



















Preview text:
ÔN TẬP NHTM: CÂU HỎI
Đ ÚNG SAI CÓ GIẢI T HÍC H
Tổng hợp: Nguyễn Thủy H u yề n
Học viện Ngân Hà ng
Câu 48: Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có rủi ro thấp hơn?
=> Sai. Tiền gửi tiết kiệm có rủi ro cao hơn. Thông thường tiền gửi tiết kiệm có giá trị
lớn hơn, động cơ của tiền gửi tiết kiệm là mục tiêu sinh lời nên ảnh hưởng rất nhiều đến
lãi suất thị trường. Còn tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu thanh toán thuận tiện, lãi suất
rất thấp, ít rủi ro hơn.
Câu 49: Lãi suất cho vay tiêu dùng lớn hơn lãi suất cho vay hoạt động SXKD?
=> Đúng. Vì cho vay tiêu dùng thường rủi ro hơn các loại cho vay trong SXKD. Lãi suất
cho vay tiêu dùng thường cao
Câu 50: Cho vay trung dài hạn có đặc điểm mức độ rủi ro thấp?
=> Sai. Cho vay trung dài hạn có mức độ rủi ro cao vì do độ biến động thời gian lớn,
trong thời gian cho vay thì lãi suất thị trường biến đổi, thông tin và tài chính của khách hàng thay đổi.
Câu 51: Đối tượng khách hàng của hoạt động tạo vốn tiền gửi không kì hạn thường là
doanh nghiệp hoặc tổ chức có tiền nhàn rỗi trong khoảng thời gian nhất định.
=> Sai. Đối tượng khách hàng của hoạt động tạo vốn tiền gửi không kì hạn thường là
khách hàng cá nhân hoặc tổ chức gửi tiền
Câu 52: Ngân hàng phải thực hiện phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay.
=> Đúng. Ngân hàng phải thực hiện phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay vì:
- Nhằm hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn tín dụng.
- Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khách hàng: xem xét mức độ rủi ro của
khách hàng là cao hay thấo để cho biết có nên cho vay hay không.
- Đánh giá chính xác nhu cầu vay hợp lý của khách hàng, tránh tình trạng vay sai
mục đích, cho vay vượt quá nhu cầu và khả năng đảm bảo tài chính của khách hàng.
đơn thuần là cho vay. Tín dụng là mỗi quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
với người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả
Câu 59: Vốn huy động tiền gửi bao gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền
gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.
=> Sai. Vốn huy động tiền gửi bao gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Câu 60: Quy trình cho vay gồm 5 bước : lập hồ sơ TD, quyết định TD, giải
ngân, giám sát thu nợ, thanh lý HĐTD.
=> Sai. Quy trình cho vay gồm 6 bước: Lập hồ sơ TD, phân tích tín dụng, quyết
định TD, giải ngân, giám sát thu nợ, thanh lý HĐTD.
Câu 61: Số lượng khoản vay lớn, giá trị từng khoản vay nhỏ là một trong những
đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
=> Đúng. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng: •
Nhu cầu vay phong phú và mục đích sử dụng vốn linh hoạt •
Số lượng khoản vay lớn, giá trị từng khoản vay nhỏ •
Thường có rủi ro hơn các loại cho vay trong sxkd. Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao.
Câu 62: Thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao hơn thị trường vốn.
=> Đúng. Thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao hơn thị trường vốn.
Câu 63: Cho vay hạn mức tín dụng là phương pháp ngân hàng quy định một hạn
mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng.
=> Sai. Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà ngân hàng
và khách hàng thoả thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định.
Câu 64: Các loại hình trong dịch vụ ngân quỹ chỉ bao gồm dịch vụ đổi tiền
=> Sai. Các loại hình trong dịch vụ ngân quỹ bao gồm đổi tiền, kiểm đếm tiền
mặt, giấy phép mang ngoại tệ
Câu 65: Phí sử dụng là loại phí mà khách hàng trả một lần để được sử dụng dịch vụ
=> Sai. Loại phí mà khách hàng trả một lần để được sử dụng dịch vụ là phí cam kết
Câu 66:Quy trình thanh toán nhờ thu gồm 10 bước ?
=> Sai. Vì quy trình thanh toán nhờ thu gồm 8 bước, quy trình thanh toán L/C gồm 10 bước.
Câu 67: Thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà trong đó nhà xuất
khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ
mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thương mại cho bên nhà nhập khẩu
=> Sai. Vì ủy thác cho ngân hàng thu hộ
Câu 68: Cam kết cho vay của hoạt động ngoại bảng có đặc điểm là: thường
cung ứng cho KH vay là doanh nghiệp với giá trị cam kết cho vay thường
lớn và khi kí hợp đồng NH phải giải ngân ngay lập tức.
=> Sai. Vì cam kết cho vay thì khi kí hợp đồng NH không phải giải ngân ngay lúc kí.
Câu 69: Cam kết cho vay thì Ngân hàng có 4 nguồn thu và 3 khoản chi?
=> Sai. Vì cam kết cho vay thì Ngân hàng có 5 nguồn thu và 3 khoản chi 5
nguồn thu là: thu từ phí cam kết, phí sử dụng, phí dịch vụ, thu từ kí quỹ, thu từ lãi cho vay.
Câu 70: Thư tín dụng – L/C là một dạng văn bản phát hành bởi NH trong đó
NH cam kết sẽ chi trả 1 khoản tiền nhất định thay cho KH của NH nếu đối tác
của kH không thực hiện các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng mua bán. => Đúng.
Câu 71: Bảo lãnh là hoạt động sử dụng vốn tại thời điểm kí kết hợp đồng?
=> Sai. Bảo lãnh là hoạt động không sử dụng vốn tại thời điểm kí kết hợp đồng
Câu 72: Dịch vụ thanh toán là việc ngân hàng cung ứng phương tiện thnah toán
và thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng và ngân hàng sẽ không
được hưởng khoản phí nào từ việc cung ứng dịch vụ thanh toán.
=> Sai. Vì ngân hàng sẽ được hưởng khoản phí từ việc cung ứng dịch vụ thanh toán.
Câu 73: Phí sử dụng là phí khách hàng trả ( bù đắp chi phí giao dịch cho ngân
hàng ) – tính trên giá trị cam kết đã sử dụng. => Sai. Vì:
Phí sử dụng là phí khách hàng trả trên hạn mức không sử dụng.
Phí dịch vụ là phí khách hàng trả tính trên giá trị cam kết đã sử dụng.
Câu 74: Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ truyền thống, thuộc phạm vi kinh
doanh tiền tệ và mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng. => Sai. Vì:
Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ ngoài chức năng truyền thống như huy
động tiền gửi và cho vay. Nó không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các
Câu 85: Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán không cần dựa vào cam kết nào
=> Sai. Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán dựa trên cam kết thanh
toán có điều kiện của ngân hàng
Câu 86: Hoạt động ngoại bảng được phản ánh cả trong Tài sản và nợ của ngân
hàng khi sự kiện tiềm ẩn phát sinh.
=> Sai. Hoạt động ngoại bảng chỉ được phản ánh trong Tài sản hoặc nợ của
ngân hàng khi sự kiện tiềm ẩn phát sinh.
Câu 87: Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh là một trong những vai trò của hoạt động ngoại bảng
=> Đúng. Hoạt động ngoại bảng có vài trò:
+ Cung cấp công cụ phòng ngừa làm giảm rủi ro
+ Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh
+ Gia tăng thu nhập dưới hình thức phí hoặc hoa hồng
Câu 88: Nguồn thu của ngân hàng chỉ đến từ phí dịch vụ
=> Sai. Nguồn thu của ngân hàng gồm phí cam kết, phí sử dụng, phí dịch vụ
và yêu cầu về bù đắp số dư bù
Câu 89: L/C là lời hứa của ngân hàng với bên thứ ba về việc ngân hàng sẽ
thanh toán nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã
cam kết trong hợp đồng.
=> Sai. Vì đây là khái niệm của bảo lãnh
L/C (thư tín dụng) là một văn bản phát hành bởi ngân hàng trong đó NH cam
kết sẽ chi trả 1 khoản tiền nhất định thay cho khách hàng của NH (ví dụ người
mua hàng) ếu đối tác của khách hàng (người bán hàng) không thực hiện các
điều khoản và điều kiện trong hợp đồng mua bán.
Câu 90: Phí dịch vụ là loại phí KH trả 1 lần để được sử dụng dịch vụ.
=> Sai. Phí dịch vụ là phí khách hàng trả để bù đắp chi phí giao dịch cho
ngân hàng, tính trên giá trị cam kết đã sử dụng. Nhận định đề bài nêu trên là
khái niệm của phí cam kết.
Câu 91: Bán các khoản cho vay để mang lại nguồn thu nhập bổ sung cho ngân hàng.
=> Sai. Lý do NH bán lại các khoản cho vay là: •
Tái cấu trúc danh mục cho vay •
Giúp gia tăng tính than khoản của ngân hàng •
Giúp quản lý rủi ro tín dụng và lãi suất.
Câu 92: Dịch vụ ngân hàng bao gồm những dịch vụ ngoài chức năng truyền
thống và không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ.
=> Đúng. DVNH gồm các dịch vụ ngoài chức năng truyền thống như huy động
tiền gửi và cho vay. DVNH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các
hoạt động nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính;
chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân
hàng (như chuyển tiền, thu hộ, môi giới,…)
Câu 93: Dịch vụ ngân quỹ thường được cung cấp bởi các ngân hàng thông qua
việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản.
=> Đúng. Dịch vụ ngân quỹ NH giúp KH quản lý tốt hơn các khoản thực thu
và thực chi trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng
thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản cũng như vận chuyển, kiểm đếm
hay phân loại và xử lý tiền lưu thông. Ngoài ra dịch vụ còn lưu giữ quản lý tài
sản và có một số dịch vụ khác theo yêu cầu KH.
Câu 94: Hoạt động ngoại bảng cam kết cho vay có 3 đặc điểm chính là: Thường
cung ứng cho KH vay là doanh nghiệp, giá trị cam kết cho vay thường lớn và
KH có thể chỉ sử dụng một phần hoặc không sử dụng.
=> Sai. Vì Hoạt động ngoại bảng cam kết cho vay có 4 đặc điểm chính là:
+ Thường cung ứng cho KH vay là doanh nghiệp.
+ Giá trị cam kết cho vay thường lớn.
+ KH có thể chỉ sử dụng một phần hoặc không sử dụng.
+ Khi ký hợp đồng KH chưa phải giải ngân ngay.
Câu 95: Bảo lãnh là lời hứa của ngân hàng đối với một doanh nghiệp rằng ngân
hàng sẽ cho DN này vay một số tiền nhất định và tuân theo những điều khoản
được chỉ định trước.
=> Sai. Bảo lãnh là lời hứa của ngân hàng với bên thứ ba về việc ngân hàng sẽ
thanh toán nếu khách hàng của ngân hàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa
vụ đã cam kết trong hợp đồng gốc.
Câu 96: Bảo lãnh là hoạt động sử dụng vốn tại thời điểm kí kết hợp đồng
=> Sai. Bảo lãnh là hoạt động không sử dụng vốn tại thời điểm kí kết hợp đồng
Câu 97: Dịch vụ ngân hàng bao gồm hoạt động cho vay tiêu dùng
=> Sai. DVNH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động
nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính; chỉ những
hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân hàng (như
chuyển tiền, thu hộ, môi giới,. ..)
Câu 98: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng không có sự can thiệp của ngân hàng khi
vi phạm hợp đồng như: giao hàng chậm trễ, không đúng chất lượng, số lượng….
bên giao hàng phải bồi thường thiệt hại mặc dù đủ hoặc không đầy đủ.
=> Sai. Vì trong trường hợp bên vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đủ
hay không đầy đủ sẽ do ngân hàng thực hiện thay.