















Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----- ----- VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Giảng viên : TS. Nguyễn Thị Như
Nhóm thực : Nhóm 5 Chủ nghĩa xã hội khoa học hiện Lớp học phần : PHI1002 Hà Nội, tháng 3/2022 0 MỤC LỤC
1. Quan điểm của CN Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc............2
1.1. Khái niệm dân tộc và đặc trưng của dân tộc..................................................2
1.1.1. Khái niệm dân tộc....................................................................................2
1.1.2. Những đặc trưng chủ yếu của dân tộc.....................................................2
1.2. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc.........................3
1.3. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin.............................................4
1.3.1. Cơ sở........................................................................................................4
1.3.2. Nội dung..................................................................................................4
2. Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam................................................................5
2.1. Đặc điểm của dân tộc Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH.................5
2.2. Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam trong thời
kì quá độ lên CNXH..............................................................................................7
3. Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở Việt Nam........................8
3.1. Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về công tác dân tộc trong thời
kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.........................................................................8
3.2. Những vấn đề cơ bản cSn giải quyết về công tác dân tô T c trong thời kỳ quá đô T lên chủ nghĩa xU hô T i ở Viê T
t Nam....................................................................11
KẾT LUẬN.............................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................14 1
VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1. Quan điểm của CN Mác – Lênin về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc
1.1. Khái niệm dân tộc và đặc trưng của dân tộc 1.1.1. Khái niệm dân tộc
Dân tộc là sản phẩm của một quá trình phát triển lâu dài của xU hội loài người.
Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đU trải qua những hình thức cộng đồng từ
thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc.
Cho đến nay, khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có
hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:
Một là, dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có
sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù; xuất hiện
sau bộ lạc, bộ tộc. Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận của quốc gia – quốc gia nhiều dân tộc.
Hai là, dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lUnh
thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống
nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống
văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng
nước và giữ nước. Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó – quốc gia dân tộc.
Dưới giác độ môn học chủ nghĩa xU hội khoa học, dân tộc được hiểu theo nghĩa thứ nhất.
1.1.2. Những đặc trưng chủ yếu của dân tộc
Dân tộc được nhận biết thông qua những đặc trưng chủ yếu sau đây:
+ Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế: Đây là đặc trưng quan trọng nhất
của dân tộc. Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên
của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của cộng đồng dân tộc. 2
+ Có thể cư trú tập trung trên một lUnh thổ của một quốc gia, hoặc cư trú đan xen
với nhiều dân tộc anh em: Đặc trưng này muốn chỉ vận mệnh dân tộc một phSn rất
quan trọng gắn với việc xác lập và bảo vệ lUnh thổ đất nước.
+ Có ngôn ngữ riêng và có thể có chữ viết riêng (trên cơ sở ngôn ngữ chung của
quốc gia) làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực của đời sống xU hội : Trong một
quốc gia, ngoài ngôn ngữ chung làm công cụ giao tiếp trên các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, tình cảm, thì mỗi dân tộc còn có tiếng nói riêng, chữ viết riêng mang tính đặc thù của dân tộc.
+ Có nét tâm lý riêng (tâm lý dân tộc): Nó biểu hiện sự kết tinh trong nền văn hóa
dân tộc và tạo nên bản sắc riêng, gắn bó với nền văn hóa của cả cộng đồng các dân tộc (quốc gia dân tộc).
Như vậy, cộng đồng người ổn định chỉ trở thành dân tộc khi có đủ các đặc trưng
trên. Các đặc trưng của dân tộc là một chỉnh thể gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng
thời mỗi đặc trưng có một vị trí xác định.
1.2. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
- Xu hướng thứ nhất: cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.
+ Nguyên nhân: do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về
quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các dân tộc độc lập.
+ Được thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các
dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân, đế quốc.
- Xu hướng thứ hai: các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều
quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau.
+ Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản đU phát triển thành chủ
nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa 3
+ Nguyên nhân: Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công
nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xU hội tư bản chủ nghĩa đU làm xuất
hiện nhu cSu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gSn nhau.
Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng này diễn ra với những biểu hiện rất đa dạng và phong phú.
1.3. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin 1.3.1. Cơ sở - Lý luận:
· Quan điểm của nhủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với gia cấp
· Kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phất triển dân tộc
- Thực tiễn: Dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn
cách mạng Nga trong việc giải quyết vấn đề dân tộc những năm đSu thế kỉ XX 1.3.2. Nội dung
Lê nin đU khái quát Cương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình
đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”
* Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Đây là quyền thiêng liêng của dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình
độ phát triển cao hay thấp. Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau
trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xU hội, không dân tộc nào được giữ đặc
quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
Trong quan hệ xU hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một quốc gia nào có
quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác. Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền
bình đẳng dân tộc phải thực hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phải
được thực hiện trên thực tế. 4
Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp
bức giai cấp, trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống
chủ nghĩa phân biệt chủng tộc , chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Quyền BĐGCDT là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.
*Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết.
- Là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự
lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình. Bao gồm:
· Quyền tự do phân lập thành cộng đồng quốc gia dân tộc độc lập
· Quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.
- Khi xem xét giải quyết quyền tự quyết của dân tộc cSn đứng vững trên lập
trường của giai các công nhân: ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ, kiên quyết
đấu tranh chống lại những toan lợi dụng quyền dân tộc tụ quyết làm chiêu bài để
can thiệp vào công việc nội bộ các nước, đòi ly khai chia rẽ dân tộc.
*Ba là: Liên hiệp công nhân tất cả dân tộc.
- Đây là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin, thể hiện bản chất
quốc tế của gia cấp công nhân, phong trào công nhân và phản ánh tính thống nhất
giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc có vai trò quyết định đến việc xem xét,
thực hiện quyền bình đẳng dân tộc và quyền dân tộc tự quyết.
- Là yếu tố tạo nên sức mạnh của gia cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trong
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.
2. Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam
2.1. Đặc điểm của dân tộc Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Việt Nam là một quốc gia đa tộc người có những đặc điểm nổi bật sau đây :
- Các dân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết. 5
- Việt Nam vốn là nơi chuyển cư của nhiều dân tộc ở khu vực Đông Nam Á.
- Có sự chênh lệch về dân số giữa các tộc người. - Dân tô T c chỉ mô T t cô T
ng đồng người có mối liên hê T chă t T
chẽ và bền vững, kế thừa
phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc bộ tộc và thể hiện thành ý thức
tự giác tộc người của dân cư tộc người đó.
- Việt Nam có một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo khác
- Các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau. Và sự thống nhất giữa các dân tô T c và quốc gia trên mọi mă T t của đời sống xU hô T
i ngày càng được củng cố.
- Các dân tộc thiểu số ở nước ta chủ yếu cư trú trên các vùng rừng núi, biên giới, có vị trí quan trọng.
- Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế – xU hội không đều nhau,
do điều kiện tự nhiên, xU hô T i và hâ T
u quả của các chế đô T áp bức bóc lô T t trong lịch sử
nên sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc, giữa các
vùng dân cư thể hiện rõ rệt.
- Tuy chiếm số ít nhưng các dân tộc thiểu số lại cư trú trên các địa bàn có vị trí
chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc tế.
- Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất trong đa dạng, mỗi dân tộc anh
em có những giá trị và sắc thái văn riêng.
- Việt Nam có một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số theo các tôn giáo khác.
Thực chất thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến từ xU hội tiền TBCN sang
xU hội chủ nghĩa. Thời kì quá độ là xU hội có sự đan xen của nhiều tàn dư về mọi
phương diện: kinh tế, đạo đức, tinh thSn của CNTB.
Về nội dung: Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt
để xU hội TBCN trên tất cả các linh vực kinh tế, chinh trị, văn hóa, xU hội, xây
dựng từng bước cơ sở vật chất- kỹ thuật và đời sống của CNXH, không thể dùng ý
chí để xóa bỏ ngay kết cấu nhiều thành phSn của nền kinh tế, nhất là đối với những
nước còn ở trình độ chưa trải qua sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản 6
chủ nghĩa, có thể khai quát những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH như sau:
- Trên lĩnh vực kinh tế :Thời kỳ quá
đô T từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xU hô i, T về phương diê T
n kinh tế, tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phSn, trong đó có thành phSn đối lâ T p. Đề câ T
p tới đặc trưng này, V.I.Lênin cho r„ng: “Vâ Ty thì danh từ quá đô T có nghĩa là gì? Vâ n T
dụng vào kinh tế, có phải nó có nghĩa là trong chế đô T hiê T
n nay có những thành phSn, những bô T phâ
n, Tnhững mảnh của cả chủ nghĩa tư bản l‡n chủ nghĩa xU i
hô Tkhông? Bất cứ ai cũng thừa nhâ T n là có. Song không phải mỗi người thừa nhâ T
n điểm ấy đều suy nghĩ xem các thành phSn của kết cấu kinh tế- xU hô T i khác nhau hiê T
n có ở Nga, chính là như thế nào?. Mà tất cả then chốt của
vấn đề lại chính là ở đó”3 . Tương ứng với nước Nga, V.I Lênin cho r„ng thời kỳ quá
đô T tồn tại 5 thành phSn kinh tế: Kinh tế gia trưởng; kinh tế hàng hóa nhỏ; kinh
tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xU hô T i chủ nghĩa.
- Trên lĩnh vực chính trị : Thời kỳ quá
đô T từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xU i hô T về phương diê T n chính trị, là viê T c thiết lâ T
p, tăng cường chuyên chính vô sản mà thực chất của nó là viê T
c giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp
giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng mô T t xU i
hô Tkhông giai cấp. Đây là sự thống trị
về chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiê T
n dân chủ đối với nhân
dân, tổ chức xây dựng và bảo vê Tchế
đô T mới, chuyên chính với những phSn tử thù
địch, chống lại nhân dân; là tiếp tục cuô T
c đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản đU
chiến thắng nhưng chưa phải đU toàn thắng với giai cấp tư sản đU thất bại nhưng
chưa phải thất bại hoàn toàn. Cuô T
c đấu tranh diễn ra trong điều kiê T n mới- giai cấp
công nhân đU trở thành giai cấp cSm quyền, với nôi T
dung mới- xây dựng toàn diê T n xU i
hô Tmới, trọng tâm là xây dựng nhà nước có tính kinh tế, và hình thức mới- cơ
bản là hòa bình tổ chức xây dựng.
2.2. Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, nhà nước Việt Nam trong thời kì quá độ lên CNXH
Khi nói về đặc điểm thời kì qúa độ lên CNXH ở VN Hồ Chí Minh cho r„ng: Đặc
điểm to nhất của nước ta trong thời kì quá độ là một nước nông nghiệp lạc hậu tiến
thẳng qua lên chủ nghĩa xU hội không phải đi qua giai đoạn phát triển TBCN. Từ
việc xác định đặc điểm bao chùm, to nhất đó, Hồ chí minh cho r„ng xây dựng
CNXH là cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp, gian khổ và lâu dài 7
Xây dựng chủ nghĩa xU hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu là một công việc hết
sức mới mẻ đối với Đảng, nhà nước và cả nhân dân. Tiến lên chủ nghĩa xU hội
không phải muốn là tức khắc có, không thể một sớm, một chiều là có thể giải quyết
xong những nhiệm vụ cực kỳ khó khăn, phức tạp mà CNXH đặt ra.
Đại hội lSn thứ VI của Đảng (1986) đU đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước. Đảng ta đU xác định:
+ Thời kì quá độ ở nước ta, tiến thẳng lên chủ nghĩa xU hội từ một nền sản suất
nhỏ, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
+ Thời kì cải biến cách mạng sâu sắc, toàn diện, triệt để nh„m xây dựng từ một chế
độ xU hội mới cả về lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tSng.
=> Vì vậy thời kì quá độ ở nước ta phải nhất thiết trải qua nhiều bước, nhiều chặng
đường phát triển, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xU hội đan xen, trung gian, quá độ.
3. Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở Việt Nam
3.1. Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về công tác dân tộc trong
thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Đường lối, chính sách về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc là một bộ phận hữu cơ
của đường lối, chính sách chung của Đảng, Nhà nước ta, được thể hiện rõ trong
“Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xU hội” (bổ
sung, phát triển năm 2011), bao gồm những nội dung mang tính tổng hợp, toàn
diện, đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xU hội, quốc phòng, an ninh,... Về kinh tế - xã hội:
1. Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xU hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi;
2. Phát triển kinh tế hàng hóa, phát huy các nguồn lực, tiềm năng kinh tế của miền
núi theo hướng chuyên canh, thâm canh; tạo nên các vùng nguyên liệu, nông sản,
cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao, sản phẩm dồi dào, đa dạng; 8
3. Đổi mới cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ ở vùng đồng bào các dân tô T c thiểu số và miền núi;
4. Xây dựng kết cấu hạ tSng kinh tế - xU hội, mạng lưới đường giao thông ở vùng
sâu, vùng xa, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi;
5. Thực hiện có hiệu quả các dự án xóa đói, giảm nghèo cho các xU đặc biệt khó
khăn ở vùng sâu, vùng xa;
6. Thực hiện chính sách định canh, định cư, từng bước ổn định đời sống, giải quyết
cơ bản vấn đề đất sản xuất cho đồng bào các dân tô T c thiểu số;
7. Hạn chế nạn đốt phá rừng, bảo vệ nguồn động, thực vật quý hiếm, kết hợp với
trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, ngăn chặn tình trạng suy thoái môi
trường sinh thái ở miền núi;
8. Xây dựng các cơ sở công nghiệp, các công trình kinh tế quan trọng, tạo nên
những biến đổi về kinh tế ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Về chính trị - xã hội:
1. Phát huy quyền làm chủ của đồng bào các dân tộc thiểu số trên mọi lĩnh vực của
đời sống xU hội. Tạo mọi điều kiện để đồng bào tham gia công việc quản lý nhà
nước, xây dựng Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xU hội, các tổ chức
quSn chúng ở địa phương, cơ sở;
2. Phát huy quyền bình đẳng dân tộc và các quyền dân chủ của đồng bào; tôn trọng
quyền làm chủ, tính năng động, sáng tạo của đồng bào;
3. Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu
số và miền núi trong sạch, vững mạnh;
4. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số có phẩm chất chính
trị và năng lực đáp ứng yêu cSu, nhiê T m vụ;
5. Tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước; giáo dục đồng bào ý thức cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của
các thế lực thù địch phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; 9
6. Giữ vững an ninh biên giới và an ninh chính trị, trật tự, an toàn xU hội ở vùng đồng bào các dân tô T
c thiểu số và miền núi; bảo vệ cuộc sống hòa bình, yên ổn cho đồng bào. Về văn hóa, xã hội:
1. Chăm lo cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thSn của đồng bào các dân tô T
c thiểu số; tập trung xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư;
2. Quan tâm nâng cao dân trí, an sinh xU hội cho đồng bào;
3. Giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và phát triển ngôn ngữ của
các dân tộc thiểu số; xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở vùng đồng bào các dân tô T c thiểu số và miền núi;
4. Vận động đồng bào đấu tranh chống mê tín dị đoan, tập tục lạc hậu;
5. Kiên quyết ngăn chặn các hiện tượng phổ biến, truyền bá văn hóa xấu độc,
truyền đạo trái phép, buông lỏng quản lý trên lĩnh vực văn hóa - xU hội ở vùng đồng bào các dân tô T
c thiểu số và miền núi. Về quốc phòng, an ninh:
1. Bảo đảm ổn định chính trị, trâ T t tự, an toàn xU hô T
i, bảo vệ an ninh biên giới, ngăn
chặn mọi hành động thâm nhập, móc nối, nhen nhóm của các phSn tử xấu, phản
động, âm mưu gây phỉ, xưng vua, kích động chia rẽ,... ở vùng đồng bào các dân tô T c thiểu số và miền núi;
2. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xU hội với củng cố quốc phòng - an ninh;
kết hợp quốc phòng - an ninh với đối ngoại ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi;
3. Xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi;
4. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây
dựng các khu vực phòng thủ mạnh ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. 10
3.2. NhEng vFn đề cơ bản cHn giải quyết về công tác dân tô Jc trong thời kỳ quá đô J
lên chủ nghĩa xã hô Ji ở Viê J t Nam
Thứ nhFt, nắm vEng quan điểm, mục tiêu của Đảng, Nhà nước về vFn đề dân
tộc, công tác dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Về quan điểm:
- Tiếp tục quán triệt sâu sắc chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân
tộc; phát triển kinh tế - xU hội, đặc biệt là phát triển kinh tế để nâng mức sống của
các dân tộc và để các dân tô T
c có sự phát triển ngang nhau là vấn đề có ý nghĩa
quyết định cho việc thực hiện thắng lợi chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước,
bảo đảm cho đất nước ổn định và phát triển trong thời kỳ quá đô T lên chủ nghĩa xU hô T i.
- Phát triển kinh tế - xU hội miền núi luôn gắn với vấn đề dân tộc, coi đây là một bộ
phận hữu cơ trong chiến lược phát triển nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển kinh tế - xU hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi là trách
nhiệm chung của cả nước, trước hết và trực tiếp là trách nhiệm của Đảng, chính
quyền, đồng bào các dân tộc thiểu số; đồng thời, đồng bào các dân tộc thiểu số
phải vươn lên tự lực, tự cường, chống tư tưởng tự ti, ỷ lại.
- Phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xU hội và an ninh, quốc phòng;
gắn tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết những nhu cSu bức xúc về mặt xU hội ở
vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Về mục tiêu:
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân các dân tộc. Xóa hộ
nghèo; giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng và các dân tộc. Thu
hẹp khoảng cách về thu nhập bình quân giữa các dân tộc và các vùng và chênh lệch
về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa.
- Bảo vệ sức khỏe của nhân dân các dân tộc, thực hiện được 100% số xU có trạm y
tế, có đủ cán bộ và đủ thuốc chữa bệnh. Khống chế bệnh sốt rét, không để xảy ra
dịch. Có đủ nước sạch cho nhân dân các dân tộc. 11
- Nâng cao trình độ văn hóa và đời sống tinh thSn của nhân dân các dân tộc; bảo
tồn và phát triển các giá trị văn hóa tốt đẹp của các dân tô T c; xóa nạn mù chữ, đưa
thông tin b„ng sóng phát thanh và truyền hình đến hSu hết các vùng của đất nước,
góp phSn nâng cao dân trí của nhân dân các dân tộc.
- Hoàn thành công tác định canh, định cư ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xây dựng cơ sở chính trị, đội ngũ cán bộ và đảng viên ở vùng đồng bào các dân tô T
c thiểu số và miền núi trong sạch và vững mạnh, trước hết là đối với cấp cơ sở và cấp huyện.
Thứ hai, thực hiện tốt bình đẳng giEa các dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau giữa các dân tộc để cùng phát triển vừa là
nguyên tắc, vừa là mục tiêu của chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta, được
thực hiện nhất quán trong suốt quá trình cách mạng, kể từ khi có Đảng. Trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xU hội ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước phải luôn coi trọng
vấn đề này, coi đó là một chiến lược đại đoàn kết dân tộc. Vì vậy, trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xU hội ở nước ta, cSn tiếp tục thực hiện tốt những nội dung chủ yếu sau:
- Các dân tộc, không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp,
đều ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời
sống xU hội và được bảo đảm b„ng Hiến pháp và pháp luật.
- PhSn lớn các dân tộc thiểu số hiện nay có trình độ phát triển thấp, vì vậy, bên
cạnh việc bảo đảm quyền bình đẳng toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xU hội,
Nhà nước cSn tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dân tộc thiểu số có cơ hội phát
triển bình đẳng với các dân tộc khác. Sự quan tâm, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng
phát triển là biểu hiện đặc trưng nhất về quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt
Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xU hội.
- Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam đU được hình thành và phát triển
trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước từ hàng nghìn năm lịch sử. Kế thừa
truyền thống đoàn kết quý báu đó của dân tộc, Đảng và Nhà nước ta phải luôn xác 12
định đoàn kết dân tộc là một nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc, công tác dân tô T
c trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xU hô iTở nước ta; thực hiện mục
tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công b„ng, văn minh”. Trong thời kỳ quá độ,
nguyên tắc đó phải được cụ thể hóa trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -
xU hội, trong các chương trình, dự án đSu tư phát triển cho vùng đồng bào các dân
tộc thiểu số và miền núi; trong các chính sách, các quy định cụ thể ở tất cả các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xU hội, đối ngoại,…
Thứ ba, xây dựng chiến lược về công tác cán bộ đối với vRng đồng bào các dân
tộc thiểu số và miền núi
Vấn đề cán bộ là khâu then chốt để tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ
của Đảng đề ra trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xU hội” (bổ sung, phát triển năm 2011). Vì vậy, cSn xác định một chiến lược
công tác cán bộ đối với vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó cSn chú trọng mô T
t số nội dung chủ yếu sau:
- Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số từ cơ sở đến Trung ương.
- Củng cố, phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú từ xU đến Trung
ương, làm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo con em người dân tộc thiểu số có đủ trình độ
kiến thức để thi vào đại học. Xây dựng, hoàn thành cơ sở vật chất, thực hiện đồng
bộ quy trình tuyển sinh đại học, đào tạo nhân tài.
- Có chính sách thu hút, chế độ đUi ngộ xứng đáng đối với cán bộ công tác ở vùng
đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Theo đó, ra sức bồi dưỡng, đào tạo cán
bộ là người xuất thân ở vùng đồng bào các dân tô T
c thiểu số và miền núi, đồng thời
có chính sách khuyến khích cán bộ từ nơi khác đến phục vụ lâu dài tại vùng này.
Thứ tư, xây dựng Luật Dân tộc, làm cơ sở cho viê Jc đổi mới công tác dân tộc
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xU hội, cSn thể chế hóa những tư tưởng, quan
điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước, làm cơ sở pháp lý cho viê T c giải
quyết những vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa các dân tộc, cũng như cho viê T c
tiếp tục đổi mới công tác dân tô T c. 13
Bên cạnh đó, cSn tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các luâ T t, bộ luật có nội dung
liên quan đến về vấn đề dân tô T c, công tác dân tô T
c nh„m ngày càng thể chế hóa sát
thực và tốt nhất đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề dân tô T c, công tác dân tô T
c trong thời kỳ quá đô T lên chủ nghĩa xU hô T i. KẾT LUẬN
Trong từng giai đoạn lịch sử, Đảng và Nhà nước ta luôn vận dụng linh hoạt
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để đề ra những đường lối, sách
lược phù hợp với tình hình đất nước. Trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH, bên
cạnh những chính sách phát triển kinh tế, Đảng ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề
dân tộc, chú trọng việc đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các dân tộc, nâng cao
trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc thiểu số. Với một đất nước đa dạng về thành
phSn dân tộc như Việt Nam, Đảng luôn chú trọng việc hài hòa giữa các dân tộc, đề
ra chính sách phù hợp với từng vùng trên mọi lĩnh vực. Thông qua đó, dân tộc giữ
vững được tinh thSn đoàn kết, phát huy sức mạnh nội lực để ngăn chặn những âm
mưu chống phá của kẻ thù. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Chí Bảo, Dương Xuân Ngọc, Đỗ Thị Thạch, Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, 2019.
2. Tapchicongsan.org.vn. (n.d.). Retrieved April 3, 2022, from
https://tapchicongsan.org.vn/web/guest/nghien-cu/-/2018/42246/nhung-van-de-co-
ban-can-giai-quyet-ve-cong-tac-dan-toc-trong-thoi-ky-qua-do-len-chu-nghia-xa- hoi-o-viet-nam.aspx
3. Dân tộc là gì? Những đặc trưng cơ bản của dân tộc. LyTuong.net. (2021,
August 24). Retrieved April 3, 2022, from https://lytuong.net/dan-toc-la-gi/ 14 15