










Preview text:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THANH HÓA
LỚP 9 THCS, NĂM HỌC 2025 -2026 ĐỀ THI THAM KHẢO
Bài thi môn: Khoa học Tự nhiên
Ngày thi: ……. /12/2025
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi có 04 trang)
PHẦN 1: CHẤT VÀ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (10 điểm)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; S = 32;
C=12; Cl = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Fe = 56; Ag =108; Al = 27; Số Avogadro NA = 6,022×1023.
Câu 1. (2,0 điểm) Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hoá sau: Fe (2 (3 (4 3O4 ⎯ ⎯ )1 ( → FeCl2 ⎯ ⎯ )→ MgCl2 ⎯ ⎯ )→ Mg(OH)2 ⎯ ⎯ )→ MgO
Câu 2. (2,0 điểm) Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí thăng bằng. Sau đó cho đồng thời 2,8 gam Fe vào cốc A và m gam Al vào cốc B.
Khi cả Fe và Al tan hoàn toàn, học sinh này tính được m = 2,8 gam. Viết các
phương trình hoá học xảy ra và cho biết giá trị của m mà học sinh tính được như trên là
đúng hay sai? Nếu sai em tính lại cho đúng?
Câu 3. (2,0 điểm) Hỗn hợp khí X gồm khí N2O và O2 có tỉ khối so với khí CH4 là
2,5. X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần (coi không khí có 20% O2 và 80% N2
về thể tích)? Hãy tính số phân tử và nguyên tử có trong 7,437 lít hỗn hợp khí X (khí đo ở điều kiện chuẩn).
Câu 4. (2,0 điểm)
1. Quan sát dụng cụ chứa dung dịch hydrochloric acid 0,01M
(khối lượng riêng d g/mL) ở hình bên, hãy cho biết tên dụng cụ
thí nghiệm này? Xác định thể tích dung dịch hydrochoric acid?
Tính khối lượng hydrogen choride trong dụng cụ trên và giá trị d
(cho biết H2O có d = 1 g/mL)
2. Cắt một mẩu nhỏ Na (cỡ hạt đậu đen) trong môi trường
không khí (tham khảo thông tin ở câu 3) sau 30 giây thả nhẹ vào
cốc chứa 300mL nước có pha sẳn 8 vài giọt phenolphthalein sau
thí nghiệm được dung dịch X và tiếp tục sục từ từ khí CO2 vào 1
50mL dung dịch X. Viết phương trình hoá học đã xảy ra của thí nghiệm này, nêu hiện
tượng và giải thích.
Câu 5. (2,0 điểm) Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với 600 ml dung
dịch AgNO3 aM, thu được dung dịch Y và 35,2 gam chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư
vào Y, lấy kết tủa tạo thành nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không
đổi, thu được 8,0 gam chất rắn T. Viết các phương trình hóa học xảy ra? Tính khối lượng
từng kim loại trong hỗn hợp X và tính giá trị của a (Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, các kim loại phản ứng theo đúng thứ tự mạnh yếu và coi kim loại Mg không phản
ứng với nước trong bài toán này).
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Cho một bình đựng nước hình trụ có diện tích đáy là S =
500 cm2 chứa nước có chiều cao là H = 50cm (Hình 1).
Khi thả khối gỗ hình hình lập phương cạnh a = 10cm có
khối lượng m vào trong nước thì chiều cao của khối gỗ chìm
trong nước là 5 cm. Biết khối lượng riêng của nước là D0 = 1000
kg/m3. Bỏ qua lực đẩy Archimedes trong không khí.
a. Tính khối lượng riêng D của khối gỗ?
b. Dùng lực F ấn vật theo phương thẳng đứng. Tính độ lớn
của lực F để vật chìm hoàn toàn vào trong nước và tính chiều cao mực nước khi đó?
Câu 2. (1,5 điểm)
Hình 2 mô tả một bể chứa nước có thành cao 80 cm
và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực nước trong bể là 4
60 cm, chiết suất của nước là n = . Ánh nắng chiếu theo 3 phương nghiêng góc 0
30 so với phương ngang. Độ dài
bóng đen tạo thành dưới đáy bể là bao nhiêu centimet?
Câu 3. (1,5 điểm)
Đặt một vật sáng có dạng đoạn thẳng AB trước
một thấu kính hội tụ có quang tâm O và cách thấu
kính một đoạn OA = 12cm; trục chính và có tiêu
cự f = OF = 20cm (Hình 3). Em hãy vận dụng kiến
thức hình học để tìm khoảng cách từ ảnh đến thấu
kính và khoảng cách từ vật đến ảnh.
Câu 4. (2,0 điểm)
Cho ba điện trở R1, R2 và R3 = 10Ω được
ghép với nhau thành một đoạn mạch AB
như hình 4. Điện trở của đoạn mạch AB là
5 Ω. Biết rằng, nếu đổi chỗ R2 với R3 thì
điện trở của đoạn mạch AB là 3,5 Ω. Tính R1 và R2? 2
Câu 5. (2,0 điểm)
Cho các dụng cụ gồm: Một cốc đong, cân, chất lỏng cần đo khối lượng riêng (Hình
5). Một nhóm học sinh đã lên phương án và tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Dùng cân xác định khối lượng m1 của cốc đong.
- Bước 2: Đổ lượng chất lỏng cần xác định khối lượng riêng vào cốc đong. Đọc thể
tích lượng chất lỏng; dùng cân xác định tổng khối lượng m2 của cốc đong và lượng chất lỏng.
- Bước 3: Tính khối lượng riêng của chất lỏng theo công thức: m m − m 2 1 D = = V V
Kết quả đo được bảng số liệu sau: Lần đo 1 2 3 4 5 m g 50 50 50 50 50 1 ( ) m g 200 250 150 300 400 2 ( )
V ( ít ) 0,15 0,21 0,1 0,24 0,36
Tính giá trị trung bình khối lượng riêng của chất lỏng theo đơn vị
kg/m3 (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng trăm).
PHẦN 3: VẬT SỐNG (10 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt
xanh, allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Các cặp
gene nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho hai cây thuần chủng hạt vàng, nhăn và hạt
xanh, trơn giao phấn với nhau thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
- Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, hãy xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 và F2.
- Chọn ngẫu nhiên 2 cây có kiểu hình hạt vàng, nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau.
Số hạt xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 2. (2,0 điểm)
Hình bên mô tả quá trình biểu hiện gene ở tế bào nhân thực.
- Xác định tên gọi của các phân tử (1), (2), (3) và các quá trình (A), (B).
- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình
(A) và quá trình (B) như thế nào?
- Sự vi phạm nguyên tắc bổ sung trong quá trình (A)
và quá trình (B) có thể dẫn đến hậu quả gì?
Câu 3. (2,0 điểm)
1. Bảng dưới đây thể hiện số lượng nhiễm sắc thể trong các tế bào ở một số loài
sinh vật. Vị trí (–) trong bảng là dữ liệu chưa xác định. Biết rằng không xuất hiện đột biến. Loài Người Tế bào Cải bắp Voi Nhím Tế bào sinh dưỡng 46 – – 90 Tế bào sinh giao tử – – 56 – Tế bào giao tử – 9 – – 3
Hãy vẽ lại bảng vào giấy làm bài và điền số liệu phù hợp vào vị trí còn trống.
2. Hình vẽ dưới mô tả một NST với các đoạn được kí hiệu bằng các chữ cái in
hoa. Hiện tượng sinh học nào đã xảy ra với NST đó? Hãy nêu ứng dụng của hiện
tượng sinh học này trong thực tiễn. Câu 4. (2,0 điểm)
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Tế bào 1 Tế bào 2
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các
NST. Trong đó NST A tương đồng với NST a, NST B tương đồng với NST b.
Theo lí thuyết, hai tế bào trên đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? Giải thích.
Xác định bộ NST lưỡng bội của mỗi tế bào.
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Vì sao mỗi NST được mô tả ở kỳ giữa của nguyên phân lại gồm hai nhiễm sắc tử
chị em (chromatid)? Hai phân tử DNA trong hai nhiễm sắc tử chị em có thể giống hệt
nhau trong trường hợp nào và có thể khác nhau trong trường hợp nào?
2. Giả sử hai cặp gene ở một loài thực vật nằm trên NST thường. Cặp gene thứ nhất
kí hiệu A và a, cặp gene thứ hai kí hiệu là B và b. Hãy viết kiểu gene của cơ thể dị hợp về cả hai cặp gene trên.
----------------HẾT-------------- 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THANH HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS, NĂM HỌC 2025 -2026 ĐỀ THI THAM KHẢO
Bài thi môn: Khoa học Tự nhiên
Ngày thi: ……. /12/2025
(Hướng dẫn chấm có 07 trang)
PHẦN 1: CHẤT VÀ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (10 điểm)
(Hướng dẫn chấm có 03 trang) Câu Nội dung Điểm 0,5đ (1) Fe ⎯
3O4 + 8HCl ⎯→ 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O 0,5đ (2) Mg + FeCl ⎯ 2 ⎯→ MgCl2 + Fe 0,5đ ⎯ Câu 1 (3) MgCl Mg(OH) 2 + 2NaOH ⎯→ 2 + 2NaCl (2,0 điểm) 0 t (4) Mg(OH) ⎯⎯→ 2 MgO + H2O 0,5đ
(Thiếu điều kiện phản ứng 4 trừ 0,25đ)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (Cốc A)
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (Cốc B) 0,5đ (Cèc A) 2,8 ⎯⎯⎯⎯⎯ → n = n = = 0,05 mol H Fe 56 0,5đ 2 m = m − m = 2,7 gam Cèc(A) t¨ ng Fe H 0,5đ Câu 2 2 2,8 (2,0 điểm) 0,05 2
Để cân thăng bằng thì Cốc B cũng phải tăng 27 gam m = m − m = 2,7 gam m=3,0375 gam Cèc(B) t¨ ng Al H2 m 1,5m .2 27 0,5đ
Như vậy học sinh này đã tính sai M = 16 2,5 = 40 A 1 32 + 4 28 M = = 28,8 0,25đ kh«ng khÝ 1+ 4 M 40 A 0,25đ d = = = 1,3888 A / kh«ng khÝ M 28,8 kh«ng khÝ 0,25đ
- Vậy X nặng hơn không khí 1,388 lần Câu 3
Gọi số mol N2O và O2 lần lượt là a, b (2,0 điểm) 44a+ 32b = 40 a+ b a = 0,2 7,437 b = 0,1 a + b = = 0,3 0,5đ 24,79
- Tống số phân tử trong trong 7,437 lít hỗn hợp khí X: 5
= 0,3 ×6,022×1023 = 1,8066×1023 phân tử
- Tống số nguyên tử trong trong 7,437 lít hỗn hợp khí X: 0,25đ
Số nguyên tử N + Số nguyên tử O = (0,2×3 + 0,1×2)×6,022×1023 = 4,8176×1023. 0,5đ 1.
- Dụng cụ thí nghiệm là ống đong 0,25d
- Thể tích HCl khoảng 44 cm3 tức là 44 mL. 0,25đ
- Số mol HCl ≈ 44.10-3. 0,01 ≈ 4,4.10-4 mol. 4 m 4,4.10− = .36,5 = 0,01606 gam 0,25đ HCl - Tính giá trị d:
+ vì dung dịch rất loãng nên thể tích của dung dịch coi như chỉ của H 2O m = m + m = 44,01606 gam dung dÞch HCl H O HCl 2 0,01606 44.1 0,25đ m 44,01606 d = = =1,000365 g/mL V 44
Lưu ý: Theo nguyên tắc lấy giá trị ở vùng lõm thấp nhất do đó
ngoài giá trị 44 cm3, nếu học sinh lấy 44 ± 0,3 cm3 ( sai số 0,6%) Câu 4
từ 43,7 đến 44,3 cm3) đều chấp nhận cao nhất 0,75đ. Học sinh trả
(2,0 điểm) lời trong khoảng sai số 0,6% chấp nhận cho tối đa số điểm. 2.
- Mẫu Na mới cắt có ánh kim;
- Sau đó xám lại (do tạo Na2O bao bên ngoài); 0,25đ Do 4Na + O2 → 2Na2O
- Mẫu Na chuyển động trên mặt nước, phát ra tiếng xèo xèo;
- Có khí thoát ra và có hơi nước; 0,25đ
- Dung dịch trong cốc chuyển thành màu hồng.
2Na + 2H2O → 2 NaOH + H2↑ Na2O + H2O → 2NaOH
Do NaOH làm phenolphthalein chuyển thành màu hồng 0,25đ
- Dung dịch X là dung dịch NaOH, sục từ từ CO2 vào dung dịch X, dung X nhạt màu dần do; 0,25đ 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
(Không có phản ứng với oxi, trừ 0,5 điểm)
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag (1)
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (2)
Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3 (3)
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3 (4) 0,125× Câu 5 o 6 pư Mg(OH) t 2 ⎯⎯ → MgO + H2O (5) (2,0 điểm) =0,75 o 4Fe(OH) t 2 + O2 ⎯⎯ → 2Fe2O3 + 4H2O (6)
Ta thấy: m = m = 8,0 gam → trong Y không chứa AgNO X T 3, sau 0,25 phản ứng Fe còn dư.
TH 1: Chỉ có Mg phản ứng, Fe chưa phản ứng.
nMg pứ = nMgO = 8/40 = 0,2 mol 6
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag 0,2 0,4 0,5đ
mZ = mAg + (mT – mMg pứ) = 0,4.108 + (8 – 0,2.24) = 46,4 gam >35,2 loại
TH 2: Mg phản ứng hết, Fe phản ứng một phần
Gọi x là số mol Mg trong hỗn hợp X, y là số mol Fe phản ứng, z là số mol Fe (còn dư). Theo đề bài ta có: m = m + m → 24x +56y + 56z = 8,0 X Mg Fe ph¶n øng+ mFe d (I ) Theo (1) và (2): n = 2 n + 2 n Ag Mg Fe ph¶n øng= 2(x + y) mol → m = m + m
→ 108 2(x + y) + 56z = 35,2 (II) Z Ag Fe d
Bảo toàn mol nguyên tố Mg ta có: n = n = x mol MgO Mg Từ (2), (4), (6) ta có: n = 1 n y mol Fe O Fe ph¶n øng= 1 2 3 2 2 Theo đề bài: m = m + m = 40x + 80y = 8,0 (III) T MgO F 2 e 3 O
Giải hệ phương trình (I), (II), (III) ta được: x = 0,1; y = z = 0,05. 0,25đ
Vậy khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X là: m
= 0,1 24 = 2,4 gam; m = (0,05 + 0,05) 56 = 5,6 gam M g Fe Ta có: n = n = 2(x + y) = 0,3 mol AgNO Ag 0,25đ 3
Vậy giá trị của a là: a = 0,3 = 0,5M 0,6
Ghi chú: Học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa (Không
chấp nhận cách làm bảo toàn electron
Một số tiêu chí ra đề minh hoạ phần 1:
1. Ra theo cấu trúc đã công bố và bám sát YCCĐ của CT 2018.
2. Thiên về bản chất hoá học, gắn nhiều với bối cảnh: thực hành, liên hệ thực
tiễn….. và đánh giá theo phát triển năng lực học hoá học.
3. Với thời gian 50 phút (5 câu và không quá 7 ý) = 1/3 thời gian CT 2006 (150
phút-10 câu = 20 ý, đáp ứng: Nhận biết, thông hiểu: 40% - Vận dụng: 40% - Vận dụng cao: 20%. 7
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10 điểm)
(Hướng dẫn chấm có 02 trang) Câu Nội dung Điểm
a) Tính khối lượng riêng D của khối gỗ. 0,50đ
Các lực tác dụng lên khối gỗ khi cân bằng gồm: 0,25đ + Trọng lực: 3 P = 10m = 10DV = 10Da 0,25đ + Lực Acsimét: 2 F = 10D V = 10D a .h A 0 c 0 c D h D 3 2 0 c 0
P = F 10Da = 10D a h → D = = = 500 kg / m 0,50đ A 0 c ( 3 ) a 2 Câu 1
b) Dùng lực F ấn vật theo phương thẳng đứng. Tính độ lớn cảu lực F (3,0 điểm)
để vật chìm hoàn toàn vào trong nước. Tính chiều cao mực nước dâng lên khi đó. 0,50đ
Áp dụng điều kiện cân bằng:
P + F = F F = F − P = 10 ( D − D) 3 .a = 10.(1000 − 500) 3 .0,1 = 5 N A A 0 ( )
Gọi chiều cao nước dâng lên (so với khi chưa bỏ vật) là x ta 0,50đ có: 3 3 a (0,1) 3 / .
x S = V = a → x = =
= 0,02m = 2cm → H = H + x = 52cm . −4 S 500.10 0,50đ
Từ dữ kiện đề ta vẽ được hình bên. S K i 300 I M Câu 2 r 0,25đ (1,5 điểm) N J H Độ KM 20 0,25đ
dài bóng đen trên mặt nước IM = = = 20 3 cm 0 0 tan 30 tan 30
Từ hình vẽ của câu trên ta xác định được 0 i = 60 . 0,25đ 8
Theo định luật khúc xạ thì 0 sin i sin 60 3 3 3 3 0 s inr = = = = r = 40,5 n 4 4 8 0,25đ 3 3 JH 0,25đ Mà t anr = JH = IH.t anr = 60.tan ( 0 40, 5 ) = 51, 25(cm) IH
Vậy độ dài vệt đen dưới đáy bể là JN = JH + HN = JH + IM = 85,9 0,25đ cm 0,50đ Câu 3 (1,5 điểm) Ta có: A ' B ' OA ' OA ' OA ' B ' OAB = = (1) AB OA 12 0,25đ A ' B ' A ' F ' OA '+ OF ' OA '+ 20 OIF'
A' B ' F ' = = = (2) AB OF ' OF ' 20 0,25đ
Từ (1) và (2) suy ra: OA' = 30 cm
Khoảng cách từ vật đến ảnh: 0,25đ
AA ' = OA'− OA = 30 −12 = 18 cm. 0,25đ Câu 4
Khi chưa đổi chỗ R2 và R3 ta có: (2,0 điểm) (R + R R R + R .10 1 2 ) 3 ( 1 2 ) R = =
= 5 R + R = 10 (1) AB 1 2 0,50đ R + R + R R + R +10 1 2 3 1 2 Khi đổi chỗ R 2 và R3 ta có: ( R + R R R +10 .R 1 3 ) 2 ( 1 ) 2 R = = = 3,5 R + R = (2) 0,50đ AB ( 10 70 1 ) 2 R + R + R R + R +10 1 2 3 1 2 0,50đ Từ (1) và (2): R = 30 5, 5 ; 1
R = 10 − 30 4,5 0,50đ 2 Ta có: Lần đo 1 2 3 4 5 m g 50 50 50 50 50 1 ( ) m g 200 250 150 300 400 2 ( )
V ( ít ) 0,15 0,21 0,1 0,24 0,36 Câu 5 m g 150 200 100 250 350 0,50đ i ( ) (2,0 điểm) 1000,0
D ( g / ít 952,38 1000,00 1041,67 972,22 1,00đ i ) 0
Trong một lần đo một nhóm học sinh tiến hành đo khối lượng riêng
của một chất lỏng thu được bảng số liệu + + + + Giá trị trung bình: D D D D D 1 2 3 4 5 D = = 993,25 (kg/m3) tb 5 0,50đ
Ghi chú: Học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa. 9
PHẦN 3: VẬT SỐNG (10 điểm)
(Hướng dẫn chấm có 02 trang) Câu Nội dung Điểm
Xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2:
- P t/c kiểu hình hạt vàng, nhăn có KG: AAbb; P
t/c kiểu hình hạt xanh, trơn có KG: aaBB. - Sơ đồ lai: 0,5đ P
t/c: AAbb (vàng, nhăn) × aaBB (xanh, trơn) G: Ab aB F 1: 100% AaBb (vàng, trơn). F 1 × F1: AaBb × AaBb G
F1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab - F2:
+ TLKG: 1AABB : 2AaBB : 1aaBB : 2AABb : 4AaBb : 2aaBb : 1AAbb : 0,25đ 2Aabb : 1aabb; Câu 1 0,25đ
+ TLKH: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, trơn.
(2,0 điểm) Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Tỉ lệ số hạt xanh, nhăn mong đợi ở F3:
- Hạt vàng, nhăn ở F2 gồm 2 kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1AAbb : 2Aabb
→ Kiểu gene Aabb chiếm tỉ lệ là 2 , kiểu gene AAbb chiếm tỉ lệ là 1 , 0,25đ 3 3
- Để F3 xuất hiện hạt xanh, nhăn (aabb) thì 2 cây hạt vàng, nhăn đem lai phải có kiểu gene là Aabb. 0,25đ
- Phép lai: F2: 2/3 Aabb × 2/3 Aabb → F 1 1 2 2 1 3 : aabb = x x x = 2 2 3 3 9 1 0,5đ
→ Số hạt xanh, nhăn ở F3 chiếm tỉ lệ: 9
Xác định tên gọi của các phân tử (1), (2), (3) và các quá trình (A), (B).
- Tên gọi của các phân tử (1), (2), (3) lần lượt là DNA (hoặc gene), 0,25đ mRNA, protein.
- Tên gọi của các quá trình (A), (B) lần lượt là quá trình phiên mã và 0,25đ quá trình dịch mã.
Mô tả nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình (A) và quá trình (B). 0,25đ
- Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình A: xảy ra giữa mạch Câu 2
khuôn của gene với mRNA theo nguyên tắc Umt liên kết với Agene ,
(2,0 điểm) Amt liên kết với Tgene , Gmt liên kết với Cgene , Cmt liên kết với Ggene.
- Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình B: xảy ra giữa codon 0,25đ
trên mRNA với anticodon trên tRNA theo nguyên tắc A liên kết với
U, G liên kết với C, và ngược lại.
- Sự vi phạm nguyên tắc bổ sung trong quá trình (A) có thể dẫn đến
hậu quả: lắp ráp sai nucleotide tạo ra mRNA đột biến (bị biến đổi) →
có thể làm thay đổi amino acid trong chuỗi polipeptide → có thể làm 0,5đ thay đổi tính trạng.
- Sự vi phạm nguyên tắc bổ sung trong quá trình (B) có thể dẫn đến
hậu quả: lắp ráp sai amino acid tạo ra chuỗi polipeptide khác so với 10
ban đầu → có thể làm thay đổi tính trạng. 0,5đ 1. Loài Người Cải bắp Voi Nhím Tế bào Tế bào sinh dưỡng 46 18 56 90 Tế bào sinh giao tử 46 18 56 90 1,0đ Tế bào giao tử 23 9 28 45 Câu 3
(2,0 điểm) Học sinh điền đúng số liệu của cả 2 ô trong cùng một loài được 0,25
điểm. Điền sai ít nhất 1 trong 2 ô không thì không được điểm. 2.
- Hình vẽ mô tả hiện tượng đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn. 0,5đ
- Ý nghĩa của đột biến mất đoạn: Sử dụng các đột biến mất đoạn nhỏ
để loại bỏ gene xấu ra khỏi hệ gene và xác định vị trí của gene trên 0,5đ NST.
- Tế bào 1: Ở mỗi cực của tế bào NST có kí hiệu MncD, các NST đơn 0,5đ
này đang phân li về 2 cực của tế bào mà ở mỗi cực không có các NST
tương đồng nên tế bào này đang ở kì sau 2 của giảm phân. 0,5đ → Câu 4
Bộ NST lưỡng bội trong tế bào này là 2n = 8. (2,0 điểm)
- Tế bào 2: Ở mỗi cực của tế bào NST có kí hiệu AaBb, các NST đơn 0,5đ
này đang phân li về 2 cực của tế bào mà ở mỗi cực có các cặp NST
tương đồng (A tương đồng với a, B tương đồng với b) nên tế bào này
đang ở kì sau của nguyên phân. → 0,5đ
Bộ NST lưỡng bội trong tế bào này là 2n = 4 1.
- Mỗi nhiễm sắc thể được mô tả ở kỳ giữa của nguyên phân lại gồm
hai nhiễm sắc tử chị em (chromatid), vì: Ở kì trung gian đã diễn ra sự 0,5đ
tự nhân đôi của DNA → sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm
sắc thể sau khi tự nhân đôi tạo thành 2 nhiễm sắc thể con (nhiễm sắc
tử) dính nhau ở tâm động.
- Hai phân tử DNA trong hai nhiễm sắc tử chị em có thể giống hệt
nhau và có thể khác nhau trong các trường hợp: Câu 5
+ Hai phân tử DNA trong hai nhiễm sắc tử chị em có thể giống hệt (2,0 điểm) 0,25đ
nhau trong trường hợp không xảy ra đột biến.
+ Hai phân tử DNA trong hai nhiễm sắc tử chị em khác nhau trong 0,25đ
trường hợp xảy ra đột biến gen hoặc đột biến NST. 2.
+ TH 1: Hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. → Có 1 kiểu gene: AaBb 0,5đ
+ TH 2: Hai cặp gene nằm trên 1 cặp NST thường.
→ Có 2 kiểu gene: 𝐴𝐵, 𝐴𝑏. 0,5đ 𝑎𝑏 𝑎𝐵
----------HẾT--------- 11