huy tối đa tinh thần tự giác và chủ động thì việc kết
hợp mindmap và brainstorming không chỉ giúp sinh viên tối ưu hóa quá trình học
tập mà còn rèn luyện những kỹ năng thiết yếu cho sự nghiệp tương lai.
Sơ đồ tư duy là công cụ giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức phức tạp trong môi
trường đại học. Mindmap cho phép sinh viên tạo bức tranh tổng quan, thể hiện mối
quan hệ giữa các khái niệm. Ví dụ, trong môn Luật Hiến pháp, khi học về bộ máy
nhà nước, sinh viên có thể tạo sơ đồ với các nhánh chính như quốc hội, chính phủ,
tòa án, viện kiểm sát, sau đó phát triển các nhánh nhỏ như chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức. Cách tiếp cận này giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt mối quan hệ mà
không bị rối loạn thông tin.
Động não (brainstorming) là kỹ thuật lý tưởng để khơi dậy sự sáng tạo và tạo ra ý
tưởng mới. Trong môi trường đại học, nơi yêu cầu sự đổi mới, brainstorming giúp
sinh viên vượt qua rào cản tư duy và khám phá giải pháp độc đáo. Ví dụ, trong các
dự án, sinh viên sử dụng brainstorming để đề xuất ý tưởng mà không sợ bị đánh giá,
tạo không gian sáng tạo. Sự kết hợp giữa mindmap và brainstorming giúp tạo ra quá lOMoAR cPSD| 58728417
trình học tập sáng tạo, hiệu quả. Sinh viên có thể dùng brainstorming để phát triển ý
tưởng, rồi sử dụng mindmap để sắp xếp và hệ thống hóa chúng, từ đó xây dựng đề
cương và phân công công việc một cách khoa học.
2. ỨNG DỤNG CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO TRONG CUỘC SỐNG:
Tư duy sáng tạo có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực không kể lớn nhỏ ở bất kì độ
tuổi nào trong cuộc sống thường ngày. Ví dụ như việc lên kế hoạch cho các bữa
tiệc, trang trí nhà cửa, cải thiện cách thức làm việc,... tất cả chúng đều là sáng tạo
và các hoạt động này là những khởi đầu tốt để phát triển khả năng tư duy sáng tạo.
Sự sáng tạo thuộc về năng lực ra quyết định, sự kết hợp độc đáo hoặc liên tưởng,
phát hiện ra các ý tưởng mới mang lại nhiều ích lợi. Dưới đây là những ứng dụng
của tư duy sáng tạo vào cuộc sống thực tiễn.
2.1. Trong quản lý cảm xúc và tinh thần
Nhà tâm lý Lê Hương Giang cho biết: “Mỗi người ít nhất một lần rơi vào trạng thái
trầm cảm trong đời”. Trầm cảm và căng thẳng ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt
ở giới trẻ do áp lực công việc, học tập và cuộc sống. Việc ứng dụng tư duy sáng tạo
trong quản lý cảm xúc giúp giới trẻ đối phó với áp lực, giảm căng thẳng và xây dựng
nền tảng tinh thần vững chắc để vượt qua thử thách.
Liệu pháp nghệ thuật (nghệ thuật trị liệu) là phương pháp chăm sóc sức khỏe tâm
thần độc đáo, sử dụng hội họa, vẽ, điêu khắc, âm nhạc, viết thơ và múa để giải tỏa
cảm xúc. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho những người gặp khó khăn trong
việc diễn đạt suy nghĩ hoặc đang căng thẳng. Thông qua nghệ thuật, cảm xúc tiêu
cực có thể được chuyển hóa thành tác phẩm sáng tạo, giúp giải tỏa căng thẳng và
chữa lành. Tư duy sáng tạo trong quản lý cảm xúc là công cụ hữu hiệu để hiểu rõ
cảm xúc, tìm ra giải pháp độc đáo và xây dựng cuộc sống nội tâm lành mạnh, cân bằng. lOMoAR cPSD| 58728417 2.2. Trong kinh doanh
Trong kinh doanh, biểu hiện của tư duy sáng tạo rõ ràng nhất là mô hình chia sẻ
(sharing economy). Uber và Grab đã cách mạng hóa lĩnh vực vận tải bằng cách kết
nối người dùng với tài xế qua ứng dụng di động. Tương tự, Airbnb biến ngôi nhà
bình thường thành không gian lưu trú cho khách du lịch. Ngoài ra, mô hình dịch vụ
đăng ký (subscription) như Netflix hoặc Spotify giúp doanh nghiệp duy trì mối quan
hệ lâu dài với khách hàng bằng cách cung cấp nội dung liên tục và hấp dẫn, thay vì
chỉ bán sản phẩm một lần.
2.3. Trong khoa học và công nghệ
Máy bay không người lái (drone) là minh chứng rõ rệt cho tư duy sáng tạo trong
công nghệ. Ban đầu được thiết kế cho mục đích quân sự, drone đã nhanh chóng được
cải tiến và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Trong nông nghiệp, drone giúp
giám sát cây trồng và phun thuốc bảo vệ thực vật. Trong ngành giải trí, chúng hỗ trợ
quay phim với góc nhìn độc đáo. Thậm chí, các tổ chức cứu hộ cũng sử dụng drone
để tìm kiếm người mất tích trong các khu vực khó tiếp cận.
2.4. Trong giao tiếp và kỹ năng làm việc
Một nhà lí luận từng nói: “Không có ngôn ngữ là không có tư duy và không có tư
duy thì ngôn ngữ chỉ là những tổ hợp âm vô nghĩa”. Tư duy sáng tạo trong giao tiếp
thể hiện ở khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt,khéo léo truyền đạt thông
tin nhanh chóng và dễ hiểu. Một số người có thể truyền tải thông điệp trong vài phút,
trong khi người khác lại mất nhiều giờ mà người nghe vẫn không hiểu. Bên cạnh đó,
tư duy sáng tạo cũng thể hiện qua kỹ năng làm việc thông qua sự cởi mở học hỏi và
nhìn nhận khách quan. Khi sở hữu tư duy cởi mở và khách quan, ta sẽ nhìn nhận vấn
đề tổng quát hơn, phù hợp với đại đa số và đạt hiệu quả cao hơn. Thay vì lo lắng và
khép mình, hãy tự tin học hỏi từ mọi người xung quanh dù là bất kì ai, ở tầng lớp lOMoAR cPSD| 58728417
nào, độ tuổi nào.Chẳng hạn như một đứa trẻ quan sát đàn kiến cũng có thể dạy ta sự
tập trung. Vì vậy, chính tư duy cởi mở và tư duy sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ sẽ
giúp ta tích lũy kinh nghiệm, linh hoạt xử lý công việc và mở rộng mối quan hệ, tiến
gần hơn tới thành công trong tương lai. C. LỜI KẾT
Bruce Garrabrandt: “Sáng tạo không chờ đợi khoảnh khắc hoàn hảo đó. Nó tạo nên
những khoảnh khắc hoàn hảo của riêng mình từ những khoảnh khắc bình thường”.
Cuộc sống có muôn vàn màu sắc thiên biến vạn hóa, chẳng cần bất kì ai tạo cơ hội
hay đặt vấn đề để ta tư duy - tư duy chính là sự sáng tạo đổi mới trong chính những
vấn đề thường ngày trong đời sống. Tư duy sáng tạo xuất phát từ tư duy và chính là
cách mà ta tư duy khác biệt, tối ưu hóa hoạt động hoặc ý tưởng dồi dào dựa trên vốn
hiểu biết về các thuộc tính, bản chất bên trong, quy luật phát triển của sự vật. Đây
không chỉ là kĩ năng mà còn là một phẩm chất quan trọng mà mỗi người đều nên rèn
luyện và áp dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống ở bất kì độ tuổi nào. Để rèn luyện
tư duy sáng tạo, ta có thể sử dụng một số phương pháp đơn giản nhưng có tính ứng
dụng cao như Brainstorm (động não) hay Mindmap (sơ đồ tư duy) để giải quyết vấn
đề nhanh chóng, hiệu quả hơn. Từ đó, việc ứng dụng tư duy sáng tạo vào đời sống
sẽ giúp cho mọi thứ trở nên nhẹ nhàng hơn, thú vị hơn và độc đáo hơn. Trong học
tập, kĩ năng này không chỉ giúp ta rút ngắn thời gian hoàn thành công việc mà còn
cho ta hiểu vấn đề một cách dễ dàng hơn, sâu sắc hơn và từ đó dần phát triển được lOMoAR cPSD| 58728417
tư duy phản biện - một kĩ năng vô cùng cần thiết trong cuộc sống. Trong cuộc sống,
nó giúp mỗi cá nhân khai phá tiềm năng, cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề và nâng
cao chất lượng công việc cũng như các mối quan hệ xã hội. Việc rèn luyện tư duy
sáng tạo không phải là một nhiệm vụ ngắn hạn mà cần được nuôi dưỡng và phát
triển liên tục thông qua thực hành, trải nghiệm và sự cởi mở với những ý tưởng mới.
Do đó, việc áp dụng tư duy sáng tạo không chỉ giúp cá nhân phát triển mà còn góp
phần tạo nên một xã hội năng động, đổi mới và không ngừng tiến bộ. lOMoAR cPSD| 58728417
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.
Trường Đại học Luật Hà Nội (2024). Giáo trình tâm lý học đại cương. Nhà xuất bản Tư pháp. 2.
Trần Hữu Trần Huy (2021). Kỹ năng tư duy sáng tạo (Bậc đại học chương
trình chất lượng cao). Viện nghiên cứu kinh tế ứng dụng bộ môn kỹ năng mềm,
Trường Đại học Tài chính – Marketing 3.
Anna Buran, Andrey Filyukov (2015), Mind Mapping Technique in Language
Learning. Procedia – Social and Behavioral Sciences, 206, 215-218. 4.
Hanisha Besant (2016). The Journey of Brainstorming, Journal of
Transformative Innovation, 2(1). 5.
Richard Snow. Disney's Land: Walt Disney and the Invention of the
Amusement Park That Changed the World. 6.
Alex Osborn (1942). How to think up, MeGRAW-HILL BOOKCOMPANY, NewYork and London. 7.
Jack Foster. Bí quyết sáng tạo, Nguyễn Minh Hoàng biên dịch, Nhà xuất bản Trẻ. 8.
Nhóm Eureka (2007). Bốn mươi thủ thuật, Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh. 9.
Huỳnh Văn Sơn (2010). Hành trình đi tìm ý tưởng sáng tạo, Nhà xuất bản Đại
học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
10. Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu. Các phương pháp đi tìm ý tưởng
sáng tạo. Khoa tâm lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.