






Preview text:
UBND THỊ XÃ PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO | ĐỀ GIỚI THIỆU CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN KHTN (Sinh học) Thời gian làm bài: 150 phút (Đề bài gồm 03 trang) |
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?
A. Hình đĩa, lõm hai mặt
B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán
C. Màu đỏ hồng
D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí
Câu 2. Trong hệ nhóm máu ABO, khi lần lượt để các nhóm máu truyền chéo nhau thì sẽ có tất cả bao nhiêu trường hợp gây kết dính hồng cầu ?
A. 7 trường hợp
B. 3 trường hợp
C. 2 trường hợp
D. 6 trường hợp
Câu 3. Hình bên mô tả cấu trúc nhiễm thể của sinh vật nhân thực. Hãy cho biết chú thích số 1 là thành phần cấu trúc nào của nhiễm sắc thể? a. Deoxyribonucleic acid b. Nucleosome c. Sợi cơ bản d. Sợi nhiễm sắc |
1 |
Câu 4. Tế bào hình bên có bộ NST 2n = 12 NST, tế bào đó đang ở kì nào của quá trình phân bào? a. Kì giữa nguyên phân b. Kì sau nguyên phân c. Kì sau giảm phân I d. Kì sau giảm phân II |
|
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm): Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu 5 thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Helicobacter pylori là một loại xoắn khuẩn gram âm, hình xoắn ốc, sống trong lớp nhày trên bề mặt niêm mạc dạ dày, được Robin Warren và Barry Marshall phát hiện năm 1982. Chúng gây ra viêm loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày. Mỗi nhận định sau Đúng hay Sai về Helicobacter pylori?
a) Helicobacter pylori xâm nhập vào cơ thể qua miệng và chuyển vào hệ thống tiêu hóa thông qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người nhiễm người nhiễm hoặc ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, không được nấu chín kỹ, uống nước bị nhiễm khuẩn, không rửa tay trước khi ăn, …
b) Helicobacter pylori có thể tồn tại trong môi trường của acid dạ dày do chúng tiết ra enzyme urease giúp trung hòa độ acid trong dạ dày.
c) Nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng ở người là do Helicobacter pylori. Người bệnh có triệu chứng đau vùng bụng trên rốn, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, đau đầu, mất ngủ, …
d) Để phòng và trị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng ở người do Helicobacter pylori gây ra cần: Rửa tay sạch sẽ khi ăn uống, ăn chín, uống sạch, sử dụng kháng sinh điều trị bệnh, người bị bệnh nên sử dụng bát đũa riêng và vệ sinh bát đũa sạch sẽ để tránh lây nhiễm cho các thành viên trong gia đình đặc biệt là trẻ nhỏ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm): thí sinh trả lời từ câu 6 đến câu 9
Câu 6. Cho các nguyên tắc sau: nguyên tắc khuôn, nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn. Quá trình tái bản DNA theo mấy nguyên tắc?
Câu 7. Phân tử mRNA có U = 288, chiếm 20% tổng số ribonucleotide của mRNA. Gene tổng hợp lên đoạn mRNA dài bao nhiêu Ao ?
Câu 8. Các tế bào của một loài sinh vật khi giảm phân, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau. Nếu có trao đổi chéo tại 1 điểm ở 3 cặp NST, các NST khác không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra tối đa 222 loại giao tử. Xác định số NST trong bộ NST 2n của loài .
Câu 9. Hình vẽ bên mô tả tế bào của một cơ thể lưỡng bội đang tiến hành giảm phân hình thành giao tử, khi quá trình giảm phân diễn ra bình thường sẽ tạo ra tối đa mấy loại giao tử? |
B b a A |
Phần IV. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Một nhóm học sinh nghiên cứu thành phần nhóm tuổi của một quần thể chuột đồng từ đó xây dựng được tháp tuổi như hình bên. Biết rằng mỗi tầng tháp đại diện cho một nhóm tuổi. a) Hãy xác định nhóm tuổi tương ứng với các chú thích 1, 2, 3 có trong hình và chỉ rõ ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó. b) Trong quần thể trên ban đầu thấy 12 đôi chuột. Cứ 6 tháng, mỗi chuột mẹ đẻ được 6 con (tỉ lệ giới tính là 1 : 1). Biết tỉ lệ tử vong ở mỗi lứa là 25% đều ở 2 giới, những cá thể còn lại có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Sau 3 năm số lượng chuột trong quần thể là bao nhiêu? |
|
Câu 2 (1,5 điểm): Cho sơ đồ sau:

a) Quan sát sơ đồ trên, hãy cho biết trong mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích.
(1). Có tối đa 4 chuỗi thức ăn có sinh vật tiêu thụ bậc 3.
(2). Có tối đa 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(3). Tăng số lượng chim sâu sẽ ảnh hưởng đến chim gõ kiến.
(4). Có thể viết được tối đa 3 chuỗi thức ăn có chung các mắt xích.
b) Hãy xếp các loài trong lưới thức trên vào các nhóm trong thành phần cấu trúc của hệ sinh thái. Điều gì có thể xảy ra nếu con người săn bắt quá mức làm cạn kiệt số lượng chuột trong lưới thức ăn trên? Giải thích.
Câu 3 (1,0 điểm):
1. Hình bên mô tả cơ chế di truyền nào ở cấp độ phân tử? 2. Điền các chiều 5’ và 3’ của mạch mới tương ứng với vị trí A, B, C, D. 3. Nếu đoạn mạch khuôn hình bên là một đoạn gene có chiều dài là 4080Å, mạch một của gen có %A1 - %X1 = 18%. Gene này phiên mã tổng hợp một phân tử mRNA có %Am - %Xm = 12%. Xác định số liên kết hiđrô của gen. |
|
Câu 4 (1,5 điểm):
Một phân tử mRNA có %A - %U = 20%, %U - %G = 10%, %C - %G = 20%, số ribonucleotide của mRNA. ở mạch khuôn của gene tổng hợp ra mRNA này có T – G = 150 nucleotide.
1. Xác định chiều dài của mRNA.
2. Tính số nucleotide mỗi loại và số liên kết hóa trị của gene đã tổng hợp ra phân tử mRNA nói trên.
3. Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gene trên giảm đi 3,4 Ao . Xác định dạng đột biến và tính số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho gene sau khị bị đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần.
4. gen ban đầu nhân đôi liên tiếp 1 số đợt bằng nhau, mỗi gen con đều sao mã 3 lần, mỗi mRNA cho 5 ribosome trượt qua không lặp lại, môi trường nội bào phải cung cấp 478080 amino acid để tạo ra các phân tử protein hoàn chỉnh. Tính số lần gene nhân đôi.
Câu 5 (2,0 điểm):
1. Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 4. Hình bên mô tả một kì trong quá trình phân bào của một tế bào thuộc loài sinh vật này. Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào. Giải thích. |
|
2. Tại sao trong quá trình phân bào, tâm động giúp NST phân li đồng đều về 2 cực của tế bào?
3. Nêu 3 sự kiện cơ bản hoạt động của NST chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân.
4. Một TB SD sơ khai của 1 loài nguyên phân liên tiếp 1 số đợt, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới. Các TB con NP lần cuối đều tạo tinh trùng có 512 tinh trùng mang NST giới tính Y.
a) Xác định bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân.
b) Nếu TB sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau. Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi chéo tại 2 điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?
--- Hết ---
UBND THỊ XÃ KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO | HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN KHTN (Sinh học) (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) | |||
Câu | Nội dung | Điểm | ||
Trắc nghiệm | 3,0 | |||
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,0 điểm): mỗi câu đúng được 0, 25 điểm 1. B 3. D 2. A 4. D Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm): - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý được 0,50 điểm - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm 5. a – đúng; b – đúng; c – sai; d - sai Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm 6. 2 7. 4896 8. 38 9. 4 | ||||
Tự luận | 7,0 | |||
1 (1,0 đ) | a) Nhóm tuổi tương ứng với các chú thích 1, 2, 3 có trong hình: 1 - Nhóm tuổi trước sinh sản 2 - Nhóm tuổi sinh sản 3 - Nhóm tuổi sau sinh sản * Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi: - Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. - Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể. - Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể. b) 3 năm = 36 tháng - Sau 36 tháng, số thế hệ mới được tạo ra là: 36 : 6 = 6 (thế hệ) - Gọi A1 là số chuột trong quần thể ở 6 tháng đầu (thế hệ 1). Ta có: A1 = 12x2 + 12x6 = 24 + 12x6 = 96 🡪 số con sống xót và tiếp tục sinh sản là: 96 - 96 x 25% = 72 con A2 = 72 + 72:2 x 6 = 288 🡪 số con sống xót và tiếp tục sinh sản là: 288 – 288 x 25% = 216 con A3 = 216 + 216:2x6 = 864 🡪 số con sống xót và tiếp tục sinh sản là: 864 – 864 x 25% = 684 con A4 = 684 + 684:2x6 = 2736 🡪 số con sống xót và tiếp tục sinh sản là: 2736 – 2736 x 25% = 2052 con A5 = 2052 + 2052:2x6 = 8208 🡪 số con sống xót và tiếp tục sinh sản là: 8208 – 8208 x 25% = 6156 con A6 = 6156 + 6156:2x6 = 24624🡪 số con sống xót và tiếp tục sinh sản là: 24624 – 24624 x 25% = 18468 con - Sau 36 tháng, số lượng chuột trong quần thể là: 18468 con (học sinh tính theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) | 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,25 | ||
2 (1,5đ) | (1). Sai vì đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 3, có thể viết được 6 chuỗi. (2). Đúng vì HS trình bày được 6 chuỗi thức ăn … (3). Đúng vì chim sâu và chim gõ kiến cạnh tranh nhau thức ăn là Xén tóc, khi chim sâu tăng, xén tóc giảm 🡪 ảnh hưởng đến chim gõ kiến (4). Sai vì lưới đại bàng, thực vật là mắt xích chung của 6 chuỗi thức ăn, chuột , xén tóc, cú mèo, chim sâu là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn. b) - xếp các loài trong lưới thức trên vào các nhóm trong thành phần cấu trúc của hệ sinh thái: ... - Các loài sử dụng chuột làm thức ăn hay là thức ăn của chuột sẽ bị ảnh hưởng như thay đổi về số lượng cá thể ...🡪 mất cân bằng sinh thái | 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 | ||
3 (1,0 đ) | 1- Hình bên mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: quá trình nhân dôi của phân tử DNA (trên một trong 2 chạc chữ Y của một đơn vị tái bản) 2- A, D: 5’ ; C. B: 3’ | 0,25 0,25 | ||
3. - Số Nucleotit của gen: N = Am - Xm = 12% → Tgốc – Ggốc = 12% (1). A1 - X1 = 18%.→ T2 – G2 = 18% (2). | ||||
(1) ≠ (2)
| 0,25 0,25 | |||
4 (1,5 đ) | 1. Chiều dài của mRNA - Tính được tỉ lệ %U = 20%; %A = 40%; G = 10%; %C = 30% 🡪 %A - %C = 10% (1) - T gốc – G gốc = 150 (2) - Từ (1) và (2) 🡪 Nm = 1500 (rN) 🡪 Lm = 5100 Ao | 0,25 | ||
2. số nucleotide mỗi loại và số liên kết hóa trị của gene - Tính được: Am = 600 (nucleotide) ; Um = 300 (nucleotide) ; Gm = 150 (nucleotide) ; Cm = 600 (nucleotide) - Từ đó tính được số nucleotide mỗi loại của gene: A = T = 900 (nucleotide); G = C = 600 (nucleotide) - Tổng số nu của gen = 3000 (nucleotide) - Số liên kết hóa trị = 5998 liên kết | 0,25 0,25 | |||
3. dạng đột biến và tính số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho gene sau khị bị đột biến nhân đôi: - Mất cặp A-T: Amt = Tmt = 899 x 7 = 6293 (nucleotide) Gmt = Cmt = 600 x 7 = 4200 (nucleotide) - Mất cặp G-C: Amt = Tmt = 900 x 7 = 6300 (nucleotide) Gmt = Cmt = 599 x 7 = 4193 (nucleotide) | 0,25 0,25 | |||
4. Số phân tử protein = 478080: (1500:3-2) = 960 - Số gen con = 960:5:3 = 64 - Gọi x là số lần nhân đôi của gen. Ta có: 2 x = 64 = 26 🡪 x = 6 | 0,25 | |||
5 (2,0 đ) | 1. TB đang ở kì sau của nguyên phân - Số NST đơn đang phân li về mỗi cực của TB bằng 4, bộ NST lưỡng bội 2n = 4 🡪 TB đang ở kì sau của nguyên phân 2. Dù NST ở trạng thái đơn hay kép thì cũng chỉ có 1 tâm động. Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào trong quá trình phân bào, giúp NST di chuyển về các cực của TB trong quá trình phân bào. | 0,25 0,25 | ||
3. 3 sự kiện cơ bản hoạt động của NST chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân: - Kì trước giảm phân I ... - Kì giữa giảm phân I ... - Kì sau giảm phân I ... | 0,5 | |||
4. a) - Gọi k là số lần NP của TB; 2n là bộ NST lưỡng bội của loài (k, n nguyên dương) - Quá trình GP của 1 tinh trùng cho ra 2 loại tinh trùng (tinh trùng mang X và tình trùng mang Y) với số lượng bằng nhau. Theo bài, có 512 tinh trùng mang Y nên cũng có 512 tinh trùng mang X. - Tổng số tinh trùng hình thành là: 512 + 512 = 1024 - Tổng số TB sinh tinh là : 1024:4 = 256 - Vì tổng số NST MTCC cho quá trình NP là 9690 nên ta có: (2k – 1). 2n = 9690 🡪 (256 – 1).2n = 9690 🡪 2n = 38 - Số lần NP của TBSD sơ khai: 2k = 256 🡪 k = 8 🡪 Vậy bộ NST 2n = 38; k = 8 b) Bộ NST 2n = 38 🡪 n = 19, TB có 19 cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau. - 2 cặp NST trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm 🡪 số loại giao tử = 42 = 16 (loại) - 3 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không đồng thời 🡪 số loại giao tử: 63 = 216 (loại) - 1 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời 🡪 số loại giao tử = 8 (loại) - Còn lại 19 – (2+3+1) = 13 cặp GP bình thường tạo ra 213 (loại giao tử) - Tổng số loại giao tử tối đa xuất hiện là: 16 x 216 x 8 x 213 = 226.492.416 (loại) | 0,25 0,25 0,25 0,25 | |||
--- Hết ---





