LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Dành cho sinh viên không chuyên luận chính trị
Chương 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG
CUỘC ĐỔI MỚI (TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY)
1
Đi mi toàn
diện, đưa đt
c ra khi
khng hong
kinh t - x
hi 1986-1996
2
Tip tục đi mi
đt nưc, đẩy
mạnh CNH-
HĐH hi
nhập QT (từ
năm 1996-nay)
Thành tựu,
kinh nghiệm
công cuc
đi mi (từ
năm 1986-
nay)
II. LÃNH ĐẠO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, ĐẨY MẠNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(TỪ NĂM 1986-ĐẾN NAY)
1
2
3
3
3. Thành tựu, kinh nghiệm ca công cuc đi mi
a. Thành tựu của sự nghiệp đổi mới
b. hạn chế
c. Những hạn chế, khuyết điểm trên đây cả nguyên
nhân khách quan nguyên nhân chủ quan, trong đó
nguyên nhân chủ quan chủ yếu
d. Một số bài học kinh nghiệm
Về kinh t
Về văn hóa
x hi
Về đối ngoại
Về an ninh,
quốc phòng
a. Thành tựu của sự nghiệp đổi mới
1
2
3
4
Năm 1996, chấm dứt khủng hoảng KT-XH.
Năm 2008, ra khỏi nh trạng nước nghèo, kém
phát triển, trở thành quốc gia thu nhập trung
bình. CNH, HĐH đất nước hội nhập kinh tế
quốc tế đạt hiệu quả cao.
Năm 2023, Việt Nam chính thức bước vào nhóm
các nước thu nhập trung bình cao.
Về kinh t
Quy nền kinh tế thu nhập bình quân đầu
người tăng lên.
Theo Tổng cục Thống tính đến năm 2023
quy nền kinh tế Việt Nam đạt khoảng 430
tỷ USD, xếp thứ 5 trong khu vực Đông Nam
Á.
GDP bình quân đầu người năm 2023 ước đạt
101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5
USD, tăng 160 USD so với năm 2022.
Về kinh t
GDP năm 2023 tăng 5,05% so với
2022, cao hơn tốc độ tăng của năm
2020 2021.
Quý II/2024 tăng 6,93%, chỉ thấp
hơn tốc độ tăng 7,99% của quý
II/2022 trong giai đoạn 2020
2024.
Tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm
(giai đoạn 2011 - 2023)
Về kinh t
Theo Báo công bố số liệu thống kinh tế -
hội quý II 6 tháng đầu năm 2024.
“Nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN tiếp tục phát triển; kinh tế
ổn định, vững chắc hơn, các cân đối ln
của nền kinh tế được đảm bảo, tốc độ
tăng trưởng được suy trì mức khá cao,
quy tiềm lực nền kinh tế tang lên,
chất lượng tăng trưởng được cải thiện”
Đại hội XIII (2021)
Về kinh t
Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia (NIC)
Chủ trương đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT được tích cực triển
khai bước đầu hiệu quả.
KH&CN từng bước khẳng định
vai trò động lực trong phát triển
KT-XH. Tiềm lực KH&CN của
đất nước được tăng cường.
GD&ĐT, KH&CN
Về văn hóa x hi
Không ngừng bổ sung,
phát triển quan điểm xây
dựng nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc…
Phát triển toàn diện con
người Việt Nam đang từng
bước trở thành trung tâm
của chiến lược phát triển
kinh tế- hội.
Bảo đảm an sinh hội,
quan tâm nâng cao phúc
lợi cho người dân…
Về an ninh quốc phòng
QPAN được giữ vững tăng cường.
Kết hợp hiệu quả quốc phòng, an ninh với KT-
VH-XH trong từng chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển KT-XH
Ban hành triển khai đồng bộ các chiến lược
quan trọng.
Góp phần nâng cao thế và lực của đất nước,
tăng cường sức mạnh tổng hợp bảo vệ Tổ quốc
Về đối ngoại
Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến
nay, nước ta đã quan hệ ngoại giao
với 193 quốc gia.
Tính tới năm 2024, hiện Việt Nam : 7
Đối tác Chiến lược toàn diện; 18 Đối tác
Chiến lược (bao gồm cả 7 Đối tác Chiến
lược toàn diện) 12 Đối tác toàn diện.
Về hệ thống chính trị
Công tác xây dựng,
chỉnh đốn Đảng hệ
thống chính trị được
đẩy mạnh toàn diện,
đồng bộ, quyết liệt,
hiệu quả rệt.
Hoàn thiện thể
chế; đổi mới
mô hình tăng
trưởng, cơ cấu
lại nền kinh tế;
công nghiệp
hóa, hiện đại
hóa còn chậm.
Đổi mới giáo
dục-đào tạo, khoa
học-công nghệ
chưa thực sự trở
thành động lực
then chốt thúc
đẩy nền phát triển
kinh tế-xã hội.
Lĩnh vực văn hóa-
hội chưa nhiều đột
phá, hiệu quả chưa cao.
Quản tài nguyên, bảo
vệ môi trường, khả
năng thích ứng với biến
đổi khí hậu còn bất cập.
b. hạn chế
Các lĩnh
vực quốc
phòng,
an ninh,
đối ngoại
còn một
số mặt
hạn chế.
Sức mạnh Đại
đoàn kết dân
tộc dân
chủ hội
chủ nghĩa
lúc, nơi
chưa được
quan tâm phát
huy đầy đủ.
Xây dựng Nhà
nước pháp quyền
hội chủ nghĩa
mặt chưa đáp
ứng tốt yêu cầu
phát triển kinh tế-
hội quản
đất nước trong tình
hình mới.
Công
tác xây
dựng,
chỉnh
đốn
Đảng
còn một
số hạn
chế.
b. hạn chế
c. Những hạn chế, khuyết điểm trên đây cả nguyên
nhân khách quan nguyên nhân chủ quan, trong đó
nguyên nhân chủ quan chủ yếu
Đổi mới là một sự nghiệp to lớn, toàn diện, lâu dài, rất khó
khăn, phức tạp, chưa có tiền lệ trong lịch sử.
Tình hình thế giới và khu vực có những mặt tác động không
thuận lợi; sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch,
phản động và cơ hội chính trị.
Về khách quan
c. Những hạn chế, khuyết điểm trên đây cả nguyên
nhân khách quan nguyên nhân chủ quan, trong đó
nguyên nhân chủ quan chủ yếu
Công tác nghiên cứu lý
luận, tổng kết thực tiễn
chưa được quan tâm
đúng mức, đổi mới tư
duy lý luận chưa kiên
quyết, mạnh mẽ, còn
hạn chế.
Nhận thức, phương
pháp và cách thức chỉ
đạo tổ chức thực hiện
chủ trương, đường lối,
nghị quyết của Đảng
và chính sách, pháp
luật của Nhà nước còn
nhiều hạn chế.
Việc quản , giáo dục,
rèn luyện cán bộ, đảng
viên, nhất cán bộ
lãnh đạo, quản chủ
chốt các cấp chưa
được coi trọng thường
xuyên.
Về ch quan
d. Một số bài học kinh nghiệm
Công tác xây dựng,
chỉnh đốn Đảng
phải được triển
khai quyết liệt, toàn
diện, đồng bộ,
thường xuyên
Phải luôn quán triệt
sâu sắc quan điểm
“Dân là gốc…
Trong lãnh đạo, chỉ
đạo, thực hiện phải
quyết tâm chính
trị cao, nỗ lực lớn,…;
coi trọng tổng kết
thực tiễn, nghiên cứu
luận.
Tập trung ưu tiên xây dựng
đồng bộ thể chế phát triển
Chủ động nghiên cứu, nắm bắt,
dự báo đúng tình hình, không
để bị động, bất ngờ;…; chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế
toàn diện và sâu rộng…
KẾT LUẬN

Preview text:

LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Dành cho sinh viên không chuyên lý luận chính trị Chương 3
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG
CUỘC ĐỔI MỚI (TỪ NĂM 1975 – ĐẾN NAY)
II. LÃNH ĐẠO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, ĐẨY MẠNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(TỪ NĂM 1986-ĐẾN NAY) 1 1 2 2 3
Đổi mới toàn
Tiếp tục đổi mớiThành tựu, diện, đưa đất
đất nước, đẩy kinh nghiệm nước ra khỏi mạnh CNH- công cuộc khủng hoảng HĐH và hội đổi mới (từ kinh tế - xã nhập QT (từ năm 1986- hội 1986-1996 năm 1996-nay) nay)
3. Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới
a. Thành tựu của sự nghiệp đổi mới b. hạn chế
c. Những hạn chế, khuyết điểm trên đây có cả nguyên
nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, trong đó
nguyên nhân chủ quan là chủ yếu
d. Một số bài học kinh nghiệm
a. Thành tựu của sự nghiệp đổi mới 4 Về đối ngoại 3 Về an ninh, 2 quốc phòng Về văn hóa – 1 xã hội Về kinh tế Về kinh tế
• Năm 1996, chấm dứt khủng hoảng KT-XH.
• Năm 2008, ra khỏi tình trạng nước nghèo, kém
phát triển, trở thành quốc gia có thu nhập trung
bình. CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế
quốc tế đạt hiệu quả cao.
• Năm 2023, Việt Nam chính thức bước vào nhóm
các nước thu nhập trung bình cao. Về kinh tế
Quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tăng lên.
• Theo Tổng cục Thống kê tính đến năm 2023
quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt khoảng 430
tỷ USD
, xếp thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á.
• GDP bình quân đầu người năm 2023 ước đạt
101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5
USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Về kinh tế
• GDP năm 2023 tăng 5,05% so với
2022, cao hơn tốc độ tăng của năm 2020 và 2021.
• Quý II/2024 tăng 6,93%, chỉ thấp
hơn tốc độ tăng 7,99% của quý
II/2022 trong giai đoạn 2020 – 2024.
Theo Báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã
hội quý II và 6 tháng đầu năm 2024.
Tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm
(giai đoạn 2011 - 2023) Về kinh tế
“Nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN tiếp tục phát triển; kinh tế vĩ mô
ổn định, vững chắc hơn, các cân đối lớn
của nền kinh tế được đảm bảo, tốc độ
tăng trưởng được suy trì ở mức khá cao,
quy mô và tiềm lực nền kinh tế tang lên,
chất lượng tăng trưởng được cải thiện” Đại hội XIII (2021) GD&ĐT, KH&CN
• Chủ trương đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT được tích cực triển
khai và bước đầu có hiệu quả.
• KH&CN từng bước khẳng định
vai trò động lực trong phát triển
KT-XH. Tiềm lực KH&CN của
đất nước được tăng cường.
Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia (NIC)
Về văn hóa – xã hội Phát triển toàn diện con Không ngừng bổ sung,
người Việt Nam đang từng
phát triển quan điểm xây
bước trở thành trung tâm
dựng nền văn hóa tiên tiến,
của chiến lược phát triển
đậm đà bản sắc dân tộc… kinh tế-xã hội.
Bảo đảm an sinh xã hội, quan tâm nâng cao phúc lợi cho người dân…
Về an ninh – quốc phòng
• QPAN được giữ vững và tăng cường.
• Kết hợp hiệu quả quốc phòng, an ninh với KT-
VH-XH trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH
• Ban hành và triển khai đồng bộ các chiến lược quan trọng.
Góp phần nâng cao thế và lực của đất nước,
tăng cường sức mạnh tổng hợp bảo vệ Tổ quốc Về đối ngoại
• Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến
nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia.
• Tính tới năm 2024, hiện Việt Nam có: 7
Đối tác Chiến lược toàn diện; 18 Đối tác
Chiến lược (bao gồm cả 7 Đối tác Chiến
lược toàn diện) và 12 Đối tác toàn diện.
Về hệ thống chính trị Công tác xây dựng,
chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đẩy mạnh toàn diện,
đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả rõ rệt. b. hạn chế • Hoàn thiện thể • Đổi mới giáo • Lĩnh vực văn hóa-xã chế; đổi mới dục-đào tạo, khoa hội chưa có nhiều đột mô hình tăng học-công nghệ phá, hiệu quả chưa cao. trưởng, cơ cấu chưa thực sự trở Quản lý tài nguyên, bảo lại nền kinh tế; thành động lực vệ môi trường, khả công nghiệp then chốt thúc
năng thích ứng với biến hóa, hiện đại đẩy nền phát triển
đổi khí hậu còn bất cập. hóa còn chậm. kinh tế-xã hội. b. hạn chế • Các lĩnh • Sức mạnh Đại • Xây dựng Nhà • Công vực quốc đoàn kết dân nước pháp quyền tác xây phòng, tộc và dân xã hội chủ nghĩa dựng, an ninh, chủ xã hội có mặt chưa đáp chỉnh đối ngoại chủ nghĩa có ứng tốt yêu cầu đốn còn một lúc, có nơi phát triển kinh tế- Đảng số mặt chưa được xã hội và quản lý còn một hạn chế. quan tâm phát đất nước trong tình số hạn huy đầy đủ. hình mới. chế.
c. Những hạn chế, khuyết điểm trên đây có cả nguyên
nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, trong đó
nguyên nhân chủ quan là chủ yếu Về khách quan
Đổi mới là một sự nghiệp to lớn, toàn diện, lâu dài, rất khó
khăn, phức tạp, chưa có tiền lệ trong lịch sử.
Tình hình thế giới và khu vực có những mặt tác động không
thuận lợi; sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch,
phản động và cơ hội chính trị.
c. Những hạn chế, khuyết điểm trên đây có cả nguyên
nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, trong đó
nguyên nhân chủ quan là chủ yếu Về chủ quan Công tác nghiên cứu lý Nhận thức, phương
Việc quản lý, giáo dục,
luận, tổng kết thực tiễn pháp và cách thức chỉ
rèn luyện cán bộ, đảng chưa được quan tâm
đạo tổ chức thực hiện viên, nhất là cán bộ
đúng mức, đổi mới tư
chủ trương, đường lối, lãnh đạo, quản lý chủ duy lý luận chưa kiên nghị quyết của Đảng chốt các cấp chưa quyết, mạnh mẽ, còn và chính sách, pháp được coi trọng thường hạn chế.
luật của Nhà nước còn nhiều hạn chế. xuyên.
d. Một số bài học kinh nghiệm Công tác xây dựng, Trong lãnh đạo, chỉ chỉnh đốn Đảng đạo, thực hiện phải phải được triển Phải luôn quán triệt có quyết tâm chính khai quyết liệt, toàn sâu sắc quan điểm
trị cao, nỗ lực lớn,…; diện, đồng bộ, “Dân là gốc… coi trọng tổng kết thường xuyên… thực tiễn, nghiên cứu lí luận.
Chủ động nghiên cứu, nắm bắt,
Tập trung ưu tiên xây dựng
dự báo đúng tình hình, không
đồng bộ thể chế phát triển…
để bị động, bất ngờ;…; chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế
toàn diện và sâu rộng… KẾT LUẬN