








Preview text:
- Các công cụ đánh giá trong giáo dục
- Câu hỏi
Đề bài: Biên soạn hệ thống câu hỏi đánh giá một chủ đề trong môn học mà anh (chị) sẽ giảng dạy, trong đó có sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan các dạng khác nhau.
Câu hỏi ôn tập chương “Ester - lipid” – Hóa học 12
Câu hỏi là công cụ được dùng trong phương pháp hỏi - đáp và kiểm tra viết (dạng tự luận hoặc trắc nghiệm)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Loại câu nhiều lựa chọn : là loại câu trắc nghiệm khách quan thông dụng nhất, gồm phần dẫn và phần lựa chọn/các phương án chọn. Phần dẫn có thể có nhiều hơn một câu. người được hỏi chọn phương án đúng nhất.
Ví dụ: Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hóa?
A. Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và không cần xúc tác.
B. Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và cần xúc tác.
C. Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và cần xúc tác.
D. Phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng và không cần xúc tác.
- Loại câu đúng - sai: thường bao gồm một phát biểu để HS phán đoán, suy xét và đi đến quyết định chọn “Đúng” hoặc “Sai”.
Ví dụ: Propyl ethanoate có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate có mùi đặc trưng của quả táo, Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Propyl ethanoate và methyl butanoate đều là ester no, đa chức và mạch hở.
b. Công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate lần lượt là: CH3COOCH2CH2CH3; CH3CH2CH2COOCH3.
c. Phổ IR của propyl ethanoate và methyl butanoate có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O và liên kết O–H.
d. Thủy phân hoàn toàn propyl ethanoate và methyl butanoate trong môi trường base thu được muối và alcohol.
- Loại câu điền khuyết: đòi hỏi trả lời bằng một hay một cụm từ cho một câu hỏi hay một câu nhận định chưa đầy đủ.
Ví dụ: Hãy điền vào chỗ trống (...) từ hoặc cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a. Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, ……………… trong nước nhưng …………….. trong dung môi hữu cơ không phân cực. Dựa trên cấu tạo, lipid được phân loại thành: chất béo, sáp, steroid, phospholipid,...
- Loại câu ghép đôi: thường bao gồm hai cột thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp. Hai cột thông tin này có số câu không bằng nhau, một cột gồm các định nghĩa, đặc điểm..., một cột là danh mục các tên hay thuật ngữ.
Ví dụ: Hãy ghép thông tin của cột A và B cho phù hợp.
Cột A | Cột B |
Triolein | Có liên kết C=C trong gốc acid béo, dễ bị oxi hóa. |
Methyl acetate | Sản phẩm là muối của acid béo và Alcohol. |
Phản ứng xà phòng hóa | Ester có mùi thơm, dùng làm dung môi, tạo hương liệu. |
Chất béo không no | Là một triester của glycerol và oleic acid. |
Sáp ong | Ester của acid béo với rượu cao phân tử, dùng trong mỹ phẩm. |
- Loại câu trả lời ngắn: Loại trắc nghiệm này thường yêu cầu HS trả lời bằng một từ hay cụm từ
Ví dụ: Thủy phân triglyceride X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và hỗn hợp hai muối gồm sodium stearate và sodium oelate có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
- Loại câu trắc nghiệm khách quan dạng mô hình: là dạng trắc nghiệm mà GV đưa ra cho HS một mô hình (bức tranh, biểu đồ, sơ đồ…) chưa hoàn thiện và yêu cầu HS phải hoàn thiện mô hình đó.
Ví dụ: Hãy hoàn thiện sơ đồ phản ứng sau:

Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
- Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng hỗn hợp: Là dạng trắc nghiệm mà GV sử dụng kỹ thuật xây dựng của nhiều trắc nghiệm riêng lẻ để đưa vào cùng một yêu cầu đề bài.
Ví dụ: Xét các phát biểu sau về ester:
- Ester thường có mùi thơn, dễ bay hơi.
- Ester không tham gia phản ứng xà phòng hóa.
- Ester được tạo thành từ phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol.
- Các chất béo là triester của glycerol.
Chọn phương ám chứa các phát biểu đúng:
- (1), (3), (4)
- (1), (2)
- (2), (4)
- (1), (4)
Đề bài: Biên soạn hệ thống câu hỏi đánh giá một bài học hoặc một chủ đề trong môn học mà anh (chị) sẽ dạy học, trong đó có sử dụng câu hỏi tự luận mở rộng, câu hỏi tự luận có giới hạn và có các câu hỏi tương ứng với các mức độ nhận thức khác nhau.
Câu hỏi ôn tập chương “Ester - lipid” – Hóa học 12
Câu hỏi là công cụ được dùng trong phương pháp hỏi - đáp và kiểm tra viết (dạng tự luận hoặc trắc nghiệm)
Câu hỏi tự luận.
- Câu tự luận mở rộng: là loại câu hỏi có phạm vi trả lời rộng và khái quát. Học sinh tự do biểu đạt ý tưởng và kiến thức.
Ví dụ: Hãy trình bày mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của ester và lipid, đồng thời phân tích vai trò của chúng trong đời sống và công nghiệp. Theo em, việc sử dụng chất béo không no có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe con người?
- Câu hỏi tự luận đóng (có giới hạn và cấu trúc): là câu hỏi có phạm vi trả lời hẹp và cụ thể. Nói cách khác, kiến thức cần kiểm tra được giới hạn trong phạm vi hẹp, câu hỏi có một đáp án duy nhất hoặc các đáp án cụ thể được xác định trước (đóng).
Ví dụ: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp X gồm hai ester bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam một muối carboxylate và 0,94 gam hỗn hợp hai alcohol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Phần trăm khối lượng của ester có phân tử khối nhỏ hơn trong X là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
- Bài tập
Đề bài: Hãy liệt kê các dạng bài tập trong môn học mà anh (chị) sẽ dạy học và xây dựng bài tập tương ứng với các dạng này, phân tích mục đích sử dụng mỗi bài tập.
Bài tập là những tình huống nảy sinh trong học tập hoặc cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề mà HS cần phải quan tâm tìm hiểu, giải quyết và có ý nghĩa giáo dục. Bài tập gồm phần cho biết (tranh ảnh, đoạn thông tin, tình huống thí nghiệm…) và phần nhiệm vụ cần thực hiện (câu hỏi, yêu cầu, tiêu chí cần đạt…). Bài tập được sử dụng trong đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS thông qua làm việc cá nhân, hoạt động nhóm hoặc thảo luận toàn lớp.
− Bài tập khai thác kênh chữ: Yêu cầu HS đọc thông tin và tóm tắt, lập dàn ý, vẽ sơ đồ, trả lời câu hỏi...
− Bài tập khai thác kênh hình: Yêu cầu HS xem hình ảnh, video, sơ đồ, biểu đồ để trả lời câu hỏi, viết tóm tắt, giải thích…
− Bài tập tìm kiếm thông tin: Thông tin chưa được đưa ra đầy đủ, HS thu thập thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra.
− Bài tập phát hiện vấn đề: Các vấn đề chưa được nêu rõ trong mô tả tình huống và HS phải phát hiện vấn đề ẩn chứa trong tình huống.
− Bài tập tìm phương án giải quyết vấn đề: Trọng tâm là tìm phương án giải quyết vấn đề có trong tình huống.
− Bài tập phân tích và đánh giá: Trọng tâm là đánh giá các phương án giải quyết đã cho.
− Bài tập khảo sát, nghiên cứu: HS phải thu thập thông tin, nghiên cứu giải quyết vấn đề có trong tình huống.
− Bài tập ra quyết định: Yêu cầu HS đưa ra các quyết định và lập luận cho các quyết định đó trên cơ sở các thông tin đã có.
− Bài tập thực tiễn: Bài tập thực tiễn là dạng bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực người học
− Bài tập thực nghiệm: Bài tập thực nghiệm là một dạng nhiệm vụ học tập có cấu trúc gồm những dữ kiện và những yêu cầu đòi hỏi người học phải thực hiện bằng hoạt động thực nghiệm, qua đó phát triển năng lực thực nghiệm cho người học.
- Bảng kiểm
Đề bài: Hãy lựa chọn một hoạt động học tập cụ thể (xây dựng mô hình, video, thực hành,…): Xác định mục tiêu hoạt động, nhiệm vụ HS cần thực hiện và thiết kế bảng kiểm để đánh giá xem HS có đạt được mục tiêu mà nhiệm vụ đặt ra hay không.
* Thiết kế video chủ đề “Ứng dụng của Ester và Lipid trong đời sống”
- Mục tiêu của hoạt động
+ Về Kiến thức:
Hiểu và trình bày được khái niệm, cấu tạo, tính chất hóa học của este và lipit.
Nêu được các ứng dụng quan trọng của este và lipit trong thực tiễn: mỹ phẩm, thực phẩm, xà phòng, hương liệu, dược phẩm…
+ Về năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học
Tự tìm kiếm, lựa chọn và xử lý thông tin khoa học về este – lipit.
Lập kế hoạch làm video, theo dõi tiến độ và điều chỉnh khi cần.
Tự đánh giá quá trình học và chất lượng sản phẩm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Thảo luận, chia sẻ nhiệm vụ trong nhóm (kịch bản, quay phim, dựng video…).
Giao tiếp hiệu quả trong nhóm và khi trình bày sản phẩm.
Tôn trọng ý kiến của nhau, giải quyết bất đồng trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải thích ứng dụng của este, lipit.
Thiết kế video với cách thể hiện sáng tạo (minh họa, thí nghiệm, đồ họa…).
Ra quyết định về bố cục, nội dung và hình thức trình bày.
Năng lực nhận thức hóa học
Trình bày, mô tả đúng kiến thức về este, lipit và tính chất hóa học của chúng.
Phân tích mối liên hệ giữa cấu tạo – tính chất – ứng dụng.
Giải thích hiện tượng và ứng dụng hóa học bằng ngôn ngữ khoa học.
Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc nhìn hóa học
Thu thập thông tin về các sản phẩm trong đời sống (mỹ phẩm, hương liệu, chất béo…).
Liên hệ thực tiễn: tại sao este tạo mùi? Vì sao chất béo tham gia phản ứng xà phòng hóa?
Quan sát, phân tích thí nghiệm minh họa (tự làm hoặc khai thác từ nguồn hợp lệ).
Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng hóa học
Vận dụng kiến thức vào giải thích ứng dụng trong đời sống.
Sử dụng kiến thức hóa học để phân biệt thông tin đúng – sai về sản phẩm tiêu dùng.
Thể hiện được cách điều chế một số este đơn giản hoặc mô tả quy trình xà phòng hóa
+ Về Phẩm chất: trách nhiệm; trung thực; chăm chỉ
Tính sáng tạo, chủ động trong học tập.
Trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ nhóm.
Ý thức vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Nhiệm vụ: Thiết kế một video từ 3–5 phút trình bày về ứng dụng của este và lipit trong đời sống. Video phải đảm bảo tính khoa học, có ví dụ minh họa thực tế và giải thích được cơ sở hóa học liên quan.
+ Nội dung yêu cầu trong video
- Giới thiệu ngắn gọn: Este và lipit là gì?
- Tính chất hóa học cơ bản có liên quan đến ứng dụng.
- Tối thiểu 3 ứng dụng điển hình, ví dụ:
Este tạo mùi hương (mỹ phẩm, bánh kẹo).
Lipit trong dinh dưỡng và sức khỏe.
Sản xuất xà phòng từ chất béo.
- Một thí nghiệm minh họa (quay trực tiếp hoặc sử dụng video nguồn hợp lệ), ví dụ:
Phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Điều chế một este đơn giản tạo mùi.
- Kết luận: Vai trò của este và lipit đối với đời sống
+ Yêu cầu kỹ thuật
Độ dài 3–5 phút.
Hình ảnh rõ, âm thanh dễ nghe.
Nhóm từ 3–5 học sinh.
Có dẫn nguồn tài liệu tham khảo.
+ Sản phẩm nộp
File video (MP4 hoặc link drive).
- Bảng kiểm đánh giá:
Tiêu chí đánh giá | Đạt | Không đạt | Ghi chú | |
Nội dung | Trình bày đúng khái niệm cơ bản về ester và lipid | |||
Nêu được tính chất hóa học liên quan đến ứng dụng | ||||
Giới thiệu ít nhất 3 ứng dụng của este và lipit | ||||
Giải thích đầy đủ cơ sở hóa học cho từng ứng dụng | ||||
Có ví dụ thực tế (mỹ phẩm, hương liệu, xà phòng…) | ||||
Có thí nghiệm minh họa hoặc clip minh chứng phù hợp | ||||
Thông tin chính xác, có dẫn nguồn | ||||
Nội dung mạch lạc, logic (mở đầu – triển khai – kết luận) | ||||
Hình thức | Độ dài video phù hợp (3–5 phút) | |||
Hình ảnh rõ nét, bố cục hợp lý | ||||
Âm thanh rõ ràng, dễ nghe | ||||
Chất lượng dựng video (cắt ghép mượt, nhạc phù hợp) | ||||
Thuyết trình rõ ràng, dễ hiểu, diễn đạt tự nhiên | ||||
Hình thức thể hiện sáng tạo (đồ họa, hoạt hình, bố cục) | ||||
Sản phẩm đúng thời hạn, trình bày chuyên nghiệp | ||||
Tổng hợp
Số tiêu chí đạt: ___ / 15
Nhận xét:
..........................................................................................
..........................................................................................
* Kĩ năng thuyết trình chủ đề “Ứng dụng của Ester và Lipid trong đời sống”
- Mục tiêu của hoạt động:
+ Kiến thức:
Trình bày được khái niệm, tính chất cơ bản của este và lipit.
Phân tích được các ứng dụng quan trọng của este – lipit trong đời sống hằng ngày.
Giải thích được cơ sở hóa học của từng ứng dụng bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
+ Về năng lực:
Năng lực tự chủ và tự học
Tự tìm kiếm, lựa chọn và xử lý thông tin khoa học về este – lipit.
Tự đánh giá quá trình học và chất lượng sản phẩm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Thảo luận, chia sẻ nhiệm vụ trong nhóm.
Giao tiếp hiệu quả trong nhóm và khi trình bày sản phẩm.
Tôn trọng ý kiến của nhau, giải quyết bất đồng trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải thích ứng dụng của este, lipit.
Thiết kế video với cách thể hiện sáng tạo (minh họa, thí nghiệm, đồ họa…).
Ra quyết định về bố cục, nội dung và hình thức trình bày.
Năng lực nhận thức hóa học
Trình bày, mô tả đúng kiến thức về este, lipit và tính chất hóa học của chúng.
Phân tích mối liên hệ giữa cấu tạo – tính chất – ứng dụng.
Giải thích hiện tượng và ứng dụng hóa học bằng ngôn ngữ khoa học.
Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc nhìn hóa học
Thu thập thông tin về các sản phẩm trong đời sống (mỹ phẩm, hương liệu, chất béo…).
Liên hệ thực tiễn: tại sao este tạo mùi? Vì sao chất béo tham gia phản ứng xà phòng hóa?
Quan sát, phân tích thí nghiệm minh họa (tự làm hoặc khai thác từ nguồn hợp lệ).
Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng hóa học
Vận dụng kiến thức vào giải thích ứng dụng trong đời sống.
Sử dụng kiến thức hóa học để phân biệt thông tin đúng – sai về sản phẩm tiêu dùng.
Thể hiện được cách điều chế một số este đơn giản hoặc mô tả quy trình xà phòng hóa
+ Phẩm chất:
Tự tin, chủ động trong trình bày.
Trung thực trong sử dụng thông tin khoa học.
Có trách nhiệm với nhiệm vụ được phân công.
- Nhiệm vụ: Chuẩn bị một bài thuyết trình 7–10 phút theo nhóm (hoặc cá nhân) về “Ứng dụng của Este và Lipit trong đời sống”. Thể hiện nội dung bằng slide, poster hoặc infographic (khuyến khích sáng tạo).
+ Nội dung yêu cầu trong video
- Giới thiệu ngắn gọn: Este và lipit là gì?
- Tính chất hóa học cơ bản có liên quan đến ứng dụng.
- Tối thiểu 3 ứng dụng điển hình, ví dụ:
Este tạo mùi hương (mỹ phẩm, bánh kẹo).
Lipit trong dinh dưỡng và sức khỏe.
Sản xuất xà phòng từ chất béo.
- Giải thích cơ sở hóa học của từng ứng dụng.
- Minh họa bằng hình ảnh/đồ họa/thực nghiệm video.
- Kết luận: Vai trò của este và lipit đối với đời sống
+ Yêu cầu về kỹ năng thuyết trình
Giọng nói rõ ràng, tốc độ phù hợp.
Diễn đạt súc tích, logic.
Tương tác với người nghe và giải đáp câu hỏi.
Sử dụng phương tiện hỗ trợ (slide, hình ảnh…) hiệu quả.
Thể hiện tác phong tự tin và chuyên nghiệp.
+ Sản phẩm nộp: File slide (PPT, PDF) hoặc poster/infographic.
- Bảng kiểm đánh giá:
Tiêu chí đánh giá | Đạt | Không đạt | Ghi chú | |
Nội dung | Trình bày đúng khái niệm cơ bản về ester và lipid | |||
Nêu được tính chất hóa học liên quan đến ứng dụng | ||||
Giới thiệu ít nhất 3 ứng dụng của este và lipit | ||||
Giải thích đầy đủ cơ sở hóa học cho từng ứng dụng | ||||
Có ví dụ thực tế (mỹ phẩm, hương liệu, xà phòng…) | ||||
Sử dụng hình ảnh/diễn giải trực quan phù hợp | ||||
Thông tin chính xác, có dẫn nguồn | ||||
Nội dung mạch lạc, bố cụ hợp lí(mở đầu – triển khai – kết luận) | ||||
Kỹ năng thuyết trình | Giọng nói rõ ràng, tốc độ phù hợp | |||
Diễn đạt tự tin, lưu loát, dễ hiểu | ||||
Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp (ánh mắt, cử chỉ…) | ||||
Sử dụng slide hoặc công cụ hỗ trợ rõ ràng, khoa học | ||||
Tương tác tốt với người nghe (đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi) | ||||
Phối hợp nhóm nhịp nhàng (nếu trình bày theo nhóm) | ||||
Đúng thời lượng quy định (5–7 phút) | ||||
Thể hiện sự sáng tạo trong cách trình bày | ||||
Tổng hợp
Số tiêu chí đạt: ___ / 16
Nhận xét:
..........................................................................................
.......................................................................................…
* Bài thực hành/ thí nghiệm chủ đề “Ứng dụng của ester và lipid trong đời sống”
Bảng kiểm dùng trong đánh giá hoạt động thực hành thí nghiệm.
Các tiêu chí đánh giá | Có | Không | Ghi chú |
1. Chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ đạt yêu cầu của bài thí nghiệm. | □ | □ | |
2. Nêu được câu hỏi thí nghiệm. | □ | □ | |
3. Nêu được giả thuyết thí nghiệm. | □ | □ | |
4. Thiết kế được các bước thí nghiệm. | □ | □ | |
5. Thực hiện các thao tác thí nghiệm thành thạo. | □ | □ | |
6. Ghi chép quá trình thí nghiệm đầy đủ. | □ | □ | |
7. Giải thích kết quả thí nghiệm rõ ràng. | □ | □ | |
8. Rút ra kết luận chính xác. | □ | □ |
Tổng hợp
Số tiêu chí đạt: ___ / 8
Nhận xét:
..........................................................................................
.......................................................................................…
- Thang đánh giá
Đề bài: Hãy lựa chọn một nhiệm vụ học tập cụ thể: Xác định mục tiêu khi giao nhiệm vụ học tập này cho HS, thiết kế thang đánh giá để đánh giá xem HS đạt mục tiêu đặt ra ở mức độ nào.
- Bảng đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
Đề bài: Hãy thiết kế Rubric để đánh giá kĩ năng thực hành hoặc một kĩ năng đặc thù mà học sinh cần đạt ở một bài học/ chủ đề thuộc môn học anh (chị) sẽ dạy học.
- Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học.
Đề bài: Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học một chủ đề/ chương thuộc môn học mà anh (chị) sẽ dạy. Thiết kế các công cụ đánh giá theo kế hoạch đã lập (cần xây dựng đa dạng các công cụ).
- Câu hỏi lí thuyết
- Phân biệt khái niệm kiểm tra, đánh giá, đo lường trong giáo dục. Nêu mối quan hệ giữa ba khái niệm này và lấy ví dụ minh hoạ.
Đo lường là việc xác định độ lớn của một vật hay hiện tượng thông qua một thước đo hay chuẩn mực. Nhờ thước đo hay chuẩn mực này, đo lường thực hiện việc gắn các con số biểu thị độ lớn theo quy tắc xác định, nhằm lượng hóa các sự kiện, hiện tượng. Trong giáo dục, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí.
Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lí và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá, qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.
Kiểm tra là quá trình thu thập thông tin về đối tượng nhằm làm rõ các đặc trưng của đối tượng cần đo lường, đánh giá.
- Mối quan hệ giữa ba khái niệm:
Trong dạy học:
Kiểm tra là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của người học bằng nhiều hình thức, công cụ, kĩ thuật khác nhau.
Đo lường là hoạt động chỉ sự so sánh kết quả học tập ghi nhận được qua kiểm tra với những tiêu chuẩn, tiêu chí nhất định.
Đánh giá là dựa vào thông tin thu thập được để đưa ra kết luận (định lượng hoặc định tính) về mức độ đạt được so với mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
Như vậy, giữa đo lường, kiểm tra, đánh giá có mối quan hệ gắn kết với nhau. Đánh giá phải dựa trên cơ sở kiểm tra và đo lường; ngược lại, kiểm tra và đo lường là để phục vụ cho việc đánh giá. Nói cách khác, nếu coi đánh giá là một quá trình và kiểm tra thì đo lường là một khâu của quá trình đó, bởi vì kiểm tra là để đánh giá, đánh giá dựa trên cơ sở của kiểm tra nên người ta thường sử dụng cụm từ ghép “kiểm tra – đánh giá”, “kiểm tra đánh giá”, “kiểm tra, đánh giá”.
- Ví dụ: Để đánh giá một bạn học sinh có hiểu bài học hay không, cụ thể ví dụ như bài “Ester - Lipid”?
Bước 1: Giáo viên cần phải kiểm tra để thu thập thông tin. Kiểm tra có thể bằng các câu hỏi liên quan đến bài học (như “Em có để nêu cách thiết lập công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở không?”; “Em hãy nêu tính chất hóa học đặc trưng của ester”) hoặc là kiểm tra nhanh bằng việc gọi lên bảng trả lời câu hỏi dưới dạng viết,…(như “Em hãy viết đồng phân cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester có công thức phân tử C3H6O2.”).
Bước 2: Thông qua kết quả bạn học sinh thể hiện, giáo viên tiến hành đo lường kết quả đó trên độ chính xác so với kiến thức (như công thức thiết lập đã đúng theo yêu cầu hay chưa? Cách đọc tên đã đúng theo danh pháp chưa?,…). Sự đo lường đó có thể là định tính (Tốt, chưa chuẩn xác) hoặc là bằng định lượng (điểm số)
Cuối cùng, từ những thông tin thu thập, giáo viên so sánh chúng với mục tiêu ban đầu giáo viên đề ra, từ đó đánh giá xem bạn học sinh đó đã có thể coi là hiểu bài hay chưa hiểu bài.
- Phân biệt quan điểm đánh giá truyền thống và hiện đại.
Triết lí đánh giá phát triển năng lực thực chất là quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá, trong đó chú trọng đến đánh giá quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập của người học. Quan điểm này chú trọng hai triết lí đánh giá hiện đại: xem đánh giá như là hoạt động học tập (assessment as learning) và đánh giá là để thúc đẩy sự phát triển của hoạt động học tập (assessment for learning). Đây là điểm khác biệt cơ bản của đánh giá hiện đại so với đánh giá truyền thống (đánh giá truyền thống chú trọng đánh giá kết quả học tập cuối cùng- đánh giá tổng kết).
Dưới đây là mô hình thể hiện sự khác biệt đó:

Mô hình kim tự tháp về triết lý đánh giá truyền thống và đánh giá hiện đại
- Chuyển dần trọng tâm từ đánh giá kết quả học tập cuối cùng sang đánh giá cả quá trình học tập, đảm bảo cho việc đánh giá được toàn diện hơn. Đồng thời, giúp học sinh điều chỉnh trong quá trình học tập để đạt được các mục tiêu học tập đề ra.
- Chuyển việc đánh giá như là một hoạt động tách rời quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá là một phần của kế hoạch dạy học. Xu hướng đổi mới đánh giá này phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học từ truyền thụ tri thức một chiều sang tổ chức hoạt động học chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh.
- Chuyển từ giữ kín sang công khai các tiêu chí đánh giá nhằm làm tăng tính minh bạch, khách quan của việc đánh giá, nâng cao trách nhiệm của người đánh giá và mở ra cơ hội để học sinh tự đánh giá.
- Chuyển từ đánh giá một chiều (giáo viên đánh giá) dựa trên ít thông tin sang đánh giá đa
chiều (không chỉ giáo viên mà học sinh cùng tham gia đánh giá - tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng) dựa trên thông tin đa dạng. Các ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay làm cho sự dịch chuyển này trở nên khả thi và ngày càng hiệu quả.
- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng, hành vi đơn lẻ sang đánh giá năng lực của
học sinh: “thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí...thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. Các năng lực của học sinh theo quy định trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao gồm 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù: + Năng lực chung bao gồm: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+ Năng lực đặc thù bao gồm: năng lực ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực khoa học; năng lực công nghệ; năng lực tin học; năng lực thẩm mĩ; năng lực thể chất;
+ Các phẩm chất bao gồm: yêu nước; nhân ái, trách nhiệm; trung thực; chăm chỉ.