
160 CÂU HỎI ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
(Dành cho sinh viên)
1. (Độ khó: 1)
Căn cứ để xác định một quy tắc xử sự là quy phạm pháp luật?
a. Quy tắc đó là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi con người
b. Quy tắc đó là quy tắc xử sự khuôn mẫu do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện
c. Quy tắc đó mang tính chuẩn mực, khuôn mẫu
d. Quy tắc đó được quy định trong các văn bản pháp luật
2. (Độ khó: 1)
Cấu trúc thông thường của mỗi quy phạm pháp luật bao gồm?
a. Có đầy đủ cả ba bộ phận: Giả định; Quy định; Chế tài
b. Chỉ cần có Giả định hoặc Quy định
c. Chỉ cần có Quy định và Chế tài
d. Chỉ cần có Giả định hoặc Chế tài
3. (Độ khó: 1)
Về mặt hình thức, cấu trúc của quy phạm pháp luật thường có những dạng nào?
a. Giả định – Quy định; Giả định – Chế tài
b. Giả định – Chế tài; Quy định – Chế tài
c. Quy định – Giả định; Giả định – Chế tài
d. Chế tài – Quy định; Quy định – Giả định
4. (Độ khó: 1)
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật cho biết thông tin về cá nhân, tổ chức chịu tác
động của quy phạm pháp luật đó?
a. Bộ phận giả định
b. Bộ phận quy định
c. Bộ phận chế tài
d, Bộ phận quy định và Bộ phận chế tài
5. (Độ khó: 1)
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật cho biết thông tin gì?
a. Không gian thời gian; cá nhân tổ chức; điều kiện hoàn cảnh
b. Được làm gì, không được làm gì, làm như thế nào
c. Xử lý như thế nào
d. Chủ thể ban hành ra quy phạm pháp luật
6. (Độ khó: 02)
Mỗi quy phạm pháp luật là cách xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận để?
a. Áp dụng trong một hoàn cảnh cụ thể
b. Thể hiện tính xã hội của nhà nước
c. Áp dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau
d. Điều chỉnh quan hệ pháp luật
7. (Độ khó: 02)

Cho biết trích dẫn nào dưới đây là quy phạm pháp luật?
a. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
b. Dù gái hay trai, chỉ hai là đủ
c. Bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo
đúng thời hạn và tại địa điểm đã thoả thuận
d. Yêu cầu xuất trình giấy tờ khi ra vào cơ quan
8. (Độ khó: 02)
Sự khác nhau cơ bản giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội khác thể hiện ở
chỗ?
a. Quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi con người còn quy phạm xã hội khác không
điều chỉnh hành vi con người
b. Quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành còn quy phạm xã hội khác không phải
do nhà nước ban hành
c. Quy phạm pháp luật luôn biểu hiện bằng văn bản còn quy phạm xã hội khác thì luôn
không thành văn
d. Quy phạm pháp luật mang tính khuôn mẫu còn quy phạm xã hội khác không mang
tính khuôn mẫu
9. (Độ khó: 02)
Khẳng định nào sau đây là sai?
a. Quy phạm đạo đức là quy phạm xã hội
b. Quy phạm tôn giáo là quy phạm xã hội
c. Quy tắc quản lý của các tổ chức xã hội vừa là quy phạm xã hội vừa là quy phạm
pháp luật
d. Quy phạm tập quán có chức năng điều chỉnh quan hệ xã hội
10. (Độ khó: 02)
Bộ phận nào trong quy phạm pháp luật là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý đối
với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật?
a. Bộ phận giả định
b. Bộ phận quy định
c. Bộ phận chế tài
d. Không có bộ phận nào
11. (Độ khó: 02)
Cho biết trong quy phạm pháp luật “Người thành niên minh mẫn, sáng suốt trong khi
lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép có quyền lập di chúc để định đoạt tài
sản của mình” (Điều 625 Bộ luật dân sự 2015). Phần“có quyền lập di chúc để định
đoạt tài sản của mình” là?
a. Bộ phận quy định loại quy định hướng dẫn
b. Bộ phận quy định loại quy định cho phép
c. Bộ phận quy định loại quy định cấm đoán
d. Bộ phận chế tài
12. (Độ khó: 02)

Xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp luật sau: “Người nào giết người trong
trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá
mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02
năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm” (Điều 126 Bộ luật hình sự 2015)?
a. Bộ phận giả định là: “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người
phạm tội”
b. Bộ phận giả định là: “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết”
c. Bộ phận giả định là: “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng”
d. Bộ phận giả định là: “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người
phạm tội thì bị phạt”
13. (Độ khó: 02)
Trong quy phạm pháp luật “Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng
cho khuyết tật của tài sản tặng cho” (Điều 461 Bộ luật dân sự 2015). Phần “có nghĩa
vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho” là bộ phận nào?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Quy định và Chế tài
14. (Độ khó: 03)
Cho biết cá nhân, tổ chức chịu tác động bởi quy phạm pháp luật dưới đây là: “Trường
hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện, thì khi hoàn thành, người
thực hiện công việc đó được nhận thưởng” (Khoản 1 Điều 572 Bộ luật dân sự 2015)?
a. Người hứa thưởng
b. Người được nhận thưởng
c. Nhà nước
d. Người hứa thưởng và người được thưởng
15. (Độ khó: 03)
Tại điểm a, khoản 1 Điều 244 Bộ luật hình sự 2015 quy định: “Người nào vi phạm quy
định về quản lý, bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ; động vật nguy cấp, quý hiếm thuộc Nhóm IB hoặc thuộc Phụ lục I của
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến
2.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;...”. Phần“ thì bị phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm” là bộ phận nào?
a. Giả định
b. Quy định
c. Chế tài
d. Quy định và Chế tài

16. (Độ khó: 03)
Xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật sau: “Người nào đưa lên mạng máy
tính, mạng viễn thông những thông tin trái với quy định của pháp luật; mua bán, trao
đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của
chủ sở hữu thông tin đó; hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính,
mạng viễn thông, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận
xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm” (Khoản 1 Điều 288 Bộ luật hình sự 2015)?
a. Bộ phận chế tài là: “đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông những thông tin trái
với quy định của pháp luật; mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công
khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính,
mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó; hành vi khác sử
dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông”
b. Bộ phận chế tài là: “thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư
luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm”
c. Bộ phận chế tài là: “thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”
d. Không có bộ phận chế tài (chỉ có giả định và quy định)
17. (Độ khó: 01)
Quan hệ giữa con người với con người trong đời sống xã hội được hiểu là?
a. Quan hệ xã hội
b. Quan hệ pháp luật
c. Quy phạm pháp luật
d. Quy phạm xã hội
18. (Độ khó: 01)
Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí? Đó là ý chí của chủ thể nào?
a. Bên chủ thể mang quyền trong quan hệ pháp luật
b. Các bên chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
c. Bên chủ thể mang quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật và nhà nước
d. Các bên tham gia quan hệ pháp luật và Nhà nước
19. (Độ khó: 01)
Chủ thể cá nhân bao gồm những loại chủ thể nào?
a. Công dân
b. Người nước ngoài
c. Người không quốc tịch
d. Công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch
20. (Độ khó: 01)

Năng lực pháp luật của chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật được hiểu là?
a. Độ tuổi của chủ thể
b. Khả năng nhận thức của chủ thể
c. Có được các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định
d. Độ tuổi và khả năng nhận thức
21. (Độ khó: 01)
Để có thể tự mình tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập, chủ thể cá nhân
cần phải đạt độ tuổi pháp luật quy định và có đủ khả năng nhận thức. Điều kiện này
thuộc về?
a. Quyền chủ thể
b. Nghĩa vụ pháp lý
c. Năng lực pháp luật
d. Năng lực hành vi
22. (Độ khó: 01)
Hoàn thiện khái niệm: “................ là các lợi ích vật chất và tinh thần mà các bên mong
muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật”?
a. Khách thể
b. Quyền chủ thể
c. Sự kiện pháp lý
d. Nghĩa vụ pháp lý
23. (Độ khó: 01)
Các quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào quan hệ pháp luật là?
a. Chủ thể của quan hệ pháp luật
b. Nội dung của quan hệ pháp luật
c. Khách thể của quan hệ pháp luật
d. Sự kiện pháp lý
24. (Độ khó: 02)
A mua hàng của B. Sau khi nhận hàng, A phải trả tiền cho B. Việc A phải trả tiền cho
B trong quan hệ mua bán trên là?
a. Quyền chủ thể của A
b. Nghĩa vụ pháp lý của A
c. Trách nhiệm pháp lý của A
d. Khách thể của quan hệ pháp luật mua bán giữa A và B
25. (Độ khó: 02)
A cho B vay tiền, đến hẹn B không trả tiền cho A. A đã kiện B ra Tòa án. Hoạt động
khởi kiện của A là?
a. Quyền chủ thể của A
b. Nghĩa vụ pháp lý của A
c. Trách nhiệm pháp lý của A
d. Chế tài
26. (Độ khó: 02)

Chủ thể cá nhân nào được coi là chủ thể đầy đủ khi tham gia quan hệ pháp luật ở Việt
Nam?
a. Công dân có năng lực chủ thể
b. Tổ chức
c. Người nước ngoài và người không quốc tịch
d. Công dân và tổ chức
27. (Độ khó: 02)
Tại phiên tòa xét xử bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản. Trong quan hệ pháp luật nói trên
Tòa án là loại chủ thể nào?
a. Cá nhân
b. Tổ chức thường
c. Nhà nước
d. Người tiến hành tố tụng
28. (Độ khó: 02)
Chủ thể nào được coi là chủ thể chưa đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam?
a. Công dân Việt Nam trên 18 tuổi
b. Cá nhân từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
c. Người nước ngoài và người không quốc tịch
d. Tổ chức
29. (Độ khó: 02)
Người nước ngoài và người không quốc tịch chỉ được tham gia một số quan hệ pháp
luật nhất định tại Việt Nam, bởi vì?
a. Không có năng lực pháp luật đối với mọi quan hệ pháp luật
b. Có năng lực pháp luật không đầy đủ với mọi quan hệ pháp luật
c. Có năng lực hành vi chưa đầy đủ với mọi quan hệ pháp luật
d. Người nước ngoài và người không quốc tịch là chủ thể hạn chế của quan hệ pháp
luật
30. (Độ khó: 02)
Năng lực pháp luật của chủ thể cá nhân xuất hiện khi nào?
a. Hầu hết là ngay từ khi cá nhân sinh ra
b. Khi chủ thể đủ 16 tuổi và không mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng điều chỉnh
hành vi
c. Khi chủ thể 18 tuổi, không mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng điều chỉnh hành vi
d. Khi chủ thể 18 tuổi, không mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng điều chỉnh hành vi
và được thừa nhận bằng văn bản của nhà nước
31. (Độ khó: 02)
Điều kiện để một chủ thể cá nhân được tham gia một cách độc lập vào các quan hệ
pháp luật là?
a. Chỉ cần là công dân Việt Nam bất kể có năng lực hành vi hay không
b. Có năng lực pháp luật đối với quan hệ pháp luật đó
c. Đạt độ tuổi do pháp luật quy định và có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi
d. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi chưa đầy đủ

32. (Độ khó: 02)
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, điều kiện để A (20 tuổi) có thể tự mình
thực hiện các giao kết mua bán hàng hóa là: A phải không bị mắc các bệnh dẫn đến
mất khả năng điều khiển hành vi của mình. Vậy điều kiện trên thuộc về?
a. Năng lực pháp luật
b. Năng lực hành vi
c. Năng lực trách nhiệm pháp lý
d. Vừa là năng lực pháp luật; vừa là năng lực hành vi
33. (Độ khó: 02)
Người nghiện ma túy hoặc các chất kích khác bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, khi
nào?
a. Bị công an hạn chế năng lực hành vi dân sự
b. Bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự
c. Bị Viện kiểm sát hạn chế năng lực hành vi dân sự
d. Bị Ủy ban nhân dân cấp xã hạn chế năng lực hành vi dân sự
34. (Độ khó: 02)
Xét về năng lực hành vi, tổ chức được coi là?
a. Không có năng lực hành vi đối với mọi quan hệ pháp luật
b. Có năng lực hành vi không đầy đủ
c. Có năng lực hành vi đầy đủ
d. Bị hạn chế năng lực hành vi
35. (Độ khó: 02)
Xét về năng lực hành vi, Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi được coi
là?
a. Không có năng lực hành vi đối với mọi quan hệ pháp luật
b. Có năng lực hành vi chưa đầy đủ
c. Có năng lực hành vi đầy đủ với mọi quan hệ pháp luật
d. Có năng lực hành vi trong tất cả quan hệ pháp luật hình sự
36. (Độ khó: 03)
Quan hệ nào dưới đây là quan hệ pháp luật?
a. B tham gia vào đội sinh viên tình nguyện
b. B tham gia dọn dẹp vệ sinh lớp học
c. B tặng C một món quà nhân ngày sinh nhật
d. B chở C bằng xe đạp từ trường về nhà
37. (Độ khó: 03)
Quan điểm nào dưới đây là đúng?
a. Người tâm thần không được tham gia vào bất kỳ quan hệ pháp luật nào do họ không
có năng lực hành vi
b. Người tâm thần vẫn có thể tự mình tham gia vào một số các quan hệ pháp luật dù họ
không có năng lực hành vi
c. Người tâm thần được tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách bị động

d. Người tâm thần chỉ được tham gia vào một số quan hệ pháp luật cụ thể do nhà nước
quy định
38. (Độ khó: 03)
A và B ký hợp đồng mua bán hàng hóa. Theo hợp đồng, A mua của B 5 tấn xi măng
loại 1 và phải trả cho B số tiền là 10 triệu đồng. Việc A nhận 5 tấn xi măng của B và
trả cho B 10 triệu đồng là?
a. Chủ thể của quan hệ pháp luật mua bán giữa A và B
b. Nội dung của quan hệ pháp luật mua bán giữa A và B
c. Khách thể của quan hệ pháp luật mua bán giữa A và B
d. Sự kiện pháp lý
39. (Độ khó: 03)
A và B ký hợp đồng mua bán hàng hóa. Theo hợp đồng, A mua của B 5 tấn xi măng
loại 1 và phải trả cho B số tiền là 10 triệu đồng. Khách thể của quan hệ pháp luật nói
trên là?
a. Xi măng
b. B phải giao cho A 5 tấn xi măng loại 1
c. A phải trả cho B 10 triệu đồng
d. Việc mua bán giữa A và B
40. (Độ khó: 03)
A là một sinh viên một trường Đại học ở Hà Nội, do quên khóa cửa khi ngủ trưa nên bị
mất chiếc xe đạp điện trị giá 13 triệu đồng. A tới các cửa hàng bán xe cũ gần chỗ trọ
mong tìm lại chiếc xe đã mất. Đến chiều muộn, A phát hiện xe của mình đang được
bán tại cửa hàng của T. A hỏi thông tin thì biết T mua được chiếc xe từ một nam thanh
niên. A ngỏ ý xin lại chiếc xe với lý do đó là xe của mình mà kẻ gian đã trộm cắp
nhưng bị T từ chối. Hỏi giữa A và T phát sinh quan hệ pháp luật nào?
a. Quan hệ pháp luật dân sự và quan hệ pháp luật hình sự
b. Quan hệ pháp luật hành chính
c. Quan hệ pháp luật hình sự
d. Quan hệ pháp luật dân sự
41. (Độ khó: 01)
Điều kiện của chủ thể cá nhân vi phạm pháp luật là?
a. Có hành vi trái pháp luật, có lỗi và đủ năng lực trách nhiệm pháp lý
b. Có động cơ và mục đích
c. Không trong tình trạng say rượu
d. Đủ năng lực trách nhiệm pháp lý và có động cơ, mục đích
42. (Độ khó: 01)
Chủ thể của vi phạm pháp luật là?
a. Chỉ là cá nhân
b. Bao gồm cá nhân, tổ chức
c. Nhà nước
d. Bao gồm cá nhân, tổ chức và nhà nước
43. (Độ khó: 01)

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là?
a. Những yếu tố biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật
b. Những mặt, những yếu tố bên trong của vi phạm pháp luật
c. Quan hệ xã hội bị vi phạm pháp luật xâm hại
d. Các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật
44. (Độ khó: 01)
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật bao gồm những yếu tố chính nào?
a. Hành vi, hậu quả và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
b. Lỗi, động cơ, mục đích
c. Hành vi, hậu quả và lỗi
d. Hành vi, hậu quả, động cơ, mục đích
45. (Độ khó: 01)
Hành vi thuộc bộ phận cấu thành nào của vi phạm pháp luật?
a. Mặt khách quan
b. Mặt chủ quan
c. Khách thể
d. Chủ thể
46. (Độ khó: 01)
Các yếu tố không gian, thời gian, địa điểm thuộc bộ phận cấu thành nào của vi phạm
pháp luật?
a. Mặt khách quan
b. Mặt chủ quan
c. Khách thể
d. Chủ thể
47. (Độ khó: 01)
Yếu tố nào của mặt chủ quan là kết quả cuối cùng mà chủ thể vi phạm pháp luật mong
muốn đạt được?
a. Hành vi
b. Hậu quả
c. Động cơ vi phạm pháp luật
d. Mục đích vi phạm pháp luật
48. (Độ khó: 01)
Lỗi cố ý bao gồm những loại nào?
a. Lỗi vô ý do cẩu thả và lỗi vô ý do quá tự tin
b. Lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp
c. Sự kiện bất ngờ và tình huống bất khả kháng
d. Có lỗi và không có lỗi
49. (Độ khó: 02)
Hành vi vi phạm pháp luật biểu hiện dưới dạng hành động được hiểu là?
a. Những hành vi pháp luật cấm thực hiện
b. Những hành vi pháp luật bắt buộc thực hiện

c. Những hành vi có chứa động cơ và mục đích
d. Những hành vi chứa đựng lỗi
50. (Độ khó: 02)
Hành vi do chủ thể vi phạm pháp luật thực hiện phải có tính chất như thế nào?
a. Trái pháp luật
b. Bằng hành động hoặc không hành động
c. Mang tính xác định
d. Gây ra thiệt hại cho xã hội
51. (Độ khó: 02)
A đua xe trái phép? Hành vi vi phạm pháp luật của A biểu hiện dưới dạng nào?
a. Dạng hành động
b. Dạng không hành động
c. Suy nghĩ, tình cảm
d. A chưa có hành vi
52. (Độ khó: 02)
A đánh B gây thương tích 10%. Hành vi đánh người của A về mặt hình thức hành vi
đó biểu hiện dưới dạng?
a. Dạng hành động
b. Dạng không hành động
c. Dạng thực hiện không đúng quy định của pháp luật
d. Dạng vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
53. (Độ khó: 02)
Căn cứ vào đâu để biết một hành vi là trái pháp luật?
a. Căn cứ vào động cơ và mục đích của chủ thể thực hiện hành vi
b. Căn cứ vào sự thiệt haị cho xã hội do hành vi đó gây ra
c. Căn cứ vào các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành
d. Căn cứ vào yếu tố lỗi do chủ thể thực hiện
54. (Độ khó: 02)
Cảnh sát cơ động không có thẩm quyền ra quyết định xử phạt đối với người và phương
tiện vi phạm pháp luật khi tham gia giao thông. Vậy nếu cảnh sát cơ động ra quyết
định xử phạt thì hành vi đó là hành vi trái pháp luật dưới dạng?
a. Thực hiện không đúng quy định của pháp luật
b. Thực hiện hành vi vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
c. Vừa là không thực hiện đúng quy định của pháp luật, vừa là vượt quá giới hạn pháp
luật cho phép
d. Hành vi trên không trái pháp luật
55. (Độ khó: 02)
Yếu tố lỗi chỉ tồn tại khi có dấu hiệu nào?
a. Động cơ
b. Mục đích
c. Hành vi
d. Hành vi trái pháp luật

56. (Độ khó: 02)
Do có mâu thuẫn với C, A (đủ năng lực trách nhiệm pháp lý) đã nhờ B là bạn mình
đến đánh C gây thương tích. Trong trường hợp trên A có vi phạm pháp luật không?
a. A không vi phạm pháp luật vì không có hành vi
b. A không vi phạm pháp luật vì A có hành vi nhưng không có lỗi
c. A không vi phạm pháp luật vì hành vi của A không trực tiếp gây ra thiệt hại cho C
d. A vi phạm pháp luật
57. (Độ khó: 02) Năng lực trách nhiệm pháp lý và năng lực chủ thể có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
a. Năng lực trách nhiệm pháp lý là một dạng năng lực chủ thể
b. Năng lực chủ thể là một dạng năng lực trách nhiệm pháp lý
c. Năng lực trách nhiệm pháp lý và năng lực chủ thể là một khái niệm
d. Năng lực trách nhiệm pháp lý và năng lực chủ thể là hai khái niệm riêng biệt không
có mối liên quan
58. (Độ khó: 02)
Dấu hiệu đầu tiên làm cơ sở để xác định một hành vi vi phạm pháp luật là?
a. Hành vi xác định của con người
b. Hành vi trái pháp luật
c. Hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
d. Hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
59. (Độ khó: 02)
A và B (đều là người thành niên) rủ nhau cắt đường dây điện thoại của nhà nước để
lấy lõi đồng đem đi bán. Hành vi của A và B ở trên thuộc bộ phận cấu thành nào?
a. Mặt khách quan
b. Mặt chủ quan
c. Khách thể
d. Chủ thể
60. (Độ khó: 02)
Chủ thể thực hiện hành vi trong trường hợp sự kiện bất khả kháng thuộc loại lỗi?
a. Lỗi cố ý
b. Lỗi vô ý
c. Thuộc cả 2 loại lỗi cố ý và vô ý
d. Thuộc trường hợp không có lỗi
61. (Độ khó: 02)
Trong các yếu tố thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật, yếu tố nào không thể
thiếu?
a. Lỗi
b. Động cơ
c. Mục đích
d. Động cơ và lỗi
62. (Độ khó: 02)

Loại lỗi nào chủ thể nhận thấy được chắc chắn hậu quả do hành vi trái pháp luật của
mình gây ra?
a. Lỗi cố ý trực tiếp
b. Lỗi cố ý gián tiếp
c. Lỗi vô ý do cẩu thả
d. Lỗi vô ý do quá tự tin
63. (Độ khó: 02)
Hành vi vi phạm các quy tắc, quy chế được xác lập trong một tổ chức, cơ quan, đơn vị
là vi phạm pháp luật loại nào?
a. Vi phạm hành chính.
b. Vi phạm dân sự.
c. Vi phạm kỷ luật nhà nước
d. Vị phạm hình sự.
64. (Độ khó: 02)
Loại lỗi nào chủ thể không nhận thấy trước hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình
gây ra?
a. Lỗi cố ý trực tiếp
b. Lỗi cố ý gián tiếp
c. Lỗi vô ý do cẩu thả
d. Lỗi vô ý do quá tự tin
65. (Độ khó: 03)
A đang chở hàng đi trên đường, do buộc không cẩn thận, dây buộc hàng bị đứt dẫn tới
việc hàng hóa A vận chuyển bị đổ ra đường gây tai nạn giao thông. Trong trường hợp
trên, hành vi của A có lỗi hay không?
a. A không có lỗi, đây là sự kiện bất ngờ
b. A không có lỗi, đây là tình huống bất khả kháng
c. A có lỗi
d. Không có lỗi, do chưa xác định được năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể
66. (Độ khó: 03)
A đưa ra quan điểm: “Có hành vi thì tất yếu phải có hậu quả”; B đưa ra quan điểm:
“Có hậu quả thì tất yếu phải có hành vi”. Nhận xét vể các quan điểm nói trên?
a. Quan điểm của A đúng, Quan điểm của B sai
b. Quan điểm của B đúng. Quan điểm của A sai
c. Cả hai quan điểm của A và B đều đúng
d. Cả hai quan điểm của A và B đều sai
67. (Độ khó: 03)
A là cán bộ trong một cơ quan nhà nước. Trong một thời gian dài A đã nghỉ làm không
có lý do, cơ quan cũng không liên lạc được với A. Lãnh đạo cơ quan đã ra quyết định
buộc thôi việc đối với A. Đó là loại trách nhiệm pháp lý nào?
a. Trách nhiệm pháp lý hình sự
b. Trách nhiệm pháp lý hành chính
c. Trách nhiệm pháp lý dân sự
d. Trách nhiệm kỷ luật nhà nước

68. (Độ khó: 03)
Trường hợp nào dưới đây không bị coi là vi phạm pháp luật?
a. Anh T uống rượu say, đi xe máy gây tai nạn.
b. Bạn M 16 tuổi đi xe đạp điện cố ý không đội mũ bảo hiểm.
c. Do mẫu thuẫn cá nhân, P uống rượu và có ý định đánh G để trả thù.
d. Chị H sản xuất, buôn bán lương thực, thực phẩm giả.
69. (Độ khó: 03)
A sinh năm 1992, phát triển bình thường về mặt thể chất. Năm 2005, A trộm cắp tài
sản của nhà hàng xóm trị giá 2,4 triệu đồng, hành vi của A không bị phát hiện tại thời
điểm đó. Năm 2009, A tiếp tục trộm cắp tài sản trị giá 3,5 triệu và bị bắt. A có vi phạm
pháp luật hay không?
a. A chỉ bị coi là vi phạm pháp luật với lần 2, không bị coi là vi phạm pháp luật ở lần 1
b. A bị coi là vi phạm pháp luật với cả 2 lần
c. A không bị coi là vi phạm pháp luật với cả 2 lần
d. A chỉ bị coi là vi pháp luật với lần 1, không bị coi là vi phạm pháp luật với lần 2
70. (Độ khó: 03)
Nhà ông A có rất nhiều chậu cây cảnh để trên thành ban công tầng hai. Một hôm gió
mạnh, hai chậu hoa rơi xuống ngõ đúng lúc chị B đi xe máy qua. Chị B bị một chậu
hoa rơi vào tay phải bị thương nhẹ, nhưng phần đầu xe máy bị hư hỏng nặng. Cho biết
lỗi của ông A?
a. Lỗi cố ý trực tiếp
b. Lỗi cố ý gián tiếp
c. Lỗi vô ý do quá tự tin
d. Lỗi vô ý do cẩu thả
71. (Độ khó: 03)
Sự khác nhau cơ bản giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp là?
a. Trong lỗi cố ý trực tiếp chủ thể biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội; còn
trong lỗi cố ý gián tiếp chủ thể không biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội.
b. Trong lỗi cố ý trực tiếp chủ thể có động cơ, mục đích; còn trong lỗi cố ý gián tiếp
chủ thể không có động cơ, mục đích
c. Trong lỗi cố ý trực tiếp chủ thể mong muốn hậu quả xảy ra; còn trong lỗi cố ý gián
tiếp chủ thể không mong muốn hậu quả xảy ra
d. Trong lỗi cố ý trực tiếp chủ thể chỉ là cá nhân; còn trong lỗi cố ý gián tiếp chủ thể là
cá nhân hoặc tổ chức
72. (Độ khó: 03)
A cướp tài sản trị giá 50 triệu đồng? Cho biết trách nhiệm pháp lý của A là loại trách
nhiệm pháp lý nào?
A. Trách nhiệm pháp lý hình sự
b. Trách nhiệm pháp lý hành chính
c. Trách nhiệm pháp lý dân sự
d. Trách nhiệm kỷ luật nhà nước
73. (Độ khó: 01)

Ngành luật nào điều chỉnh mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
a. Ngành luật Hiến pháp
b. Ngành luật Hành chính
c. Ngành luật Hình sự
d. Ngành luật Dân sự
74. (Độ khó: 01)
Theo Hiến pháp, Nhà nước Việt Nam là kiểu nhà nước?
a. Xã hội chủ nghĩa
b. Pháp trị xã hội chủ nghĩa
c. Pháp quyền xã hội chủ nghĩa
d. Nhà nước dân chủ vì nhân dân
75. (Độ khó: 01)
Chính sách ngoại giao của nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp?
a. Đề cao chủ nghĩa dân tộc, lợi ích của nhà nước Việt Nam
b. Nhà nước Việt Nam độc lập tự chủ trong ngoại giao, không tham gia vào bất kỳ liên
minh quốc tế nào
c. Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng
hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc
lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau,
bình đẳng, cùng có lợi
d. Ngăn chặn mọi ảnh hưởng của chủ nghĩa, tư bản vào nhà nước Việt Nam
76. (Độ khó: 01)
Theo Hiến pháp, nhà nước ta có những thành phần kinh tế nào?
a. 3 thành phần kinh tế: Nhà nước, tập thể và tư nhân
b. 4 thành phần kinh tế: Nhà nước, tập thể, tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài
c. 5 thành phần kinh tế: Nhà nước, tập thể, tư bản tư nhân, cá thể tiểu chủ và có vốn
đầu tư nước ngoài
d. 6 thành phần kinh tế: Nhà nước, tập thể, tư bản nhà nước, tư bản tư nhân, cá thể tiểu
chủ và có vốn đầu tư nước ngoài
77. (Độ khó: 01)
Các quyền tự nhiên mà con người sinh ra sẵn có là?
a. Quyền cơ bản của công dân
b. Quyền tự do cá nhân
c. Quyền con người
d. Quyền về chính trị
78. (Độ khó: 01)
Quyền nào dưới đây thuộc các quyền về văn hóa, xã hội của công dân?
a. Quyền học tập, lao động, nghiên cứu khoa học
b. Quyền tự do kinh doanh
c. Quyền bí mật thư tín
d. Quyền tham gia quản lý nhà nước
79. (Độ khó: 01)

Bộ máy nhà nước Việt Nam là?
a. Tổ chức đặc biệt của chế độ chính trị xã hội, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế để bảo vệ giai cấp cầm quyền trong xã hội.
b. Tập hợp các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt
động trên cơ sở phân chia quyền lực, từ đó thực hiện các chức năng của nhà nước.
c. Tổng hợp các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và
hoạt động dựa trên nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện
các chức năng của nhà nước
d. Là tổng hợp các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị xã hội trong hệ thống
chính trị Việt Nam
80. (Độ khó: 01)
Cấp quản lý hành chính cao nhất ở địa phương là cấp nào?
a. Cấp tỉnh
b. Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
c. Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
d. Cấp xã, phường, thị trấn
81. (Độ khó: 02)
Quan điểm nào dưới đây là đúng?
a. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thừa nhận là thành phần
kinh tế của Việt Nam
b. Để xây dựng xã hội chủ nghĩa cần loại bỏ thành phần kinh tế tư nhân
c. Thành phần kinh tế tư nhân là động lực quan trọng trong việc xây dựng kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa
d. Thành phần kinh tế tập thể có vai trò quan trọng nhất trong các thành phần kinh tế ở
nước ta hiện nay
82. (Độ khó: 02)
Các nhóm quyền nào dưới đây là quyền về chính trị của công dân?
a. Quyền biểu tình, quyền tự do ngôn luận, quyền khiếu nại tố cáo
b. Quyền ứng cử, bầu cử, quyền tham gia quản lý nhà nước
c. Quyền ứng cử bầu cử, quyền khiếu nại tố cáo
d. Quyền tự do ngôn luận, quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền khiếu nại tố cáo
83. (Độ khó: 02)
Quyền bầu cử của công dân thuộc nhóm quyền nào?
a. Quyền con người
b. Quyền về chính trị
c. Quyền về kinh tế - văn hóa, xã hội
d. Quyền về tự do dân chủ và tự do cá nhân
84. (Độ khó: 02)
Nhóm thành phố nào sau đây có cùng cấp đơn vị hành chính với nhau?
a. Thành phố Nha Trang, Vinh, Đà Lạt, Biên Hòa
b. Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Hà Nội, Đà Nẵng
c. Thành phố Cần Thơ, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng
d. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang

85. (Độ khó: 02)
Nhân dân có quyền bầu cử để bầu ra cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa
phương, có quyền giám sát tối cao với các cơ quan nhà nước. Điều này được thể hiện
ở nguyên tắc nào trong các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước?
a. Nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
c. Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
d. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân chia nhiệm vụ giữa
các cơ quan trong bộ máy nhà nước
86. (Độ khó: 02)
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là?
a. Quốc hội
b. Ủy ban thường vụ quốc hội
c. Chính phủ
d. Hội đồng nhân dân tỉnh
87. (Độ khó: 02)
Cơ quan nào, người nào có nhiệm vụ tổ chức, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội?
a. Ủy ban thường vụ quốc hội
b. Chủ tịch Quốc hội
c. Chủ tịch nước
d. Thủ tướng chính phủ
88. (Độ khó: 02)
Quyền hạn nào dưới đây không thuộc về chủ tịch nước Việt Nam?
a. Đại diện cho nhà nước Việt Nam về đối nội, đối ngoại
b. Trao tặng huân chương, huy chương
c. Ký kết các hiệp ước quốc tế
d. Phân chia các đơn vị hành chính cấp tỉnh
89. (Độ khó: 02)
Tòa án nhân dân các cấp ở Việt nam có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
a. Xét xử
b. Giám sát hoạt động xét xử
c. Xét xử và giám sát hoạt động xét xử
d. Quản lý kinh tế xã hội
90. (Độ khó: 03)
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do
cơ quan nào bầu ra?
a. Chủ tịch nước
b. Quốc hội
c. Chính phủ
d. Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
91. (Độ khó: 03)

Ý kiến nào sau đây là đúng?
a. Quốc hội có quyền giám sát tối cao đối với mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước
b. Chính phủ có quyền giám sát tối cao mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước
c. Tòa án nhân dân tối cao có quyền giám sát tối cao mọi cơ quan trong bộ máy nhà
nước
d. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền giám sát tối cao mọi cơ quan trong bộ máy
nhà nước
92. (Độ khó: 03)
Năm 2018, Thị xã Phú Mỹ (thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) được thành lập trên cơ sở
toàn bộ diện tích và dân số của huyện Tân Thành cũ. Cơ quan nào, người nào có thẩm
quyền trên?
a. Quốc hội
b. Chủ tịch nước
c. Chính phủ
d. Ủy ban thường vụ Quốc hội
93. (Độ khó: 03)
Thủ tướng Chính Phủ do ai trực tiếp bầu ra?
a. Chủ tịch nước
b. Quốc hội
c. Nhân dân
d. Chính phủ
94. (Độ khó: 03)
Theo quy định của Hiến pháp, việc bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân các
cấp được tiến hành theo nguyên tắc nào?
a. Bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín
b. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
c. Pháp chế xã hội chủ nghĩa
d. Dân chủ, phổ thông, trực tiếp, bỏ phiếu kín
95. (Độ khó: 03)
Nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý
xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc nào?
a. Nguyên tắc bình đẳng
b. Nguyên tắc phổ thông
c. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
d. Nguyên tắc trực tiếp
96. (Độ khó: 03)
So với các Điều ước quốc tế, Hiến pháp có giá trị hiệu lực như thế nào?
a. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao hơn
b. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý thấp hơn
c. Hiến pháp không có mối quan hệ về mặt pháp lý đối với các Điều ước quốc tế
d. Hiến pháp có hiệu lực ngang bằng với các Điều ước quốc tế
97. (Độ khó: 01)

Hoàn thiện khái niệm: “................. là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định
trong Bộ luật hình sự 2015, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một
cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ
quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công
dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa”?
a. Tội phạm
b. Vi phạm pháp luật hành chính
c. Vi phạm pháp luật
d. Hình phạt
98. (Độ khó: 01)
Đặc điểm nào chỉ có ở tội phạm mà không có ở các loại vi phạm pháp luật khác?
a. Tính trái pháp luật
b. Tính chịu hình phạt
c. Tính có lỗi
d. Do cá nhân thực hiện
99. (Độ khó: 01)
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm mà khung hình phạt cao nhất dự kiến áp dụng với
loại tội phạm đó là?
a. Đến 03 năm tù
b. Từ trên 03 năm đến 07 năm tù
c. Từ trên 07 năm đến 15 năm tù
d. Từ trên 15 năm tù, tù chung thân, tử hình
100. (Độ khó: 01)
Loại tội phạm nào có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn?
a. Tội phạm ít nghiêm trọng
b. Tội phạm nghiêm trọng
c. Tội phạm rất nghiêm trọng
d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
101. (Độ khó: 01)
Loại tội phạm nào mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định
đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù?
a. Tội phạm ít nghiêm trọng
b. Tội phạm nghiêm trọng
c. Tội phạm rất nghiêm trọng
d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
102. (Độ khó: 01)
Khách thể của tội phạm là?
a. Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc; chế độ chính trị, chế độ
kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức; quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và những
lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

b. Quy tắc quản lý hành chính
c. Nội quy, quy chế của cơ quan nhà nước
d. Đạo đức xã hội
103. (Độ khó: 01)
Văn bản quy phạm pháp luật nào quy định các loại hình phạt?
a. Hiến pháp
b. Bộ luật hình sự
c. Tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
d. Bản án
104. (Độ khó: 01)
Hình phạt phạt tiền đối với tội phạm là loại hình phạt nào sau đây?
a. Chỉ là hình phạt bổ sung
b. Chỉ là hình phạt chính
c. Có thể là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung
d. Biện pháp xử phạt chính
105. (Độ khó: 02)
Số lượng các hình phạt áp dụng đối với cá nhân phạm tội trong trách nhiệm hình sự là?
a. Có 10 hình phạt chính và 10 hình phạt bổ sung
b. Có 9 hình phạt chính và 9 hình phạt bổ sung
c. Có 8 hình phạt chính và 8 hình phạt bổ sung
d. Có 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung
106. (Độ khó: 02)
Hình phạt nào chỉ được áp dụng là hình phạt chính đối với cá nhân phạm tội?
a. Trục xuất
b. Phạt tiền
c. Cải tạo không giam giữ
d. Quản chế
107. (Độ khó: 02)
Nhận định nào sau đây là đúng?
a. Tội phạm ít nghiêm trọng có khung hình phạt nhỏ hơn hoặc bằng 15 năm
b. Tội phạm nghiêm trọng có khung hình phạt nhỏ hơn hoặc bằng 15 năm
c. Tội phạm rất nghiêm trọng có khung hình phạt nhỏ hơn hoặc bằng 15 năm
d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có khung hình phạt nhỏ hơn hoặc bằng 15 năm
108. (Độ khó: 02)
Trích Khoản 1 Điều 108 Bộ luật hình sự 2015 về tội phản bội Tổ quốc: “Công dân
Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, lực lượng quốc phòng, chế độ xã hội chủ
nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm, tù chung thân hoặc tử hình”. Cho biết tội phạm quy định tại khoản 1, điều 108
là loại tội phạm nào?
a. Tội phạm ít nghiêm trọng
b. Tội phạm nghiêm trọng

c. Tội phạm rất nghiêm trọng
d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
109. (Độ khó: 02)
Trích khoản 2 Điều 128 Bộ luật hình sự 2015 về tội vô ý làm chết người: “Phạm tội
làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm”. Cho biết tội phạm quy
định tại khoản 2 Điều 128 là loại tội phạm nào?
a. Tội phạm ít nghiêm trọng
b. Tội phạm nghiêm trọng
c. Tội phạm rất nghiêm trọng
d. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
110. (Độ khó: 02)
Tội nào là tội đặc biệt nghiêm trọng trong các loại tội dưới dây?
a. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân tại Khoản 1 Điều 113 Bộ luật hình
sự 2015:“Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của
cán bộ, công chức hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân
hoặc tử hình”
b. Tội cướp tài sản Khoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự 2015 về: “Người nào dùng vũ
lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công
lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ
03 năm đến 10 năm”
c. Tội vô ý làm chết người tại Khoản 2 Điều 128 Bộ luật hình sự 2015: “Phạm tội làm
chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm”
d. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản tại Khoản 1 Điều 169 Bộ luật hình sự 2015:
“Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ
02 đến 07 năm”
111. (Độ khó: 02)
Độ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân phạm tội rất nghiêm trọng là?
a. Từ đủ 14 tuổi hoặc từ đủ 16 tuổi phụ thuộc vào loại tội phạm quy định trong Bộ luật
hình sự
b. Từ đủ 14 tuổi hoặc từ đủ 16 tuổi trở lên phụ thuộc vào yếu tố lỗi
c. Từ 14 tuổi trở lên với mọi tội phạm trong Bộ luật hình sự
d. Từ 16 tuổi trở lên với mọi tội phạm trong Bộ luật hình sự
112. (Độ khó: 02)
Độ tuổi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân phạm tội quy định tại khoản 1
Điều 133 Bộ luật hình sự 2015 (Tội đe dọa giết người): “Người nào đe doạ giết người,
nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”?
a. Ngay từ khi sinh ra
b. Từ đủ 14 tuổi trở lên
c. Từ đủ 16 tuổi trở lên
d. Từ đủ 18 tuổi trở lên
113. (Độ khó: 02)
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.