BIO10012-HCMUS_ver.2025 1
Protein
DỊCH MÃ - BIẾN ĐỔI SAU DỊCH MÃ
https://www.macmillanhighered.com/BrainHoney/Resource/6716/digita
l_first_content/trunk/test/hillis2e/asset/img_ch10/c10_fig21.jpg
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
di truyền
Thuyết Wobble
Khung đọc/ Khung đọc mở
BIO10012-HCMUS_ver.2025 2
di truyền (Genetic code)
di truyền bộ 3 nucleotide, gọi bộ ba
hóa/codon, 1 bộ ba tương ứng với 1 amino acid
(a.a)/tín hiệu kết thúc (*, stop codon)
Tính chất của di truyền, gồm: (1) Phổ quát, 1 hệ
thống sử dụng cho toàn bộ sinh giới; (2) Suy
thoái, 1a.a thể được hóa bởi nhiều codon; (3)
Đặc hiệu, 1 codon chỉ hóa cho 1 a.a
“Luật đọc di truyền: (1) di truyền được đọc
theo chiều 53mRNA; (2) Các được “đọc” liên tục
(không trùng lắp/ngắt quãng); (3) Quá trình đọc-dịch
bắt đầu từ mở đầu kết thúc đọc kết thúc.
BIO10012-HCMUS_ver.2025
3
Bảng di truyền chứa thông tin quy ước cho hoạt động dịch
từ codon/mRNA a.a./tín hiệu kết thúc/polypeptide/protein
BIO10012-HCMUS_ver.2025 4
Ngoi lệ trong tính phổ quát, suy thoái của di truyền
Một số (codon) được hệ thống dịch
của một số loài/ ty thể/ lục lạp “đọc”
không tuân theo bảng chung
(Universal Code)
Một số không thể hiện tính suy
thoái như: Met (AUG), Tryp (UGG)
Thuyết Wobble
F.H.C. Crick
Vị trí bắt cặp giữa rNu thứ 3/codon với
rNu thứ 1/anticodon không hoàn toàn
tuân theo A=U, G≡C
1 anticodon được hệ thống dùng để đọc-
dịch nhiều hơn 1 codon. Các codon này
giống nhau 2 rNu đầu.
1 codon thể được đọc-dịch bởi nhiều
hơn 1 anticodon. Các anticodon giống
nhau 2rNu cuối.
Tế bào hơn 20 ít hơn 61 loại tRNA
tham gia dịch
5BIO10012-HCMUS_ver.2025
Một mạch nucleic acid 3 khung đọc (reading frames). Mỗi khung đọc thể hiện 1 cách đọc/dịch các
bộ ba trên mạch nucleic acid theo chiều 53.
Khung đọc mở (ORF) khung đọc xuất hiện [bộ ba mở đầubộ ba kết thúc]. 1 ORF thể thành 1
CDS (CoDing Sequence)/mRNA, được dịch thành polypeptide trong tế bào.
Xét về cấu trúc, ORF = CDS/mRNA = codon mở đầu .. codon kết thúc. Sử dụng “ORF” mang tính dự
đoán tiềm năng tr thành vùng CDS/mRNA.
Trong 3 khung đọc trình tự của
1 mạch nucleic acid, khung 1
xuất hiện một khung đọc mở
(ORF)
Khung 1/Frame 1
(ORF)
Khung 2/Frame 2
Khung 3/Frame 3
*
*
*
BIO10012-HCMUS_ver.2025 6
Khung đọc (Reading Frame)- khung đọc mở (Open Reading Frames, ORFs)
BIO10012-HCMUS_ver.2025 7
Việc tìm kiếm ORF trên 1 trình tự nucleic acid/gen (chưa xác định) cho phép dự đoán:
Trình tự DNA khả năng gen/một phần của gen/ hóa cho 1 polypeptide/protein
Vùng mang (CoDing Sequence) của gen
Trình tự amino acid của polypeptide/protein được hóa bởi vùng ORF tìm được
(.biết thêm ứng dụng tìm kiếm ORF trong TT Tin Sinh)
BIO10012-HCMUS_ver.2025 8
3 dạng đột biến biến đổi thông tin đọc/dịch di truyền
Đột biến sai nghĩa (Missense mutation) những biến
đổi làm thay đổi thông tin hóa của codon từ
amino acid này thành amino acid khác.
Đột biến nghĩa (Nonsense/ Stop mutation)
những biến đổi làm thay đổi thông tin hóa amino
acid của codon thành thông tin kết thúc.
Đột biến lệch khung (Frameshift Mutation) những
biến đổi mất/ thêm một hoặc vài nucleotide làm lệch
khung đọc di truyền.
BIO10012-HCMUS_ver.2025 9
Khi chuyển 1 vùng trình tự hóa insulin người vào tế bào E.coli để biểu hiện thì cần lưu ý tính
ngoại lệ nào của di truyền? sao?
Tế bào cần tạo tối thiểu bao nhiêu loại tRNA anticodon nào để đọc/dịch được 6 codon (UUA/G,
CUA/U/G/C) cho Leucine (Leu, L) ?
Điểm giống, khác biệt giữa 1 khung đọc mở ORF trình tự mang (CDS) ?
THÀNH PHN THAM GIA DỊCH MÃ
mRNA
Ribosome
tRNA-amino acid (tRNA-a.a)
Các nhân tố dịch (IFs, EFs, RFs,.)
BIO10012-HCMUS_ver.2025 10
mRNA
11
cistron” chỉ vùng trình tự trên RNA được dịch cistron ~ CDS ~ ORF
mRNA/Prokaryote thường polycistron; mRNA/Eukaryote monocistron
Thượng nguồn hạ nguồn của mỗi cistron/CDS trên mRNA lần lượt vùng 5’UTR 3’UTR.
BIO10012-HCMUS_ver.2025
BIO10012-HCMUS_ver.2025 12
BIO10012-HCMUS_ver.2025 13
https://www.open.edu/openlearn/pluginfile.php/313588/mod_oucontent/oucontent/3807/975837b7/e9c9e8f5/s294_b1_f03_15.eps.png
Ribosome (Rb)
2 tiểu phần
tách rời
(không tham gia dịch )
sáp nhập
(tham gia dịch )
BIO10012-HCMUS_ver.2025 14
Vị trí chức năng của Rb
Vị trí A chứa tRNA-amino acid cùng nhân tố dịch
(EFs). “factor-binding center (FBC) chứa nhân tố dịch
(EFs, RFs) xúc tác thủy giải.
Vị trí P chứa tRNA-polypeptidyl
Vị trí E chứa tRNA không còn liên kết aa sẽ rời Rb.
Tiểu phần lớn/Rb, vị trí giữa A P trung tâm xúc
tác liên kết peptide, gọi Peptidyl Transferase Center
(PTC). PTC ribozyme domain của 23SrRNA
(Prokaryote) hay 28SrRNA (Eukaryote).
Ribosome (Rb)
BIO10012-HCMUS_ver.2025 15
Peptidyl Transferase Center/Rb
20 loại Aminoacyl-tRNA synthetase gắn chuyên
biệt 20 loại amino acid lên tRNA.
2 giai đoạn bản của quá trình hoạt hóa:
a. Loại 2P của ATP để gắn Adenosine
MonoPhosphate vào đầu COO- của amino acid
tạo a.a AMP (a.a hoạt hóa/adenylated amino
acid)
b. Loại AMP tạo liên kết nối đầu COO- của a.a vào
đầu tRNA-CCA-3OH’
BIO10012-HCMUS_ver.2025
16
Quá trình tạo tRNA-a.a/
amino acid - tRNA charging
BIO10012-HCMUS_ver.2025 17
Nhân tố dịch / Prokaryote
Nhóm nhân tố khởi sự, IFs
Nhóm nhân tố kéo dài, EFs
Nhóm nhân tố kết thúc, RFs
BIO10012-HCMUS_ver.2025 18
Nhân tố dịch /Eukaryote
QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ
BIO10012-HCMUS_ver.2025 19
3 giai đoạn bản của dịch
BIO10012-HCMUS_ver.2025 20
1. Khởi sự
2. Kéo dài
3. Kết thúc

Preview text:

https://www.macmillanhighered.com/BrainHoney/Resource/6716/digita
l_first_content/trunk/test/hillis2e/asset/img_ch10/c10_fig21.jpg Protein
DỊCH MÃ - BIẾN ĐỔI SAU DỊCH MÃ BIO10012-HCMUS_ver.2025 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ➢ Mã di truyền ➢ Thuyết Wobble
➢ Khung đọc/ Khung đọc mở BIO10012-HCMUS_ver.2025 2 Mã di truyền (Genetic code)
Mã di truyền là bộ 3 nucleotide, gọi là bộ ba mã
hóa/codon, 1 bộ ba tương ứng với 1 amino acid
(a.a)/tín hiệu kết thúc (*, stop codon)
Tính chất của mã di truyền, gồm: (1) Phổ quát, 1 hệ
thống mã sử dụng cho “toàn bộ” sinh giới; (2) Suy
thoái, 1a.a có thể được mã hóa bởi nhiều codon; (3)
Đặc hiệu, 1 codon chỉ mã hóa cho 1 a.a
“Luật” đọc mã di truyền: (1) Mã di truyền được đọc
theo chiều 5’3’mRNA; (2) Các mã được “đọc” liên tục
Bảng mã di truyền chứa thông tin quy ước cho hoạt động “dịch”
(không trùng lắp/ngắt quãng); (3) Quá trình đọc-dịch
từ codon/mRNA → a.a./tín hiệu kết thúc/polypeptide/protein
bắt đầu từ mã mở đầu – kết thúc đọc ở mã kết thúc. BIO10012-HCMUS_ver.2025 3
Ngoại lệ trong tính phổ quát, suy thoái của mã di truyền
❑ Một số mã (codon) được hệ thống dịch
của một số loài/ ty thể/ lục lạp “đọc”
không tuân theo bảng mã chung (Universal Code)
❑ Một số mã không thể hiện tính suy
thoái như: Met (AUG), Tryp (UGG) BIO10012-HCMUS_ver.2025 4 Thuyết Wobble F.H.C. Crick
Vị trí bắt cặp giữa rNu thứ 3/codon với
rNu thứ 1/anticodon không hoàn toàn tuân theo A=U, G≡C
1 anticodon được hệ thống dùng để đọc-
dịch nhiều hơn 1 codon. Các codon này
giống nhau ở 2 rNu đầu.
1 codon có thể được đọc-dịch bởi nhiều
hơn 1 anticodon. Các anticodon giống nhau ở 2rNu cuối.
❑ Tế bào có hơn 20 và ít hơn 61 loại tRNA BIO10012-HCMUS_ver.2025 tham gia dịch mã 5
Khung đọc (Reading Frame)- khung đọc mở (Open Reading Frames, ORFs) Khung 1/Frame 1 * (ORF)
Trong 3 khung đọc trình tự của
1 mạch nucleic acid, khung 1 Khung 2/Frame 2
xuất hiện một khung đọc mở * * (ORF) Khung 3/Frame 3
❑ Một mạch nucleic acid có 3 khung đọc (reading frames). Mỗi khung đọc thể hiện 1 cách đọc/dịch các
mã bộ ba trên mạch nucleic acid theo chiều 5’3’.
Khung đọc mở (ORF) khung đọc xuất hiện [bộ ba mở đầu…bộ ba kết thúc]. 1 ORF có thể thành 1
CDS (CoDing Sequence)/mRNA, được dịch thành polypeptide trong tế bào.
❑ Xét về cấu trúc, ORF = CDS/mRNA = codon mở đầu ….. codon kết thúc. Sử dụng “ORF” mang tính dự
đoán tiềm năng trở thành vùng CDS/mRNA. BIO10012-HCMUS_ver.2025 6
Việc tìm kiếm ORF trên 1 trình tự nucleic acid/gen (chưa xác định) cho phép dự đoán:
➢ Trình tự DNA có khả năng là gen/một phần của gen/mã hóa cho 1 polypeptide/protein
➢ Vùng mang mã (CoDing Sequence) của gen
➢ Trình tự amino acid của polypeptide/protein được mã hóa bởi vùng ORF tìm được
➢ (….biết thêm ứng dụng tìm kiếm ORF trong TT Tin Sinh) BIO10012-HCMUS_ver.2025 7
3 dạng đột biến biến đổi thông tin đọc/dịch mã di truyền
❑ Đột biến sai nghĩa (Missense mutation) là những biến
đổi làm thay đổi thông tin mã hóa của codon từ
amino acid này thành amino acid khác.
❑ Đột biến vô nghĩa (Nonsense/ Stop mutation) là
những biến đổi làm thay đổi thông tin mã hóa amino
acid của codon thành thông tin kết thúc.
❑ Đột biến lệch khung (Frameshift Mutation) là những
biến đổi mất/ thêm một hoặc vài nucleotide làm lệch khung đọc mã di truyền. BIO10012-HCMUS_ver.2025 8
❑ Khi chuyển 1 vùng trình tự mã hóa insulin ở người vào tế bào E.coli để biểu hiện thì cần lưu ý tính
ngoại lệ nào của mã di truyền? Vì sao?
❑ Tế bào cần tạo tối thiểu bao nhiêu loại tRNA có anticodon nào để đọc/dịch được 6 codon (UUA/G,
CUA/U/G/C) cho Leucine (Leu, L) ?
❑ Điểm giống, khác biệt giữa 1 khung đọc mở ORF và trình tự mang mã (CDS) là gì? BIO10012-HCMUS_ver.2025 9
THÀNH PHẦN THAM GIA DỊCH MÃ ➢ mRNA ➢ Ribosome ➢ tRNA-amino acid (tRNA-a.a)
➢ Các nhân tố dịch mã (IFs, EFs, RFs,….) BIO10012-HCMUS_ver.2025 10 mRNA
❑ “cistron” chỉ vùng trình tự trên RNA được dịch mã →cistron ~ CDS ~ ORF
❑ mRNA/Prokaryote thường là “polycistron”; mRNA/Eukaryote là “monocistron
❑ Thượng nguồn và hạ nguồn của mỗi cistron/CDS trên mRNA lần lượt là vùng 5’UTR và 3’UTR. BIO10012-HCMUS_ver.2025 11 BIO10012-HCMUS_ver.2025 12 Ribosome (Rb) 2 tiểu phần tách rời
(không tham gia dịch mã) sáp nhập (tham gia dịch mã)
https://www.open.edu/openlearn/pluginfile.php/313588/mod_oucontent/oucontent/3807/975837b7/e9c9e8f5/s294_b1_f03_15.eps.png BIO10012-HCMUS_ver.2025 13 Ribosome (Rb)
Vị trí chức năng của Rb
❑ Vị trí A chứa tRNA-amino acid cùng nhân tố dịch mã
(EFs). “factor-binding center” (FBC) chứa nhân tố dịch
mã (EFs, RFs) và xúc tác thủy giải.
❑ Vị trí P chứa tRNA-polypeptidyl
❑ Vị trí E chứa tRNA không còn liên kết aa sẽ rời Rb.
❑ Tiểu phần lớn/Rb, vị trí giữa A và P có trung tâm xúc
tác liên kết peptide, gọi là Peptidyl Transferase Center
(PTC). PTC là ribozyme domain của 23SrRNA
(Prokaryote) hay 28SrRNA (Eukaryote). BIO10012-HCMUS_ver.2025 14
Peptidyl Transferase Center/Rb BIO10012-HCMUS_ver.2025 15 Quá trình tạo tRNA-a.a/ amino acid - tRNA charging
❑ 20 loại Aminoacyl-tRNA synthetase gắn chuyên
biệt 20 loại amino acid lên tRNA.
❑ 2 giai đoạn cơ bản của quá trình hoạt hóa:
a. Loại 2P của ATP để gắn Adenosine
MonoPhosphate vào đầu COO- của amino acid
tạo a.a – AMP (a.a hoạt hóa/adenylated amino acid)
b. Loại AMP tạo liên kết nối đầu COO- của a.a vào đầu tRNA-CCA-3OH’ BIO10012-HCMUS_ver.2025 16
Nhân tố dịch mã/ Prokaryote
Nhóm nhân tố khởi sự, IFs
Nhóm nhân tố kéo dài, EFs
Nhóm nhân tố kết thúc, RFs BIO10012-HCMUS_ver.2025 17
Nhân tố dịch mã/Eukaryote BIO10012-HCMUS_ver.2025 18 QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ BIO10012-HCMUS_ver.2025 19
3 giai đoạn cơ bản của dịch mã 1. Khởi sự 2. Kéo dài 3. Kết thúc BIO10012-HCMUS_ver.2025 20