
















Preview text:
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 2.Hình thức nhà nước là gì? phân loại hình thức nhà nước. Phân biệt hình thức chính thể với hình thức câu trúc nhà nước. Cho ví dụ * Phân loại: Tiêu chí
Hình thức chính thể
Hình thức cấu trúc nhà nước
Khái niệm or - cách thức, trình tự thành lập ra cơ quan quyền lực tối cao và
- sự cấu tạo phân chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ đặc điểm
mqh cơ quan quyền lực tối cao này với nhân dân Phân loại
2 loại: + chính thể quân chủ 2 loại : + nn đơn nhất + chính thể cộng hoà + nn liên bang * Ví dụ:
VN có hình thức chính thể cộng hoà
VN có cấu trúc nn đơn nhất
Câu 3: Phân biệt chính thể dân chủ với chính thể cộng hoà. Phân biệt nhà nước đơn nhất với nn liên bang. Cho ví dụ
*Phân biệt chính thể dân chủ với chính thể cộng hoà Tiêu chí
Chính thể quân chủ
Chính thể cộng hoà KN or đđ
là hình thức nn mà ở đó quyền lực tập trung quyền lực tập trung vào một cơ quan , cơ quan này được bầu ra và đc hđ trong
toàn bộ hoặc 1 phần vào trong tay của ng một tg nhất định
đứng đầu nn theo nguyên tắc thừa kế ngôi vị Phân loại
2 loại : quân chủ tuyệt đối, quân chủ hạn chế
2 loại : +cộng hoà quý tộc( quyền lực tập trung vào một cơ quan, cơ quan này
do tầng lớp quý độc thành lập nên) +cộng hoà dân chủ
(cộng hoà đại nghị, cộng hoà tổng thống, cộng hoà lưỡng hệ)1 nửa mang mô
hình của cộng hoà đại nghị, một nửa mang mô hình của cộng hoà tổng thống)
*Phân biệt nhà nước đơn nhất với nn liêng bang Tiêu chí nn đơn nhất nn liên bang Hệ thống cq nn
có 1 , thống nhất từ TW đến địa phương có 2 : +liêng bang +mỗi bang Hệ thống pháp luật có 1 có 2: + liên bang + mỗi bang
Đơn vị hành chính theo có 1 chủ quyền qg, chia thành cấp chính quyền chia thành nhiều bang hợp lại với nhau, mỗi một bang tách ra lãnh thổ
địa phương, cấp tỉnh, huyện, xã
có thể trở thành một qg độc lập
Ở nn đơn nhất cq nn có thẩm quyền ở chính quyền địa phương k có quyền ban hành ra luật * Ví dụ: - Ở VN thuộc đơn nhất
- Hoa kỳ thuộc liêng bang ( vì ở Hoa Kì có 50 bang và vùng lãnh thổ , Hoa kỳ ngt gọi là hợp chủng quốc Hoa kỳ nhà nước liêng bang)
Câu 4: Phân biệt quân chủ tuyệt đối với quân chủ hạn chế. Phân biệt cộng hoà đại nghị,cộng hoà tổng thống và cộng hoà lưỡng hệ. Cho ví dụ
*Phân biệt quân chủ tuyệt đối với quân chủ hạn chế Tiêu chí
quân chủ tuyệt đối quân chủ hạn chế Đặc điểm
quyền lực nn sẽ tập trung toàn bộ vào một ng quyền lực chỉ tập trung một phần vào ng đứng đầu
đứng đầu (mô hình này chỉ có tồn tại trong thời kỳ nn trc đây) Phân loại không có
2 loại : +qc đại nghị (quyền lực của ng đứng đầu bị hạn chế bởi cơ quan nghị viện)
+qc lập hiến (quyền lực của ng đứng đầu bị hạn chế bởi hiến pháp) * Ví dụ:
- Vương quốc Anh theo mô hình của quân chủ đại nghị
- Nữ hoàng của nước Anh chỉ nắm một phần quyền lực, quyền lực thuộc về cơ quan nghị viện của Anh
-Quân chủ lập hiến: Vua của Nhật Bản có quyền hành có nv ra sao được thể hiện ở trong văn bản hiến pháp
* Phân biệt cộng hoà đại nghị, cộng hoà tổng thống và cộng hoà lưỡng hệ. Tiêu chí CH đại nghị CH tổng thống CH lưỡng hệ
Nguyên thủ qg và ng vị trí là riêng biệt, nghĩa là 2 vị trí đồng thời là ng đứng tổng thống là ng đứng đầu hành pháp và là nguyên thủ đứng đầu cq hành pháp
ng nắm 2 chức năng khác đầu cq hành pháp, nghĩa qg, mặc dù vẫn có ng đứng đầu hành pháp là thủ tướng
nhau (là ng đứng đầu, vị vua là 1 ng mà nắm giữ 2 nhưng ng này k có thực quyền
or nữ hoàng or tổng thống chức năng or chủ tịch nước)
Thành viên của chính tv của cq cp đồng thời là tv tv của cq cp lại k đồng tv của cq hành pháp chịu tn trc cơ quan nghị viện, lập
phủ, mqh giữa cq chính của cq nghị viện, lập pháp
thời là tv của lập pháp, k pháp phủ, hành pháp với cq chịu trách nhiệm trước nghị viện, lập pháp lập pháp Ví dụ Cộng hoà liên bang Đức Họp chủng quốc Hoa Kỳ
Qg cộng hoà Pháp và Liên Bang Nga
+ Chế độ chính trị gồm 2 pp : dân chủ và phản dân chủ
+ Hiện nay các qg trên thế giới đều có 1 chế độ ctr một pp duy nhất là dân chủ NHẬN ĐỊNH
1. Nhà nước VN có hình thức cấu trúc nn liên bang. =>Sai. Vì nn VN có cấu trúc nn đơn nhất
2. NN Hoa Kỳ là nn liên bang. => Đúng
3. NN Malaysia là nn có hình thức cấu trúc nn đơn nhất
=>Sai. Vì Malaysia có 13 bang và 3 vùng lãnh thổ cho nên vì vậy Malaysia có 2 hệ thống quốc lập và 2 hệ thống cơ quan nn vì vậy gọi Malaysia là nn liên bang
4. Anh là qg có hình thức chính thể quân chủ lập hiến
=>Sai. Anh là qg có hình thức quân chủ đại nghị. Nữ hoàng Anh là ng đại diện cho vương quốc Anh về đối nội và về đối ngoại và quyền lực của vị
nữ hoàng Anh này còn bị sang sẽ bởi 1 cơ quan nữa là cq nghị viện của Anh
5. NN Đức là nn có hình thức cấu trúc nn đơn nhất
=>Sai. Đức là nn liên bang vì có 16 bang, có 2 hệ thống cq nn và 2 cq ht pháp luật
6. Hoa Kỳ có hình thức chính thể cộng hoà tổng thống
=>Đúng. Vì tổng thống của Hoa Kỳ là nguyên thủ qg, là ng đứng đầu cq hành pháp, hành vi của cq hành pháp không đồng thời là hv của cq nghị viện,
không chịu trách nhiệm trước cơ quan nghị viện vì v ở Hoa Kỳ thuộc. .
7. Pháp và Liên Bang Nga có hình thức chính thể cộng hoà lưỡng hệ
=>Đúng. Vì tổng thống là nguyên thủ qg và đồng thời cũng là người đứng đầu hành pháp mặc dù ở mô hình cộng hoà lưỡng hệ này giống như ở LBN
cta có tổng thống Nga Butin nma ở nước Nga vẫn có thủ tướng của LBN mặc dù biết vị thủ tướng này là ng đứng đầu cơ quan hành pháp nhma ng
này không có thực quyền, đứng đầu hành pháp vẫn thuộc về tổng thống của LBN
8. CH Liên bang Đức có hình thức chính thể cộng hoà đại nghị
=>Đúng. Vì ở cộng hoà liên bang Đức 2 cái vị trí này khác nhau riêng biệt, nguyên thủ qg và ng đứng đầu cq hành pháp là 2 vị trí riêng biệt. hành vi
của cq chính phủ chịu trách nhiệm trước cơ quan lập pháp nghị viện
9. Trong chính thể cộng hoà tổng thống. Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra, là nguyên thủ qg còn thủ tướng là ng đứng đầu chính phủ
=>Sai, vì ở mô hình cộng hoà tổng thống, tổng thống vừa là nguyên thủ qg vừa là ng đứng đầu chính phủ, chính phủ chính là cơ quan hành pháp->
trong chính thể cộng hoà lưỡng hệ tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra, là nguyên thủ qg còn thủ tướng là ng đứng đầu chính phủ, nhưng tổng
thống trong TH này đồng thời là đứng đầu cơ quan hành pháp
Câu 5. Trình bày hệ thống cơ quan nn VN theo hiến pháp năm 2013
* Bộ máy nn cộng hoà xh chủ nghĩa VN
Gồm 4 hệ thống cq nn và 3 thiết chế độc lập
- Cq quản lý hành chính nn có thẩm quyền chung tức là ql mọi ngành nghề và thẩm quyền riêng ( hay còn đc gọi là thẩm quyền chuyên môn chỉ ql
một lĩnh vực một ngành nghề)
- Cq giúp việc có thẩm quyền chuyên môn cho cp ở tw là các bộ và các cơ quan trong bộ
còn giúp việc cho uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: sở huyện: phòng xã: ko có cq giúp việc . .
VD về viện ks nhân dân
Bản án hôn nhân gđ quận 5
- Toà án nnd quận 5 sẽ thực hiện chức năng xét xử
- Viện kiểm soát nd quận 5 có cán bộ tham gia phiên toà thì viện ks nd quận 5 thực hiện quyền:
+ Quyền công tố : nghĩa là truy tố tội danh mà những ng thực hiện hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xh gây ra hậu quả lớn. Như v quyền công tố này sẽ
dành cho viên kiểm soát riêng cho những thành viên khi tham gia phiên toà, sẽ đọc bản cáo trạng dành cho ng thực hiện hành vi vi phạm pl về hình sự
+ Còn đối với những vụ án , những vụ việc về nhân sự, về hôn nhân gia đình, về lao động, về kd thương mại thì đại diện viện ks nd khi tham gia
phiên toà thì thực hiện quyền ks hđ tư pháp
Trong vụ tranh chấp ly hôn giữa ông lý M và bà Trần A M thì đại diện viện ks nhân dân quận 5 khi tham gia tại phiên toà sẽ tiến hành thực hiện cái
quyền của viện ks nhân dân đó là quyền ks hđ thư pháp gồm : phát biểu , nx về việc toà án nhân dân mà cụ thể là hội đồng xét sử bao gồm thẩm phán
và hội thẩm nhân dân, thư ký phiên toà và những ng tham gia tố tố tụng trong cái phiên toà giải quyết việc chanh chấp ly hôn này có chấp hành đúng
quy định của pl hay không .
+ đại diện viện ks nd sẽ phát biểu thứ 2 là phát biểu đường lối giải quyết đối với vụ án tranh chấp ly hôn này dựa trên hồ sơ vụ án ly hôn của ông Lý
M và bà trần a m thì có đồng ý cho họ ly hôn hay không. thì đấy ngt gọi là chức năng thực hành , ks hd tư pháp của viện ks nhân dân
Thiết chế độc lập ( Trong tài liệu )
Hội đồng bầu cử quốc gia : thực hiện quyền bầu cử, đây là cq do quốc hội thành lập
Kiểm toán nhà nước: do quốc hội thành lập, đây là cq thực hiện việc quản lý sd tài chính công NHẬN ĐỊNH
1. Theo hiến pháp năm 2013, cơ quan quản lý hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN là quốc hội
=>Sai. vì Theo điều 94 của hiến pháp năm 2013 thì chính phủ mới là cq ql hành chính nn chứ k f là quốc hội
2. Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền lập pháp
=>Đúng. vì theo điều 69 của hiến pháp năm 2013
3. Cơ quan ql hành chính nn có thẩm quyền chuyên môn không có ở cấp xã
=>Đúng. Vì . chính quyền địa phương
4. Chủ tịch nước do quốc hội thành lập
=> Sai. Vì chủ tịch nước do quốc hội bầu ra chứ k f thành lập
5. Viện kiểm soát nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà XHCN VN
=>Sai. . k phải là cq xét xử mà là cơ quan toà án nhân dân
6. Bộ giáo dục và đào tạo là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
=>Sai. . . mà là cơ quan ql nn có thẩm quyền chuyên môn ql trong lĩnh vực gd và đào tạo
7. Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, ĐCS VN là các cơ quan nhà nước
=>Sai. họ k phải là cq nhà nước, họ là tổ chức chính trị xh
8. Ở nước ta, Quốc hội là cq quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của ng dân cả nước, nắm trong tay quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp
=>Sai. Vì quốc hội k có quyền hành pháp và tư pháp
9. Ở nước ta, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cq quyền lực nhà nước cao nhất đại diện cho ý chí và nguyện vọng của ng dân cả nước.
=>Sai. Vì chỉ có quốc hội mới là cq. .
10. Tại các qg theo hình thức chính thể cộng hoà, mọi ng dân đều có quyền tham gia bầu cử ra cq quyền lực nn
=>Sai. Vì k phải là mọi ng dân mà cần phải đáp ứng về đk để tham gia bầu cử . VD như đk về độ tuổi hay là đk về năng lực hành vi
11. Tại các qg theo hình thức cấu trúc nn liêng bang, mặc dù có 2 hệ thống cq nn nhưng chỉ có 1 hệ thống pháp luật áp dụng chung cho toàn liên bang
=> Sai. Vì nó có 2 hệ thống pháp luật
12. Ở nc ta, người đứng đầu chính phủ là ng có quyền lực nn cao nhất
13. Ở nc ta, chủ tịch quốc hội là ng có quyền lực nn cao nhất
=>Sai. Ở vn theo hiến pháp chỉ có 1 mình quốc hội mới là cq quyền lực cao nhất thôi chứ k có 1 vị cá nhân nào hết
14. Ở nc ta, chính phủ là cq hành chính nn cao nhất
=>Đúng. Theo điều 94 của hiến pháp năm 2013, chính phủ là cq hành chính nn cao nhất
15. Ở nc ta, chủ tịch nước phải là đại biểu quốc hội
=>Đúng.Căn cứ vào điều 87 của hiến pháp năm 2013, chủ tịch nước là do quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội vì vậy chủ tịch nước phải là đại biểu của quốc hội Buổi 3
1. Pháp luật đc hình thành ntn?
Về nguồn gốc ra đời của pl thì những nguyên nhân ra đời của nn đồng thời là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật
- Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước bao gồm có 2 nguyên nhân:
+ Tiền đề về kt : là do có sự xh của chế độ tư hữu
+ Tiền đề về xh : là do có sự phân hoá gc mâu thuẫn đấu tranh giữa các gc với nhau
=>Từ 2 nguyên nhân này dẫn đến sự xh của nn
- Sau khi nn ra đời, nn nhận thấy rằng những quy phạm đg tồn tại trong đời sống xh vd như vi phạm về đạo đức, những lời khuyên dạy của ông bà
cha mẹ dành cho con cái, dành cho cháu của mình để cho con ng hướng đến chân thiện lý vd như công cha như núi thái sơn, nghĩa mẹ như nc trong
nguồn chảy ra. Đó là vi phạm đạo đức tồn tại trong đời sống xh
- 1 vi phạm t2 cũng đg tồn tại trong đời sống xh là quy phạm tập quán vd như đối với dân tộc Kinh. Con sinh ra sẽ mang theo họ của ng cha.
- Quy phạm của tổ chức những điều tôn giáo VD theo tôn giáo thì đám cưới sẽ tổ chức tại nhà thờ
- Quy phạm về tổ chức chính trị xh . vd đoàn viên đóng tiền đoàn phí, đảng viên đóng tiền đảng phí
- Như vậy thì ta thấy sau khi nn ra đời, nn thấy là những quy phạm này đg tồn tại trong đời sống xh và nó cũng phù hợp với ý chí, quyền lợi ích của
lơi ích nn nó k có mâu thuẫn gì với lợi ích của nn thì nn sẽ thừa nhận những quy phạm này và nâng thức lên trở thành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ trong xh
- Quan hệ trong xh là qh giữa ng với ng với nhau
- Như v việc mà nn thừa nhận các qui phạm đang tồn tại trong đời sống xh và nâng chúng lên trở thành pháp luật để điều chỉnh. Ngta gọi đây là con
đường thứ 1 hình thành nên pháp luật. Bên cạnh con đường này thì nhà nước cũng nhân thấy một điều rằng cần thiết phải có 1 loại quy phạm mới
ban hành. Loại quy phạm mới ban hành này đủ sức để mà điều chỉnh các qh trong xh và mặc khác nó mang tc bb chung . Bởi vì những vi phạm đạo
đức thì nó sẽ k thể nào mang tính bb chung đc, mn tự nguyện thực hiện hoặc không tự nguyện thực hiện thoải mái, cùng lắm chỉ bị dư luận xh lên
tiếng thôi. Hoặc là quy phạm tập quán, nếu như mà mình không làm theo cái tập quán ấy thì nó chỉ áp dụng những cái hình thức hết sức là nhẹ nhàng
- Như vậy nn cảm thấy rằng, những cái hình thức này nó không thể nào đủ sức để điều chỉnh các qh trong xh. Mặt khác, vd như một ng theo công
giáo thì họ sẽ phải tổ chức lễ cưới ở tại nhà thời, hoặc là họ sẽ phải đáp ứng những cái tiêu chí ở trong cái tiêu chí ở trog cái quy định của tổ chức tín
điều tôn giáo ấy. Nhưng mà 1 ng không theo tín điều tôn giáo thì họ đâu bị bb f làm theo những việc đấy đâu. Như vậy vi phạm này nn sau khi ra đời
nn cảm thấy rằng những vi phạm trong xh này không có đủ sức để mà điều chỉnh mang tính chất bb chung đc. Vì v lúc bấy giờ nn cần f tìm 1 qui
phạm mới đủ sức điều chỉnh các qh trong xh và cái quy phạm cho nn ban hành này ngt gọi đó là ban hành văn bản pháp luật. Và đây cũng chính là
con đg t2 để hình thành nên pháp luật
=> Con đường hình thành nên pháp luật sẽ bao gồm có 2 con đg
+ 1 là việc nn thừa nhận các quy phạm trong xh và nâng chúng lên trở thành pháp luật
+ 2 là con đg mà nn ban hành ra các quy phạm pl mới để điều chỉnh
- Dẫn đến Kn của pháp luật
- PL là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bb chung
- Tại sao PL là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bb chung? tại s tất cả cta khi điều khiển xe gắn máy khi mà đi đg thẳng cta đều có một hành vi
xử sự hết sức giống nhau đó là dừng xe khi tháy đèn đỏ? Vì luật giao thông đg bộ quy định là vì nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đg bộ quy định xử phạt hành chính đối với trường hợp vượt đèn đỏ
- Như v dựa trên 2 văn bản trên ngt gọi đấy là pháp luật
=>PL là hệ thống quy tắc xử sự quy định về hành vi xử sự của con người
- Tại sao PL là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bb chung? vì pl sẽ k áp dụng dành riêng cho một cá nhân, tổ chức nào cả, pl cũng k áp dụng cho
cộng đồng dân tộc này mà k áp dụng cho cộng đồng dân tộc kia, pl cũng không áp dụng cho thành viên theo tổ chức tín điều tôn giáo này mà k dành
riêng cho thành viên k theo tổ chức tín điều tôn giáo. Tất cả đều có đặc điểm chung giống nhau đó là đều tuân thủ theo quy định của pháp luật
- Nếu như quy phạm đạo đức, quy phạm tập quán, ai xây dựng nên? Cộng đồng dân cư , họ thừa nhận họ truyền từ đời này sang đời khác để áp dụng
Như v sẽ có 1 đđ thể hiện sự khác biệt giữa pháp luật với những quy phạm trên đó là chỉ 1 mình pl mới do nhà nước ban hành và thừa nhận, còn
những quy phạm khác không do nn ban hành
- Pl bao giờ cũng thể hiện ý chí. Vậy thì ý chí này là ý chỉ của ai? Ý chí của gc thống trị , gc thống trị là đại diện cho gc mà nó xd nên nbộ máy nn để
mà nn ban hành ra pl, nhưng mỗi một kiểu xh khác nhau thì ý chí này cũng sẽ thể hiện là khác nhau . Nếu như pháp luật phong kiến VN trước đây ,
pl pk vn sẽ bao giờ cũng sẽ thể hiện ý chí của gc thống trị là bv đặc quyền đặc lợi của tần lớp địa chủ pk. Thì ngược lại tại xhcn vn hiện nay, kiểu
pháp luật của vn chúng ta là thể hiện ý chí của nn , ý chí của nhân dân
- Ban hành ra pl là để làm gì? ban hành ra pháp luật là để nhằm điều chỉnh ra các qh trong xh . VD để nhằm điều chỉnh bảo vệ quản lý pt rừng thì nhà
nước sẽ ban hành ra luật bv quản lý và pt rừng
VD: Bạn A cho b B vay số tiền là 5 tr đồng ck qua ngân hàng Agribank, trong cái khi mà b ấy ck b ấy có ghi rõ là Ng Văn A ck cho B vay tiền số
tiền 5 tr đồng. Như v cái hình ảnh mà b ấy chụp nó có nằm ở cái chứng cứ, lý luận để sau này khi B k trả tiền, và cuối cùng B không trả tiền. Như v
trong trg hợp này quyền lợi của A bị ảnh hưởng , như v nhận thấy rằng cái mqh vấn đề cho vay tiền như vậy cần thiết phải điều chỉnh , cần phải đảm
bảo một cách ổn định trật tự , cho nên nn sẽ ban hành nên bộ luật dân sự , trong cái bộ luật dân sự này sẽ quy định về hợp đồng cho vay ts, theo đó,
bên vay phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên cho vay , cộng thêm cả lãi suất nếu như các bên có thoả thuận
Như v cái vấn đển này nó đc điều chỉnh áp dụng nhiều lần trong đời sống, điều chỉnh qh xh về cho vay tài sản một cách hiệu quả hơn. Như v đấy
chính là mục đích của pl và nó chính là điều chỉnh của các qh trong xh hoặc là vd khác để nhằm điều chỉnh các qh vấn đề về tham gia giao thông đg
bộ ổn định hơn tránh tai nạn gt thì nn sẽ ban hành ra luật giao thông đường bộ. hoặc là để nhằm điều chỉnh các cái qh phát sinh trong hđ thương mại ,
thì nn sẽ ban hành ra luật thương mại
Như v đấy chính là mục đích của pl điều chỉnh các qh trong xh
2. Trình bày bản chất của pháp luật, mỗi bản chất lấy 1 vd
- Pháp luật do nn ban hành ra mà nn thì có 2 bản chất thì pl sẽ mang 2 bản chất + Tính giai cấp + Tính xh
- Pl sẽ là một hiện tượng vừa mang tính gc vừa mang tính xh, 2 thuộc tính này , 2 bản chất này có mối liên hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau để
hình thành nên bc của pl . Sẽ k có một kiểu pl nào trong lịch sử hình thái kt xh chỉ có tính gc mà k có tính xh và ngược lại
+ Tính gc của pl là việc mà pl bao giờ cũng thể hiện ý chí của gc thống trị, bao giờ cũng bảo vệ đặc quyền đặc lợi của gc thống trị
VD : nhắc đến xh pk vn chúng ta sẽ nhắc đến 2 bộ luật tiêu biểu là bộ luật hồng đức và bộ luật gia lâm. Trong bộ luật hồng đức thời kỳ nhà Lê trước
đây quy định dành cho những điều khoản bv trước quyền lợi tầng lớp giữa địa chủ pk bằng cách quy định khi tầng lớp địa chủ pk mà thực hiện hành
vi phạm tội thì hình phạt dành cho những ng này vô cùng nhẹ, đó chính là biểu hiện tính gc của pl pk trc đây. Mặc khát, pl pk mà trong bộ luật Hồng
đức của thời kỳ nhà Lê đấy bên cạnh thể hiện đặc quyền đặc lợi của gc thống trị là tầng lớp địa chủ pk thì blhđ cũng đi thể hiện một bản chất nữa của pl đó chính là gc xh.
+ Tính xh của pl nói chung đó chính là việc điều chỉnh các qh trong xh, bv quyền lợi của các tv trong xh
VD: bên cạnh thể hiện đặc quyền đặc lợi của tầng lớp địa chủ pk thì blhđ của thời kỳ nhà lê trc đây trong xh pk vn , thì dành những điều khoản tuy
quy định về các chế độ dành cho các tầng lớp của nhân dân lđ.
3. Trình bày thuộc tính của pháp luật, mỗi thuộc tính cho 1 ví dụ
- Thuộc tính của pl là một đặc điểm riêng biệt mà pl sẽ có, v thì pl sẽ có 3 thuộc tính cơ bản sau:
+ Tính quy phạm phổ biến
+ Tính xđ chặc chẽ về mặt hình thức
+ Tính đc bảo đảm thực hiện bằng nn
- Thuộc tính quy phạm phổ biến : pl là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bb chung dành cho mọi cá nhân và mọi tổ chức
VD: luật quy định tại điểm A khoản 1 điều 8 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên thì
mới được thực hiện quyền kết hôn. Như v quy định này là quy định mang tính chất bb dành cho mọi cá nhân chứ không dành riêng cho một cá nhân
nào cả. Như v tất cả các cá nhân là Nam và Nữ trên lãnh thổ vn chúng ta đều tuân thủ cái luật quy định về độ tuổi kết hôn. Và cái quy phạm trên nó
mang một đặc điểm một thuộc tính đó là tính quy phạm phổ biến, nó quy định hành vi xử sự của con ng trong th thực hiện quyền kết hôn, thì f đáp
ứng một đk duy nhất là về độ tuổi, bên cạnh đk đó thì còn các đk khác nữa vd sự tự nguyện , hoặc là đk ko bị mất năng lực hành vi nhân sự , đk k rơi
vào TH bị cấm theo quy định của pl, => đạt đc 4 đk trên thì đc cơ quan nn có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn
- Thuộc tính xđ chặc chẽ về mặt hình thức : có nghĩa là pl cần phải đc thể hiện ở hình thức cụ thể. VD ở vn cta pl đc thể hiện ở hình thức đc mang
tên là vb quy phạm pl. Còn đc thể hiện ở chỗ từ ngữ của luật ,phải là từ đơn nghĩa , rõ ràng , dễ hiểu và k gây ra nhiều cách hiểu khác nhau .
Vd: Tại điều 30 của luật giao thông đường bộ quy định, ng tham gia phương tiện xe gắn máy khi tham gia giao thông cần phải đội mũ bảo hiểm và
cài quai đúng quy cách . Quy định này đã thể hiện thuộc tính xđ chặt chẽ về mặt hình thức của pl. Thứ nhất là đc thể hiện “đây là một điều khoản
nằm trong luật giao thông đường bộ , thể hiện ở một hình thức rõ ràng , đó là hình thức văn bản quy phạm pl. Thứ 2 từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu
- Tính đc đảm bảo thực hiện bằng nn: có nghĩa là nn ban hành ra pl thì nn cần f áp dụng các biện pháp cần thiết để pl đc thực hiện có hiệu quả ở trong đời sống.
VD: Nếu như nhà nc ban hành ra luật gt đg bộ mà k có xd cơ sở hạ tầng , vd như k có đèn gt cũng có bộ máy nhân sự vd như k có bộ máy giao
thông , k có toà án nhân dân và cũng k có viện kiểm soát nhân dân thì ng dân của cta k thực hiện theo luật gt đg bộ . Trong TH này khi nn đã ban
hành ra pl thì nn cần thiết phải áp dụng các biện pháp để đảm bảo đưa luật vào trong đời sống. VD như ngay sau khi ban hành ra luật giao thông .
phải có các cơ quan như là cq công an, có toà án, có viện ks nhân dân để đảm bảo luật đc thực hiện trong đời sống. thông qua 2 pp, 1 là thuyết
phục,tuyên truyền, vận động, giáo dục ý thức pl của ng dân; 2 là cưỡng chế thông qua nhìu hình thức như xử phạm hành chính or thông qua hình phạt
dành cho ng mà thực hiện hành vi phạm tội đgl là tội phạm theo quy định của bộ luật hình sự
4. Trình bày chức năng của pháp luật, mỗi chức năng lấy 1 vd *PL có 3 chức năng:
- ĐIều chỉnh : đc các qh xh, là qh giữa ng với ng - Giáo dục - Bảo vệ
VD : A cho B vay 5 tr xong rồi B k trả, A muốn nộp đơn khởi kiện ra toà. Toà án nhân dân quận 1 tphcm thụ lý đơn khởi kiện của A gửi, sau khi đã
làm hết các thủ tục cần thiết , tann quận 1 tphcm mở phiên toà xét sử tranh chấp về hợp đồng cho vay ts ở nguyên đơn là Trần thi A và bị đơn là
Nguyễn Văn B. sau khi mà trải qua phiên toà xét xử cuối cùng tann quận 1 tại tphcm đã ban hành một bản án. Trong bán án này ở mục quyết định đã
tuyên xử, trc khi tuyên xử có một mục đc gọi là căn cứ, tann quận 1 tphcm đã căn cứ vào bộ luật dân sự năm 2015 của vn để tuyên xử buộc NVB
phải trả số tiền 5tr đồng cho TTA. Như v trong bản án này , tann quận 1 tphcm đã dựa vào văn bản có tên là bộ luật dân sự để tuyên sử buộc B phải trả tiền cho A.
Chúng ta thấy rằng, bộ luật dân sự chính là pl , toà đã dựa vào văn bản ấy để mà giải quyết tranh chấp về hợp đồng cho vay ts giữa A và B. V thì pl
trong vụ án này đã thể hiện chức năng
+ Chức năng điều chỉnh : điều chỉnh qh hợp đồng cho vay ts giữa A và B
+ Chức năng bảo vệ: bv sự nghiêm minh của pl, bv quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên chủ thể khi mà bị xâm phạm.
Quyền và lợi ích hợp pháp của A ng bị ảnh hưởng là ng đã cho vay số tiền 5tr đồng nhma B k trả. Như v trong TH này, khi toà dựa vào luật dân sự để
mà yêu cầu buộc B phải trả lại số tiền 5tr . Như v pl thực hiện chức năng bv: bv quyền và lợi ích hợp pháp của ng cho vay bị thiệt hại bởi hợp đồng cho vay ts
+ Chức năng giáo dục: tức là tuyên truyền, đánh vào ý thức gd, ý thức tâm lý của mỗi con người để tự nguyện làm theo đúng các quy định của pl
qua vụ án trên , bên vay tiền có nghĩa vụ phải trả lại tiền cho bên đã cho vay
5. Trình bày hình thức của pháp luật và cho biết hình thức pháp luật cơ bản của VN là hình thức nào?
Bao gồm 3 hình thức cơ bản sau đây: - tập quán pháp - Tiền lệ pháp - Văn bản quy phạm pl
3 hình thức này khác nhau ở chỗ bvb quy phạm pl là một trong những hình thức chủ yếu ở tại vn của chúng ta. Gần đây nhất chúng ta mới công nhận
thêm một hình thức nữa là tiền lệ pháp . . ( sách) NHẬN ĐỊNH
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, pháp luật chỉ có thể được hình thành theo con đường Nhà nước thừa nhận các quy phạm xã
hội đang tồn tại.
=>Sai. Vì ngoài đc hình thành bằng con đg nn thừa nhận các quy phạm trong xh thì còn đc hình thành bằng con đường nhà nước ban hành vb pl mới.
2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, pháp luật được hình thành theo con đường Nhà nước ban hành.
=>Sai. Vì pl còn được hình thành bằng con đg nhà nước ban hành các vb pl
3. Pháp luật không phải là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.
=>Đúng. Vì ngoài pl là tiêu chuẩn duy nhất . . thì cta còn có những tiêu chuẩn khác để đánh giá hành vi của con ng nữa vd đạo đức, tập quán, hay
tính điều tôn giáo để đánh giá hành vi của con người.
4. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, bản chất của pháp luật chỉ mang tính giai cấp.
=>Sai. Vì bản chất của pl còn mang tính xh
5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bản chất của pháp luật chỉ mang tính xã hội.
=>Sai. Vì bc của pl còn mang tính gc
6. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Lênin, bản chất của pháp luật vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội.
=>Đúng. Vì sẽ k có kiểu pl nào chỉ mang tính gc mà k mang tính xh . đây là 2 mối liên hệ mật thiết tác động qua lại với nhau
7. Thủ tướng chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Nghị định và Nghị quyết.
=>Sai. Vì căn cứ vào điều 4 luật ban hành văn bản quy phạm pl thì thủ tướng chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Quyết định.
8. Tổ chức chính trị xã hội không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật một cách độc lập.
=>Đúng. Vì Tổ chức chính trị xã hội không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật một cách độc lập mà phải phối hợp với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để ban hành ra vb trên.
9. Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Chỉ thị và Nghị định.
=>Sai. Vì chỉ có 1 vb quy phạm pl mà do chính phủ ban hành đấy có tên là Nghị định.
(Dựa vào khoản 5 điều 4 quy định Nghị định của chính phủ , có nghĩa là chính phủ được ban hành vb quy phạm pl có tên là Nghị định. Nhưng trong
thực tiễn, chính phủ còn ban hành các vb khác nữa k f một mình là Nghị định như là ban hành vb nghị quyết của cp, chỉ thị của cp, nhưng chỉ thị và
nghị quyết của cp lk đc gọi là vb quy phạm pl. Chỉ có 1 vb đc công nhận là vb quy phạm pl do cp ban hành thôi đó là Nghị định)
VD: Chính phủ ban hành vb có tên là Chỉ thị và Nghị định.=>Đúng. Vì cả 2 cái này đều đc gọi là vb, nhưng 2 cái vb này chỉ có 1 cái duy nhất đc gọi
là cvb quy phạm pl thôi đó là nghị định
10. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
=>Sai. Vì k chỉ một mình quốc hội có quyền ban hành ra vb quy phạm pl mà căn cứ vào điều 4 còn thấy những chủ thể vd như là chính phủ, hội đồng
nhân dân, uỷ ban nhân dân, chủ tịch nước
11. Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có quốc hội mới có quyền ban hành văn bản Luật.
=> Đúng. Vì theo điều 4 khoản 2 quy định luật là do quốc hội ban hành, v thì ở vn hiện nay chỉ có 1 mình quốc hội là có quyền ban hành vb luật.
12. Ở Việt Nam hiện nay, hiến pháp là văn bản luật có giá trị pháp lý cao nhất.
=>Đúng. vì Theo khoản 1 điều 4 và theo điều 119 hiến pháp năm 2013 , hiến pháp là luật cơ bản của nước CHXHCNVN có hiệu lực pháp lí cao nhất,
mọi các vb luật khác khi ban hành phải phù hợp với nd của hiến pháp, k đc trái với hiến pháp , trái với hiến pháp là vô hiệu
13. Tập quán pháp khác với tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
=>Đúng. Vì dựa vào 3 kn đó chép vô.
14. Mọi quy tắc xử sự đều là pháp luật.
=>Sai. Vì chỉ có những quy tắc xử sự nào do nn ban hành hoặc thừa nhận để nhằm điều chỉnh các qh trong xh thì mới đc gọi là pl
15. Tập quán pháp không phải là hình thức pháp luật chủ yếu của nhà nước ta hiện nay.
=>Sai. Vì hình thức pháp luật chủ yếu của nhà nước ta hiện nay là vb quy phạm pl
16. Chỉ có pháp luật mới có tính quy phạm.
=>Sai. Vì ngoài pl có tính quy phạm ra thì vẫn còn có đạo đức , tập quán, quy phạm về tổ chức tín điều tôn giáo , quy phạm tổ chức chính trị xh đều có tính quy phạm.
17. Quốc hội không có thẩm quyền ban hành Luật để quy định tổ chức và hoạt động của chính phủ.
=>Sai. Vì điều 4 khoản 2, quốc hội ban hành vb quy phạm pl có tên là luật.
18. Bản án của tòa án nhân dân là văn bản quy phạm pháp luật.
=>Sai. Vì bản án của toà án nhân dân đó là văn bản áp dụng pl vì bản án của toàn án nhân dân dựa trên cơ sở pháp lý là vb quy phạm pl để ban hành,
để giải quyết; bản án này của toà án nhân dân chỉ đc áp dụng một lần; nó sẽ áp dụng cho 1 hoặc một số chủ thể nhất định vd bản án của toà án nhân
dân quận 5 tphcm giải quyết tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà M , trong cái bản án ly hôn này để giải quyết cho ông T và bà M đc ly hôn nhau thì
tann quận 5 tphcm phải dựa vào vb quy phạm pl có tên là luật hôn nhân và gđ năm 2014, mà nó dựa vào khoản 2 điều 4, đây là vb quy phạm pl do
quốc hội ban hành, bản án này áp dụng 1 lần cho 2 chủ thể đó là ông T và bà M=> kl : bản án của toà án nhân dân là vb áp dụng pl
* Giống nhau: đều là vb do cơ quan nn có thẩm quyền hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định * Khác nhau:
Văn bản quy phạm pl vb áp dụng pl
- là vb có chứa đựng quy phạm pl mang tính bb chung , đc áp - dựa trên vb quy phạm pl để ban hành, đc áp dụng một lần cho một hoặc 1
dụng nhiều lần trong đời sống
nhóm chủ thể nhất định
19. Ủy ban nhân dân được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Nghị quyết.
=>Sai. Ủy ban nhân dân được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là quyết định
20. Chủ tịch nước chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là quyết định.
=>Sai. Chủ tịch nước còn được ban hành lệnh
21. Bộ giáo dục và đào tạo được ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư.
22. =>Sai. Vì theo điều 4 khoản 8, Bộ trưởng bộ gd và đào tạo được ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư.
23. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường và Thống đốc ngân hàng nhà nước được ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư liên tịch.
=>Sai . Vì theo điều 4 khoản 8,bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường vơi Thống đốc ngân hàng nhà nước không được ban hành văn bản quy phạm
pháp luật là thông tư liên tịch.
24. Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao được được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là bản án.
=>Sai. Vì nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
25. Chánh án tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là thông tư.
=>Sai. Căn cứ vào khoản 8 điều 4, thông tư của chánh án toà án nhân dân tối cao còn đây là Chánh án tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh là cá nhân của
toà án nhân dân cấp tỉnh cho nên k được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là thông tư.
26. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh được ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là thông tư.
=>Sai. Vì phải là viện trưởng viện ks nhân dân tối cao mới đc ban hành.
27. Uỷ ban nhân dân thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ Tịch, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc VN ban hành văn bản quy phạm
pl có tên là thông tư liên tịch.
=>Sai. Vì . . phải có tên là vb nghị quyết liên tịch
28. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính cưỡng chế nhà nước của pháp luật.
=>Sai. Vì đây là thuộc tính bb chặt chẽ về mặt hình thức chứ k phải là tính cưỡng chế của nn
29. Chi pháp luật mới mang tính cưỡng chế nhà nước.
=>Đúng. Vì pl do nn ban hành ra thì pl sẽ mang tính cưỡng chế của nn , đây chính là thuộc tính của pl, thuộc tính pl đc đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế của nn
30. Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày
=>Sai. (Chép kn tập quán pháp)
31. Tập quán pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.
=> Sai. Vì đc thừa nhận
32. Tiền lệ pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.
=> Sai. Vì bắt đầu từ bộ luật dân sự năm 2015, nn vn thừa nhận tiền lệ pháp
33. Việc ban hành Luật Thủ Đô thuộc thẩm quyền của Uy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
=>Sai. Vì Luật thủ đô là do quốc hội vn ban hành
34. Văn bản luật là văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các
quan hệ xã hội theo ý chỉ của nhà nước.
=>Sai. Vì vb luật là do quốc hội ban hành chứ k phải mọi cơ quan. . ban hành
( Điều 4 quy định hệ thống vb quy phạm pl thì khi chúng ta phân loại vb quy phạm pl, thì sẽ đc chia thành 2 loại : vb luật và vb dưới luật. Vb luật có
nghĩa là vb do quốc hội ban hành . VB dưới luật có nghĩa là k do quốc hội ban hành )
35. Văn bản dưới luật là những văn bản pháp luật do Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền ban hành.
=>Sai. Vì vb dưới luật k do quốc hội ban hành
36. Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật.
=> Đúng. Vì vb dưới luật là những vb dùng để bổ xung hoặc là hướng dẫn chi tiết hoặc là dùng để nhằm để giải thích vb nd của vb quy phạm pl vì v mà
có gtri pháp lý thấp hơn vb luật do quốc hội ban hành
37. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ là những văn bản luật.
=>Sai. vì quyết định của chủ tịch nước và nghị định của cp k phải là vb luật mà là vb dưới luật
38. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị quyết.
=>Sai. Vì hội đồng nhân dân ban hành vb quy phạm pl có tên gọi là Nghị quyết cho nên vì v quốc hội k phải là cơ quan có thẩm quyền duy nhất
39. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật là Nghị quyết.
=>Đúng. Vì Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật là Nghị quyết , còn Uỷ ban thường vụ quốc hội cũng đc ban hành vb
quy phạm pl có tên gọi là nghị quyết nhma đó k phải là vb luật. Uỷ ban thường vụ quốc hội là cơ quan thường trực của quốc hội
40. Nghị quyết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành là văn bản luật.
=>Sai. Vì Nghị quyết mà đc gọi là vb luật thì phải do quốc hội ban hành chứ k phải là mọi cq tổ chức cá nhân. CHƯƠNG 3
Câu 1. QPPL khác gì so với 4 loại quy phạm trên?
- Căn cứ vào điều 3 của luật ban hành vb quy phạm pl thì qppl ở đây được hiểu là quy tắc xử sự chung có hiệu lực bb chung được áp dụng lặp đi lặp lại
nhiều lần và do cq nn có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện thì ng gọi đó là qppl.
- Nếu như 4 loại quy phạm vừa rồi k do nhà nước ban hành thì ngược lại qppl sẽ do nn ban hành, và nó mang tính chất bb dành cho mọi cá nhân, mọi tổ
chức trong khi đó những quy phạm xh khác chỉ áp dụng dành cho cộng đồng dân cư nhất định hoặc là áp dụng dành cho các thành viên thuộc tổ chức
đấy mà thôi. Còn khác nhau ở hình thức thể hiện, qppl thì sẽ đc thể hiện ở hình thức là vb qppl, thì ngược lại những quy phạm xh khác thì đc thể hiện ở
hình thức như là lời nói hoặc vb. Chế tài, biện pháp cưỡng chế, qppl thì sẽ có biện pháp chế tài cưỡng chế mạnh , trong khi đó những quy phạm pl khác
thì biện pháp chế tài này chủ yếu là dư luận xh lên tiếng
2. Cơ cấu quy phạm pl Gồm có 3 bộ phận:
+ Giả định: là phần sẽ nêu lên điều kiện, hoàn cảnh, trường hợp xảy ra dành cho cá nhân tổ chức nào ( Chỉ cần đọc những từ ngữ nào trong quy phạm đó
tl cho câu hỏi là ai , trong TH nào, trong đk nào , trong hoàn cảnh nào và khi nào?. VD : công dân có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật.
Ai có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pl thì là công dân=> công dân sẽ là bộ phận giả định)
+ Quy định: nêu lên cách thức xử sự của chủ thể đó ( sẽ tl cho câu hỏi chủ thể đấy sẽ xử sự ntn, chủ thể đấy sẽ đc làm gì, chủ thể đấy k dc làm gì hoặc
chủ thể đấy phải làm ntn)
+ Chế tài : nêu lên các biện pháp cưỡng chế mà nn áp dụng ( biện pháp khen thưởng ở đây là gì? dành cho chủ thể đấy hoặc là hậu quả sẽ ntn nếu như bị vi phạm )
* Đối với qppl về hình sự thông thường quy phạm này thì có 2 bộ phận rõ ràng nhất: đó là bộ phận giả định và bộ phận chế tài. Trước chữ “thì” là bộ
phận giả định, sau chữ thì là bộ phận chế tài. Đối với qppl về hình sự mà nhìn vô trong đề thi mà cứ tháy những điểm vi phạm ntn ngt gọi đó là qppl
hình sự điều chỉnh hành vi phạm tội của người đgl tội phạm thì vi phạm này sẽ chỉ có 2 bộ phận thôi
Xác định cơ cấu QPPL
Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
1.Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ, công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức tài trợ khủng bố
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn luyện phân tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ, công chức hoặc người khác; chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
d) Tấn công xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân
3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ,
công chức hoặc người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. TL: Khoản 1
- Giả định: Từ “Người nào. .cq, tổ chức, cá nhân”
- Chế tài: “bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc từ hình” Khoản 2
- Giả định:“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: a,b,c,d” (trả lời cho câu trong TH nào)
- Chế tài: “bị phạt tù từ 10 năm đến 15” Khoản 3
- Giả định: “Phạm tội. .người khác”
- Chế tài: “bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm”
Điều 123. Tội giết người
- Giả định: “Người nào giết người thuộc một trong các TH sau đây: a) Giết 2 người trở lên, b) Giết người dưới 16 tuổi, c) Giết phụ nữ, d,e,f,m”
- Chế tài: “Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm , tù chung thân”
Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vuợt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quả
mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
1. Người nào cố ý xây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
2. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở
lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. TL: Khoản 1
- Bộ phận Giả định: Từ “ Người nào. .khi bắt giữ ng phạm tội”
- Chế tài: Từ “Bị phạt tiền. 03 năm” Khoản 2
- Giả định: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây: a,b”
- Chế tài: “bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm” Khoản 3
- Giả định: “Phạm tội. .trở lên”
- Chế tài: “Bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm” Điều 32
1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản suất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc
trong các tổ chức kd khác. TL:
- Giả định: “Mọi người”
- Quy định: “ Có quyền. .kd khác” Điều 35
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi TL: Khoản 1: - Giả định: Công dân - Quy định: còn lại Khoản 2:
- Giả định: Người làm công ăn lương - Quy định: còn lại
Điều 71. Tuyên bố chết
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:
a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này. TL: Khoản 1:
- Giả định: “Người có quyền, lợi ích liên quan trong TH sau đây:a,b,c,d,g”
- Quy định: “Có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết” Điều 74. Pháp nhân
1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. TL:
- Gỉả định: Một tổ chức khi có đủ các điều kiện sau đây:a,b,c,d
- Quy định: “được công nhận là pháp nhân”
Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không
thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tính mạng, sức khỏe, tinh phần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. TL: Khoản 1
- Giả định : Vợ, chồng hoặc cả hai người
- Quy định: có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khoản 2:
- Giả định: “Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ, chồng. .của họ”
- Quy định: có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn Khoản 3:
- Giả định: “Chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”
- Quy định: không có quyền yêu cầu ly hôn
Điều 62. Chính sách đối với người học
1. Người học trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách về học bổng và trợ cấp xã hội, chế độ cử tuyển, tín dụng giáo dục, miễn, giảm phí
dịch vụ công cộng theo quy định tại các điều 89, 90, 91 và 92 của Luật giáo dục. TL:
- Giả định: Người học trong cơ sở giáo dục đại học - Quy định: còn lại
Điều 43. Giao thừa hàng
1. Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó. TL:
- Giả định: Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua
- Quy định: có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó.
Điều 25. Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định:
“Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi
hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi
3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi, ngược đãi, hành hạ con nuôi
4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này”. TL:
- Giả định: “Việc nuôi con nuôi trong các trường hợp sau đây:1,2,3,4”
- Quy định: có thể bị chấm dứt
Điều 108. Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017
“Công dân Việt Nam nào cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội
chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình”.
- Giả định: Công dân. . an ninh
- Quy định: bị phạt. .tử hình NHẬN ĐINH QPPL
1. Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
=>Sai. Vì qppl mặc dù có 3 bộ phận nhưng k bb phải đầy đủ 3 bộ phận này cho một qppl
2. Chỉ quy phạm pháp luật mới có tính bắt buộc chung và được áp dụng nhiều lần trong đời sống
=>Đúng. Vì qppl khác biệt hoàn toàn với các qp khác ở chỗ qppl nó có tính bb chung còn những qp xh khác có thể mang tc tự nguyên, or bb nhưng k phải là bb chung
3. Một quy phạm pháp luật chỉ được thể hiện trong một điều luật
=>Sai. Vì qppl có thể được thể hiện ở nhiều điều luật
4. Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải thể hiện theo trật từ lần lượt là giả định, quy định và chế tài.
=>Sai. Vì qppl gồm 3 bộ phận. tuy nhiên trật tự thể hiện các bộ phận của qppl k theo một thứ tự nhất định
*QPPL và điều luật không đồng nghĩa, không đồng nhất với nhau vì :
- Một qppl có thể đc thể hiện ở nhiều điều luật . Vd: QPPL hiến pháp đc thể hiện ở 120 điều luật
- Một điều luật có thể bao gồm nhiều qppl ở trong đó
III. Quan hệ pháp luật
1.Pb qhpl với qh xh khác
- QHXH là qh giữa người với người với nhau trong xh
- Được gọi là qhpl khi mà cái qhxh đó đc qppl điều chỉnh thì gọi là qhpl : qhxh+qppl=qhpl
VD: cta có một mqh xh đó là A và B, A và B là b của nhau , A cho B vay một số tiền nhưng đến ngày trả B không chịu trả tiền cho A. Vừa hay nn cũng
ban hành ra qppl mang tên là hợp đồng cho vay tài sản điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay , quyền và nghĩa vụ của bên vay. Như v từ một
qhxh là tình cảm bb A cho B vay tiền nhưng cái việc mà A cho B vay tiền đấy nó cũng đồng thời được qppl dân sự cụ thể là qppl về hợp đồng cho vay
ts điều chỉnh thì ngt nói rằng cái qh giữa A và B cho vay tiền đấy đc gọi là qhpl
=>QHPL là qhxh được qppl điều chỉnh
Có phải mọi qh trong xh đều đc qppl điều chỉnh không?=>Không, ko phải mọi qh xh nào cũng đều đc pl điều chỉnh cả
VD: Vấn đề sống thử của sinh viên , giới trẻ hiện nay . Vấn đề này là là những qppl chưa điều chỉnh .Như v qppl chỉ đi điều chỉnh những qh xh phổ biến, tiêu biểu
*. Qua các đặc điểm sau đây: Tiêu chí qhpl qhxh Thể hiện ý chí
sẽ thể hiện ý chí của nn, ý chí của nn đc thể hiện ở trong các Có , nhưng k thể hiện ý chí của nn, chỉ thể hiện giữa
qppl mà nn ban hành.( Ý chí của nn muốn điều chỉnh về qh giao các bên chủ thể thôi
thông đường bộ thì nn sẽ ban hành ra pl gt đg bộ để điều chỉnh ).
Bên cạnh đấy qhpl đấy còn đc thể hiện ý chí ở chính các bên chủ
thể tham gia ở trong qh đó cơ cấu chủ thể
Có cơ cấu chủ thể xác định không . quyền và nghĩa vụ
sẽ xđ quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể
không đi xđ quyền và nghĩa vụ cụ thể.
Cơ chế bảo đảm sẽ có bằng nn, nn sẽ đảm bảo cho qhpl có cơ chế đảm bảo đc k được đảm bảo ,cơ chế đảm bảo cụ thể thực hiện thực hiện
VD: nn k thể nào đảm bảo thực hiện rằng cái ng nữ
VD: bên A mà k trả tiền đã vay của bên B thì trong TH này một đấy k đc ct ng nam giới hoặc k thể đảm bảo rằng ng
bên sẽ khởi kiện đến toà án rồi toà án ban hành ra bản án và nam giới k đc ct ng nữ giới
chúng ta có cơ quan thi hành án của nhà nước để buộc bên B phải trả tiền cho bên A
2. Pb thành phần của QHPL có 3 tp: chủ thể, nd và khách thể
* Đề hỏi là anh chị hãy pt cơ cấu qppl sau đây:. .=>giả định quy định và chế tài
*Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức bên cạnh đó còn có thêm 1 chủ thể đb cũng tham gia vào qhpl là cq nn có thẩm quyền
- Để trở thành chủ thể của qhpl thì cần phải đáp ứng đk là phải có đầy đủ năng lực chủ thể bao gồm năng lực pl và năng lực hành vi
*Năng lực pl :là khả năng mà chủ thể đc nn trao cho họ hưởng các quyền và các nghĩa vụ pháp lý
* Năng lực hành vi: tức là bằng hành vi của chủ thể để xác lập nên các quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Chủ thể bao gồm cá nhân và tổ chức
+ Cá nhân: Từ điều 16-24 của bộ luật dân sự năm 2015
+ Cá nhân trở thành chủ thể của qhpl thì cá nhân phải có đầy đủ nal chủ thể: nl pl và nl hvi
+Nlpl của cá nhân: khả năng mà cá nhân đc nn trao cho họ hưởng các quyền và các nghĩa vụ. Vậy thì nlpl của cá nhân sẽ xuất hiện kể từ thời điểm cá
nhân đó đc sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đó chết, nhưng cta có 1 TH ngoại lệ đó là TH trong quy định về thừa kế thì cta vẫn đặt ra vấn đề quyền của
ng được nhận khi đặt thừa kế dành cho cả TH đó là trong bào thai và đc sinh ra còn sống. Như v ngay từ thời điểm trong bào thai đấy thì 1 đứa trẻ đã có
quyền được hưởng mà đc nn trao cho quyền đc hưởng di sản thừa kế
+ Chết có 2 loại chểt: 1 là cái chết sinh học, 2 là cái chết pháp lý tức là cái chết theo luật định.
Vd: sau 5 năm kể từ ngày đất nc đã đc hoà bình mà k còn ai biết là ng đấy còn sống hay đã chết thì ng có quyền và nghĩa vụ liên quan của ng đấy sẽ đc
quyền yêu cầu ng đó là đã chết=> đó là cái chết pháp lý
Như v khi tòa án ra quyết định tuyên bố ông NVA đó là đã chết thì đây chính là khi cái bản quyết định này có hiệu luật pl thì xđ luôn chấm dứt nlpl của cá nhân. - Nlhvi:
- Nếu như nlpl của cá nhân xuất hiện khi cá nhân đó đc sinh ra thì ngược lại nlhvi của cá nhân sẽ xuất hiện khi cá nhân đó đạt được một độ tuổi nhất
định đó là từ đủ 6 tuổi trở lên
+ Không có nl hvi dân sự: Dưới 6 tuổi thì cái mọi giao dịch của đứa trẻ trong thời điểm này sẽ thông qua hành vi của ng đại diện theo pl của đứa trẻ đó
+ Có nlhvi dân sự nhưng không đầy đủ: Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Từ đủ 15 tuổi- dưới 18 tuổi đã có thể tự mình tham gia các giao dịch nhưng
trừ những giao dịch lớn như bds, bb f thông qua sự đồn gý của ng đại diện
+ Có toàn bộ đầy đủ nlhvi dân sự : Từ đủ 18 tuổi trở lên và k rơi vào 3 th: Bị mất nlhvi dân sự( bị tâm thần, k làm chủ đc , bị hạn chế nlhvds hay khó
khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: Thực hiện đầy đủ mọi giao dịch nhưng k vi vào 3 th
Rơi vào 3 trường hợp sau:
+ Bị mất nặng lực hvds( bị tâm thần hoặc mắc các bệnh khác, không thể làm chủ được hành vi của mình nhưng phải có quyết định của tòa án tuyên bố)
+ Bị khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi( tình trạng thể chất hoặc tinh thần không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng phải có một
điều kiện đủ là phải có quyết định của toàn án tuyên bố)
+ Hạn chế năng lực hành vi dân sự( người nghiện ma túy hay các chất kích thích khác, kèm theo điều kiện có quyết định của tòa án tuyên bố)
=> Cần phân biệt 3 trường hợp này (thế nào là bị mất nặng lực hvds, bị khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự) * TỔ CHỨC
Gồm tổ chức có tư cách pháp nhân và tổ chức không có tư cách pháp nhân
(Pháp nhân: để gọi là pháp nhân thì tổ chức phải đáp ứng 4 điều kiện sau:
+ Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập
+ Có khả năng tham gia quan hệ một cách độc lập
(doanh nghiệp tư nhân không được gọi là pháp nhân, không có tư cách pháp nhân))
Nội dung: +Đối với cá nhân, thời điểm cá nhân có năng lực pháp luật là khi được sinh ra><đối với tổ chức, kể từ khi tổ chức được thành lập hay đăng
kí, có quyết định thành lập thì năng lực pháp luật sẽ xuất hiện cùng lúc với nhau.
+Nếu cá nhân được tự mình tham gia giao dịch ( trừ một số trường hợp phải thông qua sự có mặt của hai bên) thì đối với tổ chức khi tham gia giao dịch
thì thông qua hành vi của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.
NỘI DUNG CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Tổng hợp quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể
KHÁCH THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Những lợi ích về vc và tt mà các bên chủ thể tham gia mong muốn đạt được chính là khách thể của quan hệ pháp luật SỰ KIỆN PHÁP LÍ
Điều kiện cần: phải có 2 bên chủ thể, có quy phạm pháp luật
Điều kiện đủ: phải có sự kiện pháp lí ( sự kiện pháp lí là điều kiện đủ để làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật)
-Sự kiện pháp lí là những điều kiện từ một quan hệ xảy ra trong đời sống nhưng khi nó xảy ra nó gắn liền với việc làm phát sinh, thay đổi chấm dứt
quan hệ PL. ( vd: A cho B vay tiền, sự kiện pháp lí phát sinh giữa A và B là quan hệ vay trả)
Lưu ý: có những sự kiện có thể đồng thời làm phát sinh hay đồng thời làm chấm dứt QHPL ( Vd: ông A chết, để lại tài sản. Việc ông A chết là một sự
kiện pháp lí, trong trường hợp này, đã làm chấm dứt quan hệ hôn nhân vợ chồng của ông A và vợ ông nhưng lại làm phát sinh quan hệ chia thừa kế.)
Trong sự kiên pháp lí này chia thành hai loại:
+ Sự kiện pháp lí: là hiện tượng xảy ra bên ngoài ý chí con người, không do con nguời điều chỉnh được( thiên tai, dịch bệnh)
+ Hành vi pháp lí: *hành vi hành động ( đội mũ bảo hiểm, dừng xe khi đèn đỏ)
*hành vi không hành động ( không buôn bán ma túy…) (tuân thủ pháp luật) NHẬN ĐỊNH QHPL
1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân xuất hiện đồng thời khi cả nhân đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đó chết.
=>Sai. Xuất hiện không đồng thời cùng lúc với nhau.NPLN của cá nhân xh khi cá nhân đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đấy chết; còn NLHV xh khi
cá nhân đó đạt đc một độ tuổi nhất định là đủ 6 tuổi
2. Năng lực pháp luật của mọi cá nhân là khác nhau.
=> Sai. Căn cứ vào điều 6 của BLDS năm 2015 thì nlpl của mọi cá nhân sẽ là như nhau
3. Năng lực hành vi của mọi cả nhân là như nhau.
=> Sai. Là khác nhau vì nlhv của cá nhân nó phụ thuộc vào độ tuổi, khả năng trình độ, nhận thức, tình trạng sk, thể chất, cho nên mỗi 1 cá nhân khác nhau thì có nlhv khác nhau
4. Sự kiện pháp lý là điều kiện đủ để phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật.
=> Đúng. dựa vào kn của skpl
5. Chủ thể của mọi quan hệ pháp luật đều là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.
=>Sai. k nhất thiết f đủ 18 tuổi trở lên . vd qhpl về hành chính: từ đủ 16 tuổi; chủ thể của qhpl về lđ: đủ 15 tuổi; về hình sự: đủ 16 tuổi
6. Các quan hệ này sinh trong cuộc sống hằng ngày là quan hệ pháp luật
=>Sai. qhxh nảy sinh và đc qppl điều chỉnh thì nó mới là qhpl
7. Mọi quan hệ nãy sinh trong cuộc sống hằng ngày đều chịu sự chi phối của pháp luật
=>Sai. phải là những qh xh cơ bản và phổ biến
8. Chỉ quan hệ pháp luật mới mang tính ý chí của chủ thể tham gia
=>Sai. vì qhxh cũng thể hiện ý chí của chủ thể
9. Năng lực hành vi có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết
=> Sai. Vì nlhv có đc khi cá nhân đó đủ 6 tuổi
10. Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 18 tuổi.
=>Sai. Vì nlhv có đc khi cá nhân đó đủ 6 tuổi
11. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
=> Sai. khi đủ 18 tuổi và khi k rơi vào 3 TH : 1. Mất nlhv dân sự; 2.kk trong nhận thức và làm chủ hv; 3. hạn chế nlhv dân sự
12. Người đánh 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế
=> Sai. ng dưới 6 tuổi lf ng k có nlhv dân sự, còn ng từ đủ 6 tuổi- dưới 18 tuổi đgl có nlhv dân sự ch đầy đủ
13. Người bị khiếm thính, khiếm thị là người hạn chế năng lực hành vi dân sự
=> Sai. để dgl hạn chế nlhv dân sự cần phải đáp ứng đk là phải có quyết định của toà án tuyên bố
14. Người uống rượu bia say là người bị hạn chế năng lực hình vi dân sự => Sai. .
15. Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự =>Sai. mất nlhv dân sự
16. Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức lễ
cưới tại gia đình
=> Sai. vì skpl duy nhất làm phát sinh qh pl về hôn nhân đó là sk đk kết hôn tại cq có thẩm quyền
17. Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên ly hôn
=> Sai. Bản án quyết định của toà án cần phải đáp ứng đk là có hiệu lực pl
17. Anh A đốt nền, lửa bắt vào ném của gây cháy nhà anh A và một số nhà hàng xóm là sự biến pháp lý
=>Sai. Vì đây là hvi pháp lý
19. Cháy rừng, mưa, gió, sấm chớp là sự biến pháp lý.
=> Sai.Cháy rừng do con ng thì nó k là sự biến pl Bài tập 1
• Ông A xác lập hợp đồng bán cà phê cho ông B, với số tiền là 50 triệu đồng.
• Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật trên. Đồng thời chỉ ra sự kiện pháp lý? TL:
* SKPL: sk giao kết hợp đồng mua bán
- Chủ thể: ông A (bên bán), ông B( bên mua) → A và B có đầy đủ nl chủ thể
- ND: là tổng hợp quyền và nghĩa vụ của ông A và ông B
+ Bên bán có quyền nhận tiền, có nghĩa vụ giao hàng
+ Bên mua có quyền nhận cf theo đúng chất lượng và số lượng theo như hợp đồng mua bán, có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng
- Khách thể: số tiền 50tr và cf Bài tập 2
• Ông A xác lập hợp đồng lao động với Công ty bánh kẹo Kinh Đô
• Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật trên. Đồng thời chỉ ra sự kiện pháp lý? TL
SKPL: là sk xác lập hợp đồng lđ
- Chủ thể: ông A (ng lđ), cty bánh kẹo Kinh Đô (ng sd lđ)→các bên đều có đầy đủ nl chủ thể
- ND: tổng hợp quyền và nghĩa vụ của ông A và cty bánh kẹo Kinh Đô
+ A có quyền hưởng lương, đc gia nhập hđ công đoàn, có quyền đình công, có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lđ; có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ
hợp đồng lđ: tg làm việc , tg nghỉ ngơi, chấp hành nội quy quy định
+ Ng sd lđ có quyền tuyển dụng, đóng cửa tạm thời nơi làm việc ; có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lđ - Khách thể: sức lđ Bài tập 3
• Ông A và bà B đăng ký kết hôn năm 2016. Họ có với nhau 2 người con.
• Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật trên. Đồng thời chỉ ra sự kiện pháp lý TL
*SKPL: sk đăng ký kết hôn và sk sinh đẻ
- Chủ thể: ông A (chồng,cha), bà B (vợ, mẹ), 2 đứa con (con gcái, ace với nhau)
-ND: tổng hợp quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể bao gồm quyền và nv của vck , q-nv của cha mẹ với con cái , q-nv của con cái đối với cha mẹ và
các q-nv của các ace đối với nhau
- Khách thể: lợi ích về ts: ts , là khoản tiền cấp dưỡng, là thừa kế và lợi ích về hành vi: yêu thương, qtam, chăm sóc, giúp đỡ Bài tập 4
• Phân tích thành phần quan hệ pháp luật cho vay tài sản giữa ông K và vợ chồng T-H. Biết rằng ông K cho vợ chồng T-H vay số tiền 50 triệu
đồng để vợ chồng T-H tổ chức đám cưới cho con trai của mình. Hai bên thỏa thuận lãi suất và thời hạn trả tiền. TL:
*SKPL: sk xác lập hợp đồng cho vay ts hay sk giao kết hợp đồng cho vay ts với số tiền 50tr
- Chủ thể: ông K (bên cho vay), vck T-H ( bên vay)→các bên đều có đầy đủ nl chủ thể
- ND: tổng hợp quyền và nv của ông K và vck T-H
+ Bên cho vay có quyền nhận tiền, nhận lãi; có nv phải giao đúng số tiền cho bên vay
+ Bên vay có quyền nhận 50tr đồng ; có nv trả 50tr + tiền lãi
- Khách thể: số tiền + tiền lãi CHƯƠNG 4
1. KN thực hiện pháp luật là gì?
- Là qtrinh hđ có mục đích, có định hướng của chủ thể đi thực hiện những nd quy định của pl 2. Đặc điểm
- Qtrinh hđ có mục đích của chủ thể
vd: cta dừng xe máy khi cta thấy đèn đỏ, việc dừng xe này đó là thể hiện qtrinh hđ có mục đích của cta
- Thực hiện pl là một pp để nhằm thực hiện chức năng của pl
- Thực hiện pl là một qtrinh hiện thực hoá các quy định của pl
vd: luật gt đg bộ quy định : ng điều khiển xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách . NV dựa trên quy định này thì khi mình đk xe gắn
máy mình cũng sẽ đội mũ bh cài quai đúng quy cách. V thì việc mà cta làm theo cái quy định trên của luật gt đg bộ đó chính là thực hiện pl, và đây cũng
đgl hiện thực hoá quy định của pl , đưa qđ của pl đc thể hiện ở hvi có mục đích của chủ thể trong thực tiễn đời sống hàng ngày
- Đây là hvi hợp pháp của chủ thể : hvi thì đc thể hiện ở 2 dạng là hvi hđ và hvi k hđ. nó phải phù hợp với quy định của pl, không trái với qđ của pl
Hình thức của pl : Chia làm 4 hình thức cụ thể + Tuân thủ pl + Thi hành pl + Sd pl + Thi hành pl * Khác nhau: Tiêu chí Tuân thủ pl Thi hành pl sd pl áp dụng pl kn or dd
việc mà chủ thể kiềm chế k là việc mà chủ thể đi là hình thức mà chủ thể đi là hình thức dành cho cq nn có thẩm quyền thực hiện theo hvi mà pl
thực hiện nghĩa vụ thực hiện quyền của chủ hoặc cá nhân đc nn trao quyền tổ chức thực cấm
pháp lý của chủ thể thể hiện pl
VD: k vượt đèn đỏ, k (nghĩa là việc mà chủ VD: quyền khuyếu nại, VD: UBNN làm thủ tục cấp giấy khai sinh
thực hiện hvi giết người , thể bb phải làm)
quyền tố cáo, quyền đc cho con của chị A , TAND căn cứ vào quy k buôn bán ma tuý
VD: nộp thuế TNCN , khởi kiện, quyền đc yêu định của pl để mà xét sử đi thực hiện NVQS cầu cq nn có thẩm quyền
bv lợi ích hợp pháp của mình Chủ thể cá nhân; tổ chức cá nhân; tổ chức cá nhân; tổ chức
cq nn có thẩm quyền hoặc cá nhân đc nn thực hiện
trao quyền( cán bộ, công chức, viên chức) hvi thể hiện hvi ko hđ hvi hành động hành động or k hđ hành động
Cq nn có thẩm quyền và cá nhân được nn trao quyền áp dụng pl ở TH nào?
- Có 4 TH áp dụng pl sau đây:
+ Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc chế tài dành cho chủ thể có hvi vi phạm pl .
VD: Cảnh sát giao lập biên bản sử phạt vi phạm hành chính ,TAND mở phiên toà để sét sử tuyên bị cáo Ng Văn A thực hiện hành vi giết ng với hình phạt là tử hình
+ Khi quyền và nvu của các chủ thể không thể mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nn
VD: để gọi là vợ, chồng thì cần phải có giấy chứng nhận đk kết hôn đến từ cq UBND cq hành chính; hoặc để mà đôi vck đó chính thức chấm dứt qh hôn
nhân thì cần có sự can thiệp của tand ban hành bản án hoặc quyết định về việc cho đôi vck đó li hôn
+ Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể đã có rồi nhưng các bên lại có mâu thuẫn tranh chấp với nhau k thể tự giải quyết đc, mà các bên yêu cầu cq nn có thẩm quyền để
VD: tôi cho anh vay tiền, anh k chịu trả tiền cho tôi, tranh chấp giữa tôi và anh nđã nảy sinh , tôi nộp đơn khởi kiện ra toà án , toà án áp dụng quy định
của pl buộc anh f trả tiền đã vay lại cho tôi . NV ta nói rằng tand áp dụng pl ở TH 3, giải quyết tranh chấp giữa các bên khi mà các bên k thể mình gỉai quyết đc
+ Khi mà tiến hành hđ ktra giám sát hoặc xác nhận sự việc trên thực tế
VD: cq qly thị trường, trong qtrinh ktra giám sát ở các hộ kd ở trên đg TĐT phát hiện hộ kd NVA bán cửa hàng bán trái cây nhập khẩu nhma trái cây
này k rõ nguồn gốc. Cq qly thị trường lập biên bản sử phạt vi phạm hành chính, ta nói rằng cq này thực hiện áp dụng pl ở TH1 + TH4. Hoặc vd anh
NVA đc vợ làm thủ tục gửi đến toà án tuyên bố là chồng của mình là ng đã chết , như v tand áp dụng ở TH4 Bài tập
Vào đầu năm 2017, ông Trịnh Cẩm Thủy (xã N huyện M tỉnh Sóc Trăng) là chủ hộ kinh doanh Thủy bán thức ăn nuôi tôm do công ty V sản xuất và các
loại thuốc thủy sản cho ông Trần Văn C (xã A huyện T tỉnh Sóc Trăng) để nuôi tôm. Hợp đồng bằng lời nói. Hai bên thỏa thuận khi ông C đặt hàng thì
phía ông Thủy cho nhân viên giao hàng cho ông C và ông C xác nhận vào sổ theo dõi, xác nhận công nợ, đến cuối vụ nuôi tôm thì ông C thanh toán tiền
cho ông Thủy. Đến tháng 5/2017 thì hai bên ngưng giao dịch do ông C vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho ông Th. Ngày 10/8/2017, ông Thủy và ông C
xác nhận công nợ số tiền ông C còn nợ ông Thủy là 948 000 000 đồng. Ông Thủy nhiều lần liên hệ ông C thanh toán khoán nợ trên nhưng ông C không
thực hiện. Cho nên, ông Thủy đi khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện T tỉnh Sóc Trăng yêu cầu buộc ông C hoàn trả số tiền là 948.000.000 đồng. Tòa án
đã thụ lý và giải quyết vụ việc này. Hỏi
1. Xác định hình thức thực hiện pháp luật trong vụ việc trên
2. Bản án của Tòa án nhân dân huyện T tỉnh Sóc Trăng là văn bản gì? Nêu rõ đặc điểm của văn bản đó. Bài làm
1/ Hình thức thực hiện pháp luật trong vụ việc trên:
- Trong vụ việc này có 3 chủ thể: ông Thuỷ , ông C và TAND của huyện T tỉnh Sóc Trăng. Trong 3 chủ thể này thì ông C cta k cần qtam vì ông này mua
hàng nhưng k trả tiền hàng, hvi của ông k được gọi là hvi hợp pháp , ông đang vi phạm nghĩa vụ của mình, ông k thực hiện pl
- Ông Trịnh Cẩm Thuỷ thực hiện pl ở hình thức là sd pháp luật vì ông Thuỷ đã thực hiện quyền của công dân đó là quyền khởi kiện ra toà án để yêu cầu
buộc ông C phải trả cho mình số tiền đã mua hàng còn thiếu là 948tr để bv quyền và lợi ích hợp pháp của ông Thuỷ
- Toà án nhân dân huyện T tỉnh ST thực hiện pl ở hình thức áp dụng pl vì là hình thức dành cho cq nn có thẩm quyền hoặc cá nhân đc nn trao quyền tổ
chức thực hiện pl, tand là cq nn có thẩm quyền áp dụng pl ở trong TH 3 khi ông Thuỷ và ông C có tranh chấp với nhau, các bên không thể tự giải quyết
được và có yêu cầu toàn án giải quyết 2/
Bản án của Tòa án nhân dân huyện T tỉnh Sóc Trăng là văn bản áp dụng pl - Đặc điểm:
+ Đây là vb do cq nn có thẩm quyền hoặc cá nhân được nn trao quyền ban hành theo thủ tục nhất định
+ Cơ sở ban hành là dựa trên vb quy phạm pl để ban hành
+ Đc áp dụng một lần cho 1 hoặc một số đối tượng cụ thể
Hiến pháp năm 2013 quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập , (sử dụng pl và thi hành pl )
Nhà ông A nhận đc một cái quyết định thu hồi đất của UBND, nhà ông A k đồng ý với quyết định này , vì thế ông A đã nộp đơn khiếu nại quyết
định trên. Hỏi ông A thực hiện pl ở hình thức gì?
=>Ông A thực hiện pl ở hình thức: sử dụng pl
Vì ông A đã thực hiện quyền của chủ thể đó là quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất của UBND
Mình đi bầu cử hỏi mình đang thực hiện pl ở hình thức gì?=> Sử dụng pl, vì hiến pháp quy định bầu cử là quyền của công dân
A và B đi đến UBND đk kết hôn, hỏi A và B thực hiện pl ở hình thức gì?=> Sd pl, thực hiện quyền của công dân đó là quyền kết hôn Chương 5 1. KN vi phạm pl:. .
Các yếu tố cấu thành của hành vi vi phạm pl + Chủ thể + Khách thể + Mặt chủ quan + Mặt khách quan
Chủ thể vppl là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lý
VD: Anh H lẻn vào nhà hàng xóm lấy trộm của nhà hàng xóm số tiền 200 tr=>H là chủ thể thực hiện hành vi vi phạm đáp ứng ,đk đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý
*Cty TNHH bột ngọt beta VN xả nước thải chưa qua xử lý qua sông thị xã ĐNai dẫn đến thuỷ sản bị chết, sk của ng dân sống ở con sông này
bị ảnh hưởng. V chủ thể thực hiệ hvi vi phạm ở đây là ai? => Là tổ chức cụ thể là cty TNHH bột ngọt beta VN
Khách thể: là những qhxh đc pl bv bị hành vi vppl xâm hại tới
VD: + Anh H lẻn vào nhà hàng xóm lấy trộm của nhà hàng xóm số tiền 200 tr, anh H đã xâm phạm khách thể ở đây là quyền sở hữu ts của ng khác
+ Anh A giết cô B vì lý do cô B nói lời chia tay với anh A ta nói rằng anh A đã xâm phạm đến khách thể đc pl bv ở đây là tính mạng của con
người, quyền đc sống của con ng.
+ Anh A thực hiện hvi đó là cầm gậy đánh vào cô B dẫn đến cô B bị gãy tay. Hỏi anh A đã xâm phạm đến khách thể ở đây là gì? => Xâm phạm đến sk của ngkh
+ Anh A đã hực hiện hành vi hiếp dâm cô B =>Anh A đã xâm phạm đến khách thể ở đây là thân thể , danh dự, nhân phẩm, uy tín của ngkh
+ Anh A thực hiện hành vi vượt đèn đỏ hoặc anh A thực hiện hành vi không đội mũ bh, hành vi của anh A đã xâm phạm đến khách thể ở đây là
trực tự quản lý nn trong lĩnh vực gt đg bộ
+ Anh A thực hiện hvi đốt rừng hoặc xả rác bừa bãi thì hvi này trong lĩnh vực môi trường Mặt chủ quan:
*Nếu lỗi ở đây là lỗi vô ý thì không cần đi xác định động cơ và mục đích
Pb 4 lỗi này với nhau dựa trên 2 yếu tố lý trí và ý chí Tiêu chí Lỗi cố ý trực tiếp Lỗi cố ý gián tiếp Lỗi vô ý vì quá tự tin
Lỗi vô ý vì quá cẩu thả Lí trí
nhìn thấy đc hvi nguy nhìn thấy đc hvi nguy hiểm, thấy nhìn thấy đc hvi nguy hiểm, thấy k nhìn thấy trước đc hvi, k
hiểm, thấy trước được trước được hậu quả trước được hậu quả
nhìn thấy trước đc hậu quả vì hậu quả
cẩu thả tắc trách thiếu tn dẫn
đến hậu quả nghiêm trọng Ý chí
mong muốn cho hậu k mong muốn cho hậu quả xảy ra Tự tin nghĩ rằng hậu quả k xảy ra quả xảy ra
hoặc bỏ mặc cho hậu quả xảy ra
hoặc có thể ngăn ngừa được
VD: giăn điện để chống trộm gây VD: trồng lúa ở chỗ xa kv đông dân chết người
cư nên giăng điện trống chuột
nhưng k may làm một ng bị chết Bài tập
Chị Thanh (40 tuổi, không chồng) có quan hệ với anh Lê Mạnh Hùng (đã có vợ), và sinh được một đứa con(cháu Minh) sau khi chấm dứt quan hệ với
anh Hùng, chị luôn bị một ng tên Đỗ Thị Kim Duân (43 tuổi) - vợ của Hùng, gọi đt chửi mắng. Ngày 16/08/2019, Duân đến nhà chị Thanh (Quận 3,
TPHCM). Tại đây dân xin được bế đứa trẻ, chị Thanh đồng ý. Lấy có nghe điện thoại Duân bế cháu xuống bếp và dùng chiếc kim khâu lốp dài 7cm
mang theo đâm vào đỉnh chóp đầu cháu. Sợ bị phát hiện Duân lấy mũ đậy vết đâm lại, nhưng máu chạy quá nhiều, cháu khóc thét lên nên mọi người
phát hiện. Sau khi đưa đi cấp cứu, cháu Minh (40 ngày tuổi) qua đời.
1. Chị Duân có vi phạm pl k?Vì sao?
2. Phân tích cấu thành hành vi vi phạm pl trên. TL
1. Chị Duân có vi phạm pháp luật. Vì chị Duân thoả mãn 4 dấu hiệu của hành vi vppl 2. Phân tích:
- Chủ thể: Chị Đỗ Thị Kim Duân (43 tuổi), đáp ứng đủ đk về độ tuổi, khả năng, nhận thức=> có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp
- Khách thể: xâm phạm đến tính mạng của cháu bé - Mặt chủ quan: + Lỗi cố ý trực tiếp
+ Động cơ, mục đích vì ghen tuông, trả thù - Mặt khách quan:
+ Hành vi trái pl: dùng chiếc kim khâu lốp dài 7cm mang theo đâm vào đỉnh chóp đầu cháu (giết người)
+ Hậu quả: cháu Minh (40 ngày tuổi) qua đời
+ Mối qh nhân quả: vì có hvi dùng chiếc kim khâu lốp dài 7cm mang theo đâm vào đỉnh chóp đầu cháu dẫn đến hậu quả là cháu Minh (40 ngày tuổi) qua đời
+ Thời gian: Ngày 16/08/2019
+ Địa điểm: tại bếp của nhà chị Thanh
+ CC vi phạm : chiếc kim khâu lốp dài 7cm Đề 2022-2023-HK2
Câu 1. Nhận định sau đây Đúng hay Sai và giải thích tại sao? (5 điểm)
a. Theo Hiến pháp Việt Nam hiện hành, Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư
pháp và lập pháp.=>Sai. Vì Toà án nhân dân thực hiện quyền tư pháp
b. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.=> Sai. NN k phải là chủ thể của mọi qh pl, nn chỉ là chủ thể của một số qhpl tiêu biểu như dân sự,
hành chính, hình sự, quốc tế
c. Chính phủ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Nghị định và Nghị quyết.=> Sai, chỉ ban hành vb vppl có tên là Nghị định
d. Cả nhân chưa đủ 18 tuổi thì không thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.=>Sai. Cá nhân ch đủ 18 tuổi nhưng vẫn có thể trở thành chủ thể
của qhpl: lđ( từ đủ 15 tuổi), hình sự hành chính (từ đủ 16 tuổi)
đ. Tham nhũng được hiểu là hành vi của bất kỳ người nào thực hiện nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.=> Sai. Vì theo điều
3 của luật phòng chống tham nhũng thì để đc gọi là tham nhũng thì đây phải là hvi có chức vụ quyền hạn
Câu 2. Lý thuyết: (1,5 điểm)
Trên cơ sở lý thuyết về quy phạm pháp luật, anh (chị) hãy xác định cấu trúc của quy phạm pháp luật thể hiện trong điều luật sau:
Khoản 1, Điều 330, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Tội chống người thi hành công vụ: "Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc
dùng thủ đoạn khác còn trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vị trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm TL:
- Giả định: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác còn trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc
họ thực hiện hành vị trái pháp luật
- Chế tài: bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Câu 3. Bài tập tình huống: (3,5 điểm)
Lê Văn X (sinh năm 1996), có năng lực hành vi đầy đủ), làm nghề buôn bán nhỏ, ở trọ tại con hẻm trên đường Lê Lợi, phường 1, quận GV, thành
phố H. Vì buôn bản thua lỗ dẫn đến túng thiếu, nên X nảy sinh ý định trộm cắp tài sản. X đã theo dõi nhà ông Trần Văn Y (ở gần với khu nhà trọ của X)
mấy ngày và được biết, nhân dịp nghỉ lễ ngày 30 tháng 4 và 01 tháng 5, gia đình ông Y sẽ đi du lịch xa. Khoảng 02 giờ sáng, ngày 01/5/2022, Lê Văn X
đã đến nhà ông Y, lén lút dùng kiềm cộng lực cắt ổ khóa cửa cổng và ổ khóa cửa phòng khách, đột nhập vào nhà ông Y, lấy đi số tiền 20 triệu đồng và 2
cải máy tính xách tay. Tổng giá trị tài sản trong vụ trộm cắp mà Lê Văn X thực hiện là 45 triệu đồng. Hỏi:
a. Lê Văn X có vi phạm pháp luật không? Tại sao?
b. Hãy phân tích các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật (nếu Lê Văn X có vì phạm pháp luật?
c. Ngày 20/10/2022, Tòa án nhân dân quận GV đã mở phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án trộm cắp tài sản. Hội đồng xét xử, TAND quận GV đã tuyên phạt
bị cáo Lê Văn X 24 tháng và giam về tội trộm cắp tài sản theo quy định lại khoản 1, Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Tòa
án nhân dân quận GV đã thực hiện pháp luật ở hình thức nào? Tại sao? TL:
Lê Văn X có vi phạm pháp luật. Vì Lê Văn X thoả mãn hết 4 dấu hiệu . . Phân tích:
- Chủ thể: Lê Văn X (sinh năm 1996), có nl trách nhiệm pháp lý đầy đủ
- Khách thể: xâm phạm đến quyền sở hữu ts của người khác - Mặt chủ quan + Lỗi cố ý trực tiếp
+ Động cơ và mục đích: Vì buôn bản thua lỗ dẫn đến túng thiếu, nên X nảy sinh ý định trộm cắp tài sản - Mặt khách quan
+ Hành vi: lén lút dùng kim cộng lực cắt ổ khóa cửa cổng và ổ khóa cửa phòng khách, đột nhập vào nhà ông Y, lấy đi số tiền 20 triệu đồng và 2 cải
máy tính xách tay (trộm cắp ts)
+ Hậu quả: gây thiệt hại đến ts của ngkh
+ TG: 02 giờ sáng, ngày 01/5/2022
+ Địa điểm: tại nhà ông Y phường 1, quận GV, thành phố H
+ CC vi phạm: kiềm cộng lực
Hình thức: áp dụng pl . Vì . (chép kn áp dụng pl) , toà án đã thực hiện ở TH 1
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Trình bày bản chất nhà nước Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bộ máy nhà nước Việt Nam
theo hiến pháp năm 2013
- Điều 2: là bản chất nn VN
- Điều 14-49: là quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Tại sao lại có thuật ngữ con người rồi lại có thuật ngữ công dân ?Vậy 2 thuật ngữ này có khác nhau hay k? => Có sự khác nhau
+ Thuật ngữ con ng dùng để chỉ một thực thể sống trong hình thái ktxh tồn tại cụ thể, nv đã đc gọi là con ng thì họ sẽ có những cái quyền cb ăn, ở, hc tập, mặc.
+ Thuật ngữ công dân: khác ở chỗ là cd sẽ có đầy đủ các quyền của con ng, cd dùng để chỉ một cá nhân cụ thể mang quốc tịch của một quốc gia cụ
thể thì bên cạnh các cái quyền cb của con người đấy thì những cá nhân này sẽ đc qg đấy cho hưởng thêm các cái quyền cd qg họ
Người nc ngoài k k có quốc tịch vn k đc phép: tham gia bầu cử, hay quyền lm việc trong cq nn có thẩm quyền
VD : Cán bộ công chức: trc hết thì họ phải là cd VN
- Bộ máy nn VN: bao gồm có 4 hệ thống cq nn và 3 thiết chế độc lập ( Chương 1)
2. So sánh cán bộ ,công chức ,viên chức
- Giống nhau: đều là cd của VN, cần phải đáp ứng các đk cụ thể thì mới trở thành cán bộ công chức và viên chức được - Khác nhau: Tiêu chí Cán bộ Công chức Viên chức KN Chế độ làm việc
đc bầu cử, phê chuẩn , bổ
đc tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngành
đc tuyển dụng theo vị trí việc làm
nhiệm ,giữ chức vụ chức danh
chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí theo nhiệm kỳ việc làm Nơi làm việc
Trong cơ quan của đảng, nn,
Trong cơ quan của đảng, nn,
đv cung cấp dv công cho xh, vd: y tế, đh, tổ chức chính trị xh
tổ chức chính trị xh , trong quân đội nd
cao đẳng, phát thanh, truyền hình, vh. vd
hoặc trong công an nd , ( trong qdnd thì
làm việc ở trong trg đh, trg cao đẳng, lm ng này k phải là sĩ quan
việc ở trong nxb, lm việc ở trong bv,.
Hình thức làm việc trong biên chế trong biên chế hợp đồng làm việc Hưởng lương từ ngân sách nn từ ngân sách nn
từ quỷ lương của đvi sự nghiệp công lập Hình thức kĩ luật
khiển trách, cảnh cáo, cách chức,
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương,
khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi bãi nhiệm
giáng chức, cách chức, buộc thôi việc việc VD
bí thư đảng uỷ ở xã, phường,
lm việc ở sở tài nguyên và môi trường ở giáo viên
sở tphcm ;địa chính ở xã
3. Thế nào là hợp đồng, tài sản?
*Hợp đồng là sự thoả thuận giữa 2 hay nhiều bên nhằm xác lập thay đổi chấm dứt thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự
- Mọi sự thoả thuận có đc gọi là hợp đồng không? => không, sự thoả thuận này nó phải đáp ứng các đk sau đây :
+ Nó phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa các chủ thể hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện, không nhầm lẫn, không cưỡng ép, ko đe doạ.
+ Nd của sự thoả thuận này phải được kí kết đc giao kết giữa các chủ thể có đầy đủ năng lực hvi dân sự.
+ Sự thoả thuận này nó phải phù hợp với quy định của luật và nó không trái với đạo đức xh.
+ Sự thoả thuận này có thể đáp ứng tiêu chí về mặt hình thức ở 1 số trường hợp cụ thể thì nó mới gọi là một bản hợp đồng và có giá trị pháp lý
VD: hợp đồng mua bán ts, hợp đồng cho vay ts, hợp đồng thuê nhà ở
+ A và B xác lập hợp đồng mua bán ma tuý, theo b trong TH này nó có giá trị pháp lý không?=> không
+ A và B ký kết với nhau một hợp đồng mua bán ts, nma trong đó lại có thoả thuận: nếu mà B vi phạm thì anh A sẽ đc quyền lấy quả tim của
anh B ?=> không, nó vi phạm điều cấm của luật
* Tài sản: là vật, đt, chai nc, máy tính,. là tiền, là giấy tờ có giá vd hối phiếu hay séc; ts là quyền ts vd quyền sd đất hay là quyền sở hữu trí tuệ vd
aquavina là nhãn hiệu hàng hoá nc uống đóng chai của cty pepsi
* Thừa kế: có 2 loại
- Thừa kế theo luật và thừa kế theo di chúc. Trong trường hợp k có bản di chúc thì ts của ng chết đi để lại ts đấy sẽ đc chia thừa kế theo luật, mà chia
thừa kế theo luật thì sẽ chia theo hàng thừa kế. Tất cả mn trong hàng thừa kế đấy đều đc hưởng 1 phần ts là bằng nhau
* Bồi thường thiệc hại ngoài hợp đồng có nghĩa là các bên chẳng có một hợp đồng nào đc ký kết , đc cam kết cả. Nma vì một bên có hvi xâm phạm
đến tính mạng, sk danh dự nhân phẩm uy tín hay ts của 1 bên khác thì ng đó phải có nghĩa vụ là bồi thường thiệc hại
4. Tội phạm là gì? Cho 1 vd về vppl hình sự và phân tích cấu thành hành vi vp ở vd đó
- Tội phạm là ng thực hiện hvi nguy hiểm cho xh, có yếu tố lỗi xâm phạm về các quan hệ xh đc pl bv và nằm trong quy định của bộ luật hình sự
5. Hoạt động thương mại là gì? Hợp đồng lao động là gì? Trình bày quyền và nghĩa vụ của người lao động, ng sd lđ
- Hoạt động thương mại là nhằm mục đích sinh ra lợi nhuận - Có 2 loại giao dịch:
+ Giao dịch dân sự tức là phục vụ nhu cầu bản thân, cá nhân, ko nhằm mục đích LN
+ Giao dịch thương mại là nhằm mục đích ln, bao gồm các hđ mua bán hh, cung ứng dv, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hđ nhằm mđ sinh ra ln khác
VD: Cùng là 1 hđ mua bán hh , các b ra cantin mua nc uống thì đó là giao dịch dân sự, ng bán sẽ là mục đích ln
Cty cổ phần bánh kẹo kinh đô mua cổ phần cà phê trung nguyên, đây là giao dịch thương mại, cả 2 bên cùng nhằm mục đích ln
* Hợp đồng lao động là sự thoả thuận đc xác lập giao kết bởi ng lđ và ng sd lđ
* Quyền và nghĩa vụ của người lao động, ng sd lđ ( đọc thêm ở nd ở ngành luật lđ)
6. Hôn nhân là gì? Xđ tài sản chung của vck, ts riêng của vck? Xđ các TH chấm dứt hôn nhân?
- Hôn nhân là qh giữa vợ với ck sau khi đk kết hôn
- TH chấm dứt hôn nhân : có 2 TH:
+ Ly hôn: thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của 1 bên
+ Chết hoặc đc toà án tuyên bố là đã chết
7. Xđ cơ quan tiến hành tố tụng và ng tham gia tố tụng hành chính, hình sự, dân sự? Pb quyết định hành chính với hành vi hành chính
- Tố tụng hình sự đặt ra khi cq nn có thẩm quyền thực hiện trình tự thủ tục để giải quyết dành cho người có hvi vi phạm pl hình sự
- Cq tiến hành tố tụng hình sự : bao gồm 3 cq : cq điều tra, cq toàn án, và cq viện ks nhân dân
+ Nếu như dân sự và hành chính cq tiến hành tố tụng có 2 : cq toà án và cq viện ks nhân dân
*Thuật ngữ bị can và bị cáo
- Bị can gọi khi một người có quyết định khởi tố
- Bị cáo là ng nhận quyết định ra xét sử
* Tố tụng hành chính đặt ra khi cq nn có thẩm quyền thực hiện trình tự thủ tục đối với tố tụng khởi kiện là đối với đối tượng khởi kiện là quyết định
hành chính và hành vi hành chính
VD: Ông A nhận được quyết định thu hồi đất của UBND, ông ko đồng ý với quyết định trên, ông mới nộp đơn khởi kiện ra toà án nhân dân. Như v toà
án nhân dân thụ lý đơn khởi kiện của ông A này và toà sẽ giải quyết theo thủ tục đc mang tên là tố tụng hành chính. Bởi vì đối tượng mà ông A khởi
kiện ở đây là quyết định thu hồi đất của UBND, UBND chính là cq ql hành chính nn có thẩm quyền
VD: Việc UBND thực hiện hoặc k thực hiện giải quyết những vấn đề cụ thể trong thực tiễn mà bị khởi kiện thì đó đgl hvi hành chính
Vd: Ông A biết được có 1 vb về giải quyết quyền lợi dành cho viện chiến binh, thì ông A đến UBND để yêu cầu UBND thực hiện quyền lợi đó cho ông
A. Nma UBND từ chối k thực hiện yêu cầu của ông A vì lý do ông A ko đáp ứng đk theo cái vb quy phạm trên. Ông A mới khởi kiện ra toà án nhân dân.
Như v việc mà ông A khởi kiện ra TAND ở đây k phải là quyết định hành chính nào cả mà là từ cái hvi mà UBND không thực hiện yêu cầu của ông A,
Nv TAND khi thụ lý đơn khởi kiện của ông A thì toà sẽ xđ đối tượng mà ông A khởi kiện ở đây đó là hvi hành chính của UBND
+ Trong tố tụng hành chính có 2 ng rất quan trọng đó là ng khởi kiện và ng bị kiện
* Tố tụng dân sự: có 2 ng rất quan trọng là nguyên đơn và bị đơn
VD : A cho B vay tiền . .;
8. Tham nhũng là gì? Xđ các hvi của tham nhũng? Đặc trưng của hvi tham nhũng là gì? Đặc trưng của tham ô ts là gì?
* Theo điều 3 của luật phòng chống tham nhũng, tham nhũng là hvi của ng có chức vụ quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn đó vì vụ lợi * Đặc trưng bao gồm 3:
- Phải là ng có chức vụ quyền hạn: cán bộ, công chức, viên chức, ng giữ chức danh chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, ng đại diện phần vốn nn tại
dn , công nhân viên chức quốc phòng , những ngkh đc giao thực hiệm nhiệm vụ công vụ có quyền hạn
- Phải lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình
- Động cơ vì vụ lợi bản thân cá nhân của ng đấy
* Tham ô ts là hvi lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt ts, mà ts này là ts mình có trách nhiệm quản lý NHẬN ĐỊNH
1.Tham ô ts là hành vi tham nhũng =>Đúng,vì trong điều 2 của luật phòng chống tham nhũng năm 2018 có lk các hvi tham nhũng cụ thể trong đó có hvi mang tên là tham ô
2. Đưa hối lộ là hành vi tham nhũng => Sai, đưa hối lộ là đưa tiền b hối lộ chứ k phải tham nhũng ĐỀ 2022-2023-HK3
Câu 1 (4 điểm): Các nhận định sau đúng hay sai, giải thích tại sao?
A. Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền lập pháp
=> Sai. Vì TAND thực hiện quyền tư pháp
B. Thủ tướng Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật là quyết định và nghị quyết.
=> Sai. Vì thủ tướng Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật là quyết định
C. Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C cấp giấy chứng tử cho ông D, vậy Uỷ ban nhân dân xã A đã thực hiện pháp luật dưới hình thức
áp dụng pháp luật.
=> Đúng. Vì áp dụng pl là hình thức dành cho cq nn có thẩm quyền hoặc cá nhân đc trao quyền tổ chức thực hiện pl, UBND là cq nn có thẩm quyền
D. Khả năng nhận thức là căn cứ duy nhất để xác định năng lực hành vi của cá nhân.
=> Sai. Vì còn căn cứ vào độ tuổi, trình trạng sức khoẻ, kn nhận thức
Câu 2 (3 điểm): Anh (Chị) hãy xác định cấu trúc của quy phạm pháp luật sau đây:
A. “Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt
cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm” (Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 2015).
- Giả định: “ ng nào. 60%” - Quy định: ẩn
- Chế tài: : “ bị phạt. .”
B. “Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.” (Khoản 3 Điều 15 Hiến pháp năm 2013)
- Giả định: “ Công nhân” - Quy định : còn lại
Câu 3 (3 điểm): Bài tập tình huống
Chiều ngày 06/12/2022, anh Nguyễn Văn K (sinh năm 1988) điều khiển xe mô tô biển số 67/G1-489.58 chở Trần Hoàng A (sinh năm 1998)
đến sân bóng đá tại ấp Quốc Khánh, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang để tham gia đá bóng. Đến nơi, anh K dụng xe gần cửa ra
vào rồi tham gia đá bóng cùng với nhiều người, còn Hoàng A ngồi bên ngoài xem. Khoảng 18 giờ 50 phút cùng ngày, Hoàng A phát hiện xe
mô tô của anh K có treo sẵn chia khoá nên lén lút chiếm đoạt. Hoàng A khởi động máy rồi điều khiển xe bỏ chạy. Hỏi:
A. Hành vi của Hoàng A có vi phạm pháp luật hay không? Nếu có, hãy phân tích các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật đó? * Hoàng A có vppl * Phân tích:
- Chủ thể: Hoàng A (sinh năm 1998), có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý
- Khách thể: xâm phạm đến quyền sở hữu ts của ngkh - Mặt chủ quan: + Lỗi cố ý trực tiếp
+ Động cơ mục đích: Chiếm đoạt ts để nhằm tiêu sài cá nhân - Mặt khách quan
+ Hành vi: lén lút lấy chiếc xe mô tô của anh K
+ Hậu quả: gây thiệt hại đến ts của ngkh + TG: Chiều ngày 06/12/2022
+ Địa điểm: sân bóng đá tại ấp Quốc Khánh , xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang
+ Mqh nhân quả: vì có hành vi lén lút lấy chiếc xe mô tô của anh K dẫn đến hậu quả gây thiệt hại đến ts của anh K
C. Trách nhiệm pháp lý mà Hoàng A phải chịu là gì?
A phải chịu 2 loại trách nhiệm :
- TN về hình sự về cái hvi trộm cắp ts
- TN dân sự (nếu có thiệt hại) * Bài tập
Câu 1: Vào lúc 21h30 ngày 10/05/2021, A ( 18 tuổi) lái xe SH trên đường An Dương Vương, Quận 5 TP.HCM đã giật chiếc túi xách trị giá
500tr đồng của chị B. Hậu quả là chị B ngã xe, tỷ lệ thương tích cho sk là 11%
+ A có vi phạm pl k? Vì sao? Nếu có thì A chịu trách nhiệm pháp lý gì? => A có vi phạm pl.
- Chủ thể: A ( 18 tuổi) đầy đủ năng lực tn pháp lý
- Khách thể: xâm phạm đến quyền sở hữu ts và sk của ngkh - Mặt chủ quan: + Lỗi cố ý trực tiếp
+ Động cơ và mục đích: chiếm đoạt ts để phục vụ cho nhu cầu của bản thân - Mặt khách quan:
+ Hvi trái pl : giật chiếc túi xách trị giá 500tr đồng của chị B
+ Hậu quả: chị B ngã xe, tỷ lệ thương tích cho sk là 11%
+ Mqh nhân quả: vì có hvi giật chiếc túi xách trị giá 500tr đồng của chị B dẫn đến hậu quả là chị B ngã xe, tỷ lệ thương tích cho sk là 11%
+ Địa điểm: đường An Dương Vương, Quận 5 TP.HCM + TG: vào lúc 21h30
+ Phương tiện, cc vi phạm: chiếc xe SH
* A chịu trách nhiệm pháp lý là hình sự và dân sự
* Sửa bài ktra giữa kì
Câu 1: (5 điểm) Nhận định Đúng hay Sai và giải thích?
1. Ở nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chỉ có Quốc hội mới thực hiện quyền lập pháp.
=> Đúng. Vì chỉ có quốc hội mới thực hiện quyền lập pháp theo hiến pháp năm 2013
2. Thủ tướng chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật Thông tư.
=> Sai. Thủ tướng cp ban hành vb vppl có tên là quyết định
3. Theo chủ nghĩa Mac - Lênin, nguyên nhân hình thành nhà nước là do ba lần phân công lao động trong xã hội công xã nguyên thủy.
=> Sai. Vì nguyên nhân hình thành nhà nước là do tiền đề về kt , tiền đề về xh
4. Tại các quốc gia theo hình thức chính thể cộng hòa dân chủ đại nghị, cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Nghị viện) và nguyên thủ quốc gia
(Tổng thống. Chủ tịch nước) do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.
=>Sai. Vì nguyên thủ quốc gia (Tổng thống. Chủ tịch nước) do cq quyền lực nn bầu ra
5. Tại các quốc gia theo hình thức chính thể cộng hòa, mọi người dân đều có quyền tham gia bầu cử ra cơ quan quyền lực nhà nước.
=> Sai. Vì để tham gia bầu cử là phải đáp ứng đk theo pl của qg đấy . Vd: đk về độ tuổi, ở nn VN theo hình thức chính thể cộng hoà k phải mọi ng
dân đề có quyền bầu cử mà phải đáp ứng đk từ đủ 18 tuổi
6. Ở nước ta, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước.
=> Sai. Vì chỉ có 1 mình quốc hội mới là cq quyền lực nn cao nhất
7. Ở nước ta, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.
=> Sai. Vì Chính phủ không đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.
8. Ở nước ta, Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố và xét xử các vụ án hình sự.
=>Sai. Vì Viện kiểm sát nhân dân k thực hiện chức năng xét sử, chức năng xét xử là thuộc về TAND
9. Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử của người dân trong cuộc sống hằng ngày.
=>Sai. Vì nn ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử phổ biến và cơ bản
10. Mọi cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
=> Sai . Vì k phải mọi cq nn mà phải là cq nn có thẩm quyền hoặc cá nhân đc nn trao quyền quy theo quy định của pl thì mới được ban hành vb vppl
Câu 2: (2 điểm) Phân tích cơ cấu quy phạm pháp luật sau đây:
1. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn, quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha
mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
và những vẫn vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
- Giả định : chế độ hôn nhân và gđ
- Quy định: phần còn lại
2. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
- Giả định : Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội - Quy định: Ẩn
- Chế tài: bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Ban quản lý khu kinh tế phải có bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường, có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo
chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc được đảm nhiệm,
- Giả định : Ban quản lý khu kinh tế - Quy định: còn lại