




Preview text:
Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình là?
1. Từ khóa ngôn ngữ lập trình
1.1. Ngôn ngữ lập trình là gì?
Ngôn ngữ lập trình ( programming language ) là dạng ngô ngữ được chuẩn
hóa theo một hệ thống các quy tắc riêng, sao cho qua đó người lập trình có
thể mô tả các chương trình làm việc dành cho thiết bị điện tử mà cả con
người và các thiết bị đó đều hiểu được. 1.2. Từ khóa là gì?
Từ khóa là từ trong một câu, một đoạn, môt văn bản, mang một ý nghĩa quan
trọng hoặc có mục đích nhấn mạnh theo ý của người nói. Từ khóa được sử
dụng rộng rãi như một thuật ngữ internet chỉ việc xác định những từ ngữ
chính thể hiện sản phẩm, dịch vụ, thông tin mà chủ website hướng dẫn đến
cũng như người dùng internet hay dùng để tìm kiếm thông tin liên quan.
1.3. Từ khóa của ngôn ngữ lập trình là gì?
Từ khóa ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, dành cho những mục
đích sử dụng nhất định do ngôn ngữ lập trình quy định, mỗi ngôn ngữ lập
trình đều có một số từ khóa nhất định. Tên dungf để nhận biết và phân biệt
các đại lượng và đối tượng trong chương trình.
Ví dụ như trong ngôn ngữ lập trình pascal: program, uses, begin, writeln,... là những từ khóa. 2. Cấu tạo
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường gồm có 2 thành phân cơ bản: bảng chữ cái và quy tắc viết lệnh. 2.1. Bảng chữ cái
- Mọi ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái riêng
- Các câu lệnh chỉ được viết từ các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
- Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình thường gồm: các chữ cái tiếng anh,
các chữ số và các kí tự khác. 2.2. Các quy tắc
- Mỗi câu lệnh trong chương trình đều có quy tắc quy định cách viết các từ và thứ tự của chung.
- Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa nhất định xác định thao tác mà máy tính
cần thực hiện và kết quả đạt được.
Từ khóa là những từ dành riêng, không được dùng cho bất kì mục đích nào
khác ngoài mục đích sử đụng do ngôn ngữ lập trình quy định. Mỗi ngôn ngữ
lập trình đều có một số từ khóa nhất định.
Ví dụ: Program - từ khóa khai báo tên chương trình, Uses - từ khóa khai báo
các thư viện, Begin - từ khóa thông báo bắt đầu thân chương trình, End - từ
khóa thông báo kết thúc thân chương trình. 3. Tên gọi
Tên dùng để nhận biết và phân biệt các đại lượng và đối tượng chương trình.
Tên do người lập trình đặt theo các quy tắc của ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch.
- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau
- Tên không được trùng với các từ khóa
- Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.
Ví dụ: Stamgiac, ban_kinh,...
- Quy tắc đặt tên trong ngôn ngữ lập trình pascal: không được bắt đầu bằng
chữ số; = không chứa dấu cách.
4. Giải thích một số ngôn ngữ lập trình phổ biến 4.1. C
C là ngôn ngữ cầu nối của tất cả các ngôn ngữ lập trình, nó được phát hành đầu tiên vào năm 1972
Trong nhiều thập kỉ qua, C đã trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình
được sử dụng rộng rãi nhất từng tồn tại. Nó được sử dụng để tạo nhiều
chương trình khác nhau cho máy tính chẳng hạn như hệ điều hành.
Vì C đã tồn tại từ rất lâu nên nó cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến một số
ngôn ngữ lập trình khác. Ví dụ bạn sẽ có thể tìm thấy những thứ lặt vặt quen
thuộc trong C# và C++, Java, JavaScript, PHP và Python.
Một nhược điểm của C là hơi khó học đối với người mới bắt đầu. Do đáo nếu
bạn bắt đầu việc học lập trình ngôn ngữ tốt nhất, nên sử dụng ngôn ngữ cấp
cap hơn như python. Các ngôn ngữ lập trình cấp cao dễ đọc hơn. Điều đó có
nghĩa có thể tập trung vào việc học các nguyên tắc cơ bản của lập trình thay
vì dành quá nhiều thời gian để hiểu cách thức hoạt động của một ngôn ngữ lập trình. 4.2. C#
Mục đích ban đầu khi cho ra đời C# là để dễ học và sử dụng. Vì thế nó trở
thành một ngôn ngữ đơn giản để bắt đầu với sự nghiệp lập trình.
C# là một ngôn ngữ bậc cao ( high level ), việc đọc nó cũng giống đọc tiếng
anh thông thường. Trên hết nó sẽ loại bỏ rất nhiều tác vj phức tạp cần thiết
để đảm bảo máy tính có thể xử lí mã của bạn- trái ngược với C++. Tuy nhiên
nó vẫn không ở bậc cao như python và do đó không hoàn toàn dễ đọc đối với người mới bắt đầu.
Một ứng dụng phổ biến cho C# là lập trình game. Nếu bạn muốn làm việc
trong ngành công nghiệp game, C# là một lựa chon tuyệt với. Ví dụ C# là
ngôn ngữ được khuyến nghị để xây dựng trò chơi trên công cụ trò chơi Unity. 4.3. C++
C++ dựa trên C, ngôn ngữ lập trình cổ đại không thể chỗi cãi này vẫn đang được sử dụng.
C++ là một ngôn ngữ mạnh mẽ, hiệu suất cao nhưng ở cấp độ thấp hơn. Các
ngôn nhữ lập trình bậc thấp sử dngj mức độ trừu tượng thấp hơ, có nghĩa là mã khó đọc hơn.
Học một ngôn ngữ bậc thấp đòi hỏi nhiều thời gian hơn để hiểu cách thức
hoạt động của chính ngôn ngữ đó. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ có ít thời gian
hơn để chuyên tâm học những điều cơ bản về cách thức hoạt động của lập trình máy tính nói chung.
Nếu bạn đang viết code một ứng dụng nay từ đầu bằng C++ bạn sẽ cần phải
viết rất nhiều code. Điều đó nói rằng các dự án viết bằng C++ thường khó
bảo trì và quản lí hơn. Mặt khác C++ có khả năng mở rộng và hiệu quả cao.
Hàng loạt các chương trình thâm dụng nguồn thường sử dụng C++, giống
như một số trò chơi 3D đẹp nhất bạn từng thấy.
Khi bạn đã tự tin với C++ bạn có thể sử dụng nó cho nhiều dự án khác nhau.
Sử dụng C++ để viết mã phần mềm máy tính, ứng dụng di động, công cụ trò
chơi hoặc ứng dụng web là vô cùng tuyệt với. 4.4. Java
Java là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến và được sử dụng rộng
rãi nhất trên thế giới. Bạn có thể sử dụng Java cho nhiều dự án khác nhau, từ
các ứng dụng điện thoại thông minh android đến các ứng dụng máy tính để bàn hoàn chỉnh.
Các nguyên lí Java thực sự bắt nguồn từ C++ nhưng Java dễ học và sử dụng
hơn một chút, đặc biệt là đối với người mới bắt đầu. Ví dụ một trong những ý
tưởng cơ bản mà các nhà phát triển Java có thể tạo ra môt ngôn ngữ lập
trình cho phép mã của họ chạy trê hai thiết bị khác nhau. Đó là nơi xuất phát
khẩu hiệu của Java: viết một lần, chạy mọi nơi. Điều đó nói rằng, Java phổ
biến trên tất cả các nền tảng, hệ điều hành và thiết bị. Tính linh hoạt và mềm
dỏe này cũng làm cho Java trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình cần
thiết nhất và được chi trả cao nhất mà bạn có thể học. 4.5. JavaScript
Là ngôn ngữ lập trình web. Nó thổi hồn vào các trang web làm cho chúng
mang tính tương tác hơn, thú vị hơn khi sử dụng và thân thiện với người dùng.
Ngày nay hầu hết các trang web bạn sử dụng đều sử dụng JavaScript. Đây là
một trong những ngôn ngữ lập trình phát triển web mạnh mẽ hiện có. Do đó
việc thành thạo JavaSript là một kĩ năng tuyệt với cần có trong thị trường việc làm.
JavaScript là ngôn ngữ phía người dùng có nghĩa là code được thực thi trên
trình duyệt của người dùng. Tuy nhiên với các công nghệ mới như Node.js,
JS cùng có thể được sử dụng như một ngôn ngữ phía máy chủ ( sever -side
language ). Điều này làm cho JavaScript thậm chí còn mạnh mẽ hơn thông
qua tính linh hoạt bổ sung, biến nó thành một ngôn ngữ ful - stack. 4.6. Python
Là một trong những ngôn ngữ lập trình thân thiện với người mới bắt đầu nhất.
Nó cực kì phù hợp để học các nguyên tắc cơ bản của lập trình nếu bạn mới bắt đầu viết code.
Với độ trừu tượng hóa cao, python rất dễ học vì nó đọc gần giống tiếng anh.
Vì vậy bạn không phải mất thời gian để hiểu cách thực hoạt động của chính
ngôn ngữ này vì ngôn ngữ này mang tính trực giác và rõ ràng. Điều này có
nghĩa bạn có thể dành nhiều thời gian hơn để học lập trình là gì và học
những điều cơ bản về code nói chung.
Hơn nữa python là một ngôn ngữ lập trình đa năng mà bạn có thể sử dụng
cho nhiều dự án code khác nhau như:
Khai thác và trực quan hóa dữ liệu Máy học Ứng dụng web Phát triển trò chơi
Document Outline
- Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình là?
- 1. Từ khóa ngôn ngữ lập trình
- 1.1. Ngôn ngữ lập trình là gì?
- 1.2. Từ khóa là gì?
- 1.3. Từ khóa của ngôn ngữ lập trình là gì?
- 2. Cấu tạo
- 2.1. Bảng chữ cái
- 2.2. Các quy tắc
- 3. Tên gọi
- 4. Giải thích một số ngôn ngữ lập trình phổ biến
- 4.1. C
- 4.2. C#
- 4.3. C++
- 4.4. Java
- 4.5. JavaScript
- 4.6. Python
- 1. Từ khóa ngôn ngữ lập trình