GVC. TS. VŨ QUANG
GIÁO TRÌNH
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
NHÀ XUÁT BN BÁCH KHOA HÀ NI
Mã s: 1132 - 2014/CXB/07 - 22/BKHN
Biên mc trên xut bn phm ca Thư vin Quc gia Vit Nam
Vũ Quang
Giáo trình pháp lut đi cương / Vũ Quang. - H. : Bách khoa Hà Nội,
2014. - I68tr. ; 24cm
Thư mc: tr. 166
ISBN 978-604-938-063-1
1. Pháp lut 2. Vit Nam 3. Giáo trình
349.597-dc 14
BKGOOlOp-CIP
2
LI NÓI ĐẦU
Kiến thc v pháp lut là cc k hu ích đi vi mi con ngưi trong mt xã hội
đang phát trin năng đng như hin nay. Vic ph biến kiến thc pháp lut, vì vy
mt nhim v quan trng hàng đu. Pháp lut đi cương công c ch yếu và cơ bn
đế thc hin nhim v đó.
Pháp lut đi cương không chi nhm đáp ng yêu cu ngày càng cao ca nhà
tuyn dng v cht lưng ngun nhân lực trong th trưng lao đng vi s cnh tranh
ngày càng gay gt hin nay mà s hiu biết v pháp lut còn là vn liếng, là tài sàn vô
hình ca mi nhà qun tr mi cp đ, trong mi t chc, đng thi là công c,
phương tin giúp cho các cá nhân thành viên ca xã hi chung sng vi nhau ngày
càng tt hơn, ngày càng ngưihơn.
Nhn thc rt rõ điu đó nên Đng và Nhà nưc ta đă ban hành nhiu chính sách
và quy đnh pháp lut đ đưa vào cuc sng thông qua nhng chương trình ph biến,
giáo dc mi mc đ và loi hình khác nhau.
Sau khi Chương trinh ph biến và giáo dc pháp lut giai đon 2008 - 2012
đưc Th tưng Chinh ph nưc CHXHCN Vit Nam phê duyt, ngày 20/06/2012,
Quc hi nưc CHXHCN Vit Nam đã chính thc thông qua Lut s 14/2012/QH13
v Giáo dc, ph biến pháp lut, có hiu lực thi hành t ngày 01 tháng 01 năm 2013 và
ngày 04/04/2013, Chính ph nưc CHXHCN Vit Nam đã ban hành Ngh đnh s
28/2013/NĐ-CP quy đnh chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành lut ph biến, giáo
dc pháp luật.
Môn hc Pháp lut đi cương vì thế đã có mt cơ s pháp lý vng chc và chính
thc đưc đưa vào thc hin trong chương trinh ging dy và hc tp ca các trưng
đi hc và cao đng trên toàn quc.
Khung chương trình đào to đi hc và cao đng do B Giáo dc và Đào to
ban hành đã quy đnh môn hc Pháp lut đi cương môn hc bt buc đi vi hu
hết các ngành hc.
Vic triên khai ging dy môn hc Pháp lut đi cương mi đưc thc hin t
năm hc 2012 - 2013 ti Trưng Đi hc Bách Khoa Hà Ni nên còn thiếu nhiu tài
liu chuyên ngành, giáo trình và sách chuyên kho.
Đe đáp ng yêu cu cp thiết đó, bng kinh nghim ging dy các môn hc
v Pháp lut trong nhiu năm qua, tác già đã biên son cun Giáo trình Pháp lut
đi cương dành cho sinh viên các h đào to thuc tt c các ngành bc đi hc
và cao đang.
\
Tác già xin gi lời cám ơn ti PGS. TS. Nguyn Văn Đng, Trưng Đi học
Lut Hà Ni đã đng viên, gp đ, cung cp nhiu tư liu hu ích cho s ra đi ca
cun ch.
Tác gi cũng xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đo Vin Kinh & Qun lý,
Trưng Đại hc Bách Khoa Hà Ni, đc bit là Phó Vin trưng, GVC. ThS. Nguyễn
Quang Chương và Nhà xut bn Bách Khoa - Hà Ni đã quan tâm và to mi điu
kiện giúp đ trong sut quá trình bn son, xut bn cun ch.
Trong quá trình biên son, cun ch chc chn không tránh khi thiếu sót v
ni dung hình thc, tác giá rt mong nhn đưc nhng ý kiến đóng góp đ tiếp thu,
chình sa cho nhng lần xut bàn tiếp theo đưc tt hcm.
Xin trân trng cám ơn!
Tác gi
4
í
MỤC LC
LI NÓI Đ À U ............................................................................................................................ 3
Chương 1. NHP MÔN PHÁP LUT ĐI CƯƠNG
....................................
9
1.1. Nhn thc chung v Pháp lut đi circmg...........................................................9
1.1.1. Pháp lut đi cương là mt lĩnh vc khoa hc pháp lý
............................
9
1.1.2. Pháp lut đi cương môn hc cơ s bt buc trong chương trinh
đào to cùa các trưng đi hc và cao đng Vit Nam
........................
13
1.2. Đi tirng và phương pháp nghiên cu ca Pháp lut đi cương
..............15
1.2.1. Đi tưng nghiên cu ca khoa hc Pháp lut đi cương.....................15
1.2.2. Phương pháp nghn cu ca khoa hc Pháp lut đi cương.....................15
1.3. Nhng ni dung cơ băn ca môn hc Pháp lut đi cưong
....................
16
1.3.1. Khái quát v nhà nưc và mi quan h gia nhà nưc vi pháp lut
trong nn kinh t th trưng..........................................................................16
1.3.2. Pháp lut - công c hiu qu nht đ qun tr xã hi..............................16
1.3.3. H thng pháp lut trên thế gi i.................................................................17
1.3.4. H thng pháp lut Vit N am
..................................................................... 17
Câu hi ôn tp chương 1................................................................................................ 17
Chương 2. KHÁI QUÁT VÈ NHÀ NƯC TRONG MÓI QUAN H VỚI
PHÁP LUT............................................................................
.
......
18
2.1. Mi quan h hu cơ gia nhà nưc và pháp lut
...........................................
18
2.2. Ngun gc, bãn cht, hình thc và các kiểu nhà nưc trong lch s
.........
19
2.2.1. Quá trình hình thành nhà nưc trong lch s
...........................................
19
2.2.2. Bn cht ca nhà nưc
................................................................................. 25
2.2.3. Hình thc nhà nư c......................................................................................27
2.2.4. Các kiu nhà nưc trong lch s ................................................................ 30
2.3. Khái nim, đc đim và chc năng ca nhà nưc..........................................39
2.3.1. Khái nim nhà nưc......................................................................................39
2.3.2. Nhng đc đim cơ bn ca nhà nưc...................................................... 40
2.3.3. Chc năng ca nhà nưc...............................................................................41
2.4. B máy nhà nưc và chế đ chính tr.................................................................43
2.4.1. Khái nim b máy nhà nưc........................................................................43
2.4.2. T chc b máy nhà nư c...........................................................................43
2.4.3. Chế đ chính trị và các thành tổ cơ bàn ca chế đ chính tr.....................43
1
2.5. Vài nhn thc căn bàn v Nhà nưc pháp quyn
........................................
44
2.5.1. Khái nim nhà nưc pháp quyn..............................................................44
2.5.2. Nhng đc đim ca nhà nưc pháp quyn.............................................44
2.5.3 Nhng điu kin tin đ cho vic xây dng
nhà nưc pháp quyn............................................................................... 45
Câu hi ôn tập chưong 2 ............................................................................................. 45
Chương 3. NHÀ NƯC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA
VIT NAM...................................................................................46
3.1. Bản cht ca Nhà nưc CHXHCN Vit Nam .................................................46
3.2. B máy Nhà nưc CHXHCN Vit N am
..........................................................
47
3.3. Chc năng ca Nhà nưc CHXHCN Vit Nam trong nn kinh tế
thtrưng................................................................................................................56
3.3.1. Chc năng đi ni ca Nhà nưc CHXHCN Vit Nam......................56
3.3.2. Chc năng đi ngoi cùa Nhà nưc CHXHCN Vit N am
.................
57
Câu hi ôn tập chưong 3 ............................................................................................. 58
Cơng 4. NHNG VN ĐÈ c ơ BẢN VỀ PHÁP LUT
.........................
59
4.1. Ngun gốc, khái niệm, chức ng c thuộc tính ca pháp lut
................
59
4.1.1. Ba ngun cơ bn hình thành pháp lut.....................................................59
4.1.2. Khái nim pháp lut....................................................................................61
4.1.3. Các chc năng cùa pháp lut
.................................................................... 61
4.1.4. Ba thuc tính căn bn ca pháp lut........................................................62
4.2. Bản cht, hình thc và các kiểu pháp lut trong lịch s ..............................64
4.2.1. Bn cht ca pháp lut...............................................................................64
4.2.2. Hình thc ca pháp lut.............................................................................64
4.2.3. Các kiu pháp lut trong lịch s nhân loi..............................................66
4.3. Văn bn pháp lut, quy phm pháp lut và h thng văn bàn
quy phm pháp lut............................................................................................72
4.3.1. Văn bàn pháp lut và văn bàn quy phm pháp lut
..............................
72
4.3.2. Quy phm pháp lut
................................................................................... 72
4.3.3. H thng văn bàn quy phm pháp lut....................................................76
4.4. Quan hệ pháp lut s kiện pháp lý................................................. 80
4.4.1. Khái nim quan hệ pháp lut.................................................. go
4.4.2. Thành phn ca quan h pháp lut...................................... 81
4.4.3. S kin pháp lý................................................................ g4
4.5. Thc hin pháp lut và áp dng pháp lut......................................................84
4.5.1. Thc hin pháp lut và các hình thc thc hin pháp lut....................84
4.5.2. Áp dng pháp lut.........................................................................................85
4.6. Gii thích pháp lut................................................................................................88
4.6.1. Khái nim gii thích pháp lut
................................................................... 88
4.6.2. Thm quyn và chc năng gii thích pháp lut......................................89
4.7. Vi phm pháp lut và trách nhim pháp lý.....................................................89
4.7.1. Vi phm pháp lut.........................................................................................89
4.7.2. Trách nhim pháp lý....................................................................................94
4.8. Ý thc pháp lut, pháp chế và trt t pháp lut............................................96
4.8.1. Ý thc pháp lut............................................................................................96
4.8.2. Pháp chế và trt t pháp lut.......................................................................97
Câu hi ôn tp chương 4 ................................................................................................98
Chương 5. CÁC H THÓNG PHÁP LUT CH YÉU TRÊN
THÉ GII......................................................................................99
5.1. H thng pháp lut Anh - M (hay còn gi là h thng Thông lut -
Common L aw )..........................................................................................................99
5.1.1. Khái nim và lch s hình thành................................................................99
5.1.2. Đc đim cùa h thng pháp lut Anh - M .........................................100
5.1.3. Ngun ca h thng pháp lut Anh - M ...............................................100
5.2. Hthng pháp lut châu Âu lc địa (hay còn gi h thng Dân lut -
Civil Law).................................................................................................................100
5.2.1. Khái nim và lch s phát trin.................................................................100
5.2.2. Ngun lut ca h thong pháp lut châu Âu lc đ a
............................
102
5.2.3. Phân loi pháp lut...................................................................................... 103
5.3. H thng pháp lut hi giáo (Islamic Law)
....................................................103
5.3.1. Khái nim pháp lut Hi giáo................................................................... 103
5.3.2. Đc đim h thng pháp lut Hi giáo...................................................104
5.3.3. Mt s ni dung cơ bn ca h thng pháp lut Hi giáo
...................
105
Câu hi ôn tp chuơng 5 ..............................................................................................107
Chương 6. H THNG PHÁP LUT NƯC CNG HÒA X HI
CH NGHĨA VIT NAM............................................................108
6.1. Ngành Lut Hiến pháp trong h thng pháp lut nưc
CHXHCN Vit Nam...
................
...........
............................................................................................................
.
108
6.1.1. Khái n im .................................................................................................. 108
í
Chương 1
NHP MỒN PHÁP LUẬT ĐI CƯƠNG
1.1. NHẬN THC CHUNG PHÁP LUẬT ĐI CƯƠNG
1.1.1. Pháp luật đại cương là một nh vc khoa hc pháp lý
Pháp lut đi cương trong moi quan h vi các ngành khoa hc pháp
H thng khoa hc pháp (lut hc) đưc phân chia thành nhiu lĩnh vc và có
nhiu cách phân chia khác nhau tùy theo tng tiêu chí. Tuy vy, vic phân chia này ch
yếu phc v cho mc đích nghiên cu chuyên sâu v thuyết, có nghĩa là phc v
mc đích t thân cùa mi b môn khoa hc.
Neu phân chia h thng khoa hc pháp thành tng lĩnh vc pháp lut, h thng
này s bao gm lĩnh vc lý lun và lch s v nhà nưc và pháp lut, lĩnh vc lut hiến
pháp, nh vc lut hành chính và t tng hành chính, lĩnh vc lut hình s và t tng
hình s, nh vc lut dân s và t tng dân sự, lĩnh vc lut kinh tế - thương mi, nh
vc lut lao đng, lĩnh vc lut tài chính - ngân hàng, lĩnh vc lut đt đai, lĩnh vc
lut môi trưng, lĩnh vc lut khoa hc công ngh...
Ưu đim ca cách thc phân chia này là đáp ng đưc s phát trin liên tục,
không ngng ca cuc sng xã hi nói chung và ca khoa hc pháp nói riêng. Khi
cuc sng thc tin vn đng và phát trin đi n, các vân đ mi xuât hin, nhu câu
điu chnh bi pháp lut là tt yếu và mt lĩnh vc khoa hc pháp lý mi đưc ra đi
đê phc v cho vic nghiên cu, nhn thc, tìm hiu nhng vn đ đó.
Nếu phân chia theo nhóm thì có th có các nhóm như sau1:
Nhóm các khoa hc lý lun và lch s v nhà nưc và pháp lut bao gôm khoa
hc nghiên cu thuyết vê nhà nưc và pháp lut, khoa hc nghiên cu v lch s nhà
nưc và pháp lut (trên thế gii và Vit Nam).
Nhóm các khoa hc pháp lý có tính cht chuvên ngành bao gm các khoa hc
pháp cơ bn: hành chính, hình s, dân s, kinh tế, lao đng, đt đai, tài nguyên - môi
trưng, tài chính ngân hàng.
1 Nguyn Cu Vit (Ch biên). Gio trình Nhà nưc và Pháp lut đi cương, NXB Đi hc
Quc gia Hà Ni, 2004. Trang 23.
9
Nhóm các khoa hc pháp ng dng bao gm Ti phm hc, khoa hc điêu tra,
gm đnh tư pháp...
Ưu đim ca cách thc phân chia này là có nh khái quát tương đôi cao. Việc
khu bit h thng pháp lut vn dĩ rt rng thành các nhóm đc lập giúp cho vic nhặn
thc vn đ mt cách tng quan hơn.
Pháp lut đi cương mt chuyên ngành khoa hc pháp lý cung cp nhũng kiến
thc cơ bàn nht (đi cưcmg), nh cht nn tng cho vic nhn thc nhng tri thc
đối vi nhiu nh vc khoa hc trong h thng khoa hc pháp . Vi vy, có thê thấy,
Pháp lut đại cương nm trong nhóm các khoa hc v lun và lịch s v nhà nước và
pháp lut, theo cách thc phân chia th hai.
Pháp lut đi cương cung cp nhng kiến thc tng th và khái quát nht mang
nh lun vNhà nưc và Pháp luật, tr li nhng câu hỏi như nhà nưc và pháp lut
gì, chúng khác bit vi các hin tưng lch s - xã hi khác ra sao, xut hin từ bao
giờ, xut hiện như thế nào và đ m gì, dưi các hình thc nào, đc bit !à quá trình
tiến hóa ca chúng đã, đang và sẽ diễn ra như thế nào...
Như vy, Pháp lut đi cương có đi tưng nghiên cu giao thoa vi đi ợng
nghiên cu ca khoa hc lun cũng như khoa hc lịch s nhà nưc và pháp luật. Có
th nói rng đây mi quan h gia cái chung và cái riêng, trong đó Pháp lut đi
cương cái riêng, cái thu nhò cùa hai nh vc khoa hc lun và lịch s nhà nưc
pháp luật.
Đi vi các khoa hc pháp chuyên ngành, mi quan h vi Pháp lut đi
cương mi quan h hu cơ, gan bó mt thiết. Pháp lut đi cương cung cp kiến thức
tng quan v nhà nưc và pháp lut mang nh cơ bn cho các khoa hc pháp chuyên
ngành và khoa hc pháp ng dng, v phn mình, các khoa hc pháp chuyên
ngành và khoa hc pháp ng dng b sung và c th hóa các van đ trong xã hi có
liên quan đến nhà nưc và pháp lut mà Pháp lut đại cương đt ra. Ví dụ: vn đ tô
chc b máy nhà nưc trong khoa hc hiến pháp, các hành vi vi phm pháp lut bị coi
tội phm trong khoa hc lut hình sự, vn đ tố chc kinh doanh, ký kết và thc hin
hp đng th hin nguyên tc t đnh đot, t tha thun gia các bên trong khoa hc
lut thương mi...
Pháp lut đi cưomg trong moi quan h vi các ngành khoa hc xã hi - nhân ván
Nghiên cu các quy lut vn đng cùa xã hi, ca các hin tưng din ra trong
xã hi loài ngưi, h thng khoa hc xã hi - nhân văn bao gm nhiu ngành, nhiêu
nh vc. Có th kế đến nhng ngành khoa hc xã hội - nhân văn đin hình mà Pháp
lut đại cương có mi quan h cht ch như Triết hc, Chính trị hc, Tâm hc, Kinh
tế học. Mi quan h này mi quan h gia c thành phn trong mt h thng, giữa
các cu t riêng vi nhau trong mt tập hp thng nht. Trong đó Triết hc đóng vai
trò quan trng nht, vai trò trung tâm dn dt c mối quan hệ.
Triết hc đt ra cho Pháp lut đi cương nhng vân đ phi gii quyết một
cách khái quát nht, mang tinh phương pháp lun, v nhà nưc và pháp lut trong
mi quan h vi các hin tưng t nhiên và các hin tưng xã hi. Triết hc đóng
vai trò dn đưng.
Pháp lut đi cương đi sâu nghiên cu nhũng vn đ c thê mang tính chât cơ
bn, quan trng nht v nhà nưc và pháp lut, quan h gia hai hin tung lch s -
xã hi2 nhà nưc và pháp lut vi nhau. Pháp lut đi cương thc hin nhim v c
th hóa, đóng vai trò ca k đưc dn dt bi triết hc.
Chinh tr hc là khoa hc xã hi nghiên cu nhng quy lut vn đng cùa xã
hi, lay đi tưng là các lc lưng chính trị, các cuc đu tranh chính tr, các liên
minh chính tr, các nhân t chính tri là cá nhân, đoàn th, t chc, đng phái, giai
cp, phong trào chính tr mà Nhà nưc và pháp lut là nhng thành t quan trng đc
bit. Quan h gia Pháp lut đi cưcmg vi Chính tr hc là moi quan h giao thoa,
tuơng h vi nhau. Không th tách ri nhà nưc và pháp lut ra khi đi sng chính
tr - xã hi và cũng không th nói ti các vn đ chính tr nếu không nghiên cu nhà
nưc và pháp lut.
Tâm lý hc nghiên cu v cm xúc, ý chí và hành vi, hành đng ca con ngưi,
các yếu t nh hưng đến hành vi và ý chí cùa con ngưi. Pháp lut đi cương (cũng
như các khoa hc pháp nói chung) cũng nghiên cu v ý chí, hành vi, hành đng cùa
con ngưi nhưng trong phm vi hp hơn khi ý chí, hành vi ca con ngưi th hin
trưc các quy tc x s, các quy phm pháp lut. Đây là mi quan h song trùng và b
tr cho nhau.
Đc bit, ra đi gn như đng thi vi các khoa hc pháp lý chuyên ngành và
ng dng, Tâm lý hc pháp lut đưc coi mt khoa hc liên ngành pháp lý - tâm
ng dng, có đóng góp rt ln cho vic nghiên cu, ng dng và gii quyết nhng yêu
cu cùa cuc sng nhân loi.
Đo đc hc nghiên cu h thng các quy tc, chun mc biu hin s t giác
trong quan h gia con ngưi vi con ngưi, gia con ngưi vi cng đng xã hi, vi
t nhiên và vi c bn thân mình. Bi vy, đi tưng nghiên cu ca Đo đc hc có
nhiu đim tương đng vi đi tưng nghiên cu cùa Pháp lut đi cương. Đim khác
bit nm ch h thng các quy tc chun mc, đi tưng mà Pháp lut đi cương
nghiên cu phân ln mang tính áp đt, cưng chế, khoa hc, cht ch và nhiu khi lnh
lùng, cng nhc.
Kinh tế hc đưc hiu như sau3:
Theo mt khái nim chung nht, kinh tế hc mt b môn khoa hc xã hi
giúp cho con ngưi hiu v cách thc vn hành ca nn kinh tế nói chung và cách thc
tntg x cùa tng ch thê tham gia vào nen kinh tế nói riêng, vn đ khan hiếm ngun
lực yêu cu các nn kinh tế hay các đơn v kinh té phi la chn. Các nhà kinh tế cho
rng: Kinh tế hc là "khoa hc cùa s lựa chn. Kinh tế hc tp trung vào vic s dng
2 Ch dùng ca PGS. TS. Nguyn Cu Vit - Sách đã dn.
3 Có th tham kho t ngun t đin m http://vi.wikipedia.org tuy đây là mt ngun d liu không
đưc coi chinh thng.
I
1.1.2. Pháp luật đại cương n học cơ s bắt buc trong
chiPOTig trình đào tạo ca các tng đại học và cao đẳng
Việt Nam
Cơ s pháp lý ca hot đng ging dy môn hc Pháp lut đi cương
Mc dù môn hc Pháp lut đi cương đã đưc đưa vào chương trình ging dy
chính khóa t nhiu năm nay trong các trưng đi hc và cao đăng nưc ta, nhưng cơ
s pháp cho hot đng này ch yu là các văn bn dưi lut5 (ngoi tr các đo lut
chuyên ngành v Giáo dc - Đào to6).
Ngày 20/06/2012, Quc hi nưc CHXHCN Vit Nam đã chính thc thông qua
Lut s 14/2012/QH13 v Giáo dc, ph biến pháp lut, có hiu lc thi hành t ngày 01
tháng 01 năm 20137 và ngày 04/04/2013, Chính ph nưc CHXHCN Vit Nam đã ban
hành Ngh đnh s 28/2013/NĐ-CP Quy đnh chi tiết mt s điu và bin pháp thi
hành lut ph biến, giáo dc pháp lut8.
Như vy, hot đng ging dy và hc tp môn hc Pháp lut đi cương đã có
mt cơ s pháp vng chc khi có mt đo lut điu chinh mt cách chính thc, c
th và chi tiết.
Cơ s thc tin ca hot đng ging dy môn hc Pháp lut đi cươiig
Giáo dc pháp lut nói chung và vic ging dy môn hc Pháp lut đi cương
nói riêng trong các trưng đi hc và cao đng có vai trò và ý nghĩa rt ln vi:
Th nht: Nhn thc v nhà nưc pháp lut có tầm quan trng đc bit
Mt công dân tt trưc hết phi là mt công dân có ý thc pháp lut cao,
nghĩa phi có kiến thc hiêu biết v pháp lut càng sâu rng càng tt. Không
nhng vy, công dân tt còn phi là ngưi luôn luôn thc hin đúng và đy đù mi
quy tc pháp lut.
Môn hc Pháp lut đi cương cung cp nhng kiến thc pháp lut căn bn cho
mi công dân. Trong giai đon xây dng Nhà nưc pháp quyn hin nay nưc ta,
mi cá nhân, mi công dân nói chung, đu cn phái có kiến thc và trình đ pháp lut
đi cương mi đáp ng đưc nhng yêu cu ca công cuc phát trin kinh tế - xã hi.
5 Chi thị 02/1998/CT-TTg ngày 07/01/1998 ca Th tưng Chinh ph v vic tãng cưng công c
ph biến, giáo dc pháp lut trong giai đon hin nay. Quyết đnh 03/1998/QĐ-TTg 07/01/1998 cùa
Thù tưng Chinh phú v vic ban hành kế hoch triển khai công tác ph biến, giáo dc pháp lut tù
năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hi đng phi hp công tác ph biến giáo dc pháp luật. Quyết
đnh 13/2003/QĐ-TTg 17/01/2003 cùa Thù tưng Chinh ph phê duyt Chương trinh ph biến, giáo
dc pháp lut t năm 2003 đến năm 2007. Quyết đnh 37/2008/Đ-TTg 12/03/2008 ca Thù tưng
Chính phù phc duyt Chương trinh ph biến, giáo dc pháp lut t năm 2008 đến năm 2012.
6 VI dụ: Lut Giáo dc 1998 và Lut Giáo dc 2009 (sa đi, b sung). Xem:
lillp://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/helhongvanban
7 Xcm
http://www'.cliinhplni.vn
8 Xcm http://lhuvienphapluat.vn
13
Th hai: Cung cp kiến thc cơ s cho nhiu ngành hc khác
Pháp lut đi cương cung cp kiến thc cơ s ngành cho khi ngành khoa hc xã
hôi - nhân văn kinh tế, lut. Đi vi khi ngành khoa hc t nhiên, cơ bàn và k thuật
- công ngh pháp lut kiến thc đi cương bt buc. tt cà các ngành học, kiến
thc pháp lut đi cương đu phc vụ đc lực cho vic tăng cưng nhn thc nội dung
kiến thc chuyên ngành. Ngay c khi ngành k thut - công ngh, kiến thc v pháp
lut nói chung, kiến thc v s hu tri tu và bo h s hu trí tu, nhng quy định
pháp lut v khoa hc - công ngh như th trưng khoa hc công ngh, hp đồng
chuyn giao công ngh, thương mi đin t... nói riêng, đu đưc cung cp trn cơ s
nn tng môn hc Pháp lut đại cương.
Th ba: Yêu cu bt buc đi vi cht lưng ngun nhăn lực
Mt trong nhng điu kin tiên quyết phi đưc trang bđi vi nhng ni
lao đng nói chung và đi ngũ ngưi lao đng lành ngh nói riêng vn kiến thc
chuyên môn và k năng mm, trong đó có kiến thc v pháp luật.
Neu như đi vi công chc, viên chc, nhng ngưi lao đng làm công, ăn
ơng trong các cơ quan hành chính công quyn và các đom v s nghip nhà c,
kiến thc mm đó hiu biết nhng quy đnh pháp lut v hành chính, nhà nưc, v
chế đ làm vic, chế đ lao đng, chế đ lương, thưng và bo him xã hi... thì
nhng ngưi lao đng trong các tồ chc, doanh nghip phi nhà nưc cn đưc trang b
nhng hiu biết v pháp lut lao đng và vic m, v an sinh xã hi (bào him hi,
cu tr, tht nghip...), v an toàn v sinh lao đng... nhm t bo v minh trưc các
rủi ro trong quá trình làm vic.
Thiếu nhng kiến thc cơ bn và pho thông v pháp lut, nhng kiến thc k
năng mm, không th coi đó ngun lao đng có cht lưng.
Th tư: Kiên thc không thê thiêu đôi vi các nhà quàn tr mi cp đ
mi cp đ qun tr, t nhà qun trcp thp, cp trung đến nhà quàn trị cấp
cao, đu phi s dng mt trong nhng công c hiu qu nht đ thc hin những
nghip v quàn trị, đó nhng quy tắc pháp lý.
Trong hot đng qun trtại mt doanh nghip, t khâu lp kế hoch, công tác
t chc thc hin, nh đo và s dng quyn lực, quyn hn đến nhân s thc hiện và
kim tra, giám sát, kim soát vic thc hin, đu cn phi thiết lập và da trên nhng
quy đnh pháp lut đ hành đng. Nhng quy tc pháp lut mt thành tố quan trọng
trong tt cá các vn đ cùa hot đng qun tri.
Bi vy, tt c các nhà qun trị đu phi nhng ngưi có kiến thc, càng sâu
rng càng tốt, v pháp luật. Ví d, nhà quàn trphi nm chc đưc nhng vn đ pháp
về các loi hp đng.
Th m: Kiến thc không thê thiếu cho moi cá nhân chung sng trong cng đồng
Q uan đim v giáo dc hin nay như T chc Giáo dc, Khoa hc và Vãn hóa
cùa Ln Hp Quc UNESCO đã đưa ra 9:
9 Xem http://unescovietnam. vn
14
Giáo (lục phi đưc t chc xoay quanh bn loi hình cơ bàn mà trong mt
cuc đi mi con ngưi, chúng s là nhng tr ct ca kiến thc:
Hc đ biết nm nhng công c đ hiu.
Hc đ làm phi có nhng kh năng hot đng sáng to tác đng vào môi
trưng sng cùa mình.
Hc đê cùng chung song tham gia và hp tác vi nhng ngưi khác trong mi
hot đng cùa con ngưi.
Hc đ làm ngưi s tiến trin quan trng ny sinh t ba loi hình trên.
Như vy, mt trong nhng kiến thc quan trng cn phi hc tp mi có đưc
đ con ngưi có th chung sng tt vi nhau kiến thc pháp luật.
1.2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cu CỦA PHÁP LUẬT
ĐI CƯƠNG
1.2.1. Đối ng nghiên cứu của khoa học Pháp lut đại cương
Nhng vn đ cơ bn (đi cương) v mt t chc công quyn có nh cht đc
bit như Nhà nưc
Pháp lut đi cương nghiên cu Nhà nưc trên phương din mt hin tưng xã
hi lch s gn lin vi Pháp lut, song hành cùng Pháp lut. Không th nghiên cu
v Pháp lut nếu không xem xét đến Nhà nưc.
Pháp lut đi cương nghiên cu nhng vn đ tng quan v Nhà nưc như phn
trinh bày dưi đây v ni dung môn hc.
Nhng vn đ cơ bn (đi cương) vé mt công c hiu năng đê qun tr xã hi
như pháp lut
Đây đi tưng nghiên cu trng tâm ca Pháp lut đi cương. Pháp lut
mt hin tưng xã hi lch s vô cùng phc tp. Có nhiu ngành khoa hc xã hi -
nhân văn ly pháp lut làm đi tưng nghiên cu ca mình như Triết hc, Lý lun và
lch s Nhà nưc và Pháp lut, Chính trhc, Kinh tế hc...
Song, Pháp lut đi cương nghiên cu pháp lut nhng vn đ cơ bàn nht, cô
đng nht. Pháp lut đi cương cha đng nhng tri thc cm nang v pháp lut.
1.2.2. Phương pháp nghiên cu ca khoa hc Pháp luật đi ơng
v cơ bàn, như nhiu khoa hc xâ hi - nhân văn, kinh tế hc và các khoa hc
pháp lý, Pháp lut đi cương s dng phương pháp lun nghiên cu cùa duy vt bin
chng và duy vt lch s. Đây đưc coi là phương pháp lun tiên tiến và khoa hc
nht10.
10 Xem Giáo trình Triết hc M àc-Lè nin, B Giáo dc và Đào to, Nhà xut bàn Chính tr Quc gia -
Stht, Hà Ni, 2006.
15
Các phương pháp nghiên cu c thể:
- Phương pháp tru tưng khoa học: phương pháp tư duy trên cơ s ch cái
chung ra khòi cái riêng, tm thi gt cái riêng ra ngoài, nghiên cu cái chung.
- Phương pháp phân tích và tng hp: phương pháp tách cái toàn thê hay phc
tp thành nhũng b phn, nhng m t, yếu t đơn gián đ nghiên cu.
- Phương pháp quy np và din dịch: phương pháp trên cơ s nghiên cu cái
riêng đen cái chung và ngưc lại.
- Phương pháp xã hi hc c th: là phương pháp nghiên cu da trn nhng tư
liu điu tra xã hi hc, thăm dò dư lun....
- Phương pháp phân tích logic quy phm: nghiên cu da trên cơ s x , phân
loại, phân tích các quy phm pháp luật, c bộ phn cu thành chúng đ tim hiu những
đc trưng, mi liên h logic ca chúng.
- Phương pháp so sánh pháp luật: so sánh c quy phm, các chế định, các
ngành lut cùa mt quc gia vi nhau hoc gia quc gia này vi quc gia khác.
1.3. NHỮNG NI DUNG cơ BN CỦA MÔN HỌC PHÁP LUT
ĐẠI CƯƠNG
1.3.1. Khái quát vnhà nưc mi quan h giữa nhà nưỡc vi
pháp lut trong nền kinh tế thtrưng
ni dung này, môn hc cung cp cho ngưi hc nhng kiến thc khái quát vê
nhà nưc như: s xut hin hay ngun gc ra đi ca nhà nưc, đc đim và chc ng
a nhà nưc, s tồn tại và phát triển ca nhà nưc trong lch sử, c kiu hình thc
nhà nưc, B máy nhà nưc, nhng kiến thc v xã hi công dân và nhà nưc pháp
quyn. Đc bit, trên phương din là kiến thc thc tin, môn hc cung cp kiến
thc v nhà nưc Cng hòa xã hi chù nghĩa Vit Nam, nhng kiến thc này vô cùng
cn thiết cho mi công dân nói chung.
1.3.2. Pháp luật - công c hiu qu nhất đ qun tr xã hi
Phn này, như trên đã trinh bày, nội dung trng tâm ca môn hc Pháp lu'
đại cương, bao gm nhng vn đ tng quan v pháp lut như ngun bình thành pháf
luật, nhng thuyết v pháp lut, bàn cht, chc năng, thuc tính, hình thc ca pháj
luật, các kiu pháp lut trong lịch sử. Đng thi, ni dung này, môn hc Pháp lut đạ
cương cung cp nhng kiến thc nhp môn v pháp lut như quy phm pháp lut, văi
bán quy phm pháp lut và h thng văn bàn quy phm pháp lut, quan h pháp luật VI
ch th ca quan h pháp lut, thc hiện pháp lut và áp dng pháp lut, vi phm phá]
lut trách nhim pháp , gi thích pháp luật, ý thc pháp luật.
16
1.3.3. H thng pháp luật trên thế gii
Trên thế gii có nhiu h thng pháp lut do mi quc gia, mi dân tc, môi khi
vc đa - chính tr, đa - kinh tế có nhng đc đim riêng v lch s phát trin, v kinh
t xã hi và v văn hóa.
Song, tu trung li có ba h thng pháp lut ch yếu, đin hình, có nh hun
ln nhât đen nhân loi hin nay và ni dung đưc đ cp c th nht trong môn hc
Pháp lut đi cương. Đó h thng pháp lut Anh - M hay còn gi h thng pháp
lut Anglo - Saxon hoc Common Law; h thng dân lut - Civil law hay còn gi
h thng pháp lut châu Âu lc đa, hoc La Mã - Đc; và th ba là h thng
pháp lut Hi giáo, mt h thng pháp lut tôn giáo đin hình.
1.3.4. Hệ thng pháp luật Việt Nam
Đây là ni dung khá phong phú trong môn hc Pháp lut đi cương, bao gm
kiến thc đi cưcmg v các lĩnh vc pháp lut (các ngành lut) trong h thng
pháp lut Vit Nam mà nhng lĩnh vc pháp lut ch yếu, cơ bn, rưng ct
Lut Hiến pháp và Lut Hành chính, Lut Hình s và T tng Hình s, Lut Dân s và
T tng Dân s, Lut Hôn nhân Gia đình, Lut Kinh tế - Thương mi, Lut Lao đng,
Lut Đt đai, Lut Môi trưng...
Nhng ni dung ca môn hc Pháp lut đi cương va đưc đ cp trên đây mi
chi nhng kiến thc nhp môn, căn bàn và tng quát nht v nhà nưc và pháp lut
nhm trang bcho ngưi hc nhũng tri thc toàn din trưc khi tham gia vào lực lưng
lao đng có cht lưng, phc v cho cuc sng bn thân nói riêng và đóng góp vào quá
trinh phát trin ca quc gia nói chung.
U HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Phân tích mi quan h gia Pháp lut đi cương vi các khoa hc pháp lý khác.
2. Kinh tế hc và Pháp lut đi cương có mi quan h như thế nào? Ti sao?
3. Trinh bày phương pháp nghiên cu ca Pháp lut đi cương.
4. Nêu và phân tích ý nghĩa, vai trò ca môn hc Pháp lut đi cương.
5. Đi tưng nghiên cu ca Pháp lut đi cương là gì?
6. Nêu và phân tích khái nim v khoa hc pháp lut đi cương.
7. Trình bày nhng ni dung cơ bn ca môn hc Pháp lut đi cưong.
8. Phân tích s cn thiết ca môn hc đi vi chuyên ngành mà mình đang theo hc.
9. Ti sao nói Pháp lut công c hiu quà nht đ qun tr xã hi?
10. Tìm hiu và lit kê các h thng pháp lut trên thế giới.
17
Chương 2
KHÁI QUÁT V NHÀ NƯC
TRONG MÓI QUAN H VI PHÁP LUẬT
2.1. MI QUAN H HU cơ GIỮA NHÀ ỚC PHÁP LUT
Mc dù xut hin không cùng mt thi đim trong lịch s song nhà nước và
pháp lut hai hin tưng xã hi - lịch sử khá tương đng và có liên quan cht ch vi
nhau.
Pháp lut xut hiện ngay t khi loài ngưi sng thành xã hi vi nhng quy tc
x s dưi dng tập quán11. Nhà nưc hình thành trong giai đon lịch s khi xã hội loài
ngưi đã phát trin đến mt inh đ cao hon, đã xut hin giai cp vi nhng lợi ích
đối kháng.
Tuy vy, cn phi nhn thc rng, cht khi nhà nưc ra đi, đóng góp vai trò
to lớn và vô cùng quan trng trong quá trinh phát trin ca xã hi, pháp lut mi thực
s tr nên có ý nghĩa như hin nay. Bi vy, nhiu nhà nghiên cu nhn đnh nhà
nưc và pháp lut hai ngưi bn đng hành có số phn lch s như nhau, cùng xut
hin, cùng tn ti cùng phát trin và cùng tiêu vong khi nhân loi đã tiến tới chù
nghĩa cng sàn12.
Có th khng đnh mi quan h hu cơ gia nhà nưc và pháp lut một
khía cnh nht đnh là có nhà nưc mi có pháp lut (vi đy đ ý nghĩa a t
này) và ngưc li, nhà nưc không th tồn tại nếu thiếu pháp luật.
Vi vy, vic nghiên cu pháp lut, dù mc đ “đi cương, cũng không th
không xem xét đến nhng vn đ cơ bn nht vnhà nưc và chi có vy, kiến thc v
Pháp lut đi cương mi đưc coi hoàn chỉnh.
11 Xcm Chương 4. Nhng van đ cơ n v pháp luật.
12 PGS. TS. Nguyn Cu Vit - ch đà dẫn. Trang 87.

Preview text:

GVC. TS. VŨ QUANG GIÁO TRÌNH
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
NHÀ XUÁT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI
Mã số: 1132 - 2014/CXB/07 - 22/BKHN
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam Vũ Quang
G iáo trình pháp luật đại cương / Vũ Q uang. - H. : B ách khoa Hà Nội, 2014. - I68tr. ; 24cm Thư mục: tr. 166 ISBN 978-604-938-063-1
1. Pháp luật 2. Việt Nam 3. Giáo trình 349.597- d c 14 BKGOOlOp-CIP 2 LỜI NÓI ĐẦU
Kiến thức về pháp luật là cực kỳ hữu ích đối với mỗi con người trong m ột xã hội
đang phát triển năng động như hiện nay. Việc phồ biến kiến thức pháp luật, vì vậy là
một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Pháp luật đại cương là công cụ chủ yếu và cơ bản
đế thực hiện nhiệm vụ đó.
Pháp luật đại cương không chi nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhà
tuyển dụng về chất lượng nguồn nhân lực trong thị trường lao động với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt hiện nay mà sự hiểu biết về pháp luật còn là vốn liếng, là tài sàn vô
hình của mỗi nhà quản trị ờ mọi cấp độ, trong mọi tồ chức, đồng thời là công cụ,
phương tiện giúp cho các cá nhân thành viên của xã hội chung sống với nhau ngày
càng tốt hơn, ngày càng “ngư ời” hơn.
N hận thức rất rõ điều đó nên Đảng và N hà nước ta đă ban hành nhiều chính sách
và quy định pháp luật để đưa vào cuộc sống thông qua những chương trình phổ biến,
giáo dục ờ mọi mức độ và loại hình khác nhau.
Sau khi Chương trinh phồ biến và giáo dục pháp luật giai đoạn 2008 - 2012
được Thủ tướng Chinh phủ nước CHXHCN Việt Nam phê duyệt, ngày 20/06/2012,
Quốc hội nước CHX HCN V iệt N am đã chính thức thông qua Luật số 14/2012/QH13
về Giáo dục, phổ biến pháp luật, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và
ngày 04/04/2013, C hính phủ nước CHXHCN V iệt N am đã ban hành Nghị định số
28/2013/N Đ -C P quy định chi tiết m ột số điều và biện pháp thi hành luật phổ biến, giáo dục pháp luật.
Môn học Pháp luật đại cương vì thế đã có m ột cơ sờ pháp lý vững chắc và chính
thức được đưa vào thực hiện trong chương trinh giảng dạy và học tập của các trường
đại học và cao đắng trên toàn quốc.
Khung chương trình đào tạo đại học và cao đẳng do Bộ G iáo dục và Đào tạo
ban hành đã quy định môn học Pháp luật đại cương là môn học bẳt buộc đối với hầu hết các ngành học.
Việc triên khai giảng dạy môn học Pháp luật đại cương mới được thực hiện từ
năm học 2012 - 2013 tại Trường Đại học Bách Khoa Hà N ội nên còn thiếu nhiều tài
liệu chuyên ngành, giáo trình và sách chuyên khảo.
Đe đáp ứng yêu cầu cấp thiết đó, bằng kinh nghiệm giảng dạy các m ôn học
về Pháp luật trong n h iều năm qua, tác già đã biên soạn cuốn G iáo trình P háp luật
đại cươ ng dành cho sinh viên các hệ đào tạo thuộc tất cả các ngành ờ bậc đại học và cao đang. \
Tác già xin gừi lời cám ơn tới PGS. TS. Nguyễn Văn Động, Trường Đại học
Luật Hà Nội đã động viên, giúp đỡ, cung cấp nhiều tư liệu hữu ích cho sự ra đời của cuốn sách.
Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo Viện Kinh tê & Quản lý,
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là Phó Viện trường, GVC. ThS. Nguyễn
Quang Chương và Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội đã quan tâm và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong suốt quá trình biên soạn, xuất bản cuốn sách.
Trong quá trình biên soạn, cuốn sách chấc chắn không tránh khỏi thiếu sót về
nội dung và hình thức, tác giá rất mong nhận được những ý kiến đóng góp đề tiếp thu,
chình sửa cho những lần xuất bàn tiếp theo được tốt hcm. Xin trân trọng cám ơn! Tác giả 4 í MỤC LỤC
LỜI NÓI Đ À U ............................................................................................................................ 3
Chương 1. NHẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG.................................... 9
1.1. Nhận thức chung về Pháp luật đại circmg........................................................... 9
1.1.1. Pháp luật đại cương là một lĩnh vực khoa học pháp lý ............................ 9
1.1.2. Pháp luật đại cương là môn học cơ sờ bắt buộc trong chương trinh
đào tạo cùa các trường đại học và cao đẳng ờ V iệt N a m ........................ 13
1.2. Đối tirợng và phương pháp nghiên cứu của Pháp luật đại cư ơ n g ..............15
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại c ư ơ n g .....................15
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cư ơ n g .....................15
1.3. Những nội dung cơ băn của môn học Pháp luật đại c ư o n g .................... 16
1.3.1. Khái quát về nhà nước và mối quan hệ giữa nhà nước với pháp luật
trong nền kinh tể thị trường.......................................................................... 16
1.3.2. Pháp luật - công cụ hiệu quả nhất để quản trị xã hội..............................16
1.3.3. Hệ thống pháp luật trên thế g iớ i................................................................. 17
1.3.4. Hệ thống pháp luật Việt N a m ..................................................................... 17
Câu hỏi ôn tập chương 1 ................................................................................................ 17
Chương 2. KHÁI QUÁT VÈ NHÀ NƯỚC TRONG MÓI QUAN HỆ VỚI
PHÁP LUẬT...................................................................................18
2.1. Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước và pháp lu ậ t........................................... 18
2.2. Nguồn gốc, bãn chất, hình thức và các kiểu nhà nước trong lịch s ử ......... 19
2.2.1. Quá trình hình thành nhà nước trong lịch s ử ........................................... 19
2.2.2. Bản chất của nhà n ư ớ c................................................................................. 25
2.2.3. Hình thức nhà n ư ớ c ...................................................................................... 27
2.2.4. Các kiểu nhà nước trong lịch s ử ................................................................ 30
2.3. Khái niệm, đặc điểm và chức năng của nhà n ư ớ c ..........................................39
2.3.1. Khái niệm nhà nư ớc...................................................................................... 39
2.3.2. N hững đặc điểm cơ bản của nhà nư ớ c...................................................... 40
2.3.3. Chức năng của nhà nước...............................................................................41
2.4. Bộ máy nhà nước và chế độ chính t r ị .................................................................43
2.4.1. Khái niệm bộ máy nhà nư ớc........................................................................43
2.4.2. Tồ chức bộ máy nhà n ư ớ c ...........................................................................43
2.4.3. Chế độ chính trị và các thành tổ cơ bàn của chế độ chính trị.....................43 1
2.5. Vài nhận thức căn bàn về Nhà nước pháp quyền........................................ 44
2.5.1. Khái niệm nhà nước pháp q uyền.............................................................. 44
2.5.2. Những đặc điểm của nhà nước pháp quyền.............................................44
2.5.3 N hững điều kiện tiền đề cho việc xây dựng
nhà nước pháp q u y ền ............................................................................... 45
Câu hỏi ôn tập chưong 2 ............................................................................................. 45
Chương 3. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM...................................................................................46
3.1. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt N a m .................................................46
3.2. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt N a m .......................................................... 47
3.3. Chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong nền kinh tế
thị trư ờ n g................................................................................................................ 56
3.3.1. Chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN V iệt N a m ......................56
3.3.2. Chức năng đối ngoại cùa Nhà nước CHXHCN V iệt N a m ................. 57
Câu hỏi ôn tập chưong 3 ............................................................................................. 58
Chương 4. NHỮNG VẤN ĐÈ c ơ BẢN VỀ PHÁP LUẶT......................... 59
4.1. Nguồn gốc, khái niệm, chức năng và các thuộc tính của pháp lu ật................ 59
4.1.1. Ba nguồn cơ bản hình thành pháp luật.....................................................59
4.1.2. Khái niệm pháp luật....................................................................................61
4.1.3. Các chức năng cùa pháp lu ậ t.................................................................... 61
4.1.4. Ba thuộc tính căn bản của pháp lu ậ t........................................................62
4.2. Bản chất, hình thức và các kiểu pháp luật trong lịch s ử ..............................64
4.2.1. Bản chất của pháp luật...............................................................................64
4.2.2. Hình thức của pháp luật.............................................................................64
4.2.3. Các kiểu pháp luật trong lịch sừ nhân loại..............................................66
4.3. Văn bản pháp luật, quy phạm pháp luật và hệ thống văn bàn
quy phạm pháp lu ậ t............................................................................................ 72
4.3.1. Văn bàn pháp luật và văn bàn quy phạm pháp lu ậ t.............................. 72
4.3.2. Quy phạm pháp luật................................................................................... 72
4.3.3. Hệ thống văn bàn quy phạm pháp lu ậ t....................................................76
4.4. Quan hệ pháp luật và sự kiện pháp lý ................................................. 80
4.4.1. Khái niệm quan hệ pháp lu ậ t.................................................. go
4.4.2. Thành phần của quan hệ pháp luật...................................... 81
4.4.3. Sự kiện pháp l ý ................................................................ g4
4.5. Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp lu ậ t......................................................84
4.5.1. Thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật....................84
4.5.2. Áp dụng pháp luật.........................................................................................85
4.6. Giải thích pháp luật................................................................................................ 88
4.6.1. Khái niệm giải thích pháp lu ật................................................................... 88
4.6.2. Thẩm quyền và chức năng giải thích pháp lu ậ t...................................... 89
4.7. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.....................................................89
4.7.1. Vi phạm pháp luật.........................................................................................89
4.7.2. Trách nhiệm pháp l ý .................................................................................... 94
4.8. Ý thức pháp luật, pháp chế và trật tự pháp lu ậ t ............................................96
4.8.1. Ý thức pháp luật............................................................................................ 96
4.8.2. Pháp chế và trật tự pháp luật.......................................................................97
Câu hỏi ôn tập chương 4 ................................................................................................98
Chương 5. CÁC HỆ THÓNG PHÁP LUẬT CHỦ YÉU TRÊN
THÉ G IỚ I......................................................................................99
5.1. Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ (hay còn gọi là hệ thống Thông luật -
Common L a w )..........................................................................................................99
5.1.1. Khái niệm và lịch sử hình th àn h ................................................................ 99
5.1.2. Đặc điểm cùa hệ thống pháp luật Anh - M ỹ ......................................... 100
5.1.3. N guồn của hệ thống pháp luật Anh - M ỹ ...............................................100
5.2. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa (hay còn gọi là hệ thống Dân luật -
Civil L aw )................................................................................................................. 100
5.2.1. Khái niệm và lịch sử phát triển .................................................................100
5.2.2. Nguồn luật của hệ thong pháp luật châu Âu lục đ ị a ............................ 102
5.2.3. Phân loại pháp luật...................................................................................... 103
5.3. Hệ thống pháp luật hồi giáo (Islam ic L a w ).................................................... 103
5.3.1. Khái niệm pháp luật Hồi g iá o ................................................................... 103
5.3.2. Đặc điểm hệ thống pháp luật Hồi g iá o ................................................... 104
5.3.3. M ột số nội dung cơ bản của hệ thống pháp luật Hồi giáo................... 105
Câu hỏi ôn tập chuơng 5 .............................................................................................. 107
Chương 6. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XẢ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM............................................................ 108
6.1. Ngành Luật Hiến pháp trong hệ thống pháp luật nước
CH X H C N V iệt N am ................... ........... .............................................................................................................108
6.1.1. Khái n iệ m .................................................................................................. 108 í
6.1.2. Đối tượng điều chinh.................................................................................... '
6.1.3. Phương pháp điều chinh.......................................................................... '09
6.1.4. Những nội dung cơ bàn của Luật Hiến p h á p .........................................110
6.2. Ngành Luật Hành ch ín h ....................................................................................115
6.2.1. Khái n iệ m .................................................................................................. * 15
6.2.2. Đối tượng, nguyên tắc và phương pháp điều ch in h ..............................115
6.2.3. Những nội dung cơ bãn của Luật Hành chính...................................... 117
6.3. Ngành Luật Hình sự và Luật Tố tụng Hình sự ............................................. 121
6.3.1. Ngành Luật Hình sự.................................................................................. 121
6.3.2. Luật Tố tụng Hình sự................................................................................127
6.4. Ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân s ự ..........................................................130
6.4.1. Ngành Luật Dân s ự ...................................................................................130
6.4.2. Luật Tố tụng Dân s ự ................................................................................. 138
6.5. Ngành Luật kinh tế - Thương mại - Lao động - T à i chính ngân hàng -
Đất đai - Môi trường........................................................................................139
6.5.1. Ngành Luật Kinh tế - Thương m ại........................................................ 139
6.5.2. Ngành Luật Lao đ ộ n g ..............................................................................144
6.5.3. Ngành Luật Tài chính.............................................................................. 148
6.5.4. Ngành Luật Ngân hàng............................................................................149
6.5.5. Ngành Luật Đất đai.................................................................................. 150
6.5.6. Ngành Luật Môi trường.......................................................................... 152
Câu hỏi ôn tập chưong 6 ............................................................................................154
Chương 7. LĨNH v ự c PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÀ LĨNH Vực PHÁP LUẶT VÊ KHOA HỌC -
CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM.................................................... 155
7.1. Lĩnh vực Pháp luật Sở hữu trí tuệ ở Việt N am .............................................155
7.1.1. Khái n iệ m ...................................................................................................155
7.1.2. Nội dung của Pháp luật Sở hữu tri tu ệ ................................................... 155
7.2. Lĩnh vực pháp luật về khoa học - công nghệ Việt Nam.......................... 162
7.2.1. Khái niệm pháp luật khoa học - công nghệ...........................................162
7.2.2. Những nội dung cơ bản của pháp luật khoa học - công nghệ Việt N am . 163
Câu hỏi ôn tập chưong 7 .......................................................................... 1 5 5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................... 166 Chương 1
NHẬP MỒN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1.1. NHẬN THỨC CHUNG VÈ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1.1.1. Pháp luật đại cương là một lĩnh vực khoa học pháp lý
Pháp luật đại cương trong m oi quan hệ với các ngành khoa học pháp lý
Hệ thống khoa học pháp lý (luật học) được phân chia thành nhiều lĩnh vực và có
nhiều cách phân chia khác nhau tùy theo từng tiêu chí. Tuy vậy, việc phân chia này chủ
yếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết, có nghĩa là phục vụ
mục đích tự thân cùa mỗi bộ m ôn khoa học.
Neu phân chia hệ thống khoa học pháp lý thành từng lĩnh vực pháp luật, hệ thống
này sẽ bao gồm lĩnh vực lý luận và lịch sử về nhà nước và pháp luật, lĩnh vực luật hiến
pháp, lĩnh vực luật hành chính và tố tụng hành chính, lĩnh vực luật hình sự và tố tụng
hình sự, lĩnh vực luật dân sự và tố tụng dân sự, lĩnh vực luật kinh tế - thương mại, lĩnh
vực luật lao động, lĩnh vực luật tài chính - ngân hàng, lĩnh vực luật đất đai, lĩnh vực
luật môi trường, lĩnh vực luật khoa học công n g h ệ ...
Ưu điểm của cách thức phân chia này là đáp ứng được sự phát triển liên tục,
không ngừng của cuộc sống xã hội nói chung và của khoa học pháp lý nói riêng. Khi
cuộc sống thực tiễn vận động và phát triển đi lên, các vân đề mới xuât hiện, nhu câu
điều chỉnh bời pháp luật là tất yếu và một lĩnh vực khoa học pháp lý mới được ra đời
đê phục vụ cho việc nghiên cứu, nhận thức, tìm hiểu những vấn đề đó.
Nếu phân chia theo nhóm thì có thề có các nhóm như sau 1:
Nhóm các khoa học lý luận và lịch sử về nhà nước và ph á p luật bao gôm khoa
học nghiên cứu lý thuyết vê nhà nước và pháp luật, khoa học nghiên cứu về lịch sừ nhà
nước và pháp luật (trên thế giới và ở V iệt Nam).
Nhóm các khoa học pháp lý có tính chất chuvên ngành bao gồm các khoa học
pháp lý cơ bản: hành chính, hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, đất đai, tài nguyên - môi
trường, tài chính — ngân hàng.
1 N guyễn Cửu V iệt (C hủ biên). Giảo trình Nhà nước và P háp luật đạ i cương, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2004. Trang 23. 9
Nhóm các khoa học pháp lý ứng dụng bao gồm Tội phạm học, khoa học điêu tra, giám định tư pháp...
Ưu điềm của cách thức phân chia này là có tính khái quát tương đôi cao. Việc
khu biệt hệ thống pháp luật vốn dĩ rất rộng thành các nhóm độc lập giúp cho việc nhặn
thức vấn đề một cách tổng quan hơn.
Pháp luật đại cương là một chuyên ngành khoa học pháp lý cung cấp nhũng kiến
thức cơ bàn nhất (đại cưcmg), có tính chất nền tảng cho việc nhận thức những tri thức
đối với nhiều lĩnh vực khoa học trong hệ thống khoa học pháp lý. Vi vậy, có thê thấy,
Pháp luật đại cương nằm trong nhóm các khoa học về lý luận và lịch sừ về nhà nước và
pháp luật, theo cách thức phân chia thứ hai.
Pháp luật đại cương cung cấp những kiến thức tổng thể và khái quát nhất mang
tính lý luận về Nhà nước và Pháp luật, trả lời những câu hỏi như nhà nước và pháp luật
là gì, chúng khác biệt với các hiện tượng lịch sử - xã hội khác ra sao, xuất hiện từ bao
giờ, xuất hiện như thế nào và để làm gì, dưới các hình thức nào, đặc biệt !à quá trình
tiến hóa của chúng đã, đang và sẽ diễn ra như thế n ào ...
Như vậy, Pháp luật đại cương có đối tượng nghiên cứu giao thoa với đối tượng
nghiên cứu của khoa học lý luận cũng như khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật. Có
thể nói rằng đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, trong đó Pháp luật đại
cương là cái riêng, cái thu nhò cùa hai lĩnh vực khoa học lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
Đối với các khoa học pháp lý chuyên ngành, mối quan hệ với Pháp luật đại
cương là mối quan hệ hữu cơ, gan bó mật thiết. Pháp luật đại cương cung cấp kiến thức
tổng quan về nhà nước và pháp luật mang tính cơ bản cho các khoa học pháp lý chuyên
ngành và khoa học pháp lý ứng dụng, v ề phẩn mình, các khoa học pháp lý chuyên
ngành và khoa học pháp lý ứng dụng bồ sung và cụ thể hóa các van đề trong xã hội có
liên quan đến nhà nước và pháp luật mà Pháp luật đại cương đặt ra. Ví dụ: vấn đề tô
chức bộ máy nhà nước trong khoa học hiến pháp, các hành vi vi phạm pháp luật bị coi
là tội phạm trong khoa học luật hình sự, vấn đề tố chức kinh doanh, ký kết và thực hiện
hợp đồng thể hiện nguyên tắc tự định đoạt, tự thỏa thuận giữa các bên trong khoa học luật thương m ại...
Pháp luật đại cưomg trong moi quan hệ với các ngành khoa học xã hội - nhân ván
Nghiên cứu các quy luật vận động cùa xã hội, của các hiện tượng diễn ra trong
xã hội loài người, hệ thống khoa học xã hội - nhân văn bao gồm nhiều ngành, nhiêu
lĩnh vực. Có thể kế đến những ngành khoa học xã hội - nhân văn điền hình mà Pháp
luật đại cương có mối quan hệ chặt chẽ như Triết học, Chính trị học, Tâm lý học, Kinh
tế học. Mối quan hệ này là mối quan hệ giữa các thành phần trong một hệ thống, giữa
các cấu tứ riêng với nhau trong một tập hợp thống nhất. Trong đó Triết học đóng vai
trò quan trọng nhất, vai trò trung tâm dẫn dắt các mối quan hệ.
Triết h ọ c đặt ra cho Pháp luật đại cương những vân đề phải giải quyết một
cách khái quát nhất, mang tinh phương pháp luận, về nhà nước và pháp luật trong
mối quan hệ với các hiện tượng tự nhiên và các hiện tượng xã hội. T riết học đóng vai trò dẫn đường.
Pháp luật đại cương đi sâu nghiên cứu nhũng vấn đề cụ thê mang tính chât cơ
bản, quan trọng nhất về nhà nước và pháp luật, quan hệ giữa “hai hiện tuợng lịch sử -
xã hội”2 là nhà nước và pháp luật với nhau. Pháp luật đại cương thực hiện nhiệm vụ cụ
thể hóa, đóng vai trò của kẻ được dẫn dắt bới triết học.
C h in h trị học là khoa học xã hội nghiên cứu những quy luật vận động cùa xã
hội, lay đối tượng là các lực lượng chính trị, các cuộc đấu tranh chính trị, các liên
minh chính trị, các nhân tố chính tri là cá nhân, đoàn thể, tổ chức, đảng phái, giai
cắp, phong trào chính trị m à Nhà nước và pháp luật là những thành tố quan trọng đặc
biệt. Q uan hệ giữa Pháp luật đại cưcmg với Chính trị học là moi quan hệ giao thoa,
tuơng hỗ với nhau. K hông thể tách rời nhà nước và pháp luật ra khỏi đời sống chính
trị - xã hội và cũng không thể nói tới các vấn đề chính trị nếu không nghiên cứu nhà nước và pháp luật.
Tâm lý học nghiên cứu về cảm xúc, ý chí và hành vi, hành động của con người,
các yếu tố ảnh hường đến hành vi và ý chí cùa con người. Pháp luật đại cương (cũng
như các khoa học pháp lý nói chung) cũng nghiên cứu về ý chí, hành vi, hành động cùa
con người nhưng trong phạm vi hẹp hơn khi ý chí, hành vi của con người thể hiện
trước các quy tấc xử sự, các quy phạm pháp luật. Đây là mối quan hệ song trùng và bồ trợ cho nhau.
Đặc biệt, ra đời gần như đồng thời với các khoa học pháp lý chuyên ngành và
ứng dụng, Tâm lý học ph á p luật được coi là một khoa học liên ngành pháp lý - tâm lý
ứng dụng, có đóng góp rất lớn cho việc nghiên cứu, ứng dụng và giải quyết những yêu
cầu cùa cuộc sống nhân loại.
Đ ạo đứ c học nghiên cứu hệ thống các quy tắc, chuẩn m ực biểu hiện sự tự giác
trong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng xã hội, với
tự nhiên và với cả bản thân mình. Bời vậy, đối tượng nghiên cứu của Đạo đức học có
nhiều điềm tương đồng với đối tượng nghiên cứu cùa Pháp luật đại cương. Đ iểm khác
biệt nằm ờ chỗ hệ thống các quy tắc chuẩn mực, đối tượng m à Pháp luật đại cương
nghiên cứu phân lớn m ang tính áp đặt, cưỡng chế, khoa học, chặt chẽ và nhiều khi lạnh lùng, cứng nhắc.
K inh tế học được hiều như sau3:
“Theo một khái niệm chung nhất, kinh tế học là một bộ môn khoa học xã hội
giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức
tntg x ử cùa từng chủ thê tham gia vào nen kinh tế nói riêng, v ấ n đề khan hiếm nguồn
lực yêu cầu các nền kinh tế hay các đơn vị kinh té phải lựa chọn. Các nhà kinh tế cho
rằng: Kinh tế học là "khoa học cùa sự lựa chọn”. Kinh tế học tập trung vào việc sử dụng
2 Chữ dùng của PGS. TS. N guyễn Cửu Việt - Sách đã dẫn.
3 Có thề tham khảo từ nguồn từ điền mở http://vi.wikipedia.org tuy đây là một nguồn dữ liệu không
được coi là chinh thống. I
và quản lý các nguồn lực hạn chế để đạt được thòa mãn tối đa nhu cầu vật chât cùa con
người. Đặc biệt, kinh tế học nghiên cứu hành vi trong sàn xuất, phân phôi và tiêu dùng
hàng hóa, dịch vụ trong thế giới có nguồn lực hạn chế.
Như vậy, kinh tế học quan tâm đến hành vi của toàn bộ nền kinh tê tông thê và
hành vi của các chủ thể riêng lè trong nền kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp, hộ tiêu
dùng, người lao động và Chính phú. Mỗi chủ thê kinh tế đều có mục tiêu đê hướng tới,
đó là tối đa hóa lợi ích kinh tế cùa họ. Mục tiêu cùa các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi
nhuận, mục tiêu cùa các hộ tiêu dùng là tối đa hóa mức độ tiêu dùng, mục tiêu của
người lao động là tối đa hóa tiền công và mục tiêu của Chính phủ là tối đa hóa lợi ích
xã hội. Kinh tế học có nhiệm vụ giúp các chủ thể kinh tế giải quyết bài toán tối đa hóa lợi ích kinh tế này.”4
Nếu hiểu theo nghĩa này thì đối tưọmg nghicn cứu của Kinh tế học có rất nhiều
điềm giao thoa với đối tượng nghiên cứu của Pháp luật đại cương nói riêng và các khoa
học pháp lý nói chung, nhất là khoa học luật kinh tế - thương mại. Đối tượng nghiên
cứu chung của các khoa học này chính là hành vi úng xứ theo các quy phạm pháp luật,
quy tắc tập quán (tập quán xã hội và kinh tế — thương mại) của các chủ thể khi tham gia
vào các quan hệ xã hội nói chung, quan hệ kinh tế - thương mại nói riêng. Nói cách
khác, theo quan điểm kinh tế học thuần túy thì Pháp luật đại cương và các khoa học
pháp lý khác có mục tiêu phục vụ cho việc phát triển kinh tế và là một hợp phần không
thể lách rời khỏi kinh tế.
Song, về cơ bản, mối quan hệ giữa Kinh tế học với Pháp luật đại cương và các
khoa học pháp lý khác là mối quan hệ tương tác giữa các khoa học xã hội - nhân văn
với nhau. Chúng gắn kết chặt chẽ, luôn bổ sung cho nhau và tác động qua lại với nhau.
Nghiên cứu về nhà nước và pháp luật đóng góp cho việc nghiên cứu các quy luật kinh
tế nói chung, hành vi ứng xử cùa từng chủ thể trong các quan hệ kinh tế nói riêng.
Quan niệm vê Pháp luật đại cương
Từ những vấn đề đã được trinh bày ỡ trên, có thể rút ra một khái niệm về Pháp
luật đại cương như sau:
Pháp luật đại cương là một lĩnh vực khoa học pháp lý thuộc khoa học xã hội và
nhân văn với đối tượng nghiên cứu là hệ thống các tri thức căn bản, cốt lõi về pháp luật
và về nhà nước như là một hiện tượng lịch sừ - xã hội gắn liền với pháp luật, quá trinh
xuất hiện, tồn tại phát triển và tiêu vong cùa chúng, hệ thống pháp luật Việt Nam và
những hệ thống pháp luật tiêu biều, có ánh hường lớn đến sự phát triển của nhân loại trên the giới.
4 hítp://vi. Wikipedia. org/wiki/Kiììlĩ_t%EI %BA%BF_h%Eì %BB%HDc.
Truy cập 10h24m AM 11/08/2013. 12 í
1.1.2. Pháp luật đại cương là môn học cơ sờ bắt buộc trong
chiPOTig trình đào tạo của các trường đại học và cao đẳng ờ Việt Nam
C ơ s ở ph á p lý của hoạt động giảng dạy môn học Pháp luật đại cương
Mặc dù môn học Pháp luật đại cương đã được đưa vào chương trình giảng dạy
chính khóa từ nhiều năm nay trong các trường đại học và cao đăng ờ nước ta, nhưng cơ
sở pháp lý cho hoạt động này chủ yểu là các văn bản dưới luật5 (ngoại trừ các đạo luật
chuyên ngành về Giáo dục - Đ ào tạo6).
N gày 20/06/2012, Q uốc hội nước CHXHCN V iệt N am đã chính thức thông qua
Luật số 14/2012/QH13 về Giáo dục, phổ biến pháp luật, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 20137 và ngày 04/04/2013, Chính phủ nước CHXHCN V iệt Nam đã ban
hành Nghị định số 2 8 /2 0 13/N Đ -C P Quy định chi tiết m ột số điều và biện pháp thi
hành luật phồ biến, giáo dục pháp luật8.
Như vậy, hoạt động giảng dạy và học tập môn học Pháp luật đại cương đã có
một cơ sở pháp lý vững chắc khi có một đạo luật điều chinh một cách chính thức, cụ thể và chi tiết.
Cơ sớ thực tiễn của hoạt động giảng dạy môn học Pháp luật đại cươiig
Giáo dục pháp luật nói chung và việc giảng dạy m ôn học Pháp luật đại cương
nói riêng trong các trường đại học và cao đẳng có vai trò và ý nghĩa rất lớn vi:
Thứ nhất: Nhận thức về nhà nước và pháp luật có tầm quan trọng đặc biệt
Một công dân tốt trước hết phải là m ột công dân có ý thức pháp luật cao,
nghĩa là phải có kiến thức hiêu biết về pháp luật càng sâu rộng càng tốt. K hông
những vậy, công dân tốt còn phải là người luôn luôn thực hiện đúng và đầy đù mọi quy tắc pháp luật.
Môn học Pháp luật đại cương cung cấp những kiến thức pháp luật căn bản cho
mỗi công dân. T rong giai đoạn xây dựng N hà nước pháp quyền hiện nay ở nước ta,
mỗi cá nhân, mỗi công dân nói chung, đều cằn phái có kiến thức và trình độ pháp luật
đại cương mới đáp ứng được những yêu cầu của công cuộc phát triền kinh tế - xã hội.
5 Chi thị 02/1998/CT-TTg ngày 07/01/1998 của Thủ tướng Chinh phủ về việc tãng cường công tác
phố biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay. Quyết định 03/1998/Q Đ -TTg 07/01/1998 cùa
Thù tướng Chinh phú về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tù
năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phố biến giáo dục pháp luật. Quyết
định 13/2003/QĐ-TTg 17/01/2003 cùa Thù tướng Chinh phủ phê duyệt Chương trinh phồ biến, giáo
dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007. Quyết định 37/2008/ỌĐ-TTg 12/03/2008 của Thù tướng
Chính phù phc duyệt Chương trinh phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012.
6 VI dụ: Luật Giáo dục 1998 và Luật Giáo dục 2009 (sứa đồi, bồ sung). Xem:
lillp://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/helhongvanban
7 Xcm http://www'.cliinhplni.vn
8 Xcm http://lhuvienphapluat.vn 13
Thứ hai: Cung cấp kiến thức cơ sở cho nhiều ngành học khác
Pháp luật đại cương cung cấp kiến thức cơ sờ ngành cho khối ngành khoa học xã
hôi - nhân văn kinh tế, luật. Đối với khối ngành khoa học tự nhiên, cơ bàn và kỹ thuật
- công nghệ pháp luật là kiến thức đại cương bắt buộc. Ở tất cà các ngành học, kiến
thức pháp luật đại cương đều phục vụ đắc lực cho việc tăng cường nhận thức nội dung
kiến thức chuyên ngành. Ngay cả khối ngành kỹ thuật - công nghệ, kiến thức về pháp
luật nói chung, kiến thức về sờ hữu tri tuệ và bảo hộ sờ hữu trí tuệ, những quy định
pháp luật về khoa học - công nghệ như thị trường khoa học công nghệ, hợp đồng
chuyển giao công nghệ, thương mại điện từ ... nói riêng, đều được cung cấp trẽn cơ sớ
nền tảng là môn học Pháp luật đại cương.
Thứ ba: Yêu cầu bắt buộc đối với chất lượng nguồn nhăn lực
Một trong những điều kiện tiên quyết phải được trang bị đối với những người
lao động nói chung và đội ngũ người lao động lành nghề nói riêng là vốn kiến thức
chuyên môn và kỹ năng “mềm”, trong đó có kiến thức về pháp luật.
Neu như đối với công chức, viên chức, những người lao động làm công, ăn
lương trong các cơ quan hành chính công quyền và các đom vị sự nghiệp nhà nước,
kiến thức “mềm” đó là hiểu biết những quy định pháp luật về hành chính, nhà nước, về
chế độ làm việc, chế độ lao động, chế độ lương, thưởng và bảo hiểm xã hội... thì
những người lao động trong các tồ chức, doanh nghiệp phi nhà nước cần được trang bị
những hiểu biết về pháp luật lao động và việc làm, về an sinh xã hội (bào hiểm xã hội,
cứu trợ, thất nghiệp...), về an toàn vệ sinh lao động... nhằm tự bảo vệ minh trước các
rủi ro trong quá trình làm việc.
Thiếu những kiến thức cơ bản và pho thông về pháp luật, những kiến thức và kỹ
năng “mềm”, không thể coi đó là nguồn lao động có chất lượng.
Thứ tư: Kiên thức không thê thiêu đôi với các nhà quàn trị ở mọi cấp độ
Ờ mọi cấp độ quản trị, từ nhà quản trị cấp thấp, cấp trung đến nhà quàn trị cấp
cao, đều phải sử dụng một trong những công cụ hiệu quả nhất đề thực hiện những
nghiệp vụ quàn trị, đó là những quy tắc pháp lý.
Trong hoạt động quản trị tại một doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, công tác
tổ chức thực hiện, lãnh đạo và sử dụng quyền lực, quyền hạn đến nhân sự thực hiện và
kiềm tra, giám sát, kiểm soát việc thực hiện, đều cần phải thiết lập và dựa trên những
quy định pháp luật để hành động. Những quy tắc pháp luật là một thành tố quan trọng
trong tất cá các vấn đề cùa hoạt động quản tri.
Bởi vậy, tất cả các nhà quản trị đều phải là những người có kiến thức, càng sâu
rộng càng tốt, về pháp luật. Ví dụ, nhà quàn trị phải nắm chắc được những vấn đề pháp
lý về các loại hợp đồng.
Thứ năm: Kiến thức không thê thiếu cho moi cá nhân chung sống trong cộng đồng
Q u a n đ iể m v ề g iá o d ụ c h iệ n n ay n h ư T ồ c h ứ c G iá o d ụ c , K h o a h ọ c v à V ãn hóa
cùa Liên Hợp Quốc UNESCO đã đưa ra là9:
9 Xem http://unescovietnam. vn 14
“G iáo (lục phải được tồ chức xoay quanh bốn loại hình cơ bàn mà trong một
cuộc đời mỗi con người, chúng sẽ là những trụ cột của kiến thức:
H ọc đ ể biết là nắm những công cụ để hiều.
H ọc đ ể làm là phải có những khả năng hoạt động sáng tạo tác động vào môi trường sống cùa mình.
H ọc đê cùng chung song là tham gia và hợp tác với những người khác trong mọi
hoạt động cùa con người.
H ọc đ ể làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên” .
N hư vậy, một trong những kiến thức quan trọng cần phải học tập mới có được
để con người có thể chung sống tốt với nhau là kiến thức pháp luật.
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u CỦA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cương
N hững vấn để c ơ bản (đại cương) về m ột tổ chức công quyền có tính chất đặc
biệt như Nhà nước
Pháp luật đại cương nghiên cứu Nhà nước trên phương diện m ột hiện tượng xã
hội — lịch sừ gắn liền với Pháp luật, song hành cùng Pháp luật. Không thể nghiên cứu
về Pháp luật nếu không xem xét đến Nhà nước.
Pháp luật đại cương nghiên cứu những vấn đề tống quan về N hà nước như phần
trinh bày dưới đây về nội dung môn học.
N hững vấn đề cơ bản (đại cương) vé một công cụ hiệu năng đê quản trị x ã hội như pháp luật
Đây là đối tượng nghiên cứu trọng tâm của Pháp luật đại cương. Pháp luật là
một hiện tượng xã hội — lịch sừ vô cùng phức tạp. Có nhiều ngành khoa học xã hội -
nhân văn lấy pháp luật làm đối tượng nghiên cứu của mình như Triết học, Lý luận và
lịch sừ Nhà nước và Pháp luật, Chính trị học, Kinh tế h ọ c ...
Song, Pháp luật đại cương nghiên cứu pháp luật ờ những vấn đề cơ bàn nhất, cô
đọng nhất. Pháp luật đại cương chứa đựng những tri thức cẩm nang về pháp luật.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cương
v ề cơ bàn, như nhiều khoa học xâ hội - nhân văn, kinh tế học và các khoa học
pháp lý, Pháp luật đại cương sử dụng phương pháp luận nghiên cứu cùa duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Đây được coi là phương pháp luận tiên tiến và khoa học nhất10.
10 Xem Giáo trình Triết học M à c-L è nin, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất bàn Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2006. 15
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp trừu tượng khoa học: phương pháp tư duy trên cơ sờ tách cái
chung ra khòi cái riêng, tạm thời gạt cái riêng ra ngoài, nghiên cứu cái chung.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: phương pháp tách cái toàn thê hay phức
tạp th àn h n h ũ n g b ộ p h ậ n , n h ữ n g m ật, y ế u tố đ ơ n g ián đ ề n g h iê n cứ u .
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch: phương pháp trên cơ sờ nghiên cứu cái
riêng đen cái chung và ngược lại.
- Phương pháp xã hội học cụ thể: là phương pháp nghiên cứu dựa trẽn những tư
liệu điều tra xã hội học, thăm dò dư luận....
- Phương pháp phân tích logic quy phạm: nghiên cứu dựa trên cơ sờ xừ lý, phân
loại, phân tích các quy phạm pháp luật, các bộ phận cấu thành chúng đề tim hiểu những
đặc trưng, mối liên hệ logic của chúng.
- Phương pháp so sánh pháp luật: so sánh các quy phạm, các chế định, các
ngành luật cùa một quốc gia với nhau hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác.
1.3. NHỮNG NỘI DUNG c ơ BẢN CỦA MÔN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1.3.1. Khái quát về nhà nước và mối quan hệ giữa nhà nưỡc với
pháp luật trong nền kinh tế thị trường
Ờ nội dung này, môn học cung cấp cho người học những kiến thức khái quát vê
nhà nước như: sự xuất hiện hay nguồn gốc ra đời của nhà nước, đặc điểm và chức năng
cùa nhà nước, sự tồn tại và phát triển của nhà nước trong lịch sử, các kiểu hình thức
nhà nước, Bộ máy nhà nước, những kiến thức về xã hội công dân và nhà nước pháp
quyền. Đặc biệt, trên phương diện là kiến thức thực tiễn, môn học cung cấp kiến
thức về nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam, những kiến thức này vô cùng
cần thiết cho mỗi công dân nói chung.
1.3.2. Pháp luật - công cụ hiệu quả nhất để quản trị xã hội
Phần này, như trên đã trinh bày, là nội dung trọng tâm của môn học Pháp luậ'
đại cương, bao gồm những vấn đề tổng quan về pháp luật như nguồn bình thành pháf
luật, những lý thuyết về pháp luật, bàn chất, chức năng, thuộc tính, hình thức của pháj
luật, các kiều pháp luật trong lịch sử. Đồng thời, ờ nội dung này, môn học Pháp luật đạ
cương cung cấp những kiến thức nhập môn về pháp luật như quy phạm pháp luật, văi
bán quy phạm pháp luật và hệ thống văn bàn quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật VI
chủ thể của quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật, vi phạm phá]
luật và trách nhiệm pháp lý, giãi thích pháp luật, ý thức pháp luật. 16
1.3.3. Hệ thống pháp luật trên thế giới
Trên thế giới có nhiều hệ thống pháp luật do mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, môi khi
vực địa - chính trị, địa - kinh tế có những đặc điềm riêng về lịch sử phát triển, về kinh
tẻ — xã hội và về văn hóa.
Song, tựu trung lại có ba hệ thống pháp luật chủ yếu, điển hình, có ảnh huờnị
lớn nhât đen nhân loại hiện nay và là nội dung được đề cập cụ thể nhất trong môn học
Pháp luật đại cương. Đó là hệ thống pháp luật Anh - Mỹ hay còn gọi là hệ thống pháp
luật A nglo - Saxon hoặc Comm on Law; hệ thống dân luật - C ivil law hay còn gọi là
hệ th ố n g pháp luật châu Âu lục địa, hoặc La M ã - Đ ức; và thứ ba là hệ thống
pháp lu ật H ồi giáo, m ột hệ thống pháp luật tôn giáo điển hình.
1.3.4. Hệ thống pháp luật Việt Nam
Đây là nội dung khá phong phú trong môn học Pháp luật đại cương, bao gồm
kiến thức đại cưcmg về các lĩnh vực pháp luật (các n gành luật) trong hệ thống
pháp luật V iệt N am m à n hữ ng lĩnh vực pháp luật chủ yếu, cơ bản, rường cột là
L uật Hiến pháp và Luật H ành chính, Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự, Luật Dân sự và
Tố tụng Dân sự, Luật Hôn nhân — Gia đình, Luật Kinh tế - Thương mại, Luật Lao động,
Luật Đất đ a i, Luật Môi trư ờ n g ...
N hững nội dung của môn học Pháp luật đại cương vừa được đề cập trên đây mới
chi là những kiến thức nhập môn, căn bàn và tồng quát nhất về nhà nước và pháp luật
nhằm trang bị cho người học nhũng tri thức toàn diện trước khi tham gia vào lực lượng
lao động có chất lượng, phục vụ cho cuộc sống bản thân nói riêng và đóng góp vào quá
trinh phát triền của quốc gia nói chung.
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1.
Phân tích mối quan hệ giữa Pháp luật đại cương với các khoa học pháp lý khác. 2.
Kinh tế học và Pháp luật đại cương có mối quan hệ như thế nào? Tại sao? 3.
Trinh bày phương pháp nghiên cứu của Pháp luật đại cương. 4.
Nêu và phân tích ý nghĩa, vai trò của môn học Pháp luật đại cương. 5.
Đối tượng nghiên cứu của Pháp luật đại cương là gì? 6.
N êu và phân tích khái niệm về khoa học pháp luật đại cương. 7.
Trình bày những nội dung cơ bản của môn học Pháp luật đại cưong. 8.
Phân tích sự cần thiết của môn học đối với chuyên ngành mà m ình đang theo học. 9.
Tại sao nói “ Pháp luật là công cụ hiệu quà nhất để quản trị xã hội”?
10. Tìm hiều và liệt kê các hệ thống pháp luật trên thế giới. 17 Chương 2
KHÁI QUÁT VỀ NHÀ NƯỚC
TRONG MÓI QUAN HỆ VỚI PHÁP LUẬT
2.1. MỐI QUAN HỆ HỮU c ơ GIỮA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Mặc dù xuất hiện không cùng một thời điểm trong lịch sừ song nhà nước và
pháp luật là hai hiện tượng xã hội - lịch sử khá tương đồng và có liên quan chặt chẽ với nhau.
Pháp luật xuất hiện ngay từ khi loài người sống thành xã hội với những quy tắc
xữ sự dưới dạng tập quán11. Nhà nước hình thành trong giai đoạn lịch sử khi xã hội loài
người đã phát triển đến một ừinh độ cao hon, đã xuất hiện giai cấp với những lợi ích đối kháng.
Tuy vậy, cần phải nhận thức rằng, chỉ từ khi nhà nước ra đời, đóng góp vai trò
to lớn và vô cùng quan trọng trong quá trinh phát triển của xã hội, pháp luật mới thực
sự trờ nên có ý nghĩa như hiện nay. Bởi vậy, nhiều nhà nghiên cứu nhận định nhà
nước và pháp luật là hai người bạn đồng hành có số phận lịch sử như nhau, cùng xuất
hiện, cùng tồn tại cùng phát triển và cùng tiêu vong khi nhân loại đã tiến tới chù nghĩa cộng sàn12.
Có thể khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước và pháp luật ờ một
khía cạnh nhất định là có nhà nước mới có pháp luật (với đầy đủ ý nghĩa cùa từ
này) và ngược lại, nhà nước không thể tồn tại nếu thiếu pháp luật.
Vi vậy, việc nghiên cứu pháp luật, dù ờ mức độ “đại cương”, cũng không thề
không xem xét đến những vấn đề cơ bản nhất về nhà nước và chi có vậy, kiến thức về
Pháp luật đại cương mới được coi là hoàn chỉnh.
11 Xcm Chương 4. Những van để cơ bàn vẻ pháp luật.
12 PGS. TS. Nguyễn Cừu Việt - Sách đà dẫn. Trang 87.