





Preview text:
Ví dụ, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất
Có thể nói những quy luật của tự nhiên, của xã hội cũng như tư duy của mỗi
người đều mang tính khách quan mà con người không thể tạo ra hoặc thay
đổi những quy luật đó mà chỉ có thể nhận thức và vận dụng vào đời sống.
Quy luật lượng chất được chứng minh trong triết học. mang đến các ý nghĩa
thể hiện đối với phương pháp luận. Đảm bảo trong ứng dụng và phân tích, từ
đó giải thích, chứng minh cho nhiều hoạt động trên thực tế. Lượng và chất có
sự chuyển hóa và tìm ra chất mới. Cũng chính là ý nghĩa trong vận động và
phát triển của sự vật hiện tượng. vận dụng ý nghĩa này để giải thích với hiệu
quả, đảm bảo trong thực hiện hiệu quả các quá trình học tập, nghiên cứu. Từ
đó mang đến các giá trị cao hơn, hiệu quả hơn trong sự phát triển của mõi chủ thể.
1. Phương pháp luận là gì?
Phương pháp luận là hệ thống cơ sở lý luận cho phương pháp nghiên cứu
bao gồm những nguyên tắc quan điểm xuất phát từ một lý thuyết hoặc một hệ
thống lý luận nhất định (trước hết là những nguyên lý, quan điểm liên quan
đến thế giới quan) để chỉ đạo việc tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận dụng
các phương pháp cũng như trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng
các phương pháp ấy phù hợp với mục tiêu của bạn, đem lại hiệu quả tối đa.
Hay nói cách khác, phương pháp luận chính là lý luận về phương pháp bao
hàm hệ thống các phương pháp, nhân sinh quan và thế giới quan của người
sử dụng phương pháp và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đặt ra.
2. Quy luật lượng chất là gì?
Quy luật lượng chất là quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng
thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật lượng chất là một trong ba quy luật cơ bản của phân biện chứng duy
vật trong Triết học Mác - lennin, dùng để chỉ cách thức vận động, phát triển
của một sự vật, hiện tượng nào đó mà sự vận động phát triển đó được thực
hiện theo cách thức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến sự thay đổi về
chất của sự vật, hiện tượng và đưa sự vật, hiện tượng đó đến một trạng thái phát triển tiếp theo.
Ph. Ăng-Gen cũng đá khái quát về quy luật lượng chất như sau : Những thay
đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định, sẽ chuyển hóa thành
những sự khác nhau về chất.
Việt Nam là quốc gia quá độ lên Chủ Nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển
của chủ nghãi tư bản, vì vậy việc nhận thức đúng đắn về quy luật chất có ý
nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong những quy luật khách quan ấy thì quy luật lượng - chất là một trong ba
quy luật của phép biện chứng duy vật, nó cho biết những phương thức của
sự vận động, phát triển.
3. Nội dung quy luật lượng chất
Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại ở một thể thống nhất bao gồm phần chất và
phần lượng. Trong đó phần chất là phần tương đối ổn định còn phần lượng là
phần thường xuyên có sự biến đổi.
Sự biến đổi này của lượng sẽ tạo nên những mâu thuẫn giữa lượng và chất.
Trong một điều kiện nhất định đáp ứng được sự biến đổi về lượng, một sự
vật, hiện tượng sẽ có sự biến đổi về lượng, đến một mức độ nhất định, nó sẽ
phá vỡ chất cũ. Lúc này mâu thuẫn giữa lượng và chất được giải quyết, chất
mới được hình thành với một lượng mới. Tuy nhiên bản chất của lượng là
vận động nó sẽ không đứng yên mà tiếp tục vận động đến một thời điểm nào
đó sẽ làm phá vỡ chất hiện tại.
Quá trình vận động giwuax hai mặt Lượng và chất tác động với nhau qua hai
mặt: Chúng tạo nên sự vận động liên tục và không dừng lại. Lượng sẽ biến
đổi dần dần và tạo nên chất mới, hay nói cách khác lượng biến đổi dần dần
và tạo nên bước nhảy vọt. Sau đó chúng tiếp tục biến đổi dần và tạo nên
bước nhảy vọt tiếp theo.
Nói một cách ngắn gọn thì quy luật lượng chất là bất cứ một sự vật, hiện
tượng bào cũng đều vận động và phát triển.
Biến đổi về lượng đến một mức nhất định sẽ dẫn đến biến đổi về chất, sản
sinh chất mới. Rồi trên nền tảng của chất mới lại bắt đầu biến đỏi về lượng.
Biến đổi về lượng là nền tảng và chuẩn bị tất yếu của biến đổi về chất. Biến
đổi về chất là kết quả tất yếu của biến đổi về lượng. Quy luật biến đổi về chất
và lượng cho thấy trạng thái và quá trình phát triển của sự vật.
4. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất.
* Ý nghãi trong nhận thức
+ Giải thích cho các vận động, biến đổi và phát triển đi lên của sự vật, hiện
tượng. Với tính tất yếu của sự sinh trưởng, phát triển. Theo kèm là các nhận
thức, kinh nghiệm tăng thêm theo thời gian, theo hiệu quả học tập.
+ Sự vật, hiện tượng nào cũng đều tồn tại hai mặt: Lượng và chất gắn với
các tự nhiên và tác động xung quanh nó. Mang đến các cách thức để giải
quyết hay vượt qua trên thực tế. Đảm bảo thể hiện với sự phong phú, đa
dạng. Cũng như các tồn tại và đặc điểm khác nhau cho các phát triển của sự vật khác nhau
+ Với các tiến trình giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy. mang đến các thời
điểm tiến hành biến đổi. Qua đó mang đến các đặc điểm mới được hình thành và phát triển.
* Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Muốn có sự biến đổi về chất thì cần kiên trì để biến đổi về lượng (bao gồm
độ và điểm nút). Với chất như kết quả đưuọc phản ánh với đặc điểm tổng hợp
về đủ lượng. Gắn với các yếu tố về yêu cầu lượng, thời gian đảm bảo để tổng hợp.
+ Bước nhảy: là một giai đoạn hết sức đa dạng. Việc thực hiện bước nhảy
phải được thực hiện một cách cẩn thận. Đảm bảo với đủ các điều kiện cơ sở
được phản ánh. Khi đó mới mang đến ý nghãi tìm kiếm các chất mới. Và hiệu
quả thể hiện của các chuyển biến tích cực trên thực tế.
Chỉ thực hiện bước nhảy khi đã tích lũy lượng đến giới hạn điểm nút. là yếu
tố cần và đủ để thực hiện các giá trị về lượng. Khi tích lũy được trong yêu cầu
cần thiết. từ đó mà chất mới hình thành mới mang đến các đặc điểm, chức
năng mới. Và đảm bảo cho tính chất phát triển của chiều hướng đi lên.
Mọi sự vật đểu vận động và phát triển. Nhưng cần thời gian và sự tác động từ
bên ngoài. Đảm bảo hiệu quả đối với quá trình tổng hợp và các nội dung tổng
hợp được trên thực tế. Đây cũng chính là ý nghĩa đưuọc xác định với hoạt
động, nhu cầu phát triển của con người.
Bố trí thời gian và nỗ lực hợp lý cho kế hoạch đã đặt mục tiêu. Phải định
hướng học tập, trau dồi với lượng kiến thức như thế nào. Tương ứng với chia
nhỏ theo thời gian, lộ trình để tiếp thu hiệu quả. Kết quả với các cuộc thi, và
công nhận của mọi người chính là chất mới được hình thành.
5. Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng - chất
Vận dụng vào tìm hiểu về cách thức vận động của quá trình tích lũy kiến thức của học sinh.
Mỗi học sinh, sinh viên cần phải tích đủ lượng. Thể hiện với các lộ trình bài
giảng theo chương trình học. Đảm bảo các tiếp cận với các dạng, các mức
độ bài tập khác nhau. tương ứng với các cấp học theo chương trình đào tạo,
khi lượng đạt tới giới hạn điểm nút thì mới được thực hiện bước nhảy. Nó
đảm bảo mang đến hiệu quả của cả một giai đoạn. Không được nôn nóng,
đốt cháy giai đoạn. Vì sẽ không mang đến chất lượng học nếu không chăm chỉ, chịu khó.
Hiện nay, kiểu học tín chỉ đã tạo điều kiện lựa chọn cho sinh viên. Cân nhắc
với chương trình học đảm bảo khả năng. Nhiều sinh viên cảm thấy mình đủ
năng lực có thể đăng ký học vượt tín để ra trường sớm. Do đó thực hiện khối
lượng lớn kiến thức trong thời gian không đảm bảo. Nó tùy vào khả năng của từng người.
Tuy nhiên nhiều sinh viên không đủ khả năng để theo. Dẫn đến hậu quả là
phải thi lại chính những môn đã đăng ký học vượt. Không mang đến hiệu quả
đối với tổng hợp tích và tích lũy lượng. Đương nhiên không thể sinh ra chất
mới. thực hiện với chất lượng học tập không đảm bảo, và dãn tới hậu quả là
không qua môn mà phải tốn tiền đóng tiền học lại, kéo dài thời gian cũng như
tăng thêm học phí so với tính toán.
Nếu các sinh viên chưa tích lũy đủ về lượng đến giới hạn điểm nút. Việc thực
hiện bước nhảy sẽ không có cơ sở đảm bảo để thành công. Nếu cố thực hiện
bước nhảy, đi ngược lại với quy định chất - lượng. Sẽ dẫn đến hậu quả tất
yếu là sự thất bại. Đó chính là ứng dụng của quy luật chất vào giải thích trên thực tế.
Lượng chưa tích lũy đủ không đảm bảo cho chất mới được hình thành và phát triển:
Thực trạng nền giáo dục của nước ta hiện nay vẫn còn tồn tại căn bệnh thành
tích. Đặc biệt là ở bậc tiểu học và trung học cơ sở. Với các con số tổng hợp
mang đến hiệu quả trên giấy tờ. Trong khi nếu thực hiện đúng tích lũy, thành
tích của người học là chưa đảm bảo theo trang bị cần thiết.
Tức là học sinh chưa tích lũy đủ lượng cần thiết. Chưa có đủ kiến thức tổng
hợp của cấp học, kỳ học đã được tạo điều kiện để thực hiện thành công bước
nhảy. Với các tác động từ bên ngoài thay vì lượng kiến thức học sinh có.
Điều này đã khiến cho nền giáo dục của chúng ta có những người không có
cả "chất" và "lượng". Là kết quả và sản phẩm không thành công trong giáo
dục và trình độ văn hóa.
Dẫn đến học sinh không viết nổi tên mình mà vẫn được lên lớp. Vì vậy cho ở
lại sẽ làm ảnh hưởng thành tích phổ cập giáo dục của truonwgf. Trên nền
tảng cơ bản trong thành tích, danh hiệu thi đua của cơ sở giáo dục.
Ví dụ: Vụ việc chị H (trú xóm H, xã Y, huyện T, tỉnh A) không đồng ý cho con
trai là B bị nhà trường "bắt ép" lên lớp 2. Phụ huynh này đã xin cho con học
lại lớp 1. Vì cháy chưa thuộc hết bảng chữ cái. Các chữ O,A,. ., em cũng
không biết. Có thể thấy được với nền tảng kiến thức cần trang bị ở lớp 1
chưa được đảm bảo. Việc thực hiện bước nhảy với chất mới sinh ra là lên
lớp 2. Sẽ dẫn đến các tồn tại đối với chất lượng tiếp thu kiến thức thực tế của học sinh.
Tuy nhiên, yêu cầu cho con học lại lớp 1 của chị H không được giáo viên chủ
nhiệm chấp nhận. Vì ảnh hưởng thành tích phổ cập giáo dục của nhà trường.
Đến gặp ban giám hiệu, chị cũng nhận được cái lắc đầu vì lý do tương tự.
Điều này cho thấy tầm quan trọng trong thành tích và danh hiệu. Thay vì các
nhìn nhận trên lợi ích và ý nghĩa thực tế của công tác giáo dục. Kiến thức và
trình độ văn hóa không được đảm bảo đề cao với yêu cầu và hiệu quả giảng dạy.
Chưa tích lũy đủ lượng, sẽ không có phát triển:
Việc đốt cháy giai đoạn, không đảm bảo về lượng mang đến tồn tại.
Tuy nhiên nhìn theo chiều ngược lại. Nếu lượng đã tích đủ, đạt đến điểm nút
mà vẫn không thực hiện bước nhảy. Không mang đến cá dấu mốc và kết quả
được hình thành. Thì quan niệm phát triển cũng chỉ là sự tiến hóa đơn thuần
về lượng, không phải về chất. Sự vật trên thực tế sẽ không phát triển được.
Có thể nhìn nhận với các bằng cấp và trình độ yêu cầu trong công việc. Nếu
có trình độ, năng lực nhưng không có bằng cấp cũng nhận được nhiều lời từ
chối. Và có bằng cấp nhưng không có kinh nghiệm cũng vậy. Phải đảm bảo
các vận động luôn được tiến hành. Các chất mới đươc sinh ra đảm bảo ý
nghĩa và nội dung cần thiết của nó.
Xác định các điểm nút và bước nhảy chắc chắn:
Hình thức bước nhảy của sự vật trên thực tế rất đa dạng, phong phú. Thực
tiễn cần phải vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy trong những
điều kiện, lĩnh vực cụ thể. Xác định với các dấu mốc và ý nghĩa của bước
nhảy. Với các thành tích đạt được, xác định với chất mới hình thành.
Việc tiếp thu kiến thức không thể áp dụng hình thức bước nhảy đột biến. Học
sinh mới đi học không thể tham gia kì thi tốt nghiệp. Phải thực hiện bước
nhảy dần dần: Vượt qua các bài kiểm tra nhỏ, kiểm tra học kì, lên lớp. Cuối
cùng là bài thi tốt nghiệp cuối cấp. Đúng với quy luật và đạt được hiệu quả.
Mang đến hiệu quả, ý nghĩa và chất lượng được công nhận trên thực tế.
Từ đó đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những thiếu sót và hạn chế của hiện tương:
Sự chuyển hóa, quá trình chất - lượng vô cùng quan trọng. Đặc biệt trong
hoạt động tích lũy kiến thức của học sinh, sinh viên. Bởi có như vậy hoạt
động đo mới có hiệu quả. Góp phần đào tạo ra những con người có đủ cả
chất và lượng để đưa đất nước ngày một phát triển hơn. Mang đến các điều
kiện hình thành và đảm bảo về năng lực, đạo đức. các nên tảng đó giúp
khẳng định với trình độ văn hóa tiêu chuẩn và yêu cầu.
Document Outline
- Ví dụ, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng
- 1. Phương pháp luận là gì?
- 2. Quy luật lượng chất là gì?
- 3. Nội dung quy luật lượng chất
- 4. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chấ
- 5. Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của quy luật