Vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày phải
cho vay nặng lãi?
1. Cho vay i sut 2000 đng/1 triu/1 ngày
phm pháp?
Th
ư
a Lu
t s
ư
, tôi câu h
i c
n t
ư
v
n nh
ư
sau: Gia
đình tôi cho vay vi lãi sut 2000 đng/1 triu/1
ngày. Tôi mun hi mc lãi sut đó th cho cho vay
nng lãi không?
Trân tr
ng c
m
ơ
n.
Người gi: G.L
Trang chu Tư vn Pháp lut Tư vn lut dân s
Th Hai, 05/09/2023 - 00:24
Tăng gim c ch:
Theo dõi Lut Minh Khuê trên
Vay i su
t 2000
đồ
ng/1 tri
u/1 ngày ph
i
cho vay nng lãi?
Việc cho vay tiền phải quy định về mức lãi suất phù hợp, không vượt quá mức lãi
của ngân hàng nhà nước đã công bố. Vậy, khi nào việc cho vay hợp pháp? Khi
nào hành vi cho vay vi phạm quy định pháp luật? Luật vấn giải đáp cụ thể:
1. Cho vay i sut 2000 đng/1 triu/1 ngày
phm pháp?
Thưa Lut sư, tôi câu hi cn tư vn như sau: Gia
đình tôi cho vay vi lãi sut 2000 đng/1 triu/1
ngày. Tôi mu
n h
i m
c lãi su
t
đ
ó th
cho cho vay
n
ng lãi không?
Trân trng cm ơn.
Người gi: G.L
Trả lời:
Theo thông tin bạn đưa ra thì đây là hợp đồng vay tài sản được quy định tại
Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015 như sau:
"
Đ
i
u 468. Lãi su
t
1. Lãi su
t vay do các bên th
a thu
n.
Tr
ườ
ng h
p các bên th
a thu
n v
lãi su
t thì lãi su
t theo th
a thu
n không
đượ
c v
ượ
t quá 20%/n
ă
m c
a kho
n ti
n vay, tr
tr
ườ
ng h
p lu
t khác liên quan quy
đị
nh khác. C
ă
n c
tình hình th
c t
ế
theo
đề
xu
t c
a
Chính ph
,
y ban th
ườ
ng v
Qu
c h
i quy
ế
t
đị
nh
đ
i
u ch
nh m
c lãi su
t nói trên báo cáo Qu
c h
i t
i k
h
p
g
n nh
t.
Tr
ườ
ng h
p lãi su
t theo th
a thu
n v
ượ
t quá lãi su
t
gi
i h
n
đượ
c quy
đị
nh t
i kho
n này thì m
c lãi su
t
v
ượ
t quá không hi
u l
c.
2. Tr
ườ
ng h
p các bên th
a thu
n v
vi
c tr
lãi,
nh
ư
ng không xác
đị
nh lãi su
t tranh ch
p v
lãi
su
t thì lãi su
t
đượ
c xác
đị
nh b
ng 50% m
c lãi su
t gi
i h
n quy
đị
nh t
i kho
n 1
Đ
i
u này t
i th
i
đ
i
m tr
n
."
Vậy theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì chỉ được áp dụng mức lãi suất
cao nhất với khoản tiền bạn cho vay là: 20%/năm tương đương1,667%/tháng
Hợp đồng vay tiền với số tiền cho vay 1 triệu VND thì mức lãi suất tối đa
các bên thể thỏa thuận khi vay tiền là:
+ Số tiền lãi suất năm : 1 triệu x 20 % = 200.000/năm
+ Tương ứng 16.667 VND /tháng 556 VND/ngày
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:
"
Đ
i
u 201. T
i cho vay lãi n
ng trong giao d
ch n s
1. Ng
ư
i nào trong giao d
ch dân s
cho vay v
i lãi
su
t g
p 05 l
n m
c lãi su
t cao nh
t quy
đ
nh trong B
lu
t dân s
, thu l
i b
t chính t
30.000.000
đ
ng
đế
n
d
ư
i 100.000.000
đ
ng ho
c
đ
ã b
x
ph
t vi ph
m hành
chính v
hành vi này ho
c
đ
ã b
k
ế
t án v
t
i này, ch
ư
a
đư
c xóa án tích còn vi ph
m, thì b
ph
t ti
n t
50.000.000
đ
ng
đế
n 200.000.000
đ
ng ho
c ph
t c
i t
o
không giam gi
đế
n 03 n
ă
m.
2. Ph
m t
i thu l
i b
t chính t
100.000.000
đ
ng tr
lên, thì b
ph
t ti
n t
200.000.000
đ
ng
đ ế
n
1.000.000.000
đồ
ng ho
c ph
t t
06 tháng
đế
n 03 n
ă
m.
3. Ng
ư
i ph
m t
i còn th
b
ph
t ti
n t
30.000.000
đ
ng
đế
n 100.000.000
đ
ng, c
m
đ
m nhi
m ch
c v
, c
m
hành ngh
ho
c làm công vi
c nh
t
đ
nh t
01 n
ă
m
đế
n 05
n
ă
m."
Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn cho vay với mức lãi suất cao hơn
3,6 lần so với mức lãi suất cao nhất pháp luật quy định nên bạn chưa cấu
thành tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự.
2. Cho vay vi mc i sut 42%/năm thì phm t
i cho vay nng i không ?
Thưa lut sư, Tôi mt vn đ mong lut sư gii đáp:
Tháng 5/2018 lãi su
t NH 14%/n
ă
m , tôi cho vay v
i
lãi sut 3,5%x12= 42%/năm thì theo các quy đnh v lut
b coi cho vay nng lãi không? - Trưng hp ngư
i vay đã làm giy vay tin không kh năng tr ti
n cho mình, c kht ln, thì nên làm gì? Đưa ra truy t
C
ơ
quan công an kinh t
ế
t
i "l
a
đ
o chi
ế
m
đ
o
t tài s
n"? nếu phi thuê lut sư thì tng chi phí đó bao
nhiêu toàn b 1 v đó? chc thng kin không? do
đ
ó ch
c
đượ
c nh
n l
i các chi phí tôi b
ra không?
Tôi xin chân thành cm ơn rt mong s phn hi t
các Quý Lu
t s
ư
Công ty t
ư
v
n Lu
t Minh Khuê!
Tôi r
t mong nh
n
đượ
c l
i t
ư
v
n vào
đị
a ch
email này.
Kính thư!
Ng
ườ
i g
i: Tinh Ngoc
Trả lời:
Thứ nhất, theo như bạn trình bày thì việc cho vay tiền với lãi như bạn đưa ra
sẽ thuộc vào trường hợp cho vay nặng lãi. n cứ khoản 1 Điều 468 Bộ Luật
dân sự 2015 quy định: " Trường hợp các bên thỏa thuận về lãi suất thì lãi
suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ
trường hợp luật khác liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế
theo đ xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều
chỉnh mức lãi suất nói trên báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.".
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:
"
Đ
i
u 201. T
i cho vay lãi n
ng trong giao d
ch n s
1. Ng
ư
i nào trong giao d
ch dân s
cho vay v
i lãi
su
t g
p 05 l
n m
c lãi su
t cao nh
t quy
đ
nh trong B
lu
t dân s
, thu l
i b
t chính t
30.000.000
đ
ng
đế
n
d
ư
i 100.000.000
đ
ng ho
c
đ
ã b
x
ph
t vi ph
m hành
chính v
hành vi này ho
c
đ
ã b
k
ế
t án v
t
i này, ch
ư
a
đư
c xóa án tích còn vi ph
m, thì b
ph
t ti
n t
50.000.000
đ
ng
đế
n 200.000.000
đ
ng ho
c ph
t c
i t
o
không giam gi
đế
n 03 n
ă
m.
2. Ph
m t
i thu l
i b
t chính t
100.000.000
đ
ng tr
lên, thì b
ph
t ti
n t
200.000.000
đ
ng
đ ế
n
1.000.000.000
đồ
ng ho
c ph
t t
06 tháng
đế
n 03 n
ă
m.
3. Ng
ư
i ph
m t
i còn th
b
ph
t ti
n t
30.000.000
đ
ng
đế
n 100.000.000
đ
ng, c
m
đ
m nhi
m ch
c v
, c
m
hành ngh
ho
c làm công vi
c nh
t
đ
nh t
01 n
ă
m
đế
n 05
n
ă
m."
Theo quy định của Điều luật trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách
nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:
Một là: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất pháp luật quy
định từ 05 lần trở lên. Theo quy định của khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự
2015 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá
20% khoản tiền vay, nếu lãi suất cho vay gấp 05 lần mức lãi suất này thì
dấu hiệu của tội cho vay nặng lãi.
Hai là: Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Căn cứ vào những quy định này, bạn thể c định mức hình phạt của
mình khi thực hiện hành vi cho vay nặng lãi.
Thứ hai, trong trường hợp bạn cho vay bên vay không trả lại tiền, giấy
tờ, chứng cứ chứng minh việc vay mượn. T thể kiện người này về tội
“Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hay không? Bạn cần n cứ vào B Luật hình
sự 2015
"
Đ
i
u 174. T
i l
a
đả
o chi
ế
m
đ
o
t tài s
n
1. Ng
ư
i nào b
ng th
đ
o
n gian d
i chi
ế
m
đ
o
t tài s
n
c
a ng
ư
i khác tr
giá t
2.000.000
đ
ng
đ ế
n d
ư
i
50.000.000
đồ
ng ho
c d
ư
i 2.000.000
đồ
ng nh
ư
ng thu
c m
t trong các tr
ư
ng h
p sau
đ
ây, thì b
ph
t c
i t
o
không giam gi
đế
n 03 n
ă
m ho
c ph
t t
06 tháng
đế
n
03 n
ă
m:
a)
Đ
ã b
x
ph
t vi ph
m hành chính v
hành vi chi
ế
m
đ
o
t tài s
n còn vi ph
m;
b)
Đ
ã b
k
ế
t án v
t
i này ho
c v
m
t trong các t
i quy
đ
nh t
i các
đ
i
u 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175
290 c
a B
lu
t này, ch
ư
a
đư
c xóa án tích còn vi ph
m;
c) Gây
nh h
ưở
ng x
u
đế
n an ninh, tr
t t
, an toàn h
i;
d) Tài s
n ph
ươ
ng ti
n ki
ế
m s
ng chính c
a ng
ườ
i b
h
i gia
đ
ình h
; tài s
n k
v
t, di v
t,
đ
th
cúng giá tr
đ
c bi
t v
m
t tinh th
n
đố
i v
i ng
ườ
i
b
h
i.
2. Ph
m t
i thu
c m
t trong các tr
ườ
ng h
p sau
đ
ây, thì
b
ph
t t
02 n
ă
m
đế
n 07 n
ă
m:
a) t
ch
c;
b) tính ch
t chuyên nghi
p;
c) Chi
ế
m
đ
o
t tài s
n tr
giá t
50.000.000
đồ
ng
đế
n d
ướ
i 200.000.000
đồ
ng;
d) Tái ph
m nguy hi
m;
đ
) L
i d
ng ch
c v
, quy
n h
n ho
c l
i d
ng danh ngh
ĩ
a
c
ơ
quan, t
ch
c;
e) Dùng th
đ
o
n x
o quy
t;
g) Chi
ế
m
đ
o
t tài s
n tr
giá t
2.000.000
đồ
ng
đế
n d
ướ
i
50.000.000
đ
ng nh
ư
ng thu
c m
t trong các tr
ư
ng h
p
quy
đị
nh t
i các
đ
i
m a, b, c d kho
n 1
Đ
i
u này.
3. Ph
m t
i thu
c m
t trong các tr
ườ
ng h
p sau
đ
ây, thì
b
ph
t t
07 n
ă
m
đế
n 15 n
ă
m:
a) Chi
ế
m
đ
o
t tài s
n tr
giá t
200.000.000
đồ
ng
đế
n d
ư
i 500.000.000
đồ
ng;
b) Chi
ế
m
đ
o
t tài s
n tr
giá t
50.000.000
đồ
ng
đế
n d
ướ
i 200.000.000
đ
ng nh
ư
ng thu
c m
t trong các tr
ườ
ng h
p
quy
đị
nh t
i các
đ
i
m a, b, c d kho
n 1
Đ
i
u này;
c) L
i d
ng thiên tai, d
ch b
nh.
4. Ph
m t
i thu
c m
t trong các tr
ườ
ng h
p sau
đ
ây, thì
b
ph
t t
12 n
ă
m
đế
n 20 n
ă
m ho
c chung thân:
a) Chi
ế
m
đ
o
t tài s
n tr
giá 500.000.000
đồ
ng tr
lên;
b) Chi
ế
m
đ
o
t tài s
n tr
giá t
200.000.000
đồ
ng
đế
n d
ư
i 500.000.000
đồ
ng nh
ư
ng thu
c m
t trong các tr
ườ
ng h
p quy
đị
nh t
i các
đ
i
m a, b, c d kho
n 1
Đ
i
u này;
c) L
i d
ng hoàn c
nh chi
ế
n tranh, tình tr
ng kh
n c
p.
5. Ng
ư
i ph
m t
i còn th
b
ph
t ti
n t
10.000.000
đ
ng
đế
n 100.000.000
đ
ng, c
m
đ
m nhi
m ch
c v
, c
m
hành ngh
ho
c làm công vi
c nh
t
đ
nh t
01 n
ă
m
đế
n 05
n
ă
m ho
c t
ch thu m
t ph
n ho
c toàn b
tài s
n."
Dấu hiệu của tội:
Mặt khách quan của tội này các dấu hiệu sau:
- Về hành vi: hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản
+ ng thủ đoạn gian dối đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng
làm cho người khác tin đó thật giao tài sản cho người phạm tội. Việc
đưa ra thông tin giả thể bằng nhiều cách khác nhau n bằng lời i, bằng
chữ viết (viết thư), bằng hành động (ví dụ: kẻ phạm tội nói mượn xe đi
chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không tr xe cho chủ
sở hữu) bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm
đoạt tài sản
+ Chiếm đoạt tài sản, được hiểu hành vi chuyển dịch một cách trái pháp
luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt
này gắn liền mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn
gian dối
Như vậy, thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác,
chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của
khách hàng hoặc đ bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội
này cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán ng giả.
Lưu ý: thời điểm hoàn thành tội phạm y được xác định từ lúc kẻ phạm tội
đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho
người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản tài sản bị mắc lừa gia i sản
cho kẻ phạm tội hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.
+ Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản người phạm tội sử
dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu hành vi gian dối
không hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng
trường hợp cụ thể người hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm
hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép i sản, hoặc đó
chỉ quan hệ dânsự
- Dấu hiệu khác
Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu
đồng trở lên
Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết
án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích còn vi phạm thì người
thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây
dấu hiệu cấu thành bản của tội này.
Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người
khác
Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý
Tuy nhiên cần lưu ý:
Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm
đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây điểm phân biệt cấu
thành tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. trong một số trường hợp
phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt
tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch
nhất định
Ý thức chiếm đoạt phải trước thủ đoạn gian dối hành vi chiếm đoạt tài
sản. th đoạn gian dối bao giờ cũng phải trước khi tiến hành giao tài sản
giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi được tài sản hợp pháp
mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi phạm
tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội
bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng ( như tội lạm
dụng tín nhiệm chiếm đoạt i sản)
Chủ thể: Chủ thể của tội này bất kỳ người nào năng lực trách nhiệm
hình sự.
Bạn cần căn cứ vào những dấu hiệu này, bạn thể khởi kiện bên vay tiền
về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hay không.
3. ch x vic vay nng lãi đòi n thuê?
Chào lu
t s
ư
. tôi vay n
c
a nhi
u ng
ườ
i ti
n l
i
ngưi ly ti 300%. ngưi ly 200%. ngưi ly
150%.Tôi đóng li đầy đ, ti ngày 03 tháng 08 tôi phi
đ
i coi b
nh tôi n
m vi
n hóa tr
t
i b
nh vi
n
Đ
ng Nai ch
ng tôi
đ
i làm không ai
nhà.
Đ
êm 03 tháng
08 h m ca vào nhà tôi ly hết đồ đạc, vi vóc, qun
áo, b
ế
p gas, bình gas,không còn th
trong nhà.
tôi đã đng ý cho tha thun tôi ly đ v không
truy cu trách nhim hình s. Còn s tin n tôi đồng ý
thương lưng trên giy t đ tr t t. Nhưng v nhà
bên cho vay
đ
ã không th
c hi
n nh
ư
l
i h
a
tr
ư
c c
ơ
quan công an còn thuê hi đen đến đòi đe da,
trong lúc 2 thanh niên ti đòi n tôi không biết 2 thanh
niên
đ
ó ai, h
nói h
đư
c
y quy
n
đ
òi n
công
chng. Vy xin hi lut sư ti tôi phi làm đ được
b
o
đả
m tính m
ng c
ũ
ng nh
ư
công vi
c tôi
đ
ang làm. Trong
khi 2 thanh niên
đ
ó
đế
n nhà, tôi
đ
i
n tho
i cho phó
Công An anh D nhưng không thy tăm hơi đâu hết.
Vy xin hi lut sư tôi phi nh ti cơ quan nào can
thi
p?
Tôi xin c
m
ơ
n!
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 về tội cho vay nặng lãi thì:
"
Đ
i
u 201. T
i cho vay lãi n
ng trong giao d
ch n s
1. Ng
ư
i nào trong giao d
ch dân s
cho vay v
i lãi
su
t g
p 05 l
n m
c lãi su
t cao nh
t quy
đ
nh trong B
lu
t dân s
, thu l
i b
t chính t
30.000.000
đ
ng
đế
n
d
ư
i 100.000.000
đ
ng ho
c
đ
ã b
x
ph
t vi ph
m hành
chính v
hành vi này ho
c
đ
ã b
k
ế
t án v
t
i này, ch
ư
a
đư
c xóa án tích còn vi ph
m, thì b
ph
t ti
n t
50.000.000
đ
ng
đế
n 200.000.000
đ
ng ho
c ph
t c
i t
o
không giam gi
đế
n 03 n
ă
m.
2. Ph
m t
i thu l
i b
t chính t
100.000.000
đ
ng tr
lên, thì b
ph
t ti
n t
200.000.000
đ
ng
đ ế
n
1.000.000.000
đồ
ng ho
c ph
t t
06 tháng
đế
n 03 n
ă
m.
3. Ng
ư
i ph
m t
i còn th
b
ph
t ti
n t
30.000.000
đ
ng
đế
n 100.000.000
đ
ng, c
m
đ
m nhi
m ch
c v
, c
m
hành ngh
ho
c làm công vi
c nh
t
đ
nh t
01 n
ă
m
đế
n 05
n
ă
m."
Theo quy định tại Điều 468 B luật dân sự năm 2015 quy định về lãi suất cho
vay:
"
Đ
i
u 468. Lãi su
t
1. Lãi su
t vay do các bên th
a thu
n.
Tr
ườ
ng h
p các bên th
a thu
n v
lãi su
t thì lãi su
t theo th
a thu
n không
đượ
c v
ượ
t quá 20%/n
ă
m c
a kho
n ti
n vay, tr
tr
ườ
ng h
p lu
t khác liên quan quy
đị
nh khác. C
ă
n c
tình hình th
c t
ế
theo
đề
xu
t c
a
Chính ph
,
y ban th
ườ
ng v
Qu
c h
i quy
ế
t
đị
nh
đ
i
u ch
nh m
c lãi su
t nói trên báo cáo Qu
c h
i t
i k
h
p
g
n nh
t.
Tr
ườ
ng h
p lãi su
t theo th
a thu
n v
ượ
t quá lãi su
t
gi
i h
n
đượ
c quy
đị
nh t
i kho
n này thì m
c lãi su
t
v
ượ
t quá không hi
u l
c.
2. Tr
ườ
ng h
p các bên th
a thu
n v
vi
c tr
lãi,
nh
ư
ng không xác
đị
nh lãi su
t tranh ch
p v
lãi
su
t thì lãi su
t
đượ
c xác
đị
nh b
ng 50% m
c lãi su
t gi
i h
n quy
đị
nh t
i kho
n 1
Đ
i
u này t
i th
i
đ
i
m tr
n
."
Trong trường hợp của bạn, bạn vay số tiền của những người trên với mức lãi
suất 300%/tháng, 200%/tháng, 150%/tháng thì đây bị coi cho vay lãi nặng.
Lúc này, để bảo vệ quyền lợi cho mình, bạn thể làm đơn t cáo tội phạm
về tội cho vay lãi nặng của những người kia đến quan công an.
4. Cho vay nng lãi đe da nh mng b kh
i t?
Xin chào lut sư, Lut sư cho tôi hi, tôi vay 4 triu
đng t tháng 3 lãi sut 40%/tháng, đến tháng 8 lãi
su
t 10 ngày 15%,
đế
n hôm nay s
ti
n lên t
i 50 tri
u
đồ
ng, bên cho vay còn hành vi h
ă
m d
a
đế
n tính m
ng
ca tôi, cho tôi hi như vy đưc gi cho vay n
ng lãi hành vi nh
ư
v
y
đư
c coi
đ
e d
a
đế
n
tính mng, tôi quyn khi t hay không?
Tôi cm ơn.
Luật trả lời:
Thứ nhất: Quy định pháp luật dân sự về mức lãi suất cho vay:
Trước hết, cần phải xác định
"
Đ
i
u 463. H
p
đồ
ng vay tài s
n
H
p
đ
ng vay tài s
n s
th
a thu
n gi
a các bên,
theo
đ
ó bên cho vay giao tài s
n cho bên vay; khi
đế
n h
n tr
, bên vay ph
i hoàn tr
cho bên cho vay tài s
n
cùng lo
i theo
đ
úng s
l
ượ
ng, ch
t l
ượ
ng ch
ph
i tr
lãi n
ế
u th
a thu
n ho
c pháp lu
t quy
đị
nh."
Trong đó, vấn đề i suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
như sau:
"
Đ
i
u 468. Lãi su
t
1. Lãi su
t vay do các bên th
a thu
n.
Tr
ườ
ng h
p các bên th
a thu
n v
lãi su
t thì lãi su
t theo th
a thu
n không
đượ
c v
ượ
t quá 20%/n
ă
m c
a kho
n ti
n vay, tr
tr
ườ
ng h
p lu
t khác liên quan quy
đị
nh khác. C
ă
n c
tình hình th
c t
ế
theo
đ
xu
t c
a
Chính ph
,
y ban th
ườ
ng v
Qu
c h
i quy
ế
t
đị
nh
đ
i
u ch
nh m
c lãi su
t nói trên báo cáo Qu
c h
i t
i k
h
p
g
n nh
t.
Tr
ư
ng h
p lãi su
t theo th
a thu
n v
ư
t quá lãi su
t
gi
i h
n
đư
c quy
đ
nh t
i kho
n này thì m
c lãi su
t
v
ượ
t quá không hi
u l
c.
2. Tr
ư
ng h
p các bên th
a thu
n v
vi
c tr
lãi,
nh
ư
ng không xác
đ
nh lãi su
t tranh ch
p v
lãi
su
t thì lãi su
t
đượ
c xác
đị
nh b
ng 50% m
c lãi su
t gi
i h
n quy
đ
nh t
i kho
n 1
Đ
i
u này t
i th
i
đ
i
m tr
n
."
Như vậy, trường hợp của bạn lãi suất do các bên thỏa thuận không được
vượt quá: 20%/ năm của khoản tiền vay
Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 20% : 12 tháng =
1,666%/tháng
Nếu bạn vay số tiền 4 triệu với mức lãi 40%/tháng n vậy không đúng.
Kể cả 2 bên cho vay bên vay thỏa thuận trước về mức lãi, những ng
không được vượt quá 20% khoản tiền cho vay/ năm, tính ra không quá
1,666% /tháng.
Thứ hai: Hậu quả pháp đối với hợp đồng vay tài sản mức lãi suất
vi phạm pháp luật dân s
Nếu trong hợp đồng vay tài sản, các bên thỏa thuận về mức lãi suất vượt
quá 20%/năm của khoản tiền vay, khi tranh chấp xảy ra thì Nhà nước
không thừa nhận bảo vệ quyền lợi cho bên cho vay đối với phần lãi suất
vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Tức nếu các bên khởi kiện ra tòa,
tòa án sẽ tuyên hiệu đối với phần lãi suất vượt quá 20%/năm của khoản
tiền vay chỉ u cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ trả lãi mức lãi suất tối đa
theo quy định pháp luật (20%/năm của khoản tiền vay).
Thứ ba: Chế tài áp dụng đối với hành vi cho vay tài sản với mức lãi suất
cao.
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:
"
Đ
i
u 201. T
i cho vay lãi n
ng trong giao d
ch n s
1. Ng
ư
i nào trong giao d
ch dân s
cho vay v
i lãi
su
t g
p 05 l
n m
c lãi su
t cao nh
t quy
đ
nh trong B
lu
t dân s
, thu l
i b
t chính t
30.000.000
đ
ng
đế
n
d
ư
i 100.000.000
đ
ng ho
c
đ
ã b
x
ph
t vi ph
m hành
chính v
hành vi này ho
c
đ
ã b
k
ế
t án v
t
i này, ch
ư
a
đư
c xóa án tích còn vi ph
m, thì b
ph
t ti
n t
50.000.000
đ
ng
đế
n 200.000.000
đ
ng ho
c ph
t c
i t
o
không giam gi
đế
n 03 n
ă
m.
2. Ph
m t
i thu l
i b
t chính t
100.000.000
đ
ng tr
lên, thì b
ph
t ti
n t
200.000.000
đ
ng
đ ế
n
1.000.000.000
đồ
ng ho
c ph
t t
06 tháng
đế
n 03 n
ă
m.
3. Ng
ư
i ph
m t
i còn th
b
ph
t ti
n t
30.000.000
đ
ng
đế
n 100.000.000
đ
ng, c
m
đ
m nhi
m ch
c v
, c
m
hành ngh
ho
c làm công vi
c nh
t
đ
nh t
01 n
ă
m
đế
n 05
n
ă
m."
Theo quy định của Điều luật trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách
nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:
Một là: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất pháp luật quy
định từ 05 lần trở lên. Theo quy định của khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự
2015 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá
20% khoản tiền vay, nếu lãi suất cho vay gấp 05 lần mức lãi suất này thì
dấu hiệu của tội cho vay nặng lãi.
Hai là: Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Thứ tư, về việc người cho vay hăm dọa đến tính mạng của bạn
"
Đ
i
u 133. T
i
đ
e d
a gi
ế
t ng
ườ
i
1. Ng
ư
i nào
đ
e d
a gi
ế
t ng
ư
i, n
ế
u c
ă
n c
làm cho
ng
ườ
i b
đ
e d
a lo s
r
ng vi
c
đ
e d
a này s
đượ
c th
c
hi
n, thì b
ph
t c
i t
o không giam gi
đế
n 03 n
ă
m ho
c
ph
t t
06 tháng
đế
n 03 n
ă
m.
2. Ph
m t
i thu
c m
t trong các tr
ườ
ng h
p sau
đ
ây, thì
b
ph
t t
02 n
ă
m
đế
n 07 n
ă
m:
a)
Đố
i v
i 02 ng
ườ
i tr
lên;
b) L
i d
ng ch
c v
, quy
n h
n;
c)
Đ
i v
i ng
ư
i
đ
ang thi hành công v
ho
c do
công v
c
a n
n nhân;
d)
Đố
i v
i ng
ườ
i d
ướ
i 16 tu
i;
đ
)
Để
che gi
u ho
c tr
n tránh vi
c b
x
v
m
t t
i
ph
m khác."
Hành vi đe dọa này thể thực hiện qua điện thoại, tin nhắn, email, lời nói,
cử chỉ… đã làm tâm người bị đe dọa lo sợ một cách căn cứ rằng việc đe
dọa này sẽ được thực hiện căn cứ này phát sinh từ phía người bị đe dọa.
Như vậy:
- Nếu bạn mới chỉ bị hăm dọa đến tính mạng nhưng người hăm dọa chưa
hành vi thể hiện sẽ tước đoạt tính mạng nên chưa chưa cấu thành tội phạm
chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Còn nếu bạn bị đe dọa bị giết bạn căn cứ rằng việc đe dọa này sẽ
được thực hiện thì hành vi đe dọa giết bạn của người cho bạn vay tiền sẽ cấu
thành tội phạm đe dọa giết người.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn gia đình quyền làm đơn tố cáo hành
vi của nhóm người này gửi đến y ban xã, phường i trú hoặc quan
công an cấp quận/ huyện để đề nghị biện pháp đề phòng xử lý.Còn nếu
hành vi của họ cấu thành tội đe dọa giết người theo Điều 133 của Bộ luật
hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì bạn cũng thể làm đơn tố
cáo/ hoặc đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự tới quan công an cấp Quận/
Huyện để họ xử giải quyết theo pháp luật.( lưu ý đơn tố cáo/ hoặc đơn
yêu cầu khởi t vụ án hình sự bạn cần chú ý các căn cứ/ bằng chứng của sự
việc đe dọa nêu trên.
5. Vay v i lãi sut 2.91% phi cho vay n ng
lãi không ?
Th
ư
a lu
t s
ư
, Hi
n em vay m
t ngân hàng s
ti
n
63 tri u đng. Trong h p đ ng ghi lãi su t 2.91%
nh
ư
ng em ph
i tr
góp trong vòng 36 tháng. M
i tháng
2.850.000 tính nh
ư
v
y ph
i cho vay n
ng lãi
không ? Em mun kin ra tòa thì được không ?
Mong lut sư tư vn giúp em.
Luật vấn:
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn vay ngân hàng 63 triệu với lãi suất 2,91%,
mỗi tháng trả 2.850.000 bạn thắc mắc ngân hàng cho vay như vậy
phải là cho vay nặng lãi không. Đối với trường hợp này, chúng tôi khá
nhiều bài viết liên quan, bạn thể tham khảo c bài viết sau: Tội cho vay
nặng lãi hoặc Lãi suất 6%/tháng phải cho vay nặng lãi ?
6. Thế nào thu li bt chính ln khi xác đnh
ti cho vay nng lãi?
Kính chào Lut Minh Khuê, tôi mt thc mc như sau:
Theo quy
đ
nh t
i
Đ
i
u 201 BLHS 2015 thì ng
ư
i hành
vi thu li bt chính ln t vic cho vay nng lãi s b
pht tin hoăc pht ci to không giam gi đến 3 năm. V
y cho tôi hi thế nào thu li bt chính ln ?
Tôi xin chân thành c
m
ơ
n!
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ
vào những thông tin bạn cung cấp xin được vấn cho bạn n sau:
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:
" Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự cho vay với lãi suất gấp
05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu
lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã
bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích còn vi phạm, thì
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị
phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc
phạt từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn th bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."
Hiện nay, pháp luật hình sự không một quy định cụ thể nào về yếu tố “thu
lợi bất chính lớn” của tội cho vay nặng lãi quy định tại Điều 201 BLHS. Tuy
nhiên, pháp luật nh sự cũng quy định một số trường hợp coi thu lợi bất
chính lớn cho các tội danh cụ thể.
Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP hướng dẫn về yếu tố “thu
lợi bất chính” khi xác định tội “tổ chức đánh bạchoặc bạc” như sau:
“3. “Thu lợi bất chính lớn, rất lớn hoặc đặc biệt lớn” được xác
định như sau:
a) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000
đồng thu lợi bất chính lớn.
b) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 90.000.000
đồng thu lợi bất chính rất lớn.
c) Thu lợi bất chính từ 90.000.000 đồng trở lên thu lợi bất
chính đặc biệt lớn.”
Như vậy, đ xác định yếu tố “thu lợi bất chính lớn” thể thực hiện theo
những hướng dẫn tại quy định trên. Theo đó, thu lợi bất chính từ 10 triệu trở
lên được coi thu lợi bất chính lớn.

Preview text:

Vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày có phải cho vay nặng lãi?
1. Cho vay lãi su t 2000 đồng/1 triu/1 ngày có phm pháp?
Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia
đình tôi có cho vay với lãi suất là 2000 đồng/1 triệu/1
ngày. Tôi muốn hỏi mức lãi suất đó có thể cho là cho vay nặng lãi không? Trân trọng cảm ơn. Người gửi: G.L Trang chu
Tư vấn Pháp luật Tư vấn luật dân sự Th Hai, 05/09/2023 - 00:24 Tăng giảm cỡ chữ:
Theo dõi Luật Minh Khuê trên
Vay lãi sut 2000 đồng/1 triu/1 ngày có phi cho vay nng lãi?
Việc cho vay tiền phải quy định về mức lãi suất phù hợp, không vượt quá mức lãi
của ngân hàng nhà nước đã công bố. Vậy, khi nào việc cho vay là hợp pháp? Khi
nào hành vi cho vay vi phạm quy định pháp luật? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:
1. Cho vay lãi su t 2000 đồng/1 triu/1 ngày có phm pháp?
Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia
đình tôi có cho vay với lãi suất là 2000 đồng/1 triệu/1
ngày. Tôi muốn hỏi mức lãi suất đó có thể cho là cho vay nặng lãi không? Trân trọng cảm ơn. Người gửi: G.L Trả lời:
Theo thông tin bạn đưa ra thì đây là hợp đồng vay tài sản được quy định tại
Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015 như sau:
"Điu 468. Lãi sut
1. Lãi sut vay do các bên tha thun.
Trường hp các bên có tha thun vlãi sut thì lãi su
t theo tha thun không được vượt quá 20%/năm ca kho
n tin vay, trtrường hp lut khác có liên quan quy đị
nh khác. Căn ctình hình thc tế và theo đề xut ca
Chính ph, y ban thường vQuc hi quyết định điu ch
nh mc lãi sut nói trên và báo cáo Quc hi ti khp gn nht.
Trường hp lãi sut theo tha thun vượt quá lãi sut
gii hn được quy định ti khon này thì mc lãi sut
vượt quá không có hiu lc.
2. Trường hp các bên có tha thun vvic trlãi,
nhưng không xác định rõ lãi sut và có tranh chp vlãi
sut thì lãi sut được xác định bng 50% mc lãi sut gi
i hn quy định ti khon 1 Điu này ti thi đim trn."
Vậy theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì chỉ được áp dụng mức lãi suất
cao nhất với khoản tiền bạn cho vay là: 20%/năm tương đương1,667%/tháng
Hợp đồng vay tiền với số tiền cho vay là 1 triệu VND thì mức lãi suất tối đa
mà các bên có thể thỏa thuận khi vay tiền là:
+ Số tiền lãi suất năm là: 1 triệu x 20 % = 200.000/năm
+ Tương ứng là 16.667 VND /tháng và 556 VND/ngày
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:
"Điu 201. Ti cho vay lãi nng trong giao dch dân s
1. Người nào trong giao dch dân smà cho vay vi lãi
sut gp 05 ln mc lãi sut cao nht quy định trong B
lut dân s, thu li bt chính t30.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoc đã bxpht vi phm hành
chính vhành vi này hoc đã bkết án vti này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phm, thì bpht tin t
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoc pht ci to
không giam giữ đến 03 năm.
2. Phm ti thu li bt chính t100.000.000 đồng tr
lên, thì b ph t ti n t 200.000.000 đ ồ ng đ ế n
1.000.000.000 đồng hoc pht tù t06 tháng đến 03 năm.
3. Người phm ti còn có thbpht tin t30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, cm đảm nhim chc v, cm
hành nghhoc làm công vic nht định t01 năm đến 05 năm."
Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn cho vay với mức lãi suất cao hơn
3,6 lần so với mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định nên bạn chưa cấu
thành tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự.
2. Cho vay vi mc lãi sut 42%/năm thì có phm t
i cho vay nng lãi không ?
Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp:
Tháng 5/2018 lãi su ấ t NH là 14%/năm , tôi cho vay v ớ i
lãi suất 3,5%x12= 42%/năm thì theo các quy định về luật
có bị coi là cho vay nặng lãi không? - Trường hợp mà ngư
ời vay đã làm giấy vay tiền mà không có khả năng trả tiề
n cho mình, cứ khất lần, thì nên làm gì? Đưa ra truy tố
Cơ quan công an kinh tế tội "lừa đảo chiếm đoạt tài sả
n"? Và nếu phải thuê luật sư thì tổng chi phí đó là bao
nhiêu toàn bộ 1 vụ đó? Có chắc thắng kiện không? Và do
đó có chắc được nhận lại các chi phí tôi bỏ ra không?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ
các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư! Người gửi: Tinh Ngoc Trả lời:
Thứ nhất,
theo như bạn trình bày thì việc cho vay tiền với lãi như bạn đưa ra
sẽ thuộc vào trường hợp cho vay nặng lãi. Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ Luật
dân sự 2015 quy định: " Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi
suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ
trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và
theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều
chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.".
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:
"Điu 201. Ti cho vay lãi nng trong giao dch dân s
1. Người nào trong giao dch dân smà cho vay vi lãi
sut gp 05 ln mc lãi sut cao nht quy định trong B
lut dân s, thu li bt chính t30.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoc đã bxpht vi phm hành
chính vhành vi này hoc đã bkết án vti này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phm, thì bpht tin t
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoc pht ci to
không giam giữ đến 03 năm.
2. Phm ti thu li bt chính t100.000.000 đồng tr
lên, thì b ph t ti n t 200.000.000 đ ồ ng đ ế n
1.000.000.000 đồng hoc pht tù t06 tháng đến 03 năm.
3. Người phm ti còn có thbpht tin t30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, cm đảm nhim chc v, cm
hành nghhoc làm công vic nht định t01 năm đến 05 năm."
Theo quy định của Điều luật trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách
nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:
Một là: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy
định từ 05 lần trở lên. Theo quy định của khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự
2015 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá
20% khoản tiền vay, nếu lãi suất cho vay gấp 05 lần mức lãi suất này thì có
dấu hiệu của tội cho vay nặng lãi.
Hai là: Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Căn cứ vào những quy định này, bạn có thể xác định mức hình phạt của
mình khi thực hiện hành vi cho vay nặng lãi.
Thứ hai, trong trường hợp bạn cho vay mà bên vay không trả lại tiền, có giấy
tờ, chứng cứ chứng minh có việc vay mượn. Thì có thể kiện người này về tội
“Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hay không? Bạn cần căn cứ vào Bộ Luật hình sự 2015
"Điu 174. Ti la đảo chiếm đot tài sn
1. Người nào bng thủ đon gian di chiếm đot tài sn
c a ngư ờ i khác tr giá t 2.000.000 đ ồ ng đ ế n dư ớ i
50.000.000 đồng hoc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuc m
t trong các trườ ng h p sau đây, thì bpht ci to
không giam giữ đến 03 năm hoc pht tù t06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bxpht vi phm hành chính vhành vi chiếm đo
t tài sn mà còn vi phm;
b) Đã bkết án vti này hoc vmt trong các ti quy
định ti các điu 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và
290 ca Blut này, chưa được xóa án tích mà còn vi ph m;
c) Gây nh hưởng xu đến an ninh, trt t, an toàn xã h i;
d) Tài sn là phương tin kiếm sng chính ca người bh
i và gia đình h; tài sn là kvt, di vt, đồ th
cúng có giá trị đặc bit vmt tinh thn đối vi người bhi.
2. Phm ti thuc mt trong các trường hp sau đây, thì
bpht tù t02 năm đến 07 năm:
a) Có tchc;
b) Có tính cht chuyên nghip;
c) Chiếm đot tài sn trgiá t50.000.000 đồng đến dướ
i 200.000.000 đồng;
d) Tái phm nguy him;
đ) Li dng chc v, quyn hn hoc li dng danh nghĩa
cơ quan, tchc;
e) Dùng thủ đon xo quyt;
g) Chiếm đot tài sn trgiá t2.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng nhưng thuc mt trong các trường hp
quy định ti các đim a, b, c và d khon 1 Điu này.
3. Phm ti thuc mt trong các trường hp sau đây, thì
bpht tù t07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đot tài sn trgiá t200.000.000 đồng đến dư
i 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đot tài sn trgiá t50.000.000 đồng đến dướ
i 200.000.000 đồng nhưng thuc mt trong các trường hp
quy định ti các đim a, b, c và d khon 1 Điu này;
c) Li dng thiên tai, dch bnh.
4. Phm ti thuc mt trong các trường hp sau đây, thì
bpht tù t12 năm đến 20 năm hoc tù chung thân:
a) Chiếm đot tài sn trgiá 500.000.000 đồng trlên;
b) Chiếm đot tài sn trgiá t200.000.000 đồng đến dư
i 500.000.000 đồng nhưng thuc mt trong các trường h
p quy định ti các đim a, b, c và d khon 1 Điu này;
c) Li dng hoàn cnh chiến tranh, tình trng khn cp.
5. Người phm ti còn có thbpht tin t10.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, cm đảm nhim chc v, cm
hành nghhoc làm công vic nht định t01 năm đến 05
năm hoc tch thu mt phn hoc toàn btài sn." Dấu hiệu của tội:
Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:
- Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản
+ Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng
làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc
đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng
chữ viết (viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi
chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ
sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản
+ Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp
luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt
này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối
Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác,
chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của
khách hàng hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội
này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.
Lưu ý: thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội
đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho
người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa gia tài sản
cho kẻ phạm tội hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.
+ Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử
dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà
không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng
trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm
hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dânsự - Dấu hiệu khác
Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên
Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết
án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người
thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây
là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.
Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác
Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý Tuy nhiên cần lưu ý:
Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm
đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt cấu
thành tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp
phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt
tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất định
Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài
sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản
giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp
mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm
tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội
bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng ( như tội lạm
dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)
Chủ thể: Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Bạn cần căn cứ vào những dấu hiệu này, bạn có thể khởi kiện bên vay tiền
về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hay không.
3. Cách xlý vic vay nng lãi và đòi nthuê?
Chào luật sư. tôi có vay nợ của nhiều người tiền lời có
người lấy tới 300%. Có người lấy 200%. Có người lấy
150%.Tôi đóng lời đầy đủ, tối ngày 03 tháng 08 tôi phải
đi coi bệnh vì bà tôi nằm viện hóa trị tại bệnh viện Đồ
ng Nai chồng tôi đi làm không có ai ở nhà. Đêm 03 tháng
08 họ mở cửa vào nhà tôi lấy hết đồ đạc, vải vóc, quần
áo, bếp gas, bình gas,không còn thứ gì trong nhà.
Và tôi đã đồng ý cho thỏa thuận tôi lấy đồ về và không
truy cứu trách nhiệm hình sự. Còn số tiền nợ tôi đồng ý
thương lượng trên giấy tờ để trả từ từ. Nhưng về nhà
bên cho vay đã không thực hiện như lời hứa ở trước cơ
quan công an xã mà còn thuê xã hội đen đến đòi và đe dọa,
trong lúc 2 thanh niên tới đòi nợ tôi không biết 2 thanh
niên đó là ai, họ nói họ được ủy quyền đòi nợ có công
chứng. Vậy xin hỏi luật sư tới tôi phải làm gì để được
bảo đảm tính mạng cũng như công việc tôi đang làm. Trong
khi 2 thanh niên đó đến nhà, tôi có điện thoại cho phó
Công An xã là anh D nhưng không thấy tăm hơi đâu hết.
Vậy xin hỏi luật sư tôi phải nhờ tới cơ quan nào can thiệp? Tôi xin cảm ơn! Trả lời:
Theo quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 về tội cho vay nặng lãi thì:
"Điu 201. Ti cho vay lãi nng trong giao dch dân s
1. Người nào trong giao dch dân smà cho vay vi lãi
sut gp 05 ln mc lãi sut cao nht quy định trong B
lut dân s, thu li bt chính t30.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoc đã bxpht vi phm hành
chính vhành vi này hoc đã bkết án vti này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phm, thì bpht tin t
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoc pht ci to
không giam giữ đến 03 năm.
2. Phm ti thu li bt chính t100.000.000 đồng tr
lên, thì b ph t ti n t 200.000.000 đ ồ ng đ ế n
1.000.000.000 đồng hoc pht tù t06 tháng đến 03 năm.
3. Người phm ti còn có thbpht tin t30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, cm đảm nhim chc v, cm
hành nghhoc làm công vic nht định t01 năm đến 05 năm."
Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi suất cho vay:
"Điu 468. Lãi sut
1. Lãi sut vay do các bên tha thun.
Trường hp các bên có tha thun vlãi sut thì lãi su
t theo tha thun không được vượt quá 20%/năm ca kho
n tin vay, trtrường hp lut khác có liên quan quy đị
nh khác. Căn ctình hình thc tế và theo đề xut ca
Chính ph, y ban thường vQuc hi quyết định điu ch
nh mc lãi sut nói trên và báo cáo Quc hi ti khp gn nht.
Trường hp lãi sut theo tha thun vượt quá lãi sut
gii hn được quy định ti khon này thì mc lãi sut
vượt quá không có hiu lc.
2. Trường hp các bên có tha thun vvic trlãi,
nhưng không xác định rõ lãi sut và có tranh chp vlãi
sut thì lãi sut được xác định bng 50% mc lãi sut gi
i hn quy định ti khon 1 Điu này ti thi đim trn."
Trong trường hợp của bạn, bạn vay số tiền của những người trên với mức lãi
suất 300%/tháng, 200%/tháng, 150%/tháng thì đây bị coi là cho vay lãi nặng.
Lúc này, để bảo vệ quyền lợi cho mình, bạn có thể làm đơn tố cáo tội phạm
về tội cho vay lãi nặng của những người kia đến cơ quan công an.
4. Cho vay nng lãi và đe da tính mng có bkhi t?
Xin chào luật sư, Luật sư cho tôi hỏi, tôi vay 4 triệu
đồng từ tháng 3 lãi suất 40%/tháng, đến tháng 8 là lãi
suất 10 ngày là 15%, đến hôm nay số tiền lên tới 50 triệ
u đồng, bên cho vay còn có hành vi hăm dọa đến tính mạng
của tôi, cho tôi hỏi như vậy có được gọi là cho vay nặ
ng lãi và hành vi như vậy có được coi là đe dọa đến
tính mạng, và tôi có quyền khởi tố hay không? Tôi cảm ơn. Luật sư trả lời:
Thứ nhất: Quy định pháp luật dân sự về mức lãi suất cho vay:
Trước hết, cần phải xác định
"Điu 463. Hp đồng vay tài sn
Hp đồng vay tài sn là stha thun gia các bên,
theo đó bên cho vay giao tài sn cho bên vay; khi đến h
n tr , bên vay phi hoàn trcho bên cho vay tài sn
cùng loi theo đúng slượng, cht lượng và chphi tr
lãi nếu có tha thun hoc pháp lut có quy định."
Trong đó, vấn đề lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
"Điu 468. Lãi sut
1. Lãi sut vay do các bên tha thun.
Trường hp các bên có tha thun vlãi sut thì lãi su
t theo tha thun không được vượt quá 20%/năm ca kho
n tin vay, trtrường hp lut khác có liên quan quy đị
nh khác. Căn ctình hình thc tế và theo đề xut ca
Chính ph, y ban thường vQuc hi quyết định điu ch
nh mc lãi sut nói trên và báo cáo Quc hi ti khp gn nht.
Trường hp lãi sut theo tha thun vượt quá lãi sut
gii hn được quy định ti khon này thì mc lãi sut
vượt quá không có hiu lc.
2. Trường hp các bên có tha thun vvic trlãi,
nhưng không xác định rõ lãi sut và có tranh chp vlãi
sut thì lãi sut được xác định bng 50% mc lãi sut gi
i hn quy định ti khon 1 Điu này ti thi đim trn."
Như vậy, trường hợp của bạn lãi suất do các bên thỏa thuận và không được
vượt quá: 20%/ năm của khoản tiền vay
Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 20% : 12 tháng = 1,666%/tháng
Nếu bạn vay số tiền 4 triệu với mức lãi là 40%/tháng như vậy là không đúng.
Kể cả 2 bên cho vay và bên vay có thỏa thuận trước về mức lãi, những cũng
không được vượt quá 20% khoản tiền cho vay/ năm, tính ra không quá 1,666% /tháng.
Thứ hai: Hậu quả pháp lý đối với hợp đồng vay tài sản có mức lãi suất
vi phạm pháp luật dân sự
Nếu trong hợp đồng vay tài sản, các bên có thỏa thuận về mức lãi suất vượt
quá 20%/năm của khoản tiền vay, khi có tranh chấp xảy ra thì Nhà nước
không thừa nhận và bảo vệ quyền lợi cho bên cho vay đối với phần lãi suất
vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Tức là nếu các bên khởi kiện ra tòa,
tòa án sẽ tuyên vô hiệu đối với phần lãi suất vượt quá 20%/năm của khoản
tiền vay và chỉ yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ trả lãi ở mức lãi suất tối đa
theo quy định pháp luật (20%/năm của khoản tiền vay).
Thứ ba: Chế tài áp dụng đối với hành vi cho vay tài sản với mức lãi suất cao.
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:
"Điu 201. Ti cho vay lãi nng trong giao dch dân s
1. Người nào trong giao dch dân smà cho vay vi lãi
sut gp 05 ln mc lãi sut cao nht quy định trong B
lut dân s, thu li bt chính t30.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoc đã bxpht vi phm hành
chính vhành vi này hoc đã bkết án vti này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phm, thì bpht tin t
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoc pht ci to
không giam giữ đến 03 năm.
2. Phm ti thu li bt chính t100.000.000 đồng tr
lên, thì b ph t ti n t 200.000.000 đ ồ ng đ ế n
1.000.000.000 đồng hoc pht tù t06 tháng đến 03 năm.
3. Người phm ti còn có thbpht tin t30.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, cm đảm nhim chc v, cm
hành nghhoc làm công vic nht định t01 năm đến 05 năm."
Theo quy định của Điều luật trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách
nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:
Một là: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy
định từ 05 lần trở lên. Theo quy định của khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự
2015 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá
20% khoản tiền vay, nếu lãi suất cho vay gấp 05 lần mức lãi suất này thì có
dấu hiệu của tội cho vay nặng lãi.
Hai là: Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Thứ tư, về việc người cho vay hăm dọa đến tính mạng của bạn
"Điu 133. Ti đe da giết người
1. Người nào đe da giết người, nếu có căn clàm cho
người bị đe da lo srng vic đe da này sẽ được thc
hin, thì bpht ci to không giam giữ đến 03 năm hoc
pht tù t06 tháng đến 03 năm.
2. Phm ti thuc mt trong các trường hp sau đây, thì
bpht tù t02 năm đến 07 năm:
a) Đối vi 02 người trlên;
b) Li dng chc v, quyn hn;
c) Đối vi người đang thi hành công vhoc vì lý do
công vca nn nhân;
d) Đối vi người dưới 16 tui;
đ) Để che giu hoc trn tránh vic bxlý vmt ti phm khác."
Hành vi đe dọa này có thể thực hiện qua điện thoại, tin nhắn, email, lời nói,
cử chỉ… đã làm tâm lý người bị đe dọa lo sợ một cách có căn cứ rằng việc đe
dọa này sẽ được thực hiện và căn cứ này phát sinh từ phía người bị đe dọa. Như vậy:
- Nếu bạn mới chỉ bị hăm dọa đến tính mạng nhưng người hăm dọa chưa có
hành vi thể hiện sẽ tước đoạt tính mạng nên chưa chưa cấu thành tội phạm
và chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Còn nếu bạn bị đe dọa bị giết và bạn có căn cứ rằng việc đe dọa này sẽ
được thực hiện thì hành vi đe dọa giết bạn của người cho bạn vay tiền sẽ cấu
thành tội phạm đe dọa giết người.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn và gia đình có quyền làm đơn tố cáo hành
vi của nhóm người này gửi đến ủy ban xã, phường nơi cư trú hoặc cơ quan
công an cấp quận/ huyện để đề nghị có biện pháp đề phòng và xử lý.Còn nếu
hành vi của họ cấu thành tội đe dọa giết người theo Điều 133 của Bộ luật
hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì bạn cũng có thể làm đơn tố
cáo/ hoặc đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự tới cơ quan công an cấp Quận/
Huyện để họ xử lý và giải quyết theo pháp luật.( lưu ý đơn tố cáo/ hoặc đơn
yêu cầu khởi tố vụ án hình sự bạn cần chú ý các căn cứ/ bằng chứng của sự việc đe dọa nêu trên.
5. Vay v i lãi sut 2.91% có phi cho vay nng lãi không ?
Thưa luật sư, Hiện em có vay một ngân hàng số tiền là
63 tri ệ u đ ồ ng. Trong h ợ p đ ồ ng ghi lãi su ấ t là 2.91%
nhưng em phải trả góp trong vòng 36 tháng. Mỗi tháng là
2.850.000 tính như v ậ y là có ph ả i cho vay n ặ ng lãi
không ? Em muốn kiện ra tòa thì có được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp em. Luật sư tư vấn:
Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn có vay ngân hàng 63 triệu với lãi suất 2,91%,
mỗi tháng trả 2.850.000 và bạn có thắc mắc ngân hàng cho vay như vậy có
phải là cho vay nặng lãi không. Đối với trường hợp này, chúng tôi có khá
nhiều bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tội cho vay
nặng lãi hoặc Lãi suất 6%/tháng có phải cho vay nặng lãi ?
6. Thế nào là thu li bt chính ln khi xác định
ti cho vay nng lãi?
Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc như sau:
Theo quy định tại Điều 201 BLHS 2015 thì người có hành
vi thu lợi bất chính lớn từ việc cho vay nặng lãi sẽ bị
phạt tiền hoăc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm. V
ậy cho tôi hỏi thế nào là thu lợi bất chính lớn ?
Tôi xin chân thành cảm ơn! Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ
vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:
Điều 201 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:
" Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp
05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu
lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã
bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị
phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Hiện nay, pháp luật hình sự không có một quy định cụ thể nào về yếu tố “thu
lợi bất chính lớn” của tội cho vay nặng lãi quy định tại Điều 201 BLHS. Tuy
nhiên, pháp luật hình sự cũng quy định một số trường hợp coi là thu lợi bất
chính lớn cho các tội danh cụ thể.
Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP có hướng dẫn về yếu tố “thu
lợi bất chính” khi xác định tội “tổ chức đánh bạchoặc gá bạc” như sau:
“3. “Thu lợi bất chính lớn, rất lớn hoặc đặc biệt lớn” được xác định như sau:
a) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000
đồng là thu lợi bất chính lớn.
b) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 90.000.000
đồng là thu lợi bất chính rất lớn.
c) Thu lợi bất chính từ 90.000.000 đồng trở lên là thu lợi bất
chính đặc biệt lớn.”

Như vậy, để xác định yếu tố “thu lợi bất chính lớn” có thể thực hiện theo
những hướng dẫn tại quy định trên. Theo đó, thu lợi bất chính từ 10 triệu trở
lên được coi là thu lợi bất chính lớn.
Document Outline

  • Vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày có phải cho
    • 1. Cho vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày có ph
  • Vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày có phải cho
    • 1. Cho vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày có ph
    • 2. Cho vay với mức lãi suất 42%/năm thì có phạm tộ
    • 3. Cách xử lý việc vay nặng lãi và đòi nợ thuê?
    • 4. Cho vay nặng lãi và đe dọa tính mạng có bị khởi
    • 5. Vay với lãi suất 2.91% có phải cho vay nặng lãi
    • 6. Thế nào là thu lợi bất chính lớn khi xác định t