



Preview text:
Vốn xã hội là gì? Vốn xã hội bao gồm những gì?
Ví dụ về vốn xã hội
1. Thế nào là vốn xã hội
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn xã hội do các học giả, nhà
kinh tế học đưa ra trong các học thuyết, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại thì
vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm vốn xã hội, tuy nhiên những khái
niệm này vẫn mang nhiều điểm chung và là đưa ra được nhận thức chung về vốn xã hội.
Từ những khái niệm khác nhau về vốn xã hội ta có thể hiểu một cách khái
quát về khái niệm nguồn vốn xã hội như sau: Vốn xã hội là nguồn lực tạo ra
sự liên kết giữa các cá nhân, tổ chức với nhau, tạo ra các giá trị về sự chia sẻ
và hiểu biết trong xã hội. Tạo điều kiện cho các cá nhân, các nhóm/tổ chức có
sự gắn kết, tin tưởng lẫn nhau và tiến tới cùng hợp tác, cùng giải quyết các
công việc chung của hai bên, tạo ra sự gắn bó, liên hệ mật thiết
Vốn xã hội được hình thành bởi sự phát triển các mối quan hệ xã hội hoặc
thông qua sự liên hệ giữa các cá nhân, tổ chức có thể sử dụng vốn xã hội để
tìm kiếm, trao đổi lợi ích với nhau. Có thể thấy, vốn xã hội là nền tảng tạo ra
sự gắn kết giữa các cá nhân, tổ chức, mang lại sự thuận lợi cho việc hợp tác,
phát triển trao đổi giữa các bên. Vốn xã hội luôn đem lại lợi ích nhất định, đó
có thể là lợi ích kinh tế hoặc phi kinh tế và được đo lường bằng các yếu
tố yếu tố phi vật chất hoặc yếu tố vật chất.
2. Vốn xã hội bao gồm những gì?
Vốn xã hội bao gồm 2 khía cạnh là cấu trúc và tri nhận. Trong đó, khía cạnh
cấu trúc của vốn xã hội thể hiện mạng lưới các mối quan hệ xã hội (bao gồm
cả mạng lưới chính thức và phi chính thức), khi từng cá nhân tương tác với
nhau trong gia đình, trường học, khu phố, nơi làm việc, hay khi tham gia vào
các tổ chức, định chế xã hội, và thể chế kết nối con người lại với nhau thì
khía cạnh cấu trúc này càng được thể hiện rõ rệt. Khía cạnh cấu trúc của vốn
xã hội có tính khách quan và hữu hình, có thể quan sát thông qua hành động,
sự tương tác qua lại lẫn nhau.
Khác với khía cạnh cấu trúc thì khía cạnh tri nhận của vốn xã hội lại mang
tính chủ quan và vô hình, khó nắm bắt hơn vì nó thể hiện những quy định,
chuẩn mực xã hội, biện pháp giáo dục, răn đe; những kênh thông tin tiềm
năng; cũng như những nghĩa vụ, kỳ vọng và lòng tin của mỗi người trong
mạng lưới các mối quan hệ xã hội đó. Trong khía cạnh tri nhận, yếu tố lòng
tin con người được xem là yếu tố quan trọng nhất vì mọi mối quan hệ được
xác định dựa trên khả năng con người làm việc với nhau trên tinh thần tự
nguyện, chủ động, mà tiền đề cho việc tự nguyện này là chuẩn mực trong khía cạnh tri nhận.
3. Ví dụ về vốn xã hội
Nguồn vốn xã hội luôn là tiền đề tạo ra những giá trị chung mang tính nhân
văn gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống hàng ngày của các cá nhân trong xã
hội như sự tin trưởng, lòng trung thành, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm của
mỗi cá nhân trong xã hội. Luật Minh Khuê xin đưa ra một số ví dụ về vốn xã
hội trong cuộc sống như sau:
- Sự đoàn kết, tương trợ lẫn nhau giữa thành viên trong gia đình, cộng đồng,
tập thể: Sự đoàn kết, động viên, chia sẻ và quan tâm nhau trong cuộc sống
hàng ngày mà mọi người đều đạt được mục tiêu và thành công trong công
việc, học tập, cuộc sống.
- Tinh thần đồng đội trong công việc và sự gắn bó với nhau trong công việc:
Nếu mọi người nêu cao tinh thần đồng đội, tạo ra sự gắn bó và giúp đỡ nhau
trong công việc thì công ty sẽ ngày càng trở nên vững mạnh, phát triển hơn,
mọi người trong công ty cũng sẽ có cơ hội thăng tiến, hoàn thành tốt công việc được giao.
- Sự tin tưởng lẫn nhau và trách nhiệm đối với xã hội: Nếu mọi người có sự
tin tưởng lẫn nhau và có ý thức về trách nhiệm của mình trong xã hội là hỗ
trợ nhau trong những khó khăn, hoạn nạn. Những trường hợp cần có sự giúp
đỡ từ những người xung quanh, việc hỗ trợ cho những người khó khăn hơn
luôn là nét đẹp trong tinh thần "lá lành đùm lá rách" của dân tộc ta.
- Tham gia hoạt động tình nguyện trong cộng đồng: Hoạt động tình nguyện là
những hoạt động mang tinh thần của vốn xã hội hóa, mọi người có thể tham
gia các hoạt động cộng đồng phổ biến như tham gia câu lạc bộ tình nguyện,
quyên góp, giúp đỡ và hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn, những người kém may mắn trong cuộc sống.
Có thể thấy, vốn xã hội hóa là một nguồn tài nguyên vô hình, có vai trò vô
cùng quan trọng trong việc phát triển nhận thức chung của xã hội, khiến cho
mọi cá nhân trong xã hội có tinh thần đoàn kết hơn, có trách nhiệm đối với xã
hội, khuyến khích mọi người tham gia vào các hoạt động cộng đồng để cùng nhau phát triển xã hội.
4. Vai trò của vốn xã hội
Nguồn lực quan trọng trong phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam
Hiện nay để phát triển du lịch cộng đồng thì yếu tố quan trọng nhất cần đạt
được là phải phát triển du lịch bền vững, tạo ra nền tảng làm bước đệm cho
sự phát triển, nước ta đang chuyển từ việc khai thác phát triển du lịch chỉ dựa
vào những tiềm năng sẵn có sang hướng tiêu dùng du lịch có trách nhiệm
nhằm đưa việc phát triển du lịch trở nên chuyên nghiệp hơn. Việc phát triển
du lịch cộng đồng đang trở thành xu thế, sự đóng góp của cộng đồng trong
hoạt động du lịch là điểm nhấn riêng biệt trong việc phát triển du lịch Việt
Nam và đang được xem như là phương hướng, một yếu tố vô cùng quan
trọng để thực hiện mục tiêu phát triển du lịch bền vững, mang lại sự ấn tượng,
tạo nên sự gắn bó dài lâu. Để thực hiện được mục tiêu này cần phải có rất
nhiều nguồn lực cho phát triển du lịch cộng đồng như vốn tài nguyên, vốn tài
chính, vốn con người, vốn thể chế, vốn văn hóa và vốn xã hội.
- Vốn xã hội là một nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội trong
đó có phát triển du lịch cộng đồng. Vốn xã hội giúp cho người dân có thể trực
tiếp quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch cộng đồng, tiếp
cận nguồn vốn, nâng cao năng lực, nhận thức, tăng cường sự tham gia vào
hoạt động du lịch từ đó thu lợi từ hoạt động du lịch do mình tổ chức, quản lý,
khai thác để nâng cao đời sống, bảo tồn các giá trị tự nhiên của cộng đồng
dân cư. Phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của chính cộng
đồng dân cư tại địa phương.
- Quá trình nghiên cứu vốn xã hội trong phát triển du lịch cộng đồng là một
trong những quá trình quan trọng để phát triển du lịch cộng đồng, là tiền đề
tích cực cho du lịch cộng đồng phát triển. Một số nghiên cứu đã co thấy việc
tiếp cận nguồn lực vốn xã hội góp phần đạt được sự thành công và phát triển bền vững, nhanh chóng.
- Một khi các mối quan hệ được mở rộng thì cơ hội hợp tác đôi bên cùng có
lợi sẽ được mở ra cho các bên. Các nghiên cứu hiện nay chỉ ra rằng các
cộng đồng có vốn xã hội cao sẽ có sự tham gia đông đảo của người dân, của
cộng đồng, của các bên tham gia trong phát triển du lịch cộng đồng. Vì vậy
việc cải thiện nguồn lực vốn xã hội trong cộng đồng tại các địa phương sẽ
mang đến sự phát triển du lịch cộng đồng, tăng phúc lợi xã hội, phát triển bền vững cộng đồng.
Góp phần tăng trưởng kinh tế
- Việc phát triển vốn xã hội góp phần gia tăng sự tin tưởng của các cá nhân
trong xã hội đối với việc xây dựng một môi trường xã hội tích cực, góp phần
hóa giải các mâu thuẫn xã hội, cân bằng các lợi ích xã hội, cải thiện các mối
quan quan hệ xã hội ngày càng trở nên phức tạp
- Xét về mặt tổng thể, vốn xã hội góp phần thúc đẩy hình thành một trật tự xã
hội nghiêm chỉnh, một đời sống xã hội tốt đẹp, mang tính nhân văn sâu sắc
- Vốn xã hội ở nước ta đã và đang thúc đẩy sự phát triển kinh tế thông qua
một số hoạt động như thúc đẩy tích lũy vốn, thúc đẩy sự phát triển của thị
trường tài chính và đẩy nhanh sáng tạo kỹ thuật trong đời sống.
Document Outline
- Vốn xã hội là gì? Vốn xã hội bao gồm những gì? Ví
- 1. Thế nào là vốn xã hội
- 2. Vốn xã hội bao gồm những gì?
- 3. Ví dụ về vốn xã hội
- 4. Vai trò của vốn xã hội