Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global
warming kèm từ vựng siêu hay
1. Từ vựng tiếng Anh về Global warming
Global warming [ˈɡloʊbəl ˈwɔrmɪŋ] (noun) - Sự nóng lên toàn cầu. Nghĩa
tiếng Việt: Hiện tượng tăng nhiệt đới trên toàn cầu. dụ: Global warming is
a major environmental concern.
Climate change [ˈklaɪmət tʃeɪndʒ] (noun) - Biến đổi khí hậu. Nghĩa tiếng Việt:
Sự thay đổi khí hu. dụ: Climate change is affecting weather patterns
worldwide.
Greenhouse effect [ˈɡrinhaʊs ɪˈfekt] (noun) - Hiu ứng nhà kính. Nghĩa tiếng
Việt: Hiệu ứng nhiệt đới. dụ: The greenhouse effect is responsible for
trapping heat in the Earth's atmosphere.
Carbon dioxide (CO2) [ˈkɑrbən daɪˈɑksaɪd] (noun) - Khí carbon dioxide.
Nghĩa tiếng Việt: CO2 khí carbon dioxide. dụ: Burning fossil fuels
releases carbon dioxide into the atmosphere.
Emissions [ɪˈmɪʃənz] (noun) - K thải. Nghĩa tiếng Việt: Sự thải khí. dụ:
Reducing vehicle emissions is crucial for combating global warming.
Deforestation [ˌdiːˌfɔrɪˈsteɪʃən] (noun) - Sự p rừng. Nghĩa tiếng Việt: Sự
tàn phá rừng. dụ: Deforestation contributes to the increase in greenhouse
gases.
Renewable energy [rɪˈnjuːəbəl ˈɛnərdʒi] (noun) - Năng lượng tái tạo. Nghĩa
tiếng Việt: ng lượng thể tái tạo. dụ: Solar and wind power are
examples of renewable energy sources.
Melting glaciers [ˈmɛltɪŋ ˈɡleɪʃərz] (noun) - S tan chảy băng sông. Nghĩa
tiếng Việt: Quá trình tan chảy các tảng băng. dụ: Melting glaciers
contribute to rising sea levels.
Sea level rise [siː ˈlɛvl raɪz] (noun) - Sự tăng mực nước biển.
Fossil fuels [ˈfɑsəl fjʊlz] (noun) - Nhiên liệu hóa thạch. Nghĩa tiếng Việt:
Nhiên liệu từ nguồn hóa thạch. dụ: The burning of fossil fuels contributes
to greenhouse gas emissions.
Carbon footprint [ˈkɑrbən ˈfʊtˌprɪnt] (noun) - Dấu chân carbon. Nghĩa tiếng
Việt: Lượng carbon một nhân hoặc t chức tạo ra. dụ: We should
reduce our carbon footprint by using public transportation.
Ozone depletion [ˈoʊzoʊn dɪˈpliːʃən] (noun) - Sự giảm thiểu tầng ôzon.
Nghĩa tiếng Việt: Quá trình suy giảm tầng ôzon. Ví dụ: Chemical pollutants
are responsible for ozone depletion.
Renewable resources [rɪˈnjuːərəbl rɪˈsɔrsɪz] (noun) - Tài nguyên tái tạo.
Nghĩa tiếng Việt: Các nguồn tài nguyên th tái tạo. dụ: Solar power
and wind energy are examples of renewable resources.
Greenhouse gas [ˈɡrinhaʊs ɡæs] (noun) - Khí nhà kính. Nghĩa tiếng Việt:
Các khí gây hiệu ứng nhà kính. dụ: Carbon dioxide is a well-known
greenhouse gas.
Extreme weather [ɪkˈstriːm ˈwɛðər] (noun) - Thời tiết cực đoan. Nghĩa tiếng
Việt: Các hiện tượng thời tiết cực đoan. dụ: Global warming is linked to
the increase in extreme weather events.
Ecological balance [ˌiːkəˈlɑdʒɪkəl ˈbæləns] (noun) - Cân bằng sinh thái.
Nghĩa tiếng Việt: Sự cân bằng trong h sinh thái. dụ: Protecting
biodiversity is important for maintaining ecological balance.
Sustainability [səˌsteɪnəˈbɪləti] (noun) - Bền vững. Nghĩa tiếng Việt: Sự bền
vững. Ví dụ: We need to promote sustainable practices to mitigate global
warming.
Heatwaves [ˈhitweɪvz] (noun) - Đợt nóng.
Acidification [əˌsɪdɪfɪˈkeɪʃən] (noun) - Sự axit hóa. Nghĩa tiếng Việt: Quá
trình làm axit hóa. dụ: Ocean acidification is a consequence of increased
carbon dioxide levels.
Methane [ˈmɛθeɪn] (noun) - Metan. Nghĩa tiếng Việt: Một loại khí nhà kính.
dụ: Livestock farming contributes to methane emissions.
Drought [draʊt] (noun) - Hạn hán. Nghĩa tiếng Việt: Tình trạng thiếu nước
kéo dài. dụ: Global warming can lead to more frequent and severe
droughts.
Biodiversity loss [ˌbaɪoʊdɪˈvɜrsəti lɒs] (noun) - Mất mát đa dạng sinh học.
Nghĩa tiếng Việt: Sự mất mát đa dạng sinh học. dụ: Deforestation is a
major cause of biodiversity loss.
Adaptation [ˌædæpˈteɪʃən] (noun) - Sự thích ứng. Nghĩa tiếng Việt: Quá
trình thích ứng. dụ: Communities need to develop strategies for climate
adaptation.
Renewable energy [rɪˈnjuːəbəl ˈɛnərdʒi] (noun) - Năng lượng tái tạo. Nghĩa
tiếng Việt: ng lượng thể tái tạo. dụ: Solar and wind power are
examples of renewable energy sources.
Ecosystem [ˈɛkoʊˌsɪstəm] (noun) - Hệ sinh thái. Nghĩa tiếng Việt: Hệ thống
gồm tất cả các sinh vật môi trường sống của chúng. dụ: Coral reefs
are important ecosystems that are affected by global warming.
Mitigation [ˌmɪtɪˈɡeɪʃən] (noun) - Sự làm dịu. Nghĩa tiếng Việt: Quá trình làm
giảm thiểu. dụ: Mitigation measures aim to reduce greenhouse gas
emissions.
Resilience [rɪˈzɪljəns] (noun) - Sự khắc phục, sự đàn hồi. Nghĩa tiếng Việt:
Khả năng hồi phục, sự chịu đựng. dụ: Building resilience is crucial in
adapting to the impacts of global warming.
Sustainable development [səˈsteɪnəbəl dɪˈvɛləpmənt] (noun) - Phát triển bền
vững. Nghĩa tiếng Việt: Quá trình phát trin đảm bảo bền vững. dụ:
Sustainable development balances economic growth with environmental
protection.
Renewable resources [rɪˈnjuːərəbl rɪˈsɔːrsɪz] (noun) - Tài nguyên tái tạo.
Nghĩa tiếng Việt: Các nguồn tài nguyên th tái tạo. dụ: Solar power
and wind energy are examples of renewable resources.
Emission reduction [ɪˈmɪʃən rɪˈdʌkʃən] (noun) - Giảm lượng khí thải. Nghĩa
tiếng Việt: Quá trình giảm lượng khí thải. dụ: Governments should
implement policies for emission reduction.
Carbon offset [ˈkɑrbən ˈɔːfsɛt] (noun) - trừ carbon. Nghĩa tiếng Việt: Quá
trình trừ lượng carbon. dụ: Buying carbon offsets can help individuals
reduce their carbon footprint.
Sustainable agriculture [səˈsteɪnəbəl ˈæɡrɪˌkʌltʃər] (noun) - Nông nghiệp bền
vững. Nghĩa tiếng Việt: Hệ thống nông nghiệp đảm bảo bền vững. dụ:
Organic farming practices promote sustainable agriculture.
Green technology [ɡriːn tɛkˈnɑlədʒi] (noun) - Công nghệ xanh. Nghĩa tiếng
Việt: Công nghệ thân thiện với môi trường. dụ: Green technology focuses
on developing environmentally friendly solutions.
Environmental impact [ɪnˌvaɪrənˈmɛntl ˈɪmpækt] (noun) - Tác động môi
trường. Nghĩa tiếng Việt: Tác động lên môi trường. dụ: Industrial activities
have a significant environmental impact.
Climate action [ˈklaɪmət ˈækʃən] (noun) - Hành động biến đi khí hậu.
Nghĩa tiếng Việt: Hành đng nhằm đối phó với biến đổi khí hậu. Ví dụ:
Governments and organizations should take collective climate action.
Renewable energy sources [rɪˈnjuːərəbl ˈɛnərdʒi ˈsɔːrsɪz] (noun) - Các
nguồn năng lượng tái tạo. Nghĩa tiếng Việt: Các nguồn năng lượng thể
tái tạo. dụ: Solar, wind, and hydropower are renewable energy sources.
Energy efficiency [ˈɛnərdʒi ɪˈfɪʃənsi] (noun) - Hiệu suất năng ng. Nghĩa
tiếng Việt: Độ hiệu quả trong sử dụng năng lượng. dụ: Improving energy
efficiency is important in reducing greenhouse gas emissions.
Environmental conservation [ɪnˌvaɪrənˈmɛntl ˌkɑːnsərˈveɪʃən] (noun) - Bảo
tồn môi trường. Nghĩa tiếng Việt: Hoạt động bo tồn môi trường. Ví dụ:
National parks play a crucial role in environmental conservation.
Carbon sequestration [ˈkɑrbən ˌkwɛsˈtreɪʃən] (noun) - Phân hủy carbon.
Nghĩa tiếng Việt: Quá trình gắn kết carbon. dụ: Forests act as carbon
sinks, aiding in carbon sequestration.
Climate resilience klaɪmət rɪˈzɪljəns] (noun) - Sự khả năng chống chịu biến
đổi khí hậu. Nghĩa tiếng Việt: Sự kháng cự đối với biến đổi khí hậu. dụ:
Building climate resilience involves preparing for and adapting to climate
change impacts.
Emission standards [ɪˈmɪʃən ˈstændərdz] (noun) - Tiêu chuẩn khí thải. Nghĩa
tiếng Việt: Các tiêu chuẩn về lượng khí thải. dụ: Governments set
emission standards for vehicles to control air pollution.
Environmental awareness [ɪnˌvaɪrənˈmɛntl əˈwɛrˈnəs] (noun) - Nhận thức về
môi trường. Nghĩa tiếng Việt: Sự nhận thức về môi trường. dụ: Education
plays a vital role in promoting environmental awareness.
Sustainable consumption [səˈsteɪnəbəl kənˈsʌmpʃən] (noun) - Tiêu thụ bn
vững.
2. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming kèm bản
dịch - Mẫu số 1
Global warming, also known as climate change, is a pressing issue that
continues to impact our planet. It refers to the long-term increase in Earth's
average surface temperature, primarily caused by human activities such as
the burning of fossil fuels, deforestation, and industrial processes.
The consequences of global warming are far-reaching and detrimental. One
of the most significant effects is the melting of polar ice caps and glaciers,
leading to rising sea levels. This phenomenon poses a serious threat to
coastal communities and low-lying areas, increasing the risk of flooding and
coastal erosion.
Moreover, global warming disrupts weather patterns, resulting in more
frequent and intense natural disasters. We witness an increase in heatwaves,
droughts, hurricanes, and wildfires across the globe. These extreme events
not only endanger lives but also cause severe economic and environmental
damage.
The impact of global warming extends beyond the natural environment. It
poses a grave threat to biodiversity, as many species struggle to adapt to
rapid changes in their habitats. Coral reefs, for instance, are suffering from
bleaching due to rising ocean temperatures, jeopardizing marine ecosystems
and the livelihoods of millions who depend on them.
Addressing global warming requires urgent and collective action.
Governments, industries, and individuals must commit to reducing
greenhouse gas emissions through the adoption of renewable energy sources,
energy efficiency measures, and sustainable practices. Furthermore,
protecting and restoring natural ecosystems, such as forests and wetlands,
can play a crucial role in absorbing carbon dioxide and mitigating climate
change.
Education and awareness also play a vital role in combating global warming.
By promoting environmental literacy and encouraging sustainable behaviors,
we can foster a sense of responsibility towards the planet among individuals
and communities.
In conclusion, global warming is an alarming issue that demands immediate
attention. Its impact on the environment, communities, and the economy is
undeniable. By taking decisive action and making sustainable choices, we can
strive to mitigate the effects of global warming and ensure a healthier and
more sustainable future for generations to come.
Bản dịch:
Hiện tượng nóng lên toàn cầu, còn được gọi biến đổi khí hậu, là một vấn
đề khẩn cấp đang ảnh hưởng đến hành tinh của chúng ta. đề cập đến sự
tăng nhiệt trung bình của bề mặt Trái Đất trong thời gian dài, chủ yếu do hoạt
động con người như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, phá rừng quá trình
công nghiệp.
Hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu rộng rãi hại. Một trong
những ảnh hưởng quan trọng nhất sự tan chảy của băng cực tuyết núi,
dẫn đến tăng mực nước biển. Hiện tượng y đe dọa nghiêm trọng các cộng
đồng ven biển các khu vực thấp lở, gia tăng nguy lụt lội xói mòn bờ
biển.
Hơn nữa, hiện tượng nóng lên toàn cầu gây phá vỡ các hình thời tiết, dẫn
đến sự gia tăng về tần suất cường đ của thiên tai. Chúng ta chứng kiến
sự gia tăng của những đợt nóng, hạn hán, cơn bão cháy rừng trên khắp
thế giới. Những sự kiện cực đoan này không chỉ đe dọa tính mạng còn
gây ra thiệt hại kinh tế môi trường nghiêm trọng.
Tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu không ch giới hạn trong môi
trường t nhiên. đe dọa nghiêm trọng đa dạng sinh học, khi nhiều loài gặp
khó khăn trong việc thích nghi với sự biến đổi nhanh chóng của i trường
sống. Rạn san hô, dụ, đang chịu sự trắng đục do nhiệt độ biển tăng, đe dọa
hệ sinh thái biển sinh kế của hàng triệu người phụ thuộc vào chúng.
Giải quyết hiện tượng nóng lên toàn cầu đòi hỏi hành động khẩn cấp tập
thể. Chính phủ, ngành công nghiệp nhân phải cam kết giảm lượng khí
thải nhà kính thông qua việc áp dụng các nguồn năng lượng tái tạo, biện
pháp tiết kiệm năng lượng các biện pháp bền vững. Hơn nữa, bảo vệ
phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, như rừng đầm lầy, vai trò quan trọng
trong việc hấp thụ carbon dioxide giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Giáo dục nhận thức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại hiện
tượng nóng lên toàn cầu. Bằng cách thúc đẩy hiểu biết môi trường khuyến
khích những hành vi bền vững, chúng ta thể khơi dậy ý thức trách nhiệm
đối với hành tinh trong từng nhân cộng đồng.
Tóm lại, hiện tượng nóng lên toàn cầu một vấn đề đáng báo động yêu cầu
sự chú ý ngay lập tức. Tác động của đến môi trường, cộng đồng kinh tế
không thể phủ nhận. Bằng cách thực hiện hành động quyết định lựa chọn
bền vững, chúng ta thể nỗ lực giảm thiểu tác động của hiện tượng nóng
lên toàn cầu đảm bảo một tương lai khỏe mạnh bền vững cho các thế
hệ tới.
3. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh v Global warming kèm bản
dịch - Mẫu số 2
Global warming is an escalating environmental crisis that continues to
demand our attention and urgent action. The Earth's climate is rapidly
changing due to the increase in greenhouse gas emissions, primarily caused
by human activities such as burning fossil fuels, deforestation, and industrial
processes. These emissions trap heat in the atmosphere, leading to a rise in
average global temperatures.
The consequences of global warming are already becoming apparent across
the globe. Glaciers are melting at an alarming rate, leading to rising sea levels
that threaten coastal communities and low-lying areas. Extreme weather
events, including hurricanes, droughts, and heatwaves, have become more
frequent and intense, causing widespread destruction and loss of life.
Furthermore, global warming poses a significant threat to biodiversity. Many
species are struggling to adapt to the rapid changes in their habitats, leading
to habitat loss and species extinction. Coral reefs, for example, are suffering
from bleaching events due to increased ocean temperatures, putting marine
ecosystems at risk.
The social and economic impacts of global warming are equally concerning.
Displacement of communities due to rising sea levels and extreme weather
events has become a reality for many, leading to an increased strain on
resources and heightened social inequality. Agricultural productivity is also at
risk as changing weather patterns and water scarcity affect crop yields, which
can result in food shortages and increased food prices.
Addressing global warming requires collective efforts from governments,
industries, communities, and individuals worldwide. Transitioning to
renewable energy sources, implementing sustainable land-use practices, and
adopting more energy-efficient technologies are crucial steps to mitigate
greenhouse gas emissions. Conservation and restoration of ecosystems,
along with the protection of vulnerable species, are essential for maintaining
ecological balance.
Education and awareness play a pivotal role in combating global warming. By
understanding the causes and consequences of climate change, individuals
can make informed choices and take actions to reduce their carbon footprint.
Promoting sustainable lifestyles, supporting renewable energy initiatives, and
advocating for environmentally friendly policies are all vital in the fight against
global warming.
In conclusion, global warming is an urgent global issue with far-reaching
implications for our planet and future generations. Only through collaborative
action and a collective commitment to sustainable practices can we mitigate
its impacts and create a more resilient and environmentally conscious world.
The time to act is now.
Bản dịch:
Hiện tượng nóng lên toàn cầu một khủng hoảng môi trường đang gia tăng
đòi hỏi sự chú ý hành động khẩn cấp của chúng ta. Khí hậu trái đất
đang thay đổi nhanh chóng do sự tăng lượng khí nhà nh, ch yếu do hoạt
động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng quy trình công
nghiệp. Các khí thải này giữ lại nhiệt trong khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ
trung bình toàn cầu.
Hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu đã bắt đầu trở nên ràng trên
khắp thế giới. Sự tan chảy của các tảng băng đang diễn ra với tốc độ đáng kể,
dẫn đến sự tăng mực nước biển đe dọa c cộng đồng ven biển các vùng
thấp. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như siêu bão, hạn hán đợt nóng
đã trở nên phổ biến mạnh hơn, gây ra sự tàn phá thiệt hại đáng kể về
sinh mạng.
Hơn nữa, hiện tượng nóng lên toàn cầu đe dọa nghiêm trọng đến sự đa dạng
sinh học. Nhiều loài đang gp khó khăn trong việc thích ứng với c thay đổi
nhanh chóng trong môi trường sống, dẫn đến mất i trường sống tuyệt
chủng loài. Rạn san hô, dụ, đang bị ảnh hưởng bởi hiện tượng mất màu do
nhiệt đ biển tăng, gây nguy hiểm cho hệ sinh thái biển.
Các tác động hội kinh tế của hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng đáng
lo ngại. Di dời cộng đồng do mực nước biển tăng các hiện tượng thời tiết
cực đoan đã trở thành hiện thực cho nhiều người, dẫn đến sự căng thẳng
trong việc sử dụng tài nguyên gia tăng bất bình đẳng hội. Năng suất
nông nghiệp cũng bị đe dọa do các biến đổi thời tiết khan hiếm nước, ảnh
hưởng đến năng suất mùa màng, thể dẫn đến thiếu thốn thực phẩm
tăng giá cả.
Giải quyết hiện tượng nóng lên toàn cầu đòi hỏi sự đồng lòng từ phía chính
phủ, c ngành công nghiệp, cộng đồng nn trên toàn cầu. Chuyển
đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo, thực hiện các phương pháp sử dụng
đất bền vững áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng là các c
quan trọng đ giảm khí thải nhà kính. Bảo tồn khôi phục hệ sinh thái, cùng
với việc bảo vệ các loài tổn thương, cần thiết đ duy trì cân bằng sinh thái.
Giáo dục nâng cao nhận thức đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến
chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bằng việc hiểu nguyên nhân hậu
quả của biến đi khí hậu, mỗi nhân thể lựa chọn thông minh thực
hiện những hành động nhằm giảm lượng khí thải carbon của mình. Khuyến
khích lối sống bền vững, ủng hộ các dự án năng lượng tái tạo thúc đẩy
các chính sách thân thiện với môi trường đều rất quan trọng trong cuộc đấu
tranh chống lại hiện ợng nóng lên toàn cầu.
Tóm lại, hiện tượng nóng lên toàn cầu một vấn đề cấp bách toàn cầu với
những hậu quả sâu rộng cho hành tinh các thế hệ tương lai. Chỉ thông qua
hành động hợp tác cam kết chung đối với các phương pháp bền vững mới
thể giảm thiểu tác động của tạo ra một thế giới kiên cường hơn
ý thức về môi trường. Bây giờ lúc phải hành động.
4. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh v Global warming kèm bản
dịch - Mẫu số 3
Global warming refers to the long-term increase in the Earth's average
temperature, primarily caused by human activities such as the burning of
fossil fuels, deforestation, and industrial processes. This phenomenon has far-
reaching consequences for the planet and its inhabitants.
One of the key drivers of global warming is the emission of greenhouse gases,
such as carbon dioxide and methane, into the atmosphere. These gases trap
heat from the sun and prevent it from escaping back into space, leading to a
rise in the Earth's temperature. The consequences of global warming are
already being felt worldwide.
Rising temperatures have resulted in the melting of polar ice caps and
glaciers, leading to a rise in sea levels. Coastal areas and low-lying islands
are particularly vulnerable to the threat of flooding and erosion. Moreover,
global warming has disrupted weather patterns, causing more frequent and
severe natural disasters like hurricanes, droughts, and heatwaves. These
events have devastating impacts on ecosystems, agriculture, and human
livelihoods.
The effects of global warming are not limited to the environment alone. They
also pose significant risks to human health. Increased heatwaves and
extreme temperatures can lead to heat-related illnesses and even fatalities.
Additionally, the spread of vector-borne diseases, such as malaria and
dengue fever, is exacerbated by the changing climate.
To address global warming, international cooperation and individual actions
are essential. Countries must work together to reduce greenhouse gas
emissions through the adoption of cleaner energy sources, the promotion of
energy efficiency, and the implementation of sustainable practices in various
sectors. Individuals can contribute by adopting eco-friendly habits, such as
conserving energy, reducing waste, and supporting renewable energy
initiatives.
The urgency to combat global warming cannot be overstated. It requires a
collective effort to mitigate its impacts and adapt to the changing climate. By
taking decisive action now, we can strive to create a sustainable and resilient
future for generations to come.
Bản dịch:
Nóng lên toàn cầu đề cập đến sự tăng nhiệt độ trung bình của Trái đất trong
dài hạn, chủ yếu do hoạt động con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá
rừng quy trình công nghiệp. Hiện tượng này hậu quả sâu rộng đối với
hành tinh dân của nó.
Một trong những yếu tố chính gây ra nóng lên toàn cầu sự phát thải khí n
kính, như carbon dioxide methane, o không khí. Những khí này nắm giữ
nhiệt từ mt trời ngăn nhiệt đó thoát ra không gian, dẫn đến tăng nhiệt độ
Trái đất. Hậu quả của nóng lên toàn cầu đã được cảm nhận trên toàn cầu.
Sự tăng nhiệt đã y ra sự tan chảy của băng cực tuyết vùng cực, dẫn
đến tăng mực nước biển. Các khu vực ven biển đảo thấp nằm trong tình
thế dễ bị lụt i mòn. Hơn nữa, nóng lên toàn cầu đã làm gián đoạn
hình thời tiết, gây ra các thiên tai tự nhiên như siêu bão, hạn n đợt nhiệt
cao cường độ. Những sự kiện này gây ra tác động khủng khiếp đối với hệ
sinh thái, nông nghiệp cuộc sống của con người.
Hậu quả của nóng lên toàn cầu không chỉ giới hạn trong lĩnh vực môi trường
còn mang đến nguy lớn đối với sức khỏe con người. Nhiệt độ cao hơn
đợt nhiệt cực đoan thể gây ra các bệnh liên quan đến nhiệt đới thậm
chí tử vong. Ngoài ra, sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm qua côn trùng,
như sốt rét sốt xut huyết, cũng được làm nặng bởi biến đổi khí hậu.
Để giải quyết nóng lên toàn cầu, sự hợp tác quốc tế hành động nhân
cần thiết. Các quốc gia phải ng nhau giảm phát thải khí nhà kính thông qua
việc áp dụng các nguồn năng lượng sạch hơn, khuyến khích sử dụng các
phương tiện giao thông công cộng i sử dụng để giảm thiểu lượng rác
thải phát thải. Các công ty t chức cũng cần phải cam kết đ giảm
thiểu tác động của hoạt động của họ đến môi trường khí hậu.
Hành động nhân cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của
nóng lên toàn cầu. Mỗi người chúng ta thể đóng góp bằng cách sử dụng
điện năng nước tiết kiệm hơn, giảm thiểu lượng rác thải, sử dụng phương
tiện đi lại ít khí thải, lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Chúng ta cũng cần tăng cường nhận thức về vấn đề nóng lên toàn cầu tác
động của đến môi trường, con người hệ sinh thái. Các quan truyền
thông tổ chức phi chính phủ th đóng vai trò quan trọng trong việc
truyền tải thông tin kêu gọi hành đng để giảm thiểu tác động của nóng lên
toàn cầu.
Trong tổng thể, nóng lên toàn cầu một thách thức lớn đối với con người
hành tinh chúng ta. Tuy nhiên, nếu chúng ta hợp tác nh động cùng nhau,
chúng ta thể giảm thiểu tác động của bảo vệ hành tinh của chúng ta
để chúng ta thể sống trong một môi trường lành mạnh bền vững hơn.
5. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh v Global warming kèm bản
dịch - Mẫu số 4
Global warming is an escalating environmental crisis that continues to plague
our planet. It refers to the long-term increase in Earth's average temperature,
primarily caused by human activities such as the burning of fossil fuels,
deforestation, and industrial processes. The consequences of global warming
are far-reaching and pose significant threats to the delicate balance of our
ecosystem.
One of the most alarming effects of global warming is the rapid melting of
polar ice caps and glaciers. As temperatures rise, ice sheets in Antarctica and
Greenland are shrinking at an unprecedented rate, leading to rising sea levels.
This phenomenon not only threatens the existence of low-lying coastal
regions but also endangers countless species that depend on these habitats
for their survival.
Another grave consequence of global warming is the intensification of
extreme weather events. Heatwaves, hurricanes, droughts, and floods have
become more frequent and severe in many parts of the world. These events
result in the loss of lives, destruction of infrastructure, and the displacement of
communities. The toll on human lives and the economy cannot be
underestimated, making it crucial for us to take immediate action.
Furthermore, global warming has a profound impact on biodiversity. The
warming climate disrupts ecosystems and forces many species to migrate or
face extinction. Coral reefs, for example, are highly sensitive to temperature
changes, and as the oceans warm, they suffer from bleaching and die-off.
This not only diminishes the beauty of these underwater ecosystems but also
affects the countless marine species that rely on them for food and shelter.
Addressing global warming requires collective efforts from individuals,
governments, and businesses worldwide. Transitioning to renewable sources
of energy, such as solar and wind power, reducing greenhouse gas emissions,
and promoting sustainable practices are essential steps in mitigating the
effects of global warming. Additionally, raising awareness and educating the
public about the importance of environmental conservation is crucial in
fostering a global commitment to tackle this issue.
In conclusion, global warming presents a significant threat to our planet and
its inhabitants. The consequences are already visible through the melting ice
caps, extreme weather events, and biodiversity loss. It is imperative that we
act swiftly and decisively to combat global warming and preserve the health
and prosperity of future generations. By working together, we can create a
sustainable future and ensure the well-being of our planet
Bản dịch:
Hiện tượng nhiệt đới hóa toàn cầu một vấn đề môi trường đang leo thang
tiếp tục gây nh hưởng đến hành tinh của chúng ta. ám chỉ sự tăng
nhiệt trung bình của Trái đất theo thời gian dài, chủ yếu do hoạt động của con
người như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, phá rng quy trình công nghiệp.
Hậu quả của hiện tượng nhiệt đới hóa toàn cầu lan rộng đe dọa sự cân
bằng mong manh của hệ sinh thái chúng ta.
Một trong những hệ quả đáng báo đng nhất của hiện tượng nhiệt đới hóa
toàn cầu sự tan chảy nhanh chóng của các băng cấp địa sông băng. Khi
nhiệt độ tăng, tầng ng Nam Cực Bắc Cực đang co lại với tốc độ chưa
từng thấy, gây nên mực nước biển dâng cao. Hiện tượng này không chỉ đe
dọa sự tồn tại của các khu vực ven biển thấp, còn nguy hiểm đến số
loài sinh vật ph thuộc vào môi trường sống này để tồn tại.
Hậu quả nghiêm trọng khác của nhiệt đới hóa toàn cầu sự gia tăng của các
sự kiện thời tiết cực đoan. Đợt nắng nóng, bão lớn, hạn hán lụt đã trở
nên phổ biến nghiêm trọng hơn nhiều khu vực trên thế giới. Những sự
kiện này dẫn đến thương vong trong số người dân, phá hủy sở hạ tng
làm di tản cộng đồng. Tác động lên sinh mạng con người nền kinh tế
không thể bỏ qua, việc chúng ta phải hành động ngay lập tức là rất cần
thiết.
Hơn nữa, nhiệt đới hóa toàn cầu ảnh hưởng sâu sắc đến đa dạng sinh học.
Biến đổi khí hu ấm lên làm đảo lộn hệ sinh thái buộc nhiều loài phải di
hoặc đối mặt với nguy tuyệt chủng. Rặng san hô, dụ, rất nhạy cảm với
biến đổi nhiệt đi, khi biển ấm lên, chúng bị chết. Điều này không chỉ
làm giảm đi sự đẹp của các hệ sinh thái dưới nước này, còn ảnh hưởng
đến số loài sinh vật biển phụ thuộc vào chúng để thức ăn nơi trú ẩn.
Để đối phó với nhiệt đới hóa toàn cầu, chúng ta cần sự đồng lòng từ các
nhân, chính ph doanh nghiệp trên toàn thế giới. Chuyển sang sử dụng
các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời gió, giảm lượng khí
thải nhà kính khuyến khích các biện pháp bền vững các bước cần thiết
để giảm thiểu tác động của nhiệt đới hóa toàn cầu. Ngoài ra, tăng cường
nhận thức giáo dc công chúng về tầm quan trọng của bảo tồn môi trường
rất quan trọng để tạo ra cam kết toàn cầu trong việc giải quyết vấn đề này.
Tóm lại, nhiệt đới hóa toàn cầu mang đến mối đe dọa lớn đối với hành tinh
người sống trên đó. Những hậu quả đã thể nhìn thấy qua sự tan chảy của
băng cấp địa, các sự kiện thời tiết cực đoan mất đa dạng sinh học. Việc
chúng ta hành động nhanh chóng quyết đnh để đối phó với nhiệt đới hóa
toàn cầu bảo vệ sức khỏe sự thịnh vượng của c thế hệ tương lai
điều cấp bách. Bằng việc cùng nhau m việc, chúng ta thể tạo ra một
tương lai bền vững đảm bảo sự phát triển của hành tinh chúng ta.

Preview text:

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global
warming kèm từ vựng siêu hay
1. Từ vựng tiếng Anh về Global warming

Global warming [ˈɡloʊbəl ˈwɔrmɪŋ] (noun) - Sự nóng lên toàn cầu. Nghĩa
tiếng Việt: Hiện tượng tăng nhiệt đới trên toàn cầu. Ví dụ: Global warming is a major environmental concern. 
Climate change [ˈklaɪmət tʃeɪndʒ] (noun) - Biến đổi khí hậu. Nghĩa tiếng Việt:
Sự thay đổi khí hậu. Ví dụ: Climate change is affecting weather patterns worldwide. 
Greenhouse effect [ˈɡrinhaʊs ɪˈfekt] (noun) - Hiệu ứng nhà kính. Nghĩa tiếng
Việt: Hiệu ứng nhiệt đới. Ví dụ: The greenhouse effect is responsible for
trapping heat in the Earth's atmosphere. 
Carbon dioxide (CO2) [ˈkɑrbən daɪˈɑksaɪd] (noun) - Khí carbon dioxide.
Nghĩa tiếng Việt: CO2 là khí carbon dioxide. Ví dụ: Burning fossil fuels
releases carbon dioxide into the atmosphere. 
Emissions [ɪˈmɪʃənz] (noun) - Khí thải. Nghĩa tiếng Việt: Sự thải khí. Ví dụ:
Reducing vehicle emissions is crucial for combating global warming. 
Deforestation [ˌdiːˌfɔrɪˈsteɪʃən] (noun) - Sự phá rừng. Nghĩa tiếng Việt: Sự
tàn phá rừng. Ví dụ: Deforestation contributes to the increase in greenhouse gases. 
Renewable energy [rɪˈnjuːəbəl ˈɛnərdʒi] (noun) - Năng lượng tái tạo. Nghĩa
tiếng Việt: Năng lượng có thể tái tạo. Ví dụ: Solar and wind power are
examples of renewable energy sources. 
Melting glaciers [ˈmɛltɪŋ ˈɡleɪʃərz] (noun) - Sự tan chảy băng sông. Nghĩa
tiếng Việt: Quá trình tan chảy các tảng băng. Ví dụ: Melting glaciers
contribute to rising sea levels. 
Sea level rise [siː ˈlɛvl raɪz] (noun) - Sự tăng mực nước biển. 
Fossil fuels [ˈfɑsəl fjʊlz] (noun) - Nhiên liệu hóa thạch. Nghĩa tiếng Việt:
Nhiên liệu từ nguồn hóa thạch. Ví dụ: The burning of fossil fuels contributes to greenhouse gas emissions. 
Carbon footprint [ˈkɑrbən ˈfʊtˌprɪnt] (noun) - Dấu chân carbon. Nghĩa tiếng
Việt: Lượng carbon mà một cá nhân hoặc tổ chức tạo ra. Ví dụ: We should
reduce our carbon footprint by using public transportation. 
Ozone depletion [ˈoʊzoʊn dɪˈpliːʃən] (noun) - Sự giảm thiểu tầng ôzon.
Nghĩa tiếng Việt: Quá trình suy giảm tầng ôzon. Ví dụ: Chemical pol utants
are responsible for ozone depletion. 
Renewable resources [rɪˈnjuːərəbl rɪˈsɔrsɪz] (noun) - Tài nguyên tái tạo.
Nghĩa tiếng Việt: Các nguồn tài nguyên có thể tái tạo. Ví dụ: Solar power
and wind energy are examples of renewable resources. 
Greenhouse gas [ˈɡrinhaʊs ɡæs] (noun) - Khí nhà kính. Nghĩa tiếng Việt:
Các khí gây hiệu ứng nhà kính. Ví dụ: Carbon dioxide is a wel -known greenhouse gas. 
Extreme weather [ɪkˈstriːm ˈwɛðər] (noun) - Thời tiết cực đoan. Nghĩa tiếng
Việt: Các hiện tượng thời tiết cực đoan. Ví dụ: Global warming is linked to
the increase in extreme weather events. 
Ecological balance [ˌiːkəˈlɑdʒɪkəl ˈbæləns] (noun) - Cân bằng sinh thái.
Nghĩa tiếng Việt: Sự cân bằng trong hệ sinh thái. Ví dụ: Protecting
biodiversity is important for maintaining ecological balance. 
Sustainability [səˌsteɪnəˈbɪləti] (noun) - Bền vững. Nghĩa tiếng Việt: Sự bền
vững. Ví dụ: We need to promote sustainable practices to mitigate global warming. 
Heatwaves [ˈhitweɪvz] (noun) - Đợt nóng. 
Acidification [əˌsɪdɪfɪˈkeɪʃən] (noun) - Sự axit hóa. Nghĩa tiếng Việt: Quá
trình làm axit hóa. Ví dụ: Ocean acidification is a consequence of increased carbon dioxide levels. 
Methane [ˈmɛθeɪn] (noun) - Metan. Nghĩa tiếng Việt: Một loại khí nhà kính.
Ví dụ: Livestock farming contributes to methane emissions. 
Drought [draʊt] (noun) - Hạn hán. Nghĩa tiếng Việt: Tình trạng thiếu nước
kéo dài. Ví dụ: Global warming can lead to more frequent and severe droughts. 
Biodiversity loss [ˌbaɪoʊdɪˈvɜrsəti lɒs] (noun) - Mất mát đa dạng sinh học.
Nghĩa tiếng Việt: Sự mất mát đa dạng sinh học. Ví dụ: Deforestation is a
major cause of biodiversity loss. 
Adaptation [ˌædæpˈteɪʃən] (noun) - Sự thích ứng. Nghĩa tiếng Việt: Quá
trình thích ứng. Ví dụ: Communities need to develop strategies for climate adaptation. 
Renewable energy [rɪˈnjuːəbəl ˈɛnərdʒi] (noun) - Năng lượng tái tạo. Nghĩa
tiếng Việt: Năng lượng có thể tái tạo. Ví dụ: Solar and wind power are
examples of renewable energy sources. 
Ecosystem [ˈɛkoʊˌsɪstəm] (noun) - Hệ sinh thái. Nghĩa tiếng Việt: Hệ thống
gồm tất cả các sinh vật và môi trường sống của chúng. Ví dụ: Coral reefs
are important ecosystems that are affected by global warming. 
Mitigation [ˌmɪtɪˈɡeɪʃən] (noun) - Sự làm dịu. Nghĩa tiếng Việt: Quá trình làm
giảm thiểu. Ví dụ: Mitigation measures aim to reduce greenhouse gas emissions. 
Resilience [rɪˈzɪljəns] (noun) - Sự khắc phục, sự đàn hồi. Nghĩa tiếng Việt:
Khả năng hồi phục, sự chịu đựng. Ví dụ: Building resilience is crucial in
adapting to the impacts of global warming. 
Sustainable development [səˈsteɪnəbəl dɪˈvɛləpmənt] (noun) - Phát triển bền
vững. Nghĩa tiếng Việt: Quá trình phát triển đảm bảo bền vững. Ví dụ:
Sustainable development balances economic growth with environmental protection. 
Renewable resources [rɪˈnjuːərəbl rɪˈsɔːrsɪz] (noun) - Tài nguyên tái tạo.
Nghĩa tiếng Việt: Các nguồn tài nguyên có thể tái tạo. Ví dụ: Solar power
and wind energy are examples of renewable resources. 
Emission reduction [ɪˈmɪʃən rɪˈdʌkʃən] (noun) - Giảm lượng khí thải. Nghĩa
tiếng Việt: Quá trình giảm lượng khí thải. Ví dụ: Governments should
implement policies for emission reduction. 
Carbon offset [ˈkɑrbən ˈɔːfsɛt] (noun) - Bù trừ carbon. Nghĩa tiếng Việt: Quá
trình bù trừ lượng carbon. Ví dụ: Buying carbon offsets can help individuals reduce their carbon footprint. 
Sustainable agriculture [səˈsteɪnəbəl ˈæɡrɪˌkʌltʃər] (noun) - Nông nghiệp bền
vững. Nghĩa tiếng Việt: Hệ thống nông nghiệp đảm bảo bền vững. Ví dụ:
Organic farming practices promote sustainable agriculture. 
Green technology [ɡriːn tɛkˈnɑlədʒi] (noun) - Công nghệ xanh. Nghĩa tiếng
Việt: Công nghệ thân thiện với môi trường. Ví dụ: Green technology focuses
on developing environmental y friendly solutions. 
Environmental impact [ɪnˌvaɪrənˈmɛntl ˈɪmpækt] (noun) - Tác động môi
trường. Nghĩa tiếng Việt: Tác động lên môi trường. Ví dụ: Industrial activities
have a significant environmental impact. 
Climate action [ˈklaɪmət ˈækʃən] (noun) - Hành động vì biến đổi khí hậu.
Nghĩa tiếng Việt: Hành động nhằm đối phó với biến đổi khí hậu. Ví dụ:
Governments and organizations should take col ective climate action. 
Renewable energy sources [rɪˈnjuːərəbl ˈɛnərdʒi ˈsɔːrsɪz] (noun) - Các
nguồn năng lượng tái tạo. Nghĩa tiếng Việt: Các nguồn năng lượng có thể
tái tạo. Ví dụ: Solar, wind, and hydropower are renewable energy sources. 
Energy efficiency [ˈɛnərdʒi ɪˈfɪʃənsi] (noun) - Hiệu suất năng lượng. Nghĩa
tiếng Việt: Độ hiệu quả trong sử dụng năng lượng. Ví dụ: Improving energy
efficiency is important in reducing greenhouse gas emissions. 
Environmental conservation [ɪnˌvaɪrənˈmɛntl ˌkɑːnsərˈveɪʃən] (noun) - Bảo
tồn môi trường. Nghĩa tiếng Việt: Hoạt động bảo tồn môi trường. Ví dụ:
National parks play a crucial role in environmental conservation. 
Carbon sequestration [ˈkɑrbən sɪˌkwɛsˈtreɪʃən] (noun) - Phân hủy carbon.
Nghĩa tiếng Việt: Quá trình gắn kết carbon. Ví dụ: Forests act as carbon
sinks, aiding in carbon sequestration. 
Climate resilience [ˈklaɪmət rɪˈzɪljəns] (noun) - Sự khả năng chống chịu biến
đổi khí hậu. Nghĩa tiếng Việt: Sự kháng cự đối với biến đổi khí hậu. Ví dụ:
Building climate resilience involves preparing for and adapting to climate change impacts. 
Emission standards [ɪˈmɪʃən ˈstændərdz] (noun) - Tiêu chuẩn khí thải. Nghĩa
tiếng Việt: Các tiêu chuẩn về lượng khí thải. Ví dụ: Governments set
emission standards for vehicles to control air pol ution. 
Environmental awareness [ɪnˌvaɪrənˈmɛntl əˈwɛrˈnəs] (noun) - Nhận thức về
môi trường. Nghĩa tiếng Việt: Sự nhận thức về môi trường. Ví dụ: Education
plays a vital role in promoting environmental awareness. 
Sustainable consumption [səˈsteɪnəbəl kənˈsʌmpʃən] (noun) - Tiêu thụ bền vững.
2. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming kèm bản dịch - Mẫu số 1
Global warming, also known as climate change, is a pressing issue that
continues to impact our planet. It refers to the long-term increase in Earth's
average surface temperature, primarily caused by human activities such as
the burning of fossil fuels, deforestation, and industrial processes.
The consequences of global warming are far-reaching and detrimental. One
of the most significant effects is the melting of polar ice caps and glaciers,
leading to rising sea levels. This phenomenon poses a serious threat to
coastal communities and low-lying areas, increasing the risk of flooding and coastal erosion.
Moreover, global warming disrupts weather patterns, resulting in more
frequent and intense natural disasters. We witness an increase in heatwaves,
droughts, hurricanes, and wildfires across the globe. These extreme events
not only endanger lives but also cause severe economic and environmental damage.
The impact of global warming extends beyond the natural environment. It
poses a grave threat to biodiversity, as many species struggle to adapt to
rapid changes in their habitats. Coral reefs, for instance, are suffering from
bleaching due to rising ocean temperatures, jeopardizing marine ecosystems
and the livelihoods of mil ions who depend on them.
Addressing global warming requires urgent and col ective action.
Governments, industries, and individuals must commit to reducing
greenhouse gas emissions through the adoption of renewable energy sources,
energy efficiency measures, and sustainable practices. Furthermore,
protecting and restoring natural ecosystems, such as forests and wetlands,
can play a crucial role in absorbing carbon dioxide and mitigating climate change.
Education and awareness also play a vital role in combating global warming.
By promoting environmental literacy and encouraging sustainable behaviors,
we can foster a sense of responsibility towards the planet among individuals and communities.
In conclusion, global warming is an alarming issue that demands immediate
attention. Its impact on the environment, communities, and the economy is
undeniable. By taking decisive action and making sustainable choices, we can
strive to mitigate the effects of global warming and ensure a healthier and
more sustainable future for generations to come. Bản dịch:
Hiện tượng nóng lên toàn cầu, còn được gọi là biến đổi khí hậu, là một vấn
đề khẩn cấp đang ảnh hưởng đến hành tinh của chúng ta. Nó đề cập đến sự
tăng nhiệt trung bình của bề mặt Trái Đất trong thời gian dài, chủ yếu do hoạt
động con người như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và quá trình công nghiệp.
Hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là rộng rãi và có hại. Một trong
những ảnh hưởng quan trọng nhất là sự tan chảy của băng cực và tuyết núi,
dẫn đến tăng mực nước biển. Hiện tượng này đe dọa nghiêm trọng các cộng
đồng ven biển và các khu vực thấp lở, gia tăng nguy cơ lụt lội và xói mòn bờ biển.
Hơn nữa, hiện tượng nóng lên toàn cầu gây phá vỡ các mô hình thời tiết, dẫn
đến sự gia tăng về tần suất và cường độ của thiên tai. Chúng ta chứng kiến
sự gia tăng của những đợt nóng, hạn hán, cơn bão và cháy rừng trên khắp
thế giới. Những sự kiện cực đoan này không chỉ đe dọa tính mạng mà còn
gây ra thiệt hại kinh tế và môi trường nghiêm trọng.
Tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu không chỉ giới hạn trong môi
trường tự nhiên. Nó đe dọa nghiêm trọng đa dạng sinh học, khi nhiều loài gặp
khó khăn trong việc thích nghi với sự biến đổi nhanh chóng của môi trường
sống. Rạn san hô, ví dụ, đang chịu sự trắng đục do nhiệt độ biển tăng, đe dọa
hệ sinh thái biển và sinh kế của hàng triệu người phụ thuộc vào chúng.
Giải quyết hiện tượng nóng lên toàn cầu đòi hỏi hành động khẩn cấp và tập
thể. Chính phủ, ngành công nghiệp và cá nhân phải cam kết giảm lượng khí
thải nhà kính thông qua việc áp dụng các nguồn năng lượng tái tạo, biện
pháp tiết kiệm năng lượng và các biện pháp bền vững. Hơn nữa, bảo vệ và
phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, như rừng và đầm lầy, có vai trò quan trọng
trong việc hấp thụ carbon dioxide và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Giáo dục và nhận thức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại hiện
tượng nóng lên toàn cầu. Bằng cách thúc đẩy hiểu biết môi trường và khuyến
khích những hành vi bền vững, chúng ta có thể khơi dậy ý thức trách nhiệm
đối với hành tinh trong từng cá nhân và cộng đồng.
Tóm lại, hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề đáng báo động yêu cầu
sự chú ý ngay lập tức. Tác động của nó đến môi trường, cộng đồng và kinh tế
không thể phủ nhận. Bằng cách thực hiện hành động quyết định và lựa chọn
bền vững, chúng ta có thể nỗ lực giảm thiểu tác động của hiện tượng nóng
lên toàn cầu và đảm bảo một tương lai khỏe mạnh và bền vững cho các thế hệ tới.
3. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming kèm bản dịch - Mẫu số 2
Global warming is an escalating environmental crisis that continues to
demand our attention and urgent action. The Earth's climate is rapidly
changing due to the increase in greenhouse gas emissions, primarily caused
by human activities such as burning fossil fuels, deforestation, and industrial
processes. These emissions trap heat in the atmosphere, leading to a rise in average global temperatures.
The consequences of global warming are already becoming apparent across
the globe. Glaciers are melting at an alarming rate, leading to rising sea levels
that threaten coastal communities and low-lying areas. Extreme weather
events, including hurricanes, droughts, and heatwaves, have become more
frequent and intense, causing widespread destruction and loss of life.
Furthermore, global warming poses a significant threat to biodiversity. Many
species are struggling to adapt to the rapid changes in their habitats, leading
to habitat loss and species extinction. Coral reefs, for example, are suffering
from bleaching events due to increased ocean temperatures, putting marine ecosystems at risk.
The social and economic impacts of global warming are equal y concerning.
Displacement of communities due to rising sea levels and extreme weather
events has become a reality for many, leading to an increased strain on
resources and heightened social inequality. Agricultural productivity is also at
risk as changing weather patterns and water scarcity affect crop yields, which
can result in food shortages and increased food prices.
Addressing global warming requires col ective efforts from governments,
industries, communities, and individuals worldwide. Transitioning to
renewable energy sources, implementing sustainable land-use practices, and
adopting more energy-efficient technologies are crucial steps to mitigate
greenhouse gas emissions. Conservation and restoration of ecosystems,
along with the protection of vulnerable species, are essential for maintaining ecological balance.
Education and awareness play a pivotal role in combating global warming. By
understanding the causes and consequences of climate change, individuals
can make informed choices and take actions to reduce their carbon footprint.
Promoting sustainable lifestyles, supporting renewable energy initiatives, and
advocating for environmental y friendly policies are al vital in the fight against global warming.
In conclusion, global warming is an urgent global issue with far-reaching
implications for our planet and future generations. Only through col aborative
action and a col ective commitment to sustainable practices can we mitigate
its impacts and create a more resilient and environmental y conscious world. The time to act is now. Bản dịch:
Hiện tượng nóng lên toàn cầu là một khủng hoảng môi trường đang gia tăng
và đòi hỏi sự chú ý và hành động khẩn cấp của chúng ta. Khí hậu trái đất
đang thay đổi nhanh chóng do sự tăng lượng khí nhà kính, chủ yếu do hoạt
động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và quy trình công
nghiệp. Các khí thải này giữ lại nhiệt trong khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu.
Hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu đã bắt đầu trở nên rõ ràng trên
khắp thế giới. Sự tan chảy của các tảng băng đang diễn ra với tốc độ đáng kể,
dẫn đến sự tăng mực nước biển đe dọa các cộng đồng ven biển và các vùng
thấp. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như siêu bão, hạn hán và đợt nóng
đã trở nên phổ biến và mạnh hơn, gây ra sự tàn phá và thiệt hại đáng kể về sinh mạng.
Hơn nữa, hiện tượng nóng lên toàn cầu đe dọa nghiêm trọng đến sự đa dạng
sinh học. Nhiều loài đang gặp khó khăn trong việc thích ứng với các thay đổi
nhanh chóng trong môi trường sống, dẫn đến mất môi trường sống và tuyệt
chủng loài. Rạn san hô, ví dụ, đang bị ảnh hưởng bởi hiện tượng mất màu do
nhiệt độ biển tăng, gây nguy hiểm cho hệ sinh thái biển.
Các tác động xã hội và kinh tế của hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng đáng
lo ngại. Di dời cộng đồng do mực nước biển tăng và các hiện tượng thời tiết
cực đoan đã trở thành hiện thực cho nhiều người, dẫn đến sự căng thẳng
trong việc sử dụng tài nguyên và gia tăng bất bình đẳng xã hội. Năng suất
nông nghiệp cũng bị đe dọa do các biến đổi thời tiết và khan hiếm nước, ảnh
hưởng đến năng suất mùa màng, có thể dẫn đến thiếu thốn thực phẩm và tăng giá cả.
Giải quyết hiện tượng nóng lên toàn cầu đòi hỏi sự đồng lòng từ phía chính
phủ, các ngành công nghiệp, cộng đồng và cá nhân trên toàn cầu. Chuyển
đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo, thực hiện các phương pháp sử dụng
đất bền vững và áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng là các bước
quan trọng để giảm khí thải nhà kính. Bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái, cùng
với việc bảo vệ các loài tổn thương, là cần thiết để duy trì cân bằng sinh thái.
Giáo dục và nâng cao nhận thức đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến
chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu. Bằng việc hiểu nguyên nhân và hậu
quả của biến đổi khí hậu, mỗi cá nhân có thể lựa chọn thông minh và thực
hiện những hành động nhằm giảm lượng khí thải carbon của mình. Khuyến
khích lối sống bền vững, ủng hộ các dự án năng lượng tái tạo và thúc đẩy
các chính sách thân thiện với môi trường đều rất quan trọng trong cuộc đấu
tranh chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Tóm lại, hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề cấp bách toàn cầu với
những hậu quả sâu rộng cho hành tinh và các thế hệ tương lai. Chỉ thông qua
hành động hợp tác và cam kết chung đối với các phương pháp bền vững mới
có thể giảm thiểu tác động của nó và tạo ra một thế giới kiên cường hơn và
có ý thức về môi trường. Bây giờ là lúc phải hành động.
4. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming kèm bản dịch - Mẫu số 3
Global warming refers to the long-term increase in the Earth's average
temperature, primarily caused by human activities such as the burning of
fossil fuels, deforestation, and industrial processes. This phenomenon has far-
reaching consequences for the planet and its inhabitants.
One of the key drivers of global warming is the emission of greenhouse gases,
such as carbon dioxide and methane, into the atmosphere. These gases trap
heat from the sun and prevent it from escaping back into space, leading to a
rise in the Earth's temperature. The consequences of global warming are already being felt worldwide.
Rising temperatures have resulted in the melting of polar ice caps and
glaciers, leading to a rise in sea levels. Coastal areas and low-lying islands
are particularly vulnerable to the threat of flooding and erosion. Moreover,
global warming has disrupted weather pat erns, causing more frequent and
severe natural disasters like hurricanes, droughts, and heatwaves. These
events have devastating impacts on ecosystems, agriculture, and human livelihoods.
The effects of global warming are not limited to the environment alone. They
also pose significant risks to human health. Increased heatwaves and
extreme temperatures can lead to heat-related il nesses and even fatalities.
Additional y, the spread of vector-borne diseases, such as malaria and
dengue fever, is exacerbated by the changing climate.
To address global warming, international cooperation and individual actions
are essential. Countries must work together to reduce greenhouse gas
emissions through the adoption of cleaner energy sources, the promotion of
energy efficiency, and the implementation of sustainable practices in various
sectors. Individuals can contribute by adopting eco-friendly habits, such as
conserving energy, reducing waste, and supporting renewable energy initiatives.
The urgency to combat global warming cannot be overstated. It requires a
col ective effort to mitigate its impacts and adapt to the changing climate. By
taking decisive action now, we can strive to create a sustainable and resilient
future for generations to come. Bản dịch:
Nóng lên toàn cầu đề cập đến sự tăng nhiệt độ trung bình của Trái đất trong
dài hạn, chủ yếu do hoạt động con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá
rừng và quy trình công nghiệp. Hiện tượng này có hậu quả sâu rộng đối với
hành tinh và cư dân của nó.
Một trong những yếu tố chính gây ra nóng lên toàn cầu là sự phát thải khí nhà
kính, như carbon dioxide và methane, vào không khí. Những khí này nắm giữ
nhiệt từ mặt trời và ngăn nhiệt đó thoát ra không gian, dẫn đến tăng nhiệt độ
Trái đất. Hậu quả của nóng lên toàn cầu đã được cảm nhận trên toàn cầu.
Sự tăng nhiệt đã gây ra sự tan chảy của băng cực và tuyết ở vùng cực, dẫn
đến tăng mực nước biển. Các khu vực ven biển và đảo thấp nằm trong tình
thế dễ bị lũ lụt và xói mòn. Hơn nữa, nóng lên toàn cầu đã làm gián đoạn mô
hình thời tiết, gây ra các thiên tai tự nhiên như siêu bão, hạn hán và đợt nhiệt
cao cường độ. Những sự kiện này gây ra tác động khủng khiếp đối với hệ
sinh thái, nông nghiệp và cuộc sống của con người.
Hậu quả của nóng lên toàn cầu không chỉ giới hạn trong lĩnh vực môi trường
mà còn mang đến nguy cơ lớn đối với sức khỏe con người. Nhiệt độ cao hơn
và đợt nhiệt cực đoan có thể gây ra các bệnh liên quan đến nhiệt đới và thậm
chí là tử vong. Ngoài ra, sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm qua côn trùng,
như sốt rét và sốt xuất huyết, cũng được làm nặng bởi biến đổi khí hậu.
Để giải quyết nóng lên toàn cầu, sự hợp tác quốc tế và hành động cá nhân là
cần thiết. Các quốc gia phải cùng nhau giảm phát thải khí nhà kính thông qua
việc áp dụng các nguồn năng lượng sạch hơn, khuyến khích sử dụng các
phương tiện giao thông công cộng và tái sử dụng để giảm thiểu lượng rác
thải và phát thải. Các công ty và tổ chức cũng cần phải có cam kết để giảm
thiểu tác động của hoạt động của họ đến môi trường và khí hậu.
Hành động cá nhân cũng rất quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của
nóng lên toàn cầu. Mỗi người chúng ta có thể đóng góp bằng cách sử dụng
điện năng và nước tiết kiệm hơn, giảm thiểu lượng rác thải, sử dụng phương
tiện đi lại có ít khí thải, và lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Chúng ta cũng cần tăng cường nhận thức về vấn đề nóng lên toàn cầu và tác
động của nó đến môi trường, con người và hệ sinh thái. Các cơ quan truyền
thông và tổ chức phi chính phủ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc
truyền tải thông tin và kêu gọi hành động để giảm thiểu tác động của nóng lên toàn cầu.
Trong tổng thể, nóng lên toàn cầu là một thách thức lớn đối với con người và
hành tinh chúng ta. Tuy nhiên, nếu chúng ta hợp tác và hành động cùng nhau,
chúng ta có thể giảm thiểu tác động của nó và bảo vệ hành tinh của chúng ta
để chúng ta có thể sống trong một môi trường lành mạnh và bền vững hơn.
5. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming kèm bản dịch - Mẫu số 4
Global warming is an escalating environmental crisis that continues to plague
our planet. It refers to the long-term increase in Earth's average temperature,
primarily caused by human activities such as the burning of fossil fuels,
deforestation, and industrial processes. The consequences of global warming
are far-reaching and pose significant threats to the delicate balance of our ecosystem.
One of the most alarming effects of global warming is the rapid melting of
polar ice caps and glaciers. As temperatures rise, ice sheets in Antarctica and
Greenland are shrinking at an unprecedented rate, leading to rising sea levels.
This phenomenon not only threatens the existence of low-lying coastal
regions but also endangers countless species that depend on these habitats for their survival.
Another grave consequence of global warming is the intensification of
extreme weather events. Heatwaves, hurricanes, droughts, and floods have
become more frequent and severe in many parts of the world. These events
result in the loss of lives, destruction of infrastructure, and the displacement of
communities. The tol on human lives and the economy cannot be
underestimated, making it crucial for us to take immediate action.
Furthermore, global warming has a profound impact on biodiversity. The
warming climate disrupts ecosystems and forces many species to migrate or
face extinction. Coral reefs, for example, are highly sensitive to temperature
changes, and as the oceans warm, they suffer from bleaching and die-off.
This not only diminishes the beauty of these underwater ecosystems but also
affects the countless marine species that rely on them for food and shelter.
Addressing global warming requires col ective efforts from individuals,
governments, and businesses worldwide. Transitioning to renewable sources
of energy, such as solar and wind power, reducing greenhouse gas emissions,
and promoting sustainable practices are essential steps in mitigating the
effects of global warming. Additional y, raising awareness and educating the
public about the importance of environmental conservation is crucial in
fostering a global commitment to tackle this issue.
In conclusion, global warming presents a significant threat to our planet and
its inhabitants. The consequences are already visible through the melting ice
caps, extreme weather events, and biodiversity loss. It is imperative that we
act swiftly and decisively to combat global warming and preserve the health
and prosperity of future generations. By working together, we can create a
sustainable future and ensure the wel -being of our planet Bản dịch:
Hiện tượng nhiệt đới hóa toàn cầu là một vấn đề môi trường đang leo thang
và tiếp tục gây ảnh hưởng đến hành tinh của chúng ta. Nó ám chỉ sự tăng
nhiệt trung bình của Trái đất theo thời gian dài, chủ yếu do hoạt động của con
người như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, phá rừng và quy trình công nghiệp.
Hậu quả của hiện tượng nhiệt đới hóa toàn cầu lan rộng và đe dọa sự cân
bằng mong manh của hệ sinh thái chúng ta.
Một trong những hệ quả đáng báo động nhất của hiện tượng nhiệt đới hóa
toàn cầu là sự tan chảy nhanh chóng của các băng cấp địa và sông băng. Khi
nhiệt độ tăng, tầng băng ở Nam Cực và Bắc Cực đang co lại với tốc độ chưa
từng thấy, gây nên mực nước biển dâng cao. Hiện tượng này không chỉ đe
dọa sự tồn tại của các khu vực ven biển thấp, mà còn nguy hiểm đến vô số
loài sinh vật phụ thuộc vào môi trường sống này để tồn tại.
Hậu quả nghiêm trọng khác của nhiệt đới hóa toàn cầu là sự gia tăng của các
sự kiện thời tiết cực đoan. Đợt nắng nóng, bão lớn, hạn hán và lũ lụt đã trở
nên phổ biến và nghiêm trọng hơn ở nhiều khu vực trên thế giới. Những sự
kiện này dẫn đến thương vong trong số người dân, phá hủy cơ sở hạ tầng và
làm di tản cộng đồng. Tác động lên sinh mạng con người và nền kinh tế
không thể bỏ qua, và việc chúng ta phải hành động ngay lập tức là rất cần thiết.
Hơn nữa, nhiệt đới hóa toàn cầu ảnh hưởng sâu sắc đến đa dạng sinh học.
Biến đổi khí hậu ấm lên làm đảo lộn hệ sinh thái và buộc nhiều loài phải di cư
hoặc đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Rặng san hô, ví dụ, rất nhạy cảm với
biến đổi nhiệt đới, và khi biển ấm lên, chúng bị ố và chết. Điều này không chỉ
làm giảm đi sự đẹp của các hệ sinh thái dưới nước này, mà còn ảnh hưởng
đến vô số loài sinh vật biển phụ thuộc vào chúng để có thức ăn và nơi trú ẩn.
Để đối phó với nhiệt đới hóa toàn cầu, chúng ta cần sự đồng lòng từ các cá
nhân, chính phủ và doanh nghiệp trên toàn thế giới. Chuyển sang sử dụng
các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió, giảm lượng khí
thải nhà kính và khuyến khích các biện pháp bền vững là các bước cần thiết
để giảm thiểu tác động của nhiệt đới hóa toàn cầu. Ngoài ra, tăng cường
nhận thức và giáo dục công chúng về tầm quan trọng của bảo tồn môi trường
là rất quan trọng để tạo ra cam kết toàn cầu trong việc giải quyết vấn đề này.
Tóm lại, nhiệt đới hóa toàn cầu mang đến mối đe dọa lớn đối với hành tinh và
người sống trên đó. Những hậu quả đã có thể nhìn thấy qua sự tan chảy của
băng cấp địa, các sự kiện thời tiết cực đoan và mất đa dạng sinh học. Việc
chúng ta hành động nhanh chóng và quyết định để đối phó với nhiệt đới hóa
toàn cầu và bảo vệ sức khỏe và sự thịnh vượng của các thế hệ tương lai là
điều cấp bách. Bằng việc cùng nhau làm việc, chúng ta có thể tạo ra một
tương lai bền vững và đảm bảo sự phát triển của hành tinh chúng ta.
Document Outline

  • Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming kèm
    • 1. Từ vựng tiếng Anh về Global warming
    • 2. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming
    • 3. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming
    • 4. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming
    • 5. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về Global warming