



Preview text:
Vốn ngân sách nhà nước là gì? Vốn Nhà nước bao gồm những gì?
1. Hiểu thế nào là vốn ngân sách nhà nước?
Hiện nay pháp luật không có định nghĩa cụ thể thế nào là Vốn ngân sách nhà
nước. Mặc dù không có định nghĩa chuẩn về thuật ngữ này nhưng thông qua
định nghĩa về "vốn" và "ngân sách nhà nước" tại Luật Đấu thầu năm 2013,
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 thì ta có thể hiểu đơn giản Vốn ngân
sách nhà nước có nghĩa là tất cả các nguồn vốn khác nhau của Nhà nước
dựa trên các khoản thu, chi trong quỹ ngân sách nhà nước để đầu tư vào một
dự án công nào đó. Những khoản thu, chi này của Nhà nước đều được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định để bảo đảm thực hiện
các chức năng, nhiệm cụ của nhà nước
Vốn ngân sách nhà nước còn là một trong những khoản vốn đầu tư công
được quy định tại Luật đầu tư công năm 2019. Vốn ngân sách nhà nước sẽ
được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai,
minh bạch, công bằng, có phân công và phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
Vốn ngân sách Nhà nước được hiểu là tất cả các nguồn vốn được tính dựa
trên các khoản thu, chi của Nhà nước, trong đó bao gồm các nguồn từ ngân
sách cấp địa phương tới ngân sách cấp trung ương (các đối tượng sau: tổ
chức chính trị; tổ chức chính trị-xã hội, cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị
xã hội -nghề nghiệp, tổ tổ chức xã hội – nghề nghiệp được ngân sách nhà
nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao; tổ chức xã hội – nghề nghiệp
được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao, Các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước ). Nguồn vốn này đã
được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm tài
chính mà trong đó nguồn vốn chỉ được bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ yếu từ các
khoản thế, phát hành tiền, lệ phí, phát hành tiền, nhận viên trợ, bán tài sản và đóng góp tự nguyện.
2. Vốn ngân sách nhà nước bao gồm những khoản nào?
Dựa trên các khoản thu ngân sách nhà nước có thể liệt kê những khoản có
trong vốn ngân sách nhà nước sau đây:
- Thứ nhất là toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí:
Trong đó thuế là các khoản thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định
của pháp luật về các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường... Thuế là một khoản nộp
ngân sách nhà nước bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân
Còn lệ phí là khoản thu của các tổ chức, cá nhân phải nộp theo quy định
của pháp luật về Phí và Lệ phí. Theo đó Phí được hiểu là các khoản tiền mà
tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ
khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công. Còn Lệ phí là
khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan
nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.
- Thứ hai là toàn bộ các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ
quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được
khấu trừ. Và các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
- Thứ ba là các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các
tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương.
- Thứ tư là một số khoản thu khác theo quy định của pháp luật như các khoản
nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh tế của Nhà nước bao gồm: Lãi
được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò,
khai thác dầu, khí; Các khoản thu hồi vốn của Nhà nước đầu tư tại các tổ
chức kinh tế; Thu cổ tức, lợi tức, lợi nhuận được chia tại các công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước;
Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích vào các quỹ của doanh
nghiệp nhà nước.... Hoặc khoản thu từ việc huy động đóng góp từ các cơ
quan tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; Thu từ việc bán tài sản nhà
nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử
dụng đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức của nhà nước quản lý,...
3. Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng như thế nào?
3.1. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Các khoản chi ngân sách nhà nước sẽ chỉ được thực hiện khi có dự toán
được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp,
đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện
nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát
sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên
Việc chi ngân sách nhà nước cũng được phân cấp nhiệm vụ chi. Theo đó thì
nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào thì sẽ do ngân sách cấp đó bảo đảm;
việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách sẽ
phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng
vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp
Bên cạnh đó phải đảm bảo ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh
tế; xóa đói giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới;
phát triển nông nghiệp, nông thôn; giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công
nghệ và những chính sách quan trọng khác. Bố trí ngân sách để thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân
đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm,
ngân sách nhà nước sẽ chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy
định của Chính phủ. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm
cụ chi của ngân sách nhà nước.
Và cuối cùng cần phải lưu ý, ngân sách nhà nước sẽ không hỗ trợ kinh phí
hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp
được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì
phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và họa động theo đúng quy định
của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi
không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
3.2. Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng vào đâu?
Vốn ngân sách nhà nước sẽ được chi cho những hoạt động và dự án sau đây:
- Thứ nhất là chi dầu tư phát triển sẽ bao gồm:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án theo lĩnh vực như quốc
phòng; an ninh và trật tư, an toàn xã hội; sự nghiệp giáo dục - đào tạo và
dạy nghề; sự nghiệp khoa học và công nghệ; sự nghiệp y tế, dân số và gia
đình; sự nghiệp văn hóa thông tin; sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông
tấn; sự nghiệp thể dục thể thao; sự nghiệp bảo vệ môi trường; các hoạt động kinh tế...
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính
của trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định
Và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
- Thứ hai là chi dự trữ quốc gia.
- Thứ ba là chi thường xuyên cho các lĩnh vực.
- Thứ tư là chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do Chính
phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh vay.
- Thứ năm là chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các Chính phủ, tổ chức ngoài nước .
- Thứ sáu là các khoản chi khác theo quy định như: chi cho vay, chi bổ sung
quỹ dự trữ tài chính, chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân
sách năm say; chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
Document Outline
- Vốn ngân sách nhà nước là gì? Vốn Nhà nước bao gồm
- 1. Hiểu thế nào là vốn ngân sách nhà nước?
- 2. Vốn ngân sách nhà nước bao gồm những khoản nào?
- 3. Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng như thế nào
- 3.1. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- 3.2. Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng vào đâu?