ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí
Gắn với lục địa Á - Âu
Gắn với đại dương Thái Bình Dương
Nằm trong múi giờ Số 7
Nằm ở Ría phía đông bản đảo Đông D ương, gần trung tâm Đông Nam Á
Số nước giáp trên đất liền 3 nước
Số nước giáp trên biên 8 nước
Số nước vừa giáp đất liền, vừa giáp biển 2 nước
Cực Bắc, Nam, Đông, Tây Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biến
Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa
- Tính chất nhiệt đới ( nắng, nóng) do Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
- Tính chất ẩm (mưa nhiều, thiên nhiên xanh tốt)
do
Tiếp giáp biển đông, hoạt động của gió mùa
Tính chất gió mùa do Nằm trong khu vực châu Á gió mùa
Khoáng sản phong phú do Nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
Sinh vật phong phú do Nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài sinh vật
Thiên nhiên phân hóa đa dạng do Vị trí địa lí và hình thể lãnh thổ (kéo dài, hẹp ngang)
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ gồm Vùng đất, vùng biển, vùng trời
Vùng đất gồm Đất liền và hải đảo
Đường biên giới
- Dài nhất Việt Nam - Lào
- Ngắn nhất Việt Nam - Cam pu chia
- Tập trung chủ yếu ở Khu vực đồi núi
- Được xác định bằng Đỉnh núi, sống núi, đường chia nước, khe, sông suối
Đường bờ biển nối từ Móng Cái ( Quang Ninh) đến Hà Tiên ( Kiên Giang)
Vùng biển gồm 5 bộ phận
Giáp đất liền, trong đường cơ sở Nội thủy
Xem như bộ phận trên đất liền Nội thủy
1
Đường biên giới quốc gia trên biển Ranh giới lãnh hải
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải
Đảm bảo việc thực hiện chủ quyền của nước ven
biển
Tiếp giáp lãnh hải
Thực hiện biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm
soát thuế quan, quy định y tế, môi trường, nhập
cư…..
Tiếp giáp lãnh hải
Chủ quyền hoàn toàn về kinh tế Đặc quyền kinh tế
Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm,
tự do hoạt động hàng hải, hàng không
Đặc quyền kinh tế
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển,
thuộc lục địa kéo dài
Thềm lục địa
Thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tài nguyên
thiên nhiên
Thềm lục địa ra
Vùng trời
Trên đất liền xác định bằng Các đường biên giới
Trên biển xác định bằng Ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo
NỘI DUNG 2: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1. Đặc điểm chung của địa hình
¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi nhưng tính chất
nhiệt đới vẫn được bảo toàn do địa hình
Chủ yếu là đồi núi thấp
Địa hình trẻ do Tác động của quá trình tân kiến tạo
Địa hình có tính phân bậc, thấp dần từ Tây Bắc -
ĐôngNam do
Tác động của quá trình Tân kiến tạo
Hướng chính Tây Bắc - ĐôngNam và vòng cung
2. Khu vực đồi núi
Đông Bắc
Giới hạn Phía đông sông Hồng
Hướng Vòng cung ( 4 cánh cung lớn)
Điểm nổi bật Núi thấp chiếm ưu thế
Núi đá vôi cao ở Biên giới Việt Trung
2
Tây Bắc
Giới hạn Giữa sông Hồng và sông Cả
Hướng Tây Bắc - Đ bị ông Nam
Điểm nổi bật Cao đồ sộ nhất cả nước, ba mạch núi song song ) Pu Đen Đinh, Pu
Sam sao, Hoàng Liên Sơn)
Núi cao tập trung ở Phía đông ( dãy Hoàng Liên Sơn)
Núi trung bình tập trung ở phía Phía tây (biên giới Việt Lào)
Ở giữa có địa hình Sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
Trường Sơn Bắc
Giới hạn Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
Hướng Tây Bắc - Đông Nam
Điểm nổi bật Núi song song và so le, hẹp ngang, cao ở 2 đầu thấp ở giữa
Núi cao tập trung ở ở vùng núi tây Nghệ An (Bắc), vùng núi Tây Thừa Thiên Huế (Nam)
Địa hình thấp, trũng tập trung ở Vùng đá vôi Quảng Bình, vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
Trường Sơn Nam
Giới hạn Dãy Bạch Mã trở vào Nam
Điểm nổi bật Địa hình bất đối xứng Đông - Tây
Phía đông có địa hình Các khối núi (nghiêng đông)
Phía Tây có địa hình Cao nguyên ba dan bằng phẳng, bán bình nguyên xen đồi.
3. Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Hồng
Bồi tụ bởi phù sa của Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
Điểm nổi bật Lâu đời nhất, có đê bao bọc: trong đê đất bạc màu, ngoài đê được bồi
đắp phù sa
Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô là do Hệ thống đê sông ngăn lũ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bồi tụ bởi phù sa của Hệ thống sông Tiền và sông Hậu
Điểm nổi bật Rộng, thấp và bằng phẳng nhất, mùa lũ ngập diện rộng, mùa cạn cạn
nước triều lấn, 2/3 diện tích đất là nhiễm mặn, phèn.
Bề mặt có một số ô trũng ngập nước do Chưa được bồi lấp xong ( Tứ Giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười)
Đồng bằng ven biển biền Trung
3
Bồi tụ bởi Biển Đông
Địa hình nhỏ, hẹp do Được bồi tụ chủ yếu bởi phù sa biển
Đất nhiều cát, nghèo dinh dưỡng do Được bồi tụ chủ yếu bởi phù sa biển
Chia làm 3 dải ( Đông - Tây) Cồn cát - đầm phá, vùng thấp trung, vùng đồng bằng.
4. Bán bình nguyên và đồi trung du
Đặc điểm chung Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
Bán bình nguyên tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ
Đồi trung du tập trung ở Rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
NỘI DUNG 3: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Đặc điểm của biển Đông Rộng, tương - đối kín, nhiệt đới ẩm gió mùa
Hai tính chất cơ bản của biển Đông Nhiệt đới ẩm gió mùa và khép kín
Các tính chất này được biểu hiện qua Hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy triều, hải lưu);
sinh vật biển
Trên phạm vi toàn lãnh thiir, về tự nhiên Biển
Đông chịu ảnh hưởng lớn nhất đến
Khí hậu (khí hậu hải dương)
Diện tích rừng ngập mặn thu hẹp do Chuyển đổi mục đích sử dụng, cháy rừng
Tài nguyên có trữ lượng lớn, giá trị nhất trên biển Dầu khí
Nghề muối phát triển mạnh ở Ven biển Nam Trung Bộ
Hai bể dầu khí lớn nhất Nam Côn Sơn, Cửu Long
Nghề muối phát triển ở ven biển Nam Trung Bộ
do
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có m ột số sông nhỏ đổ ra biển
Thiên tai biển gồm Bão, sạt lở bờ biển, cát bat, cát chảy
Số lượng bão - Xuất hiện: 9 - 10 cơn bão
- Ảnh hưởng trực tiếp: 3 - 4 cơn bão
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng
hợp, phát triển kinh tế biển
Suqr dụng hợp lí nguồn lợi thiên thiên trên biển, phòng chống ô
nhiễm môi trường biển
NỘI DUNG 4: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Khí hậu ( gió)
Các loại gió chính Gió tín phong (bán cầu Bắc)
Gió mùa ( mùa đông và mùa hạ)
Gió tín phong ( quanh năm)
Hướng Đông Bắc
4
Nguồn gốc Mùa hạ: tín phong bán cầu Nam
Mùa đông: tín phong bán cầu Bắc
Hoạt động quanh năm do Nằm trong vùng Nội chí tuyến
Hoạt động mạnh nhất vào Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió
Hoạt động mạnh nhất thời kì chuyển tiếp giữa hai
mùa gió do
Các khối khí theo mùa hoạt động mạnh mẽ lẫn át tín phong
Gió mùa mùa đông ( tháng 11 đến tháng 4)
Hướng Đông Bắc
Nguồn gốc Áp cao Xibia (Liên Bang Nga)
Phạm vi hoạt động Miền Bắc ( Miền Nam là tín phong bán cầu Bắc, hướng Đông Bắc)
Tính chất
- Đầu đông: lạnh khô do Ảnh hưởng của khối khí lục địa
- Cuối đông: lạnh ẩn, có mưa phùn do Đi qua biển, mang theo hơi ẩm
Miền Nam không chịu ảnh hưởng do Gió mùa đông bắc bị suy yếu, bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
Mạnh nhất ở Khu vực Đông Bắc ( sớm nhất và lâu nhất)
Gió mùa mùa hạ ( tháng 5 đến tháng 10)
Hướng Tây Nam ( miền Bắc: Đông Nam)
Nguồn gốc - Đầu mùa: cao áp bắc Ấn Độ Dương
- Giữa và cuối mùa: áp cao chí tuyến Nam Bán Cầu
Phạm vi hoạt động Cả nước
Tính chất Nóng, ẩm
Ảnh hưởng Gây mưa Nam Bộ, Tây Nguyên.
Khô nóng: Đồng bằng ven biển Trung bộ, phần Nam Tây Bắc ( gió
lào/gió phơn).
Gió mùa mùa hạ kết hợp dải hội trụ nhiệt đới là do
nguyên nhân chủ yếu gây mưa do
Cho 2 miền Nam, Bắc ( mùa hạ); Trung Bộ (tháng 9)
Khu vực đối lập mùa mưa - khô Trường Sơn Đông ( đồng bằng ven biển miền Trung); Trường Sơn
Tây ( Tây Nguyên, Nam Bộ)
Nguyên nhân đối lập mùa mưa khô Gió mùa và dãy Trường Sơn
2. Địa hình
Hai quá trình chính trong sự hình thành và biến Xân thực và bồi tụ
5
đổi địa hình hiện nay
Nguyên nhận gây ra quá trình xâm thực Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.
Quá trình xâm thực đã hình thành ở vùng núi đá
vôi
Địa hình các tơ với các hang động, suối cạn, thung khô
Quá trình xâm thực đã chia cắt các vùng thềm phù
sa cổ thành
Các đồi thấp xen thung lũng rộng
Hệ quả của quá trình xâm thực Quá trình bội tụ
Khu vực hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần
trăm mét do quá trình xâm thực
Rìa đông nam đồng bằng sông Hồng, phía tây nam đồng bằng sông
Cửu Long
3. Sông ngòi
Nguồn gốc chủ yếu hình thành sông ngòi Quá trình xâm thực, hoạt động địa chất tạo thành các đứt gãy
Sông ngòi nhiều nước do Mưa nhiều
Sông giàu phù sa do Hệ quả của quá trình xâm thực
Sông có chế độ nước theo mùa do Mưa theo mùa
Sông ngòi ngắn, nhỏ, dốc do Hình dáng lãnh thổ, địa hình.
4. Đất
Quá trình hình thành đất đặc trưng Quá trình Feralit
Quá trình Ferelit diễn ra mạnh ở Đồi núi thấp trên đá mẹ axit
Đặc điểm đất Feralit Tầng đất dày, chua, nghèo dinh dưỡng
Lớp đất dày do Quá trình phong hóa mạnh
Đất bị chua do Mưa nhiều, rửa trôi chất bazo dễ tan
Đất màu đỏ vàng do Sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm
Loại đất có diện tích lớn nhất, tốt nhất ở đồng
bằng
Đất phù sa
Loại đất tốt nhất ở đồi núi Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ ba zan và đá vôi
5. Thảm thực vật
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Cảnh quan tiêu biểu Rừng rậm nhiệt đới ẩm phát triển trên đất Feralit
Mối quan hệ đất đai - sinh vật
- Rừng thường xanh phát triển trên Đá vôi
- Rừng ngập mặn phát triển trên Đất mặn ven biển
- Rừng tràm phát triển trên Đất phèn
6
- Xavan, bụi gai hạn nhiệt phát triển trên Đất cát, thoái hóa vùng khô hạn
- Rừng khộp/ rừng thưa có nhiều ở Tây Nguyên
6. Ảnh hưởng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp, rõ rệt nhất Nông nghiệp
Thuận lợi
Nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng,
vật nuôi
Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng
phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trồng
Mô hình nông - lâm kết hợp.
Khó khăn
Thời tiết bất thường, khí hậu ảnh hưởng đến Hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, thiên tai, dịch
bệnh trong nông nghiệp
Sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông ảnh
hưởng đến
Giao thông vận tải, công nghiệp khai thác
Độ ẩm cao ảnh hưởng đến Bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
NỘI DUNG 5: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1. Theo chiều Bắc - Nam
Nguyên nhân phân hóa - Hình dáng lãnh thổ kéo dài
- Hoạt động gió mùa + hướng địa hình
Phía Bắc ( dãy Bạch Mã trở ra
- Khí hậu - Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông klanhj
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C, 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18
0
C
- Biên độ nhiệt năm trung bình lớn
- Cảnh quan tiêu biểu - Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Phía Nam ( dãy Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu - Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 25
0
C, không có tháng nào dưới 20
0
C
- Biên độ nhiệt năm trung bình nhỏ
- Cảnh quan tiêu biểu - Đới rừng cận xích đạo gió mùa.
2. Theo chiều Đông - Tây
Nguyên nhân phân hóa - tác động của gió mùa và hướng địa hình
7
- địa hình có tính phân hóa
- vị trí địa lí (phí đông giáp biển, phía tây giáo lục địa)
Vùng đồi núi
Nguyên nhân phân hóa chủ yếu Gió mùa và hướng các dãy núi
Đông Bắc - Tây Bắc
Đông Bắc: mùa đông đến sớm hơn, kết thúc muộn
hơn do
Gió mùa Đông Bắc + địa hình
Tây Bắc: lạnh khắc nghiệt do Độ cao địa hình
Trường Sơn Đông - Trường Sơn Tây Đối lập mùa mưa - khô
Vùng đồng bằng ven biển
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam bộ có đặc điểm Mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm Hẹp ngang, thiên nhiên khắc nghiệt, phát triển kinh tế biển
Vùng biển và thềm lục địa
Phía Bắc, Nam Rộng, nông
Miền Trung Hẹp, sâu
3. Theo độ cao ( 3 đai cao)
Nguyên nhân phân hóa Địa hình chủ yếu là đồi núi và tính phân bậc + nhiệt độ, độ ẩm thay
đổi theo độ cao địa hình
Đai nhiệt đới gió mùa ( Miền Bắc dưới 600 -700m, miền Nam dưới 900 - 1000m
Khí hậu Nhiệt đới, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi, khô đến ẩm ướt.
Đất Đồi núi chủ yếu là đất Feralit
Đồng bằng chủ yếu là đất phù sa
Sinh vật Đồi núi nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Đồng bằng rừng nhiệt đới gió mùa
Đại cận nhiệt đới gió mùa (miền Bắc: 600 - 700m đến 2600m; miền Nam 900 - 1000m đến 2600m)
Khí hậu Mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
Đất Đất mùn, đất Feralit có mùi
Sinh vật Trên 1600m: rừng phát triển kém, rêu địa y phủ kín, dưới 1600m hệ
sinh thái lá rộng và lá kim
8
Đai gió mùa ( trên 2600m - chỉ có ở Hoàng Liên Sơn
Khí hậu Ôn đới (lạnh)
Đất Đất mùn thô chủ yếu
Sinh vật Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
4. Theo các miền địa lí tự nhiên
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Phạm vi Tả ngạn sông Hồng
Địa hình Tổng hợp của vùng Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng
Khí hậu Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh nhất
Khó khăn lớn nhất Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy sông ngòi, tính
không ổn định của thời tiết
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phạm vi Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Địa hình Tổng hợp của vùng Tây Bắc và Trường Sơn Bắc; vùng duy nhất có
đủ 3 đai cao
Khó khăn lớn nhất Thiên tai: bão lụt, trượt lở đất, hạn hán
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Dãy Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình - cấu trúc địa chất - địa hình khá phức tạp
- tương phản địa hình khí hậu thủy văn giữa hai sườn Đông - Tây dãy
Trường Sơn Nam
- Vịnh biển sâu
Khó khăn lớn nhất - đồi núi: đất xói mòn, rửa trôi
- đồng bằng: mùa mưa ngập lụt, mùa khô xâm nhập mặn
NỘI DUNG 6: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Tài nguyên rừng
Nguyên nhân chủ yếu khiến diện tích rừng hiện
nay suy giảm
Khai thác quá mức
Nguyên nhân chủ quan khiến diện tích rừng suy
giảm
Con người khai khác quá mức
Nguyên nhân khách quan khiến diện tích rừng suy
giảm
Thiên tai ( cháy rừng)
Chất lượng rừng Chưa thể phục hồi
9
Tài nguyên rừng Vẫn bị suy thoái
Xét trên mục đích sử dụng có rừng
Rừng phòng hộ Cần có biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất
trống đồi núi trọc
Rừng đặc dụng Cần bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên
Rừng sản xuất Cần duy trì phát triển diện tích, chất lượng rừng, hoàn cảnh rừng độ
phì - chất lượng rừng.
Vai trò chủ yếu của rừng Cân bằng sinh thái môi trường và kinh tế
2. Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học thể hiện ở - số lượng thành phần loài
- các kiểu hệ sinh thái
- nguồn gen quý hiếm
Nguyên nhân chủ yếu làm nghèo tính đa dạng
sinh vật
tác động của con người
tài nguyên sinh vật nước nguồn hải sản giảm sút
rõ rệt do
khai thác quá mức ( chủ yếu); tình trạng ô nhiễm môi trường nước
biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ đa dạng
sinh học
xây dựng hệ thống Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3. Tài nguyên đất
Phân theo mục đích sử dụng có các nhóm đất đất nông nghiệp; đất có rừng (diện tích lớn nhất); đất chưa sử dụng;
đất thoái hóa
Diện tích đất nông nghiệp giảm do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đất có rừng chiếm diện tích lớn nhất do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi
Diện tích đất trống đồi núi trọc giảm mạnh do chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng
Biện pháp cải tạo đất hoang đồi núi trọc biện pháp nông - lâm kết hợp
Biện pháp bảo vệ đất nông nghiệp thâm canh cải tạo đất
4. Tài nguyên khác
Biện pháp sử dụng bảo vệ tài nguyên nước sử dụng hiệu quả tiết kiệm nước; đảm bảo cân bằng nước và phòng
chống ô nhiễm nước
Hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài
nguyên nước là
- ngập lụt vào mùa mưa thiếu nước vào mùa khô
- ô nhiềm môi trường nước
Biện pháp sử dụng bảo vệ tài nguyên khoáng sản quản lí chặt chẽ việc khai thác tránh lãng phí và ô nhiễm môi trường.
10
Biện pháp sử dụng bảo vệ tài nguyên du lịch - bảo tồn tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch
- bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm
- phát triển du lịch sinh thái
Vấn đề quan trọng trong việc sử dụng bảo vệ tài
nguyên là
khai thác sử dụng hợp lí và bền vững
NỘI DUNG 7: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1. Bảo vệ môi trường
Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi
trường
- mất cân bằng sinh thái môi trường
- ô nhiễm môi trường
Biểu hiện của mất cân bằng sinh thái môi trường sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu; thiên tai (bão, lụt, hạn
hán) gia tăng
bảo vệ tài nguyên và môi trường cần - sử dụng tài nguyên lâu
- đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người
2. Thiên tai
Thời gian hoạt động của bão tháng 6 đến tháng 11 (năm sớm tháng 5 kết thúc muộn tháng 12)
Thời gian tập trung ngập lụt ở Trung Bộ tháng 9 đến tháng 10
Thời gian xảy ra lũ quét miền bắc tháng 6 đến tháng 10
miền trung tháng 10 đến tháng 12
Bão tập trung vào tháng 9
Mùa bão chậm dần theo chiều bắc vào nam
Số lượng cơn bão trung bình mỗi năm 3 - 4 cơn bão ( năm nhiều: 8 -10 cơn, năm ít 1 - 2 cơn)
Bão thường kèm theo hiện tượng gió mạnh, mưa lớn
Khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề do bão gây ra
cho sản xuất và đời sống nhân dân
vùng ven biển
Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng đồng bằng châu thổ sông Hồng
Lưu vực sông suối miền núi có địa hình bị chia cắt
mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật thường có
thiên tai
lũ quét
Khu vực hạn hán nghiêm trọng nhất ven biển cực Nam Trung Bộ ( 6 - 7 tháng; Ninh Thuận, Bình Thuận)
Động đất tập trung ở Tây Bắc
Động đất yếu nhất ở Nam Bộ
11
Đồng bằng sông Hồng ngập lụt do diện mưa bão rộng, mặt đất thấp có đê bao bọc, mật độ dân cư xây
dựng cao
Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt do mưa lớn, triều cường
Trung Bộ ngập lụt do mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về nhanh
Biện pháp phòng chống bão
- Biện pháp tốt nhất để phòng bão nâng cao chất lượng công tác dự báo bão
- Biện pháp mang tính chất lâu dài ở khu vực ven
biển
bảo vệ và mở rộng diện tích rừng phòng hộ ven biển
- Biện pháp ứng phó khẩn cấp khi có bão đến - Trên biển tàu thuyền phải gấp rút trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn
- Bão mạnh khẩn trương sơ tán dân
- Chống bão phải kết hợp với - đồng bằng chống lụt úng
- miền núi chống lũ, xói mòn
Giải pháp quan trọng chống ngập lụt ở đồng bằng
sông Cửu Long
làm các công trình thoát lũ, ngăn thủy triều
Giải pháp phòng chống lũ quét quy hoạch các điểm dân cư, tránh các điểm có nguy cơ xảy ra lũ quét,
quản lí sử dụng đất đai, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi
trồng rừng
Biện pháp quan trọng nhất giải quyết tình trạng
hạn hán
xây dựng công trình thủy lợi
Thiên tai bất thường gồm sóng lửng, động đất, lũ quét
Thiên tai mang tính chất cục bộ địa phương lốc, mưa đá, sương muối
Mục đích chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài
nguyên và môi trường
đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
NỘI DUNG 8: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Thị trường tiêu thụ rộng lớn lao động dồi dào do dân số đông
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn
thấp cần phải
chú trọng đầu tư phát triển KT XH ở các vùng có dân tộc ít người
Người Việt sinh sống ở nước ngoài tập trung
nhiều nhất ở
Hoa Kì, Úc, một số nước châu Âu
dân số nước ta tăng nhanh vào nửa cuối thế kỉ 20
Vào nửa cuối thế kỉ 20 dân số tăng nhanh dẫn đến
hiện tượng
bùng nổ dân số
Mức gia tăng dân số giảm do chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
12
Mức gia tăng dân số giảm nhưng số dân tăng lên
hàng năm vẫn nhiều do
quy mô dân số lớn ( số dân đông)
Ảnh hưởng của dân số tăng nhanh sức ép của việc phát triển KTXH, bảo vệ môi trường và nâng cao
chất lượng cuộc sống
So sánh số dân
Đồng bằng với trung du miền núi đồng bằng cao hơn trung du miền núi
Thành thị và nông thôn nông thôn cao hơn thành thị
So sánh mật độ dân số giữa
Đồng bằng với trung du miền núi đồng bằng cao hơn trung du miền núi
Thành thị và nông thôn thành thị cao hơn nông thôn
Ảnh hưởng lớn nhất của việc dân cư phân bố chưa
hợp lí
khai thác tài nguyên và sử dụng lao động
Vùng có mật độ dân số cao nhất Đồng bằng sông Hồng
Tỉnh thành phố có số dân đông nhất năm 2016 TP Hồ Chí Minh
Tỉnh thành phố có số dân thấp nhất năm 2016 Bắc Cạn
Vùng kinh tế có mật độ dân số thấp nhất Tây Nguyên
Khu vực có mật đố dân số thấp nhất Tây Bắc
Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng cao hơn
Đồng bằng sông Cửu Long do
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Mật độ dân số Tây Bắc thấp nhất do điều kiện tự nhiên khó khắn
Dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao nhất Tày
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy sự phân bố
dân cư lao động giữa các vùng
xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp
Để khai thác tài nguyên sử dụng tối đa nguồn lao
động ở trung du miền núi nông thôn cần
đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp
NỘI DUNG 9: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Chất lượng nguồn lao động nâng lên nhờ thành tự trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
hạn chế lớn nhất lực lượng trình độ cao còn ít, công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu
nhiều
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
Tỉ trọng lớn nhất Khu vực 1, xu hướng giảm
Tỉ trọng nhỏ nhất khu vực II, xu hướng tăng
13
Chậm chuyển biến nhưng đã có sự thay đổi do tác
động của
- cuộc cánh mạng khoa học kĩ thuật
- quá trình đồi mởi
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Tỉ trọng lớn nhất thành phần ngoài nhà nước
Tỉ trọng nhỏ nhất thành phần có vốn đầu tư nước ngoài
Tỉ trọng tăng nhanh nhất thành phần có vốn đầu tư nước ngoài
Có sự chuyển dịch do Chính sách của Nhà nước ( chuyển sang kinh tế thị trường)
Trong cơ cấu lao động theo thành thị và nông
thôn: thành phần chiếm tỉ trọng lớn hơn
nông thôn có xu hướng giảm
Thu nhập lao động nước ta còn thấp năng suất lao động thấp
Năng suất lao động còn thấp do trình độ lao động chưa cao
Quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển
biến do
năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng
triệt để
Việc làm trở thành vấn đề KTXH gay gắt do sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế ngành sản xuất, dịch vụ
Mỗi năng nước ta tạo ra khoảng một triệu việc
làm mới là nhờ
sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế ngành sản xuất, dịch vụ
Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn và
thành thị có sự khác biệt do
đặc trưng hoạt động kinh tế ở mỗi khu vực
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị
do
tính chất mùa vụ, nghề phụ kém phát triển
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn do đặc thù hoạt động kinh tế
Tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp ( cả
nước) do
lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn
Hướng giải quyết việc làm quan trọng nhất phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Hướng giải quyết việc làm ở nông thôn đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
Hướng giải quyết việc làm ở thành thị đẩy mạnh hoạt động công nghiệp và dịch vụ
NỘI DUNG 10: ĐÔ THỊ HÓA
Được coi là đô thị đầu tiên của nước ta Cổ Loa
Chức năng chính của đô thị thời phong kiến hành chính, thương mại, quân sự
Chức năng chính của đô thị thời Pháp thuộc hành chính, quân sự
Đặc điểm đô thị giai đoạn 1954 - 1975 phát triển theo hai xu hướng
14
- Miền Bắc: đô thị hóa gắn công nghiệp hóa
- Miền Nam: dồn dân lập ấp
Đô thị thời Pháo thuộc không có cơ sở mở rộng
do
công nghiệp chưa phát triển
Nguyên nhân chủ yếu làm tỉ lệ dân thành thị tăng quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Vùng nhiều đô thị nhất trung du miền núi Bắc bộ
Vùng ít đô thị nhất Đông Nam Bộ
Vùng nhiều dân đô thị nhất Đông Nam Bộ
Vùng ít dân đô thị nhất Tây Nguyên
Tác động lớn nhất của đô thị hóa tới phát triển
kinh tế xã hội
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ĐỊA LÍ KINH TẾ
NỘI UDNG 11: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững đòi hỏi nhịp độ phát triển cao, cơ cấu kinh tế hợp lí giữa các ngành thành
phần kinh tế, vùng lãnh thổ
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
xác định cơ cấu kinh tế hợp lí thúc đấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I; khu vực III khá
cao nhưng chưa ổn định
Tốc độ chuyển dịch theo ngành kinh tế phù hợp quá trình CNH, HĐH. Chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu
của đất nước giai đoạn mới
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và
đa dạng hóa sản phẩm trong khu vực II nhắm
phù hợp yêu cầu thị trường tăng hiệu quả đầu tư
Nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo ( các ngành, ngành lĩnh
vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí)
- Kinh tế ngoài Nhà nước giảm tỉ trọng (kinh tế tư nhân tăng_; chiếm tỉ trọng cao nhất
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh ( đặc biệt từ khu Việt nam gia nhập WTO)
Nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh
tế
quá trình đổi mới, mở cửa nền kinh tế (chính sách của Nhà nước)
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế - Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ( vùng kinh tế
15
trọng điểm, vùng chuyên canh khu công nghiệp tập trung, khu chế
xuất_
- Phát huy thế mạnh của từng vùng
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
A. NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP
NỘI DUNG 12: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
Đặc điểm cơ bản nền nông nghiệp nước ta nông nghiệp nhiệt đới
Cơ cấu mùa vụ chịu ảnh hưởng bởi khí hậu ( sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc nam và theo độ cao)
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi khí hậu và đất đai
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên của nông
nghiệp
tính bấp bênh của khí hậu, thiên tai
Tính bấp bênh của nông nghiệp do khí hậu ( tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa)
Cần áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các
vùng do
sự phân hóa về địa hình và đất trồng
Thế mạnh nông nghiệp ở trung du miền núi cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Thế mạnh nông nghiệp ở đồng bằng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, thâm canh, tăng vụ,
nuôi trồng thủy sản.
Nhiệm vụ luôn được coi là quan trọng nhất của
nông nghiệp
phòng chống thiên tai sâu bệnh hại cây trồng dịch bệnh
Tập đoàn cây con phân bố phù hợp hơn với các
vùng sinh thái nông nghiệp góp phần
nâng cao năng suất chất lượng nông sản
Sự thay đổi cơ cấu mùa vụ chủ yếu góp phần phòng chống thiên tai
Tính màu vị trong nông nghiệp nước ta được khai
thác tốt hơn nhờ
đẩy mạnh hoạt động giao thông vận tải, áp dụng rộng rãi công
nghiệp chế biến bảo quản sản phẩm
Phương hướng quan trọng phát huy thế mạnh nền
nông nghiệp nhiệt đới
đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn
hóa trong sản xuất nông nghiệp
tạo ra khối lượng hàng hóa lớn có chất lượng
Hai hình thức nông nghiệp tồn tại song song ở
nước ta
nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa
Tính chất của nền nông nghiệp cổ truyền tự cấp, tự túc
Mục đích chủ yếu của nền nông nghiệp cổ truyền số lượng ( tạo ra nhiều nông sản, nhiều loại nông sản…)
Mục đích chủ yếu của nền nông nghiệp hàng hóa lợi nhuận
NỘI DUNG 13: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
16
1. Trồng trọt
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành
Nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất cây lương thực ( giảm)
Nhóm cây tỉ trọng tăng nhiều nhất cây công nghiệp ( tăng)
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng do thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
Nguyên nhân trực tiếp làm cho giá trị sản xuất
ngành trồng trọt tăng do
công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
Sản xuất lương thực
Vai trò quan trọng nhất của việc sản xuất lương
thực
cung cấp thức ăn cho chăn nuôi cơ sở đa dạng hóa sản phẩm nông
nghiệp
Muốn đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp nước ta
cần
đảm bảo an ninh lương thực
Vai trò của viêc sản xuất lương thực đối với lĩnh
vực công nghiệp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Vai trò của việc sản xuất lương thực đối với lĩnh
vực thương mại
mặt hàng xuất khẩu
Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh do chính sách khuyến nông ( khai hoang cải tạo đất)
Diện tích gieo trồng lúa giảm nhẹ chuyển đổi mục đích sử dụng
Năng suất lúa tăng mạnh do thâm canh
Vùng có năng suất lúa cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao
nhất do
trình độ thâm canh cao nhất
Hiện nay, sản lượng lúa tăng do năng suất tăng
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất ĐB sông Cửu Long
ĐB sông Cửu Long có sản lượng lúa cao nhất do diện tích đất canh tác lớn nhất tăng vụ
Cơ cấu mùa vụ vụ mùa, vụ đông xuân, vụ hè thu
Mùa vụ quan trọng nhất vụ mùa vụ đông xuân
Các hoạt động liên quan đến sản xuất cây lương
thực lúc nào cũng diễn ra trên cả nước do
sự phân hóa khí hậu
Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
Vai trò quan trọng nhất của việc sản xuất cây công
nghiệp và cây ăn quả
kinh tế (xuất khẩu)
17
Khó khăn lớn nhất phát triển cây công nghiệp và
cây ăn quả
thị trường thế giới có nhiều biến động
Cây công nghiệp lâu năm gồm cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè
Cây công nghiệp hàng năm gồm mía, lạc, đậu tương, bông, day, cói, dâu tằm, thuốc lá..
Cây công nghieejpj đa dạng với cây nhiệt đới cận
nhiệt do
khí hậu phân hóa
Diện tích cây công nghiệp tăng do khai hoang, chuyển đổi mục đích sử dụng
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển vùng chuyên
canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế
biến
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao
Vùng có diện tích trồng chè lớn nhất Trung du miền núi Bắc bộ
Tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhât Lâm Đồng
Vùng có diện tích trồng cà phê lớn nhất Tây Nguyên
Vùng có diện tích trồng cà phê chè lớn nhất Tây Bắc
Vùng có diện tích trồng cao su lớn nhất Đông Nam Bộ
Vùng có diện tích trồng hồ tiêu lớn nhất Tây Nguyên
Vùng có diện tích trồng điều lớn nhất Đông Nam Bộ
Vùng có diện tích trồng dừa lớn nhất ĐB sông Cửu Long
Vùng có diện tích trồng mía lớn nhất ĐB sông Cửu Long
Vùng có diện tích trồng lạc lớn nhất Bắc Trung Bộ ( đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh)
Vùng có diện tích trồng đậu tương lớn nhất Trung du miền núi Bắc bộ
Vùng có diện tích trồng đay lớn nhất đồng bằng sông Hồng
Vùng có diện tích trồng cói lớn nhất ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
Vùng cây ăn quả lớn nhất ĐB sông Cửu Long
2. Chăn nuôi
Xu hướng nổi bật ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa chăn nuôi trang trại theo hình
thức công nghiệp
Điều kiện quan trọng nhất thúc đẩy chăn nuôi phát
triển
cơ sở thức ăn
Nguyên nhân chủ yếu khiến đàn gia cầm tăng
mạnh
nhu cầu thị trường, nguồn thức ăn đảm bảo
Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định do thiếu giống cho năng suất cao, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
18
Chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung ở các đồng bằng
lớn do
nguồn thức ăn đảm bảo, thị trường tiêu thị lớn
NỘI DUNG 14: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1. Thủy sản
Ngành có bước phát triển đột phá thủy sản
yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự
phát triển phân bố ngành đánh bắt thủy sản
nguồn lợi thủy sản
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh
bắt hải sản
bờ biển dài vùng đặc quyền kinh tế rộng, 4 ngư trường trọng điểm
Khu vực thích hợp để nuôi trồng thủy sản nước lợ bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vịnh cửa sông
Khu vực thích hợp cho bãi cá đe đảo, vũng vịnh ben bờ
Khu vực thích hợp nuôi thả cá tôm nước ngọt sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng vùng đồng bằng
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuận lợi hơn
nhờ
phát triển dịch vụ thủy sản mở rộng chế biến thủy sản
Nguyên nhân chủ yếu làm hoạt động nuôi trồng
thủy sản tăng nhanh
thị trường ngày càng mở rộng
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đa dạng đối
tượng thủy sản nuôi trồng hiện nay
nhu cầu thị trường đa dạng
Vấn đề quan trọng nhất để tăng sản lượng khai
thác thủy sản
đầu tư trang thiết bị hiện đại tập trung đánh bắt xa bờ
Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy
sản còn thấp do
phương tiện khai thác còn lạc hậu chậm đổi mới
Năng suất lao động ngành khai thác thủy sản tăng
do
phương tiện khai thác đang được đầu tư
Khó khăn lớn nhất về việc khai thác thủy sản ven
bờ
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên thiên tai (bão, gió mùa đông bắc)
Kĩ thuật nuôi tôm đang dịch chuyển từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh
công nghiệp
Vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nguyên nhân chủ yếu khiến nghề nuôi tôm phát
triển nhanh
thị trường trong nước nước ngoài phát triển
Tỉnh nổi tiếng nuôi cá tra, cá ba sa An Giang
Nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng
2. Lâm nghiệp
19
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu
kinh tế của hầu hết tất cả các vùng lãnh thổ do
đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
Các hoạt động lâm nghiệp gồm lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Các hoạt động lâm sinh gồm trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
Hướng phát triển chủ yếu của lâm nghiệp hiện nay chuyển từ khai thác sang khôi phục bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng
Diện tích rừng trồng có xu hướng tăng do các chính sách khuyến lâm
NỘI DUNG 15: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
Hai hướng chính trong tổ chức lãnh thổ nông
nghiệp nước ta
- chuyên môn hóa sản xuất chuyên canh
- đa dạng hóa nông nghiệp kinh tế nông thôn
Vùng có tiềm năng để sản xuất nông nghiệp hàng
hóa
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long
Ý nghĩa của việc chuyên môn hóa sản xuất tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng
Ý nghĩa của việc đa dạng hóa nông nghiệp - khai thác hiệu quả tài nguyên nguồn lao đông
- giảm thiểu rủi ro của thị trường
Mô hình kinh tế trang trại phát triển từ mô hình kinh tế hộ gia đình
Vai trò quan trọng của kinh tế trang trại thúc đẩy sản xuất theo hướng hàng hóa
Vùng có số lượng trang trại lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long
B. CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG
NỘI DUNG 16: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Cơ cấu công nghiệp theo ngành thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ
hệ thống các ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, tác động
mạnh mẽ đến phát triển các ngành kinh tế khác
Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch rõ
rệt nhằm
Thích nghi với tình hình mới có thể hội nhập với thị trường khu vực
và thế giới
Cơ cấu ngành công nghiệp ngày càng đa dạng
nhằm
Cần tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp
nhằm
Ngành công nghiệp cần tiếp tục đầu tư theo chiều
sâu đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm
nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm
Khu vực có mật độ tập trung công nghiệp vào loại
cao nhất cả nước
đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Vùng dẫn đầu cả nước về gía trị sản xuất công Đông Nam Bộ
20