RNA
PHIÊN MÃ - BIẾN ĐỔI SAU PHIÊN
1
http://depts.washington.edu/fhl/tidebites/Vol82/images/2020-06-Tidebite82-Fig2-1000x518.jpg
BIO10012-HCMUS_2025
PHIÊN
(TRANSCRIPTION)
2
DNA
RNAs
BIO10012-HCMUS_2025
+1
Phiên quá trình sinh tổng hợp RNA theo chiều 53 nhờ hoạt động chính của RNA polymerase.
Đơn vị phiên (Transcription Unit), vùng DNA được phiên , = [trình tự khởi đầu/promoter +
vùng hóa cho RNA + trình tự kết thúc/terminator]. [+1] vị trí Nu đầu tiên được phiên trên
mạch DNA. [-1], dNu trước [+1], dNu không được phiên
Các yếu tố bản tham gia phiên
DNA (promoter/terminator/ssDNA)
RNA polymerase (+ các nhân tố phiên /Transcription Factors, TFs)
rNTPs (riboNucleotide TriPhosphate, rUTP, rATP, rCTP, rGTP)
3
Phiên Các yếu tố tham gia phiên
BIO10012-HCMUS_2025
4
Phiên Yếu tố DNA
Promoter, trình tự DNA nằm trước +1, cho phép hệ
thống phiên /RNA polymerase nhận diện đơn vị
phiên khởi phát quá trình phiên . Chiều
promoter cho phép hệ thống phiên xác định DNA
mạch khuôn trong phiên . Mạch DNA làm khuôn
mạch đơn (ssDNA) cho phiên được gọi/ hiệu:
ssDNA(-)/antisense strand/mạch đối . ssDNA còn lại
trình tự giống với RNA (T thay cho U), được
hiệu/gọi mạch (+)/sense strand/mạch mang .
Trình tự kết thúc kết thúc phiên
(terminator/DNA), nằm cuối đơng vị phiên , tạo
tín hiệu cho hoạt động kết thúc phiên .
BIO10012-HCMUS_2025
Cấu trúc lõi bản của Promoter (P) = vùng[-35]..spacer.. vùng[-10].
Sự sắp xếp các vùng [-10] [-35], 2 vùng lõi quan trọng, hình thành chiều promoter.
Vùng [-10] chứa trình tự bảo tồn (consensus sequence), giàu AT, vị trí khởi phát tách mạch dsDNA
thành ssDNA
5
Promoter/E.coli
BIO10012-HCMUS_2025
RNA polymerase = 2α1β1β’1ω. Trong đó, α-CTD nhận
diện promoter; 1β1β’ tạo trung tâm xúc tác tổng hợp
RNA; ω gắn kết.
RNA polymerase sử dụng:
ssDNA (-) để phiên RNA chiều 53
nguyên liệu rNTPs
ion ++ m nhân tố đồng hoạt động (co-factor) cho
phản ứng tổng hợp mạch
không cần 3OH tự do khơi mào chuỗi phản ứng
tổng hợp.
6
RNA polymerase/E.coli
BIO10012-HCMUS_2025
7
Nhân tố σ/RNA polymerase E.coli
BIO10012-HCMUS_2025
Promoter (P) thường được cấu trúc bởi các trình tự lõi khác nhau. Điều này tạo các P đặc trưng
cho các đơn vị phiên (gen/cụm gen).
CTD của 2 tiểu phần α/RNA pol (2α1β1β’1ω) nhận diện gắn với 1 phần trình tự (UP) của P.
Sigma (σ) với nhiều domain khác tương tác đặc hiệu với các trình tự lõi trong cấu trúc promoter.
Chính điềuy cho phép Sigma nhận diện P một cách đặc hiệu hơn.
BIO10012-HCMUS_2025 8
E.coli biểu hiện nhiều nhóm nhân tố Sigma (σ)
σ tương tác với RNA pol (2α1β1β’1ω+σ) giúp RNA pol
nhận diện/gắn lên P một cách đặc hiệu Giúp tế bào
khởi sự phiên gen/cụm gen một cách chuyên biệt.
Nhân tố σ/RNA polymerase E.coli
9
Các giai đoạn phiên
Khởi sự (Promoter, RNA pol, nhân tố hỗ trợ…)
Tổng hợp RNA (RNA polymerase, rNTPs, ssDNA, ion++)
Kết thúc (terminator, nhân tố kết thúc)
https://www.youtube.com/watch?v=vLz2A1cjPH8
BIO10012-HCMUS_2025
RNA pol tương tác với Promoter qua α-CTD/Sigma σ
RNA pol hoạt động giãn xoắn (unwind) DNA khởi
phát tách mạch tại vùng DNA giàu AT/[-10] trong
trung tâm xúc tác (ββ’)
rNTPs được sử dụng cho phiên từ vị trí +1 trên
ssDNA(-) Tổng hợp oligo-RNA ổn định, RNA pol rời
khỏi yếu tố σ RNA pol ổn định mạch tiếp tục tng
hợp kéo dài RNA đầu 3.
10
Khởi sự phiên /E.coli
BIO10012-HCMUS_2025
https://image3.slideserve.com/5742995/slide1-l.jpg
11
Tổng hợp RNA trong phiên /E.coli
RNA pol di chuyển “vặn xoắn” ngược
chiều xoắn DNA tạo lực tách lk H mạch
đôi DNA tạo DNA mạch đơn trong ββ.
Trong ββ’, rNTPs gắn ssDNA(-) theo
nguyên tắc A=U, GΞC hình thành liên
kết phosphodiester giữa các rNu kéo dài
RNA đầu 3. rNu đầu mạch 5-RNA
trạng thái “PPP (tri phosphate).
Vùng DNA đang phiên tạo cấu trúc
bóng phiên (Transcription buble).
BIO10012-HCMUS_2025
RNA pol gặp tín hiệu kết thúc: RNA không tiếp
tục được tổng hợp rời khỏi DNA khuôn.
2 kiểu tín hiệu kết thúc phổ biến:
Tín hiệu phụ thuộc protein Rho (ρ): protein
Rho (hexamer) gắn trình tự rut/RNA-3
Tín hiệu không phụ thuộc protein Rho (ρ):
RNA-3 hình thành cấu trúc [kẹp tóc + polyU]
12
Kết thúc phiên /E.coli
BIO10012-HCMUS_2025
RNA pol phiên vùng Terminator/DNA- tạo trình tự rut/RNA-3.
Protein Rho tương tác với rut. Rho (+ATP) hoạt động tách RNA rời khỏi
mạch khuôn/ rời bóng phiên .
13
Hoạt động kết thúc của kiểu tín hiệu phụ thuộc protein Rho (ρ)
BIO10012-HCMUS_2025
Hoạt động kết thúc của kiểu tín hiệu
không phụ thuộc protein Rho (ρ)
14BIO10012-HCMUS_2025
Terminator 2 trình tự lặp lại ngược chiều
vùng giàu A (iền kề). 2 trình tự lặp lại ngược chiều
y khả năng bắt cặp bổ sung khi trạng thái
mạch đơn.
RNA pol phiên Terminator/ssDNA(-) sẽ tạo trên
mạch RNA vừa phiên cấu trúc thứ cấp (hairpin)
liền kề sau đó polyU/RNA3 mất tương tác
H giữa DNA-RNA tại vùng RNA:DNA RNA rời khỏi
mạch DNA(-) kết thúc phiên .
Đặc điểm Promoter/Nhân tố phiên bản - Eukaryote
Promoter nhiều cấu trúc (motif) lõi
phân bố (trước/ sau +1) trên đơn vị phiên
.
“Motif [TATA box] giàu AT vị trí tách
mạch khởi phát phiên , phân bố trước vị
trí +1.
Các nhân tố phiên bản (TFs) nhận
diện-gắn chuyên biệt trình tự lõi promoter
hỗ trợ chức năng cho RNA pol phiên .
15BIO10012-HCMUS_2025
Tế bào 3 loại RNA pol I/II/III phiên 3 nhóm gen hóa cho rRNA/mRNA/tRNA
RNA pol I/II/III không tương tác trực tiếp với P cần hỗ trợ từ các nhân tố phiên bản
(TFIs/TFIIs/TFIIIs,…) để khởi sự phiên
16
RNA polymerases- Eukaryote
BIO10012-HCMUS_2025
17
Khởi sự phiên của RNA pol II -
Eukaryote
Một số các nhân tố phiên bản (TFIIs,) tương tác với
trình tự lõi của promoter tương tác lôi kéo RNA pol II đến
promoter khởi sự phiên RNA pol II phiên
BIO10012-HCMUS_2025
18
Điểm giống/khác giữa Sigma nhóm nhân tố phiên bản trong hoạt động phiên ?
Điểm giống khác nhau giữa các giai đoạn phiên tế bào Prokaryote Eukaryote?
BIO10012-HCMUS_2025
19
Sản phẩm RNA của quá trình phiên từ gen/gDNA đã sẵn sàng được tế bào
sử dụng hay chưa? sao?
BIO10012-HCMUS_2025
BIẾN ĐỔI SAU PHIÊN
(POST-TRANSCRIPTIONAL MODIFICATION)
20BIO10012-HCMUS_2025

Preview text:

http://depts.washington.edu/fhl/tidebites/Vol82/images/2020-06-Tidebite82-Fig2-1000x518.jpg RNA
PHIÊN MÃ - BIẾN ĐỔI SAU PHIÊN MÃ BIO10012-HCMUS_2025 1 PHIÊN MÃ DNA (TRANSCRIPTION) RNAs BIO10012-HCMUS_2025 2
Phiên mã – Các yếu tố tham gia phiên mã
Phiên mã là quá trình sinh tổng hợp RNA theo chiều 5’3’ nhờ hoạt động chính của RNA polymerase.
Đơn vị phiên mã (Transcription Unit), vùng DNA được phiên mã, = [trình tự khởi đầu/promoter +
vùng mã hóa cho RNA + trình tự kết thúc/terminator]. [+1] là vị trí Nu đầu tiên được phiên mã trên +1
mạch DNA. [-1], dNu trước [+1], là dNu không được phiên mã
• Các yếu tố cơ bản tham gia phiên mã
❑ DNA (promoter/terminator/ssDNA)
❑ RNA polymerase (+ các nhân tố phiên mã/Transcription Factors, TFs)
❑ rNTPs (riboNucleotide TriPhosphate, rUTP, rATP, rCTP, rGTP) BIO10012-HCMUS_2025 3 Phiên mã – Yếu tố DNA
Promoter, trình tự DNA nằm trước +1, cho phép hệ
thống phiên mã/RNA polymerase nhận diện đơn vị
phiên mã →khởi phát quá trình phiên mã. Chiều
promoter cho phép hệ thống phiên mã xác định DNA
mạch khuôn trong phiên mã. Mạch DNA làm khuôn là
mạch đơn (ssDNA) cho phiên mã được gọi/ký hiệu:
ssDNA(-)/antisense strand/mạch đối mã. ssDNA còn lại
có trình tự giống với RNA (T thay cho U), được ký
hiệu/gọi là mạch (+)/sense strand/mạch mang mã.
• Trình tự kết thúc kết thúc phiên mã
(terminator/DNA), nằm ở cuối đơng vị phiên mã, tạo
tín hiệu cho hoạt động kết thúc phiên mã. BIO10012-HCMUS_2025 4 Promoter/E.coli
❑ Cấu trúc lõi cơ bản của Promoter (P) = vùng[-35]..’spacer’.. vùng[-10].
❑ Sự sắp xếp các vùng [-10] và [-35], 2 vùng lõi quan trọng, hình thành chiều promoter.
Vùng [-10] chứa trình tự bảo tồn (consensus sequence), giàu AT, vị trí khởi phát tách mạch dsDNA thành ssDNA BIO10012-HCMUS_2025 5 RNA polymerase/E.coli
❑ RNA polymerase = 2α1β1β’1ω. Trong đó, α-CTD nhận
diện promoter; 1β1β’ tạo trung tâm xúc tác tổng hợp RNA; ω gắn kết.
RNA polymerase sử dụng:
▪ ssDNA (-) để phiên mã RNA có chiều 5’3’ ▪ nguyên liệu là rNTPs
▪ ion ++ làm nhân tố đồng hoạt động (co-factor) cho
phản ứng tổng hợp mạch
▪ không cần 3’OH tự do khơi mào chuỗi phản ứng tổng hợp. BIO10012-HCMUS_2025 6
Nhân tố σ/RNA polymerase E.coli
❑ Promoter (P) thường được cấu trúc bởi các trình tự lõi khác nhau. Điều này tạo các P đặc trưng
cho các đơn vị phiên mã (gen/cụm gen).
CTD của 2 tiểu phần α/RNA pol (1β1β’1ω) nhận diện gắn với 1 phần trình tự (UP) của P.
Sigma (σ) với nhiều domain khác tương tác đặc hiệu với các trình tự lõi trong cấu trúc promoter.
Chính điều này cho phép Sigma nhận diện P một cách đặc hiệu hơn. BIO10012-HCMUS_2025 7
Nhân tố σ/RNA polymerase E.coli
E.coli biểu hiện nhiều nhóm nhân tố Sigma (σ)
σ tương tác với RNA pol (2α1β1β’1ω+σ) giúp RNA pol
nhận diện/gắn lên P một cách đặc hiệu →Giúp tế bào
khởi sự phiên mã gen/cụm gen một cách chuyên biệt. BIO10012-HCMUS_2025 8
❑ Khởi sự (Promoter, RNA pol, nhân tố hỗ trợ…)
Các giai đoạn phiên mã ❑ Tổng hợp RNA (RNA polymerase, rNTPs, ssDNA, ion++)
https://www.youtube.com/watch?v=vLz2A1cjPH8
❑ Kết thúc (terminator, nhân tố kết thúc) BIO10012-HCMUS_2025 9
Khởi sự phiên mã/E.coli
❑ RNA pol tương tác với Promoter qua α-CTD/Sigma σ
❑ RNA pol hoạt động giãn xoắn (unwind) DNA →khởi
phát tách mạch tại vùng DNA giàu AT/[-10] trong trung tâm xúc tác (ββ’)
❑ rNTPs được sử dụng cho phiên mã từ vị trí +1 trên
ssDNA(-) →Tổng hợp oligo-RNA ổn định, RNA pol rời
khỏi yếu tố σ →RNA pol ổn định mạch tiếp tục tổng
hợp kéo dài RNA ở đầu 3’. BIO10012-HCMUS_2025 10
Tổng hợp RNA trong phiên mã/E.coli
https://image3.slideserve.com/5742995/slide1-l.jpg
❑ RNA pol di chuyển “vặn xoắn” ngược
chiều xoắn DNA tạo lực tách lk H mạch
đôi DNA tạo DNA mạch đơn trong ββ’.
❑ Trong ββ’, rNTPs gắn ssDNA(-) theo
nguyên tắc A=U, GΞC →hình thành liên
kết phosphodiester giữa các rNu kéo dài
RNA ở đầu 3’. rNu đầu mạch 5’-RNA ở
trạng thái “PPP” (tri phosphate).
❑ Vùng DNA đang phiên mã tạo cấu trúc
“bóng phiên mã” (Transcription buble). BIO10012-HCMUS_2025 11
Kết thúc phiên mã/E.coli
❑ RNA pol gặp tín hiệu kết thúc: RNA không tiếp
tục được tổng hợp và rời khỏi DNA khuôn.
❑ 2 kiểu tín hiệu kết thúc phổ biến:
▪ Tín hiệu phụ thuộc protein Rho (ρ): protein
Rho (hexamer) gắn trình tự rut/RNA-3’
▪ Tín hiệu không phụ thuộc protein Rho (ρ):
RNA-3’ hình thành cấu trúc [kẹp tóc + polyU] BIO10012-HCMUS_2025 12
Hoạt động kết thúc của kiểu tín hiệu phụ thuộc protein Rho (ρ)
RNA pol phiên mã vùng Terminator/DNA- →tạo trình tự rut/RNA-3’.
Protein Rho tương tác với rut. Rho (+ATP) hoạt động tách RNA rời khỏi
mạch khuôn/ rời bóng phiên mã. 13 BIO10012-HCMUS_2025
Hoạt động kết thúc của kiểu tín hiệu
không phụ thuộc protein Rho (ρ)
❑ Terminator có 2 trình tự lặp lại ngược chiều và
vùng giàu A (iền kề). 2 trình tự lặp lại ngược chiều
này có khả năng bắt cặp bổ sung khi ở trạng thái mạch đơn.
❑ RNA pol phiên mã Terminator/ssDNA(-) sẽ tạo trên
mạch RNA vừa phiên mã cấu trúc thứ cấp (hairpin)
và liền kề sau đó là polyU/RNA3’ →mất tương tác
H giữa DNA-RNA tại vùng RNA:DNA →RNA rời khỏi
mạch DNA(-) →kết thúc phiên mã. BIO10012-HCMUS_2025 14
Đặc điểm Promoter/Nhân tố phiên mã cơ bản - Eukaryote
❑ Promoter có nhiều cấu trúc (motif) lõi
phân bố (trước/ sau +1) trên đơn vị phiên mã.
❑ “Motif” [TATA box] giàu AT là vị trí tách
mạch khởi phát phiên mã, phân bố trước vị trí +1.
❑ Các nhân tố phiên mã cơ bản (TFs) nhận
diện-gắn chuyên biệt trình tự lõi promoter
→hỗ trợ chức năng cho RNA pol phiên mã. BIO10012-HCMUS_2025 15 RNA polymerases- Eukaryote
Tế bào có 3 loại RNA pol I/II/III phiên mã 3 nhóm gen mã hóa cho rRNA/mRNA/tRNA
RNA pol I/II/III không tương tác trực tiếp với P mà cần hỗ trợ từ các nhân tố phiên mã cơ bản
(TFIs/TFIIs/TFIIIs,…) để khởi sự phiên mã BIO10012-HCMUS_2025 16
Khởi sự phiên mã của RNA pol II - Eukaryote
Một số các nhân tố phiên mã cơ bản (TFIIs,…) tương tác với
trình tự lõi của promoter →tương tác lôi kéo RNA pol II đến
promoter →khởi sự phiên mã →RNA pol II phiên mã BIO10012-HCMUS_2025 17
❑ Điểm giống/khác giữa Sigma và nhóm nhân tố phiên mã cơ bản trong hoạt động phiên mã là gì?
❑ Điểm giống và khác nhau giữa các giai đoạn phiên mã ở tế bào Prokaryote và Eukaryote? BIO10012-HCMUS_2025 18
Sản phẩm RNA của quá trình phiên mã từ gen/gDNA đã sẵn sàng được tế bào
sử dụng hay chưa? Vì sao? BIO10012-HCMUS_2025 19
BIẾN ĐỔI SAU PHIÊN MÃ
(POST-TRANSCRIPTIONAL MODIFICATION) BIO10012-HCMUS_2025 20