lOMoARcPSD| 58728417
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
ĐÁP ÁN
MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
lOMoARcPSD| 58728417
NĂM 2024
MỤC LỤC
Câu hỏi
Trang
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Nội dung vấn đề cơ bản của triết
học. Triết học Mác Lênin đã giải quyết vấn đề bản của triết học như
thế nào?
6
Câu 2: Chủ nghĩa duy vật gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật.
sao CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất?
8
Câu 3: Chủ nghĩa duy tâm gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm. Cho
ví dụ.
10
Câu 4: Chứng minh sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế
kỉ XIX là một tất yếu lịch sử.
12
Câu 5: Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống hội và trong s
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ thực tiễn.
15
Câu 6: Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất. Phân tích nội dung
ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin.
18
Câu 7: Phân tích nguồn gốc của ý thức. Cho ví dụ.
22
Câu 8: Phân tích vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức. Rút ra ý
nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
26
Câu 9: Phân tích tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của ý thức đối
với vật chất. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
29
Câu 10: Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan là gì? Phân tích yêu cầu
của nguyên tắc khách quan.
32
Câu 11: Phân tích nguyên về mối liên hệ phổ biến. Rút ra ý nghĩa phương
pháp luận.
34
Câu 12: Phân tích nguyên về sự phát triển. Rút ra ý nghĩa phương pháp
luận.
37
Câu 13: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Rút
ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ bản thân.
40
Câu 14: Phân ch phạm trù nguyên nhân kết quả. Rút ra ý nghĩa phương
pháp luận.
43
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Rút
ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tiễn.
46
Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất hiện tượng. Rút
ra ý nghĩa phương pháp luận.
49
Câu 17: Phân tích quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành
những thay đổi về chất và ngược lại. Cho ví dụ.
52
Câu 18: Phân tích quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Rút ra ý nghĩa phương pháp luận.
57
Câu 19: Phân tích quy luật phủ định của phủ định. Rút ra ý nghĩa phương
pháp luận.
64
Câu 20: Phân tích khái niệm và các hình thức của thực tiễn. Lấy ví dụ.
68
Câu 21: Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Cho ví dụ. Rút ra
ý nghĩa phương pháp luận.
70
Câu 22: Phân tích khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất. Cho ví dụ.
72
Câu 23: Phân tích vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ
sản xuất. Liên hệ Việt Nam.
75
Câu 24: Phân tích vai trò tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực
lượng sản xuất. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
78
Câu 25: Phân tích khái niệm cấu trúc của sở hạ tầng kiến trúc
thượng tầng. Liên hệ Việt Nam.
81
Câu 26: Phân tích vai tquyết định của sở hạ tầng đối với kiến trúc
thượng tầng. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
84
Câu 27: Phân tích sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với
sở hạ tầng. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
87
Câu 28: Khái niệm và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội. Phân tích quá
trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội. Rút
ra ý nghĩa và liên hệ với Việt Nam.
91
Câu 29: Phân tích định nghĩa giai cấp của Lênin và ý nghĩa của định nghĩa
này.
96
Câu 30: Giai cấp gì? Phân tích nguồn gốc vai trò của đấu tranh giai
cấp. Cho ví dụ.
99
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 31: Phân tích nguyên nhân ra đời bản chất của nhà nước. Liên hệ
nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay
102
Câu 32: Phân tích chức năng cơ bản của nhà nước. sao Nhà nước hội
chủ nghĩa nhà nước không còn nguyên nghĩa, nhà nước “nửa n
nước”?
105
Câu 33: Phân tích nguồn gốc bản chất của cách mạng hội. Liên hệ với
cách mạng Việt Nam.
108
Câu 34: Phân tích khái niệm và cấu trúc của tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Lấy ví dụ.
112
Câu 35: Phân tích vai tquyết định của tồn tại hội đối với ý thức hội.
Ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ bản thân.
115
Câu 36: Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức hội. Liên Việt
Nam.
118
Câu 37: Phân tích quan niệm của triết học Mác Lênin về bản chất con
người. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận.
127
Câu 38: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. Rút ra ý nghĩa phương
pháp luận. Liên hệ cách mạng Việt Nam.
130
Câu 39: Trình bày nhân, lãnh tụ, nhân. Phân tích vai trò của lãnh tụ.
Rút ra ý nghĩa phương pháp luận.
133
lOMoARcPSD| 58728417
CÂU 1: Vấn đề bản của triết học gì? Nội dung vấn đề bản của triết học.
Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Trả lời:
1. Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: Theo Ph.Ăngghen: “Vấn đề cơ bản
lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa duy
với tồn tại” -> Ngắn gọn là mối quan hệ giữa ý thức và vật chất.
2. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
* Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Giữa ý thức vật chất thì cái nào trước, cái
nào quyết định, cái nào là tính thứ nhất? -> Khi truy tìm nguồn gốc, nguyên nhân
cuối cùng của sự vật, hiện tượng, của svận động, phát triển do vật chất hay ý
thức đóng vai trò cái quyết định? Trả lời câu hỏi mặt thứ nhất vấn đề bản của
triết học, triết học chia ra thành:
- Chủ nghĩa duy vật cho rằng, trong mối quan hệ giữa vật chất
ý thức, vật chất trước, ý thức cái sau, vật chất quyết định ý thức ->
Nhất nguyên duy vật.
- Chủ nghĩa duy tâm cho rằng, trong mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức, ý thức là cái có trước, vật chất là cái sau, ý thức quyết định vật
chất -> Nhất nguyên duy tâm.
- Triết học nhị nguyên cho rằng, cả vật chất và ý thức đều tồn tại
độc lập, song song, không có cái nào sinh ra và quyết định cái nào...
* Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Con người khả năng nhận thức được thế
giới hay không? -> Trả lời câu hỏi mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, triết học
chia ra thành:
- Khả tri luận (Thuyết thể biết): Con người khả năng nhận
thức được thế giới... gồm hầu hết các nhà triết học duy vật và duy tâm trả lời
một cách khẳng định: Con người thể hiểu biết, nhận thức được thế giới.
Chủ nghĩa duy vật xuất phát từ chỗ cho rằng, vật chất có trước, ý thức sau,
vật chất là nguồn gốc của ý thức và ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất, do
đó thừa nhận con người thể nhận thức được thế giới các qui luật
lOMoARcPSD| 58728417
của thế giới. Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận thế giới là có thể nhận thức được;
nhưng họ xuất phát từ quan niệm cho rằng ý thức trước vật chất, vật chất
phụ thuộc vào ý thức nên theo họ nhận thức không phải phản ánh thế giới
chỉ là sự nhận thức, tự ý thức của ý thức về bản thân.
- Bất khả tri luận (Thuyết không thể biết): Con người không thể
hiểu được thế giới hay ít ra không thể nhận thức được bản chất của nó, hoặc
chăng chỉ hiểu cái bề ngoài các hình ảnh về đối tượng do giác quan
con người mang lại không đảm bảo tính chân thực, tđó họ phủ nhận khả
năng nhận thức của con người các hình thức bản của nó. dụ: Đại biểu
nổi tiếng của thuyết không thể biết là Hium (ntriết học Anh) và Cantơ (nhà
triết học Đức). Theo Hium, chẳng những chúng ta không thể biết được sự vật
như thế nào cũng không thể biết được svật đó tồn tại hay không?
Cantơ thừa nhận một thế giới sự vật tồn tại, ông gọi “vật tự nó” nhưng
chúng ta không thể nhận thức được bản chất thế giới ấy chỉ nhận thức
những hiện tượng của nó.
+ Hoài nghi luận (Thuyết Hoài nghi): Xuất hiện từ thời cổ đại, đại biểu điển
hình là Pirôn (nhà triết học Hi lạp cổ đại), họ đã nâng sự hoài nghi lên thành nguyên
tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt tới
chân lý khách quan. Hoài nghi luận ở thời kỳ Phục hưng lại có tác dụng quan trọng
trong cuộc đấu tranh chống hệ tưởng phong kiến uy tín của giáo hội thời kỳ
Trung c thừa nhận sự hoài nghi đối với cKinh Thánh các tín điều tôn
giáo.
3. Triết học Mác Lênin đã giải quyết vấn đề bản của triết học như thế
nào?
- Mặt thứ nhất -> Triết học Mác Lênin triết học duy vật biện
chứng -> Khẳng định trong mối quan hệ giữa vật chất ý thức, vật chất
trước, ý thức sau, vật chất quyết định ý thức, bản chất của tồn tại này là vật
chất, vật chất tồn tại khách quan... Ý thức tính độc lập tương đối và tác
động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người -> Lấy
CNDVBC, đặc biệt là định nghĩa vật chất của Lênin để phân tích.
lOMoARcPSD| 58728417
- Mặt thứ hai -> Triết học Mác Lênin khẳng định con người có
khả năng nhận thức được thế giới (thuộc về khả tri luận) -> Nhận thức của
con người luôn một quá trình… -> Lấy luận nhận thức duy vật biện
chứng, đặc biệt luận điểm của Lênin về con đường nhận thức để phân tích.
lOMoARcPSD| 58728417
Câu 2: Chủ nghĩa duy vật gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật. sao
CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất?
Trả lời:
1. Quan niệm về CNDV: Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tnhiên là cái
có trước và quyết định đối với ý thức của con người được gọi là các nhà duy vật.
Học thuyết của họ hợp thành chủ nghĩa duy vật.
2. Các hình thức của CNDV: Gồm 3 hình thức - Chủ nghĩa duy vật chất phác (cổ
đại):
+ Tích cực: Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, góp phần cuộc đấu tranh
chống CNDT, tôn giáo; chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại về bản đúng,
lấy giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến Thần linh, Thượng đế hay các
lực lượng siêu nhiên.
+ Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một hay một sdạng cụ thể của vật chất
đưa ra những kết luận mang tính trực quan, ngây thơ, chất phác. Chẳng hạn, Talet
cho rằng, vật chất là nước…
dụ: Hêraclit cho rằng, lửa (vật chất) là nguồn gốc sinh ra tất thảy mọi sự
vật -> Ông coi lửa không chỉ là thực thể sản sinh ra mọi vật, mà còn là khởi tổ thống
trị toàn thế giới -> Lửa ở đây là lửa vũ trụ, sản sinh ra không chỉ các sự vật vật chất
mà cả các hiện tượng tinh thần…
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình (17, 18):
+ Tích cực: hình thức bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật; chịu sự tác
động mạnh mẽ của khoa học tự nhiên; góp phần vào cuộc đấu tranh chống CNDT,
tôn giáo…
+ Hạn chế: Bị chi phối bởi phương pháp siêu hình, máy móc, không thấy được
MLH… -> SV, HT tồn tại trong trạng thái lập, tĩnh tại, không vận động, không
phát triển…
lOMoARcPSD| 58728417
Ví dụ: Hônbách (1729-1789)… cho rằng, vật chất là tất cả những gì tác động
bằng cách nào đó vào cảm giác của con người… Theo quan niệm của chủ nghĩa duy
vật siêu hình, thế giới giống như một cỗ máy giới khổng lồ mỗi bộ phận tạo
nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm
đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây ra…
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Do C.Mác Ph.Ănghen sáng
lập – V.I.Lênin phát triển: không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản
thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ
trong xã hội cải tạo hiện thực. Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó -> Đạt
tới trình độ: Duy vật triệt để trong cả tự nhiên và hội; biện chứng trong
nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.
3. CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất bởi vì:
- CNDVBC ra đời đã khắc phục được những hạn chế của CNDV
trước đó…; với thế giới quan DVBC phương pháp luận biện chứng duy vật
-> CNDVBC đã đấu tranh không khoan nhượng với các học thuyết triết học
khác…
- CNDVBC đã kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước
đó (TH cổ điển Đức); sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương
thời (KHTN) để giải thích, cải tạo thế giới nên CNDVBC sự thống nhất
giữa CNDV khoa học (quan điểm, phạm trù, quy luật khoa học), giữa
CNDV và PBC (trước khi CNDVBC -> CNDV (SH) và PBC (DT) là tách rời
nhau).
- Với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử -> Đã chỉ ra quy
luật chung nhất chi phối sự hình thành, vận động và phát triển của hội và
lịch sử -> Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX, và các ông
thấy rằng, sự phát triển của các hình ti kinh tế - xã hội là một quá trình lịch
sử - tnhiên (tuân theo quy luật khách quan). Triết học Mác Lênin không
chỉ dừng lại ở nhận thức, giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới.
lOMoARcPSD| 58728417
CÂU 3: Chủ nghĩa duy tâm gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm. Cho
ví dụ.
Trả lời:
1. Quan niệm về CNDT: Chủ nghĩa duy tâm cho rằng, bản chất thế giới ý
thức, tinh thần; ý thức, tinh thần là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức, tinh
thần là cái có trước và quyết định vật chất.
2. Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm: Có 2 hình thức
* Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý
thức của con người. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, ý thức của con
người là cái có trước, cái quyết định đối với vật chất. Trong khi phủ nhận sự
tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định,
mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
Ví dụ: Theo Beccơly, tất cả các đặc tính của sự vật không tồn tại khách quan
chỉ tồn tại trong ý thức của con người, nhờ “phức hợp” những cảm giác
có, cái bàn tôi đang viết thì đang tồn tại, nghĩa tôi đang nhìn đang
cảm giác được nó và nếu tôi đi ra khỏi phòng của mình, nếu tôi nói cái bàn đang tồn
tại thì tôi hàm ý rằng nếu như tôi ở trong căn phòng của mình thì tôi thể cảm
nhận nó… -> Phủ nhận sự tồn tại khách quan của sự vật.
- Một số biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm chủ quan:
+ Nguyễn Du “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.
+ Đảng ta cũng thừa nhận thời kì, một số chủ trương của Đảng đã mắc phải
bệnh chủ quan duy ý chí(như phát triển công nghiệp nặng; xây dựng quan hsản
xuất XHCN…).
+ Không ít bạn trẻ “ảo tưởng vào sức mạnh” khi cho rằng chỉ cần ý chí,
quyết tâm thì làm được tất cả mọi thứ…
* Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của
tinh thần khách quan, có trước, tồn tại độc lập với con người và quyết định
lOMoARcPSD| 58728417
đối với vật chất. Thực thể tinh thần khách quan này thường được gọi (các nhà
duy tâm) bằng những cái tên khác nhau như: ý niệm (Plato), tinh thần tuyệt
đối, lý tính thế giới (Hegel)…
dụ: Điển hình, quan niệm về ý niệm của Plato, ông cho rằng, mọi sự vật
đều hiện thân, “cái bóng” của ý niệm, ý niệm cái trước bản chất của
mọi sự vật, chẳng hạn, tri thức, ý niệm về cái bàn có trước, được coi là bản chất của
những cái bàn cụ thể hàng ngày chúng ta nhìn thấy…. Theo Plato, thế giới ý niệm
tựa như đoàn người đi qua hang động, các svật cảm tính tựa như những cái bóng
của đoàn người đó in trên vách đá. Còn vật chất thì tựa như những “chất liệu” tạo
nên những cái bóng đó. Do đó, chỉ có đoàn người là tồn tại thực sự, còn những cái
bóng của họ cũng như “chất liệu” thì phải phụ thuộc vào đoàn người đó…Hay theo
Heghen, “ý niệm tuyệt đối” là điểm khởi đầu của tồn tại, tự “tha hóa” thành giới tự
nhiên và lại trở về với bản thân nó trong tồn tại tinh thần.
- Người phương Đông xem đạo Trời, mệnh trời chi phối tất cả quyết định
thế giới… Nguyễn Du “Ngẫm hay muôn sự tại trời”; tục ngữ, thành ngữ: Cha mẹ
sinh con, trời sinh tính…-> Trời ở đây được hiểu là Đấng sáng tạo, Thượng Đế...
CÂU 4: Chứng minh sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế kỉ
XIX là một tất yếu lịch sử.
Trả lời:
1. Điều kiện khách quan (3 điều kiện, tiền đề)
* Điều kiện kinh tế - xã hội:o những năm 1840 -> PTSX TBCN phát triển
-> Mâu thuẫn trong lòng CNTB diễn ra sâu sắc (kinh tế: LLSX XHH cao >< QHSX
TBCN; về mặt chính trị đó mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS -> PTCN nra mạnh
mẽ (3 PTCN) -> Lần lượt THẤT BẠI -> PTCN cần có một lý luận mới dẫn đường
lOMoARcPSD| 58728417
-> Chủ nghĩa Mác (triết học Mác) đã ra đời đáp ứng đòi hỏi của PTCN -> PTCN là
cơ sở thực tiễn để M-A tổng kết thành thành lý luận...
* Tiền đề tư tưởng lý luận (3 nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời CN Mác) -
Thứ nhất, Triết học cổ điển Đức nguồn gốc luận trực tiếp cho sự ra đời của
triết học Mác:
+ Đối với triết học của Hêghen (DT khách quan):
-> Tích cực: Hêghen trong khi phê phán phương pháp siêu hình, lần đầu tiên
trong lịch sử nhân loại, Hêghen đã trình bày được nội dung của PBC dưới dạng
luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, phạm trù. Hạn chế: Mang tính chất
duy tâm thần nên phép biện chứng của ông biện chứng của ý niệm tuyệt đối hay
chính là biện chứng của tư duy.
-> C. Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất duy tâm thần bí và cải tạo phép
biện chứng duy tâm trở thành phép biện chứng duy vật.
+ Đối với triết học của Phoiơbắc:
-> Tích cực: Phoiơbắc đã đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, tiếp
tục bảo vệ phát triển chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII; khẳng định quan
điểm duy vật trong lĩnh vực tự nhiên: Giới tự nhiên tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn
và không phụ thuộc vào ý thức con người. Hạn chế: Phoiơbắc mắc duy tâm về lịch
sử; chủ nghĩa duy vật của ông mang tính chất siêu hình; trong khi đấu tranh chống
chủ nghĩa duy tâm của Heghen, Phoiơbắc đã không biết rút ra từ đó cái “hạt nhân
hợp lý”, mà đã vứt bỏ luôn cả phép biện chứng của Heghen…
-> C. Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tư duy siêu hình và quan niệm duy tâm về
lịch scủa Phoiơbắc. Bên canh đó, các ông cũng đã đánh giá cao chủ nghĩa duy vật
thần của Phoiơbắc, đây tiền đề luận quan trọng cho bước chuyển biến của
C.Mác, Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật.
- Thứ hai, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh với những đại biểu xuất sắc là A.
Smith và Đ.Ri-các-đô (học thuyết về giá trị, giá trị lao động, lợi nhuận…) là nguồn
lOMoARcPSD| 58728417
gốc lý luận để C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng các học thuyết kinh tế chính trị, là
tiền đề cho sự hình thành quan niệm duy vật về lịch sử.
- Thứ ba, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng
như H.Xanh Ximông và S.Phuriê là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự hình thành
chủ nghĩa xã hội khoa học, là tiền đề cho sự hình thành quan niệm duy vật về lịch
sử.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
- Ba phát minh lớn Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng; thuyết
tiến hóa; thuyết tế bào -> sở cho sự hình thành quan điểm duy vật biện chứng
của triết học Mác. Ý nghĩa triết học của các phát minh đã chứng minh thế giới thống
nhất ở tính vật chất, thế giới tồn tại trong tính biện chứng…
-> Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên đã cung cấp những tài liệu mang
tính khoa học, chính xác để C.Mác và Ph.Ănghen phê phán chủ nghĩa duy tâm và
phương pháp siêu hình, đồng thời khẳng định tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật
và phương pháp biện chứng -> Đó là một trong những tiền đề để M và A chuyển từ
lập trường duy tâm sang lập trường duy vật.
2. Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
- C. Mác (05/5/1818 - 14/3/1883), Ph.Ăngghen (28/11/1820 - 05/8/1895).
- M và A có tinh thần nhân văn và tình cảm sâu sắc với giai cấp vô sản và nhân
dân lao động, cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp đấu tranh của nhân dân lao động,
tìm ra con đường…
- Các ông là những nhà khoa học thiên tài, nhà cách mạng kiệt xuất:
+ Trong hoạt động khoa học: 3 phát kiến lớn (đóng góp lớn cho nhân loại) ->
(Triết học: CNDVLS; KTCT: (m); CNXHKH: Sứ mệnh lịch sử của GCCN) -> Phân
tích thêm ba phát minh này.
+ Trong hoạt động thực tiễn: Sáng lập ra các tổ chức cho giai cấp công nhân,
các ông đã trở thành lãnh tụ của PTCS và CNQT -> C. Mác sáng lập ra Quốc tế 1;
Ph. Ăngghen sáng lập Quốc tế 2…
lOMoARcPSD| 58728417
+ Phẩm chất, năng lực: Tình bạn vĩ đại; khả năng phân tích, tổng kết và dự báo
thực tiễn; đức tính khiêm tốn… -> Các ông những tấm gương mẫu mực, luận
cả các ông xây dựng nên trở thành vũ khí lý luận để giai cấp công nhân và nhân dân
lao động đấu tranh xóa bỏ các chế độ áp bức, bóc lột, xây dựng CNXH, CNCS.
lOMoARcPSD| 58728417
CÂU 5: Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống hội trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ thực tiễn.
Trả lời:
1. Triết học Mác - Lênin đóng vai trò sở lý luận - phương pháp
luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp truyền tri thức khoa
học hiện đại, đồng thời, những vấn đề mới của hệ thống tri thức khoa học hiện
đại cũng đòi hỏi triết học Mác - Lênin phải có sự phát triển mới.
Liên hệ: Với định nghĩa vật chất của Lênin -> Giúp các nkhoa học thế giới
quan đúng, bởi vật chất là thực tại khách quan, thế giới vật chất là vô cùng, vô tận
giúp cho các nhà khoa học tự nhiên họ niềm tin tiếp tục đi sâu nghiên cứu thế
giới. Hiện nay, sự phát triển của khoa học tự nhiên, xã hội… đòi hỏi triết học Mác
Lênin tiếp tục tổng kết để bổ sung, hoàn thiện các nguyên lý, quy luật, phạm trù…
2. Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan phương pháp luận
khoa học, cách mạng để phân ch xu hướng vận động, phát triển của thế giới
trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Liên hệ: Với thế giới quan duy vật biện chứng phép biện chứng duy vật, giúp
con người nhận thức đúng vbản chất của thế giới, thấy sự liên hệ, tác động, biến
đổi của thế giới trong toàn cầu hóa như sự gia tăng mối liên hệ giữa các quốc gia,
dân tộc trong quá trình toàn cầu hóa…; mối liên hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới
chính trị trong quá trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam…; tội phạm, khủng bố quốc tế
gia tăng đòi hỏi lực lượng an ninh của VN cần phải phối hợp chặt chẽ với các lực
lượng an ninh của các nước khác, với các tổ chức quốc tế (như Interpol - Tổ chức
Cảnh sát Hình sự Quốc tế) để đấu tranh loại bỏ giữ vững nền hòa bình…
3. Triết học Mác - Lênin làsở luận khoa học của công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Việt
Nam
- Thứ nhất: Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học Mác -
Lênin thể hiện trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, đó là đổi mới tư duy, nhất
là tư duy lí luận, nếu không có đổi mới tư duy lý luận thì sẽ không có sự nghiệp
lOMoARcPSD| 58728417
đổi mới -> Triết học phải góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời qua thực tiễn để bổ sung, phát triển tư
duy lý luận về chủ nghĩa xã hội.
Liên hệ: Từ mối quan hbiện chứng giữa vật chất ý thức…. Dựa trên điều
kiện khách quan, điều kiện thực tiễn biến đổi, CNXH trên thế giới lâm vào khủng
hoảng kinh tế - xã hội… -> Đảng ta phát huy vai trò sáng tạo của ý thức, đổi mới tư
duy về chủ nghĩa xã hội… dứt khoát từ bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung quan liêu,
bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường...
- Thứ hai: Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt
Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa hội trong giai đoạn mới, đánh
giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế, xu hướng thời đại, thực trạng
tình hình đất nước con đường phát triển trong tương lai. Thế giới quan triết
học Mác - Lênin đã chỉ ra lôgíc tất yếu của sự phát triển xã hội loài người là CNXH.
Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con
đường đi lên chủ nghĩa hội trong giai đoạn mới, bối cảnh mới, trong điều kiện,
hoàn cảnh chủ nghĩa xã hội hiện thực sụp đở Liên Xô và các nước Đông Âu, chủ
nghĩa tư bản không những không sụp đổ mà còn có sự phát triển mạnh mẽ hơn thế.
Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã chra lôgíc tất yếu của sự phát triển hội
loài người là chủ nghĩa xã hội.
Liên hệ: Đứng trên nguyên tắc phát triển, Đảng dự báo đúng tình hình…, đặc
biệt Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, Đảng ta vẫn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc
chủ nghĩa xã hội…; Văn kiện Đảng của các Đại hội, Hội nghị TW -> Bao giờ cũng
đánh giá tình hình thế giới, khu vực, trong nước -> Đề ra chủ trương, đường lối…
- Thứ ba: Triết học Mác - Lênin cung cấp phương pháp luận để giải quyết
những vấn đề đặt ra trong thực tiễn đổi mới trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa
hội Việt Nam hiện nay. Đòi hỏi Đảng phải luôn quán triệt nguyên tắc khách
quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể, phát triển... trong quá trình đổi mới.
Liên hệ: Đứng trên nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật Đảng ta
thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước; nguyên tắc khách quan đánh giá
lOMoARcPSD| 58728417
đúng thành tựu, hạn chế của công cuộc đổi mới… tránh cái nhìn phiến diện, chủ
quan, duy ý chí…
4. Triết học Mác - Lênin tiếp tục là lý luận khoa học và cách mạng soi đường
cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng
giai cấp và giải phóng con người hiện nay.
Liên hệ: Với việc luận giải một cách khoa học về thế giới, đặc biệt học thuyết
HTKT-XH… chỉ ra quy luật vận động, phát triển, diệt vong của chủ nghĩa bản,
đồng thời sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa cộng sản… định hướng nhân dân lao
động thế giới đấu tranh…
-> Ở VN, Đảng ta luôn khẳng định chủ nghĩa Mác Lênin, tưởng HCM
nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động…
LƯU Ý: Triết học Mác - Lênin không phải “liều thuốc vạn năng” để giải
quyết mọi vấn đề của thực tiễn đặt ra -> Cần sự liên minh chặt chẽ giữa nhiều khoa
học… -> Mối quan hệ giữa triết học Mác Lênin các khoa học khác cần phải chặt
chẽ hơn.
lOMoARcPSD| 58728417
CÂU 6: Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất. Phân ch nội dung ý
nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin.
Trả lời:
1. Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất
- Thời cổ đại: Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ
đại là đi tìm bản nguyên vật chất đầu tiên và coi đó nguyên tố đầu tiên tạo
ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, chẳng hạn, Ta lét: nước; Anaximen:
không khí; Hêraclít: lửa… Thành quả vĩ đại nhất của CNDV cổ đại trong học
thuyết vật chất là thuyết nguyên tử của các nhà duy vật là Lơxip và Đêmôcrít.
Các ông cho rằng, nguyên tử những hạt vật chất nhỏ nhất không thể phân
chia được.
- Thế kỷ XVII XVIII, KHTN phát triển đạt được nhiều thành tựu
mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (cơ học, toán học, vật học,
sinh vật học….). Tuy vậy, những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu
biết triết học về thế giới: Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất
nhỏ nhất, không thể phân chia; vận động của vật chất chỉ được coi là vận động
học, họ cũng đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật học
như những chân không thể thêm bớt giải thích mọi hiện tượng của thế
giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học; xem vật chất, vận động, không
gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không mối liên hệ nội tại
với nhau... Do chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình nên nhìn chung
các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại đã không đưa ra được những khái
quát triết học đúng đắn.
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
+ Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại phát triển, nhất là vật
học vi đã những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất… làm biến đổi sâu sắc
quan niệm về nguyên tử: 1895: Rơnghen tìm ra tia X - Một loại sóng điện từ bước
sóng cực ngắn); 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ (tức hiện tượng
sau khi bức xạ ra hạt an – pha, nguyên tố phóng xạ biến thành nguyên tố khác), như
vậy, quan niệm vsự bất biến của nguyên tử trước đây không chính xác; 1897:
lOMoARcPSD| 58728417
Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh rằng, điện tử là một trong những thành
phần cấu tạo nên nguyên tử...
+ Trước những phát hiện của khoa học tự nhiên, không ít nhà khoa học và triết
học đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật siêu hình đã hoang mang, dao động,
hoài nghi về tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật, họ cho rằng, nguyên tử không phải
là phần tử nhỏ nhất, mà có thể bị phân chia, tan rã, bị “mất đi”. Do đó, vật chất cũng
thể biến mất, đây chính mảnh đất để chủ nghĩa duy tâm lợi dụng -> Những phát
hiện nói trên của vật lý học đã bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất. Từ đó đặt
ra yêu cầu phải xây dựng quan niệm mới, cao hơn về vật chất, khắc phục cuộc khủng
hoảng và đấu tranh chống CNDT… -> LN -> ĐN VC.
2. Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
3. Phân tích nội dung định nghĩa vật chất
- Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học, điều này để phân biệt
vật chất với các vật thể khác. Những khái niệm, phạm trù của các khoa học cụ
thể chỉ phản ánh những thuộc tính chung của một loại đối tượng thuộc phạm
vi nghiên cứu của mỗi ngành khoa học, ntrong vật học phạm trù năng
lượng, khối lượng…, trong sinh vật học có phạm trù động vật, thực vật, gen,
biến dị, di truyền… nên các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu
đều giới hạn, sinh ra, mất đi, chuyển hóa thành cái khác. Còn vật chất
là đối tượng nghiên cứu của triết học dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn,
vô tận, không sinh ra, không mất đi.
- Thứ hai (Thuộc tính khách quan): Vật chất là cái tồn tại khách quan
bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức, tất cả những tồn tại
bên ngoài không phụ thuộc vào ý thức đều nằm trong phạm trù vật chất,
chẳng hạn, mọi dạng vật chất như nguyên tử, điện tử, thế giới vi mô và vĩ mô
mà con người đã biết hoặc chưa biết đều thực tại khách quan (tồn tại, bên
ngoài, độc lập và không phụ thuộc vào cảm giác của con người, cho con
lOMoARcPSD| 58728417
người nhận thức được hay không nhận thức được -> Như vậy, thuộc
tính tồn tại khách quan thuộc tính bản nhất, chung nhất của vật
chất, là điểm chủ yếu để phân biệt được cái gì thuộc về vật chất và cái gì
không thuộc vật chất -> Do vậy, vật chất cái có trước, ý thức sau, vật
chất là nguồn gốc, là nội dung khách quan của ý thức -> Lênin đã đứng trên
lập trường nhất nguyên duy vật.
- Thứ ba (Thuộc tính phản ánh): Vật chất - thực tại khách quan, dưới
những dạng tồn tại như nguyên tử, lửa, nước, động vật, các hành tinh… là cái
thể gây nên cảm giác con người -> khi trực tiếp hay gián tiếp tác
động đến các giác quan của con người -> Do đó, vật chất cái trước,
cảm giác, ý thức của con người sau… Ý thức sphản ánh vật chất,
chịu sự quyết định của vật chất nên các hiện tượng tinh thần (cảm giác, duy,
ý thức...) luôn nguồn gốc từ các hiện tượng vật chất, nội dung của chúng
cũng phản ánh các sự vật, hiện tượng đang tồn tại với tính cách hiện thực
khách quan. Điều này khẳng định trong quan hvới ý thức thì vật chất giữ
vai trò quyết định, nó là nguồn gốc khách quan của ý thức.
4. Ý nghĩa phương pháp luận
- Thứ nhất: Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết hai mặt
vấn đề bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện
chứng.
+ Mặt thứ nhất: …LN đã khẳng định, vật chất có trước -> “thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác” -> VC phải có trước thì mới tác động
đến các GQ của con người-> LN đã pphán CNDT (KQ CQ); triết học nhị
nguyên.
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? ->
LN khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức được thế giới “chép lại, chụp
lại, phản ánh” -> nhận thức là một quá trình… -> Phê phán thuyết bất khả tri; thuyết
hoài nghi.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58728417
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ ĐÁP ÁN
MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN lOMoAR cPSD| 58728417 NĂM 2024 MỤC LỤC Câu hỏi Trang
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Nội dung vấn đề cơ bản của triết 6
học. Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
Câu 2: Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật. Vì 8
sao CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất?
Câu 3: Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm. Cho 10 ví dụ.
Câu 4: Chứng minh sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế 12
kỉ XIX là một tất yếu lịch sử.
Câu 5: Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự 15
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ thực tiễn.
Câu 6: Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất. Phân tích nội dung và 18
ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin.
Câu 7: Phân tích nguồn gốc của ý thức. Cho ví dụ. 22
Câu 8: Phân tích vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức. Rút ra ý 26
nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
Câu 9: Phân tích tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của ý thức đối 29
với vật chất. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn.
Câu 10: Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan là gì? Phân tích yêu cầu 32
của nguyên tắc khách quan.
Câu 11: Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Rút ra ý nghĩa phương 34 pháp luận.
Câu 12: Phân tích nguyên lý về sự phát triển. Rút ra ý nghĩa phương pháp 37 luận.
Câu 13: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Rút 40
ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ bản thân.
Câu 14: Phân tích phạm trù nguyên nhân và kết quả. Rút ra ý nghĩa phương 43 pháp luận. lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Rút 46
ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tiễn.
Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Rút 49
ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 17: Phân tích quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành 52
những thay đổi về chất và ngược lại. Cho ví dụ.
Câu 18: Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. 57
Rút ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 19: Phân tích quy luật phủ định của phủ định. Rút ra ý nghĩa phương 64 pháp luận.
Câu 20: Phân tích khái niệm và các hình thức của thực tiễn. Lấy ví dụ. 68
Câu 21: Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Cho ví dụ. Rút ra 70
ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 22: Phân tích khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất và quan hệ 72 sản xuất. Cho ví dụ.
Câu 23: Phân tích vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ 75
sản xuất. Liên hệ Việt Nam.
Câu 24: Phân tích vai trò tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực 78
lượng sản xuất. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
Câu 25: Phân tích khái niệm và cấu trúc của cơ sở hạ tầng và kiến trúc 81
thượng tầng. Liên hệ Việt Nam.
Câu 26: Phân tích vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc 84
thượng tầng. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
Câu 27: Phân tích sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ 87
sở hạ tầng. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
Câu 28: Khái niệm và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội. Phân tích quá 91
trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội. Rút
ra ý nghĩa và liên hệ với Việt Nam.
Câu 29: Phân tích định nghĩa giai cấp của Lênin và ý nghĩa của định nghĩa 96 này.
Câu 30: Giai cấp là gì? Phân tích nguồn gốc và vai trò của đấu tranh giai 99 cấp. Cho ví dụ. lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 31: Phân tích nguyên nhân ra đời và bản chất của nhà nước. Liên hệ 102
nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay
Câu 32: Phân tích chức năng cơ bản của nhà nước. Vì sao Nhà nước xã hội 105
chủ nghĩa là nhà nước không còn nguyên nghĩa, là nhà nước “nửa nhà nước”?
Câu 33: Phân tích nguồn gốc và bản chất của cách mạng xã hội. Liên hệ với 108 cách mạng Việt Nam.
Câu 34: Phân tích khái niệm và cấu trúc của tồn tại xã hội và ý thức xã hội. 112 Lấy ví dụ.
Câu 35: Phân tích vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội. 115
Ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ bản thân.
Câu 36: Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. Liên hê Việt 118 Nam.
Câu 37: Phân tích quan niệm của triết học Mác – Lênin về bản chất con 127
người. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận.
Câu 38: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. Rút ra ý nghĩa phương 130
pháp luận. Liên hệ cách mạng Việt Nam.
Câu 39: Trình bày cá nhân, lãnh tụ, vĩ nhân. Phân tích vai trò của lãnh tụ. 133
Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. lOMoAR cPSD| 58728417
CÂU 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học.
Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? Trả lời: 1.
Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: Theo Ph.Ăngghen: “Vấn đề cơ bản
lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy
với tồn tại” -> Ngắn gọn là mối quan hệ giữa ý thức và vật chất. 2.
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
* Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái
nào quyết định, cái nào là tính thứ nhất? -> Khi truy tìm nguồn gốc, nguyên nhân
cuối cùng của sự vật, hiện tượng, của sự vận động, phát triển là do vật chất hay ý
thức đóng vai trò là cái quyết định? Trả lời câu hỏi mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của
triết học, triết học chia ra thành: -
Chủ nghĩa duy vật cho rằng, trong mối quan hệ giữa vật chất và
ý thức, vật chất có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức -> Nhất nguyên duy vật. -
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng, trong mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức, ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, ý thức quyết định vật
chất -> Nhất nguyên duy tâm. -
Triết học nhị nguyên cho rằng, cả vật chất và ý thức đều tồn tại
độc lập, song song, không có cái nào sinh ra và quyết định cái nào...
* Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế
giới hay không? -> Trả lời câu hỏi mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, triết học chia ra thành: -
Khả tri luận (Thuyết có thể biết): Con người có khả năng nhận
thức được thế giới... gồm hầu hết các nhà triết học duy vật và duy tâm trả lời
một cách khẳng định: Con người có thể hiểu biết, nhận thức được thế giới.
Chủ nghĩa duy vật xuất phát từ chỗ cho rằng, vật chất có trước, ý thức có sau,
vật chất là nguồn gốc của ý thức và ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất, do
đó thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới và các qui luật lOMoAR cPSD| 58728417
của thế giới. Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận thế giới là có thể nhận thức được;
nhưng vì họ xuất phát từ quan niệm cho rằng ý thức có trước vật chất, vật chất
phụ thuộc vào ý thức nên theo họ nhận thức không phải là phản ánh thế giới
chỉ là sự nhận thức, tự ý thức của ý thức về bản thân. -
Bất khả tri luận (Thuyết không thể biết): Con người không thể
hiểu được thế giới hay ít ra là không thể nhận thức được bản chất của nó, hoặc
có chăng chỉ là hiểu cái bề ngoài vì các hình ảnh về đối tượng do giác quan
con người mang lại không đảm bảo tính chân thực, từ đó họ phủ nhận khả
năng nhận thức của con người và các hình thức cơ bản của nó. Ví dụ: Đại biểu
nổi tiếng của thuyết không thể biết là Hium (nhà triết học Anh) và Cantơ (nhà
triết học Đức). Theo Hium, chẳng những chúng ta không thể biết được sự vật
là như thế nào mà cũng không thể biết được sự vật đó có tồn tại hay không?
Cantơ thừa nhận có một thế giới sự vật tồn tại, ông gọi là “vật tự nó” nhưng
chúng ta không thể nhận thức được bản chất thế giới ấy mà chỉ nhận thức
những hiện tượng của nó.
+ Hoài nghi luận (Thuyết Hoài nghi): Xuất hiện từ thời cổ đại, đại biểu điển
hình là Pirôn (nhà triết học Hi lạp cổ đại), họ đã nâng sự hoài nghi lên thành nguyên
tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt tới
chân lý khách quan. Hoài nghi luận ở thời kỳ Phục hưng lại có tác dụng quan trọng
trong cuộc đấu tranh chống hệ tư tưởng phong kiến và uy tín của giáo hội thời kỳ
Trung cổ vì nó thừa nhận sự hoài nghi đối với cả Kinh Thánh và các tín điều tôn giáo. 3.
Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? -
Mặt thứ nhất -> Triết học Mác – Lênin là triết học duy vật biện
chứng -> Khẳng định trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vật chất có
trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, bản chất của tồn tại này là vật
chất, vật chất tồn tại khách quan... Ý thức có tính độc lập tương đối và tác
động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người -> Lấy
CNDVBC, đặc biệt là định nghĩa vật chất của Lênin để phân tích. lOMoAR cPSD| 58728417 -
Mặt thứ hai -> Triết học Mác – Lênin khẳng định con người có
khả năng nhận thức được thế giới (thuộc về khả tri luận) -> Nhận thức của
con người luôn là một quá trình… -> Lấy Lý luận nhận thức duy vật biện
chứng, đặc biệt luận điểm của Lênin về con đường nhận thức để phân tích. lOMoAR cPSD| 58728417
Câu 2: Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật. Vì sao
CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất? Trả lời:
1. Quan niệm về CNDV: Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái
có trước và quyết định đối với ý thức của con người được gọi là các nhà duy vật.
Học thuyết của họ hợp thành chủ nghĩa duy vật.
2. Các hình thức của CNDV: Gồm 3 hình thức - Chủ nghĩa duy vật chất phác (cổ đại):
+ Tích cực: Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, góp phần cuộc đấu tranh
chống CNDT, tôn giáo; chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại về cơ bản là đúng,
lấy giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến Thần linh, Thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên.
+ Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một hay một số dạng cụ thể của vật chất và
đưa ra những kết luận mang tính trực quan, ngây thơ, chất phác. Chẳng hạn, Talet
cho rằng, vật chất là nước…
Ví dụ: Hêraclit cho rằng, lửa (vật chất) là nguồn gốc sinh ra tất thảy mọi sự
vật -> Ông coi lửa không chỉ là thực thể sản sinh ra mọi vật, mà còn là khởi tổ thống
trị toàn thế giới -> Lửa ở đây là lửa vũ trụ, sản sinh ra không chỉ các sự vật vật chất
mà cả các hiện tượng tinh thần… -
Chủ nghĩa duy vật siêu hình (17, 18):
+ Tích cực: Là hình thức cơ bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật; chịu sự tác
động mạnh mẽ của khoa học tự nhiên; góp phần vào cuộc đấu tranh chống CNDT, tôn giáo…
+ Hạn chế: Bị chi phối bởi phương pháp siêu hình, máy móc, không thấy được
MLH… -> SV, HT tồn tại trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển… lOMoAR cPSD| 58728417
Ví dụ: Hônbách (1729-1789)… cho rằng, vật chất là tất cả những gì tác động
bằng cách nào đó vào cảm giác của con người… Theo quan niệm của chủ nghĩa duy
vật siêu hình, thế giới giống như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo
nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm
đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây ra… -
Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Do C.Mác và Ph.Ănghen sáng
lập – V.I.Lênin phát triển: không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản
thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ
trong xã hội cải tạo hiện thực. Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó -> Đạt
tới trình độ: Duy vật triệt để trong cả tự nhiên và xã hội; biện chứng trong
nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.
3. CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất bởi vì: -
CNDVBC ra đời đã khắc phục được những hạn chế của CNDV
trước đó…; với thế giới quan DVBC và phương pháp luận biện chứng duy vật
-> CNDVBC đã đấu tranh không khoan nhượng với các học thuyết triết học khác… -
CNDVBC đã kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước
đó (TH cổ điển Đức); sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương
thời (KHTN) để giải thích, cải tạo thế giới nên CNDVBC có sự thống nhất
giữa CNDV và khoa học (quan điểm, phạm trù, quy luật là khoa học), giữa
CNDV và PBC (trước khi CNDVBC -> CNDV (SH) và PBC (DT) là tách rời nhau). -
Với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử -> Đã chỉ ra quy
luật chung nhất chi phối sự hình thành, vận động và phát triển của xã hội và
lịch sử -> Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX, và các ông
thấy rằng, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch
sử - tự nhiên (tuân theo quy luật khách quan). Triết học Mác – Lênin không
chỉ dừng lại ở nhận thức, giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới. lOMoAR cPSD| 58728417
CÂU 3: Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm. Cho ví dụ. Trả lời: 1.
Quan niệm về CNDT: Chủ nghĩa duy tâm cho rằng, bản chất thế giới là ý
thức, tinh thần; ý thức, tinh thần là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức, tinh
thần là cái có trước và quyết định vật chất. 2.
Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm: Có 2 hình thức *
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý
thức của con người. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, ý thức của con
người là cái có trước, cái quyết định đối với vật chất. Trong khi phủ nhận sự
tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định,
mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
Ví dụ: Theo Beccơly, tất cả các đặc tính của sự vật không tồn tại khách quan
mà chỉ tồn tại trong ý thức của con người, nhờ có “phức hợp” những cảm giác mà
có, cái bàn mà tôi đang viết thì nó đang tồn tại, có nghĩa là tôi đang nhìn và đang
cảm giác được nó và nếu tôi đi ra khỏi phòng của mình, nếu tôi nói cái bàn đang tồn
tại thì tôi có hàm ý rằng nếu như tôi ở trong căn phòng của mình thì tôi có thể cảm
nhận nó… -> Phủ nhận sự tồn tại khách quan của sự vật.
- Một số biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm chủ quan:
+ Nguyễn Du “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.
+ Đảng ta cũng thừa nhận có thời kì, một số chủ trương của Đảng đã mắc phải
bệnh chủ quan duy ý chí… (như phát triển công nghiệp nặng; xây dựng quan hệ sản xuất XHCN…).
+ Không ít bạn trẻ “ảo tưởng vào sức mạnh” khi cho rằng chỉ cần có ý chí,
quyết tâm thì làm được tất cả mọi thứ… *
Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của
tinh thần khách quan, nó có trước, tồn tại độc lập với con người và quyết định lOMoAR cPSD| 58728417
đối với vật chất. Thực thể tinh thần khách quan này thường được gọi (các nhà
duy tâm) bằng những cái tên khác nhau như: ý niệm (Plato), tinh thần tuyệt
đối, lý tính thế giới (Hegel)…
Ví dụ: Điển hình, quan niệm về ý niệm của Plato, ông cho rằng, mọi sự vật
đều là hiện thân, “cái bóng” của ý niệm, ý niệm là cái có trước và là bản chất của
mọi sự vật, chẳng hạn, tri thức, ý niệm về cái bàn có trước, được coi là bản chất của
những cái bàn cụ thể mà hàng ngày chúng ta nhìn thấy…. Theo Plato, thế giới ý niệm
tựa như đoàn người đi qua hang động, các sự vật cảm tính tựa như những cái bóng
của đoàn người đó in trên vách đá. Còn vật chất thì tựa như những “chất liệu” tạo
nên những cái bóng đó. Do đó, chỉ có đoàn người là tồn tại thực sự, còn những cái
bóng của họ cũng như “chất liệu” thì phải phụ thuộc vào đoàn người đó…Hay theo
Heghen, “ý niệm tuyệt đối” là điểm khởi đầu của tồn tại, tự “tha hóa” thành giới tự
nhiên và lại trở về với bản thân nó trong tồn tại tinh thần.
- Người phương Đông xem đạo Trời, mệnh trời chi phối tất cả và quyết định
thế giới… Nguyễn Du “Ngẫm hay muôn sự tại trời”; tục ngữ, thành ngữ: Cha mẹ
sinh con, trời sinh tính…-> Trời ở đây được hiểu là Đấng sáng tạo, Thượng Đế...
CÂU 4: Chứng minh sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế kỉ
XIX là một tất yếu lịch sử. Trả lời:
1. Điều kiện khách quan (3 điều kiện, tiền đề)
* Điều kiện kinh tế - xã hội: Vào những năm 1840 -> PTSX TBCN phát triển
-> Mâu thuẫn trong lòng CNTB diễn ra sâu sắc (kinh tế: LLSX XHH cao >< QHSX
TBCN; về mặt chính trị đó là mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS -> PTCN nổ ra mạnh
mẽ (3 PTCN) -> Lần lượt THẤT BẠI -> PTCN cần có một lý luận mới dẫn đường lOMoAR cPSD| 58728417
-> Chủ nghĩa Mác (triết học Mác) đã ra đời đáp ứng đòi hỏi của PTCN -> PTCN là
cơ sở thực tiễn để M-A tổng kết thành thành lý luận...
* Tiền đề tư tưởng lý luận (3 nguồn gốc lý luận trực tiếp ra đời CN Mác) -
Thứ nhất, Triết học cổ điển Đức là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác:
+ Đối với triết học của Hêghen (DT khách quan):
-> Tích cực: Hêghen trong khi phê phán phương pháp siêu hình, lần đầu tiên
trong lịch sử nhân loại, Hêghen đã trình bày được nội dung của PBC dưới dạng lý
luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, phạm trù. Hạn chế: Mang tính chất
duy tâm thần bí nên phép biện chứng của ông là biện chứng của ý niệm tuyệt đối hay
chính là biện chứng của tư duy.
-> C. Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất duy tâm thần bí và cải tạo phép
biện chứng duy tâm trở thành phép biện chứng duy vật.
+ Đối với triết học của Phoiơbắc:
-> Tích cực: Phoiơbắc đã đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, tiếp
tục bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII; khẳng định quan
điểm duy vật trong lĩnh vực tự nhiên: Giới tự nhiên là tính thứ nhất, tồn tại vĩnh viễn
và không phụ thuộc vào ý thức con người. Hạn chế: Phoiơbắc mắc duy tâm về lịch
sử; chủ nghĩa duy vật của ông mang tính chất siêu hình; trong khi đấu tranh chống
chủ nghĩa duy tâm của Heghen, Phoiơbắc đã không biết rút ra từ đó cái “hạt nhân
hợp lý”, mà đã vứt bỏ luôn cả phép biện chứng của Heghen…
-> C. Mác, Ph. Ăngghen đã phê phán tư duy siêu hình và quan niệm duy tâm về
lịch sử của Phoiơbắc. Bên canh đó, các ông cũng đã đánh giá cao chủ nghĩa duy vật
vô thần
của Phoiơbắc, đây là tiền đề lý luận quan trọng cho bước chuyển biến của
C.Mác, Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật.
- Thứ hai, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh với những đại biểu xuất sắc là A.
Smith và Đ.Ri-các-đô (học thuyết về giá trị, giá trị lao động, lợi nhuận…) là nguồn lOMoAR cPSD| 58728417
gốc lý luận để C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng các học thuyết kinh tế chính trị, là
tiền đề cho sự hình thành quan niệm duy vật về lịch sử.
- Thứ ba, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng
như H.Xanh Ximông và S.Phuriê là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự hình thành
chủ nghĩa xã hội khoa học, là tiền đề cho sự hình thành quan niệm duy vật về lịch sử.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
- Ba phát minh lớn Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết
tiến hóa; thuyết tế bào -> Là cơ sở cho sự hình thành quan điểm duy vật biện chứng
của triết học Mác. Ý nghĩa triết học của các phát minh đã chứng minh thế giới thống
nhất ở tính vật chất, thế giới tồn tại trong tính biện chứng…
-> Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên đã cung cấp những tài liệu mang
tính khoa học, chính xác để C.Mác và Ph.Ănghen phê phán chủ nghĩa duy tâm và
phương pháp siêu hình
, đồng thời khẳng định tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật
và phương pháp biện chứng -> Đó là một trong những tiền đề để M và A chuyển từ
lập trường duy tâm sang lập trường duy vật.

2. Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
- C. Mác (05/5/1818 - 14/3/1883), Ph.Ăngghen (28/11/1820 - 05/8/1895).
- M và A có tinh thần nhân văn và tình cảm sâu sắc với giai cấp vô sản và nhân
dân lao động, cống hiến cả cuộc đời cho sự nghiệp đấu tranh của nhân dân lao động, tìm ra con đường…
- Các ông là những nhà khoa học thiên tài, nhà cách mạng kiệt xuất:
+ Trong hoạt động khoa học: 3 phát kiến lớn (đóng góp lớn cho nhân loại) ->
(Triết học: CNDVLS; KTCT: (m); CNXHKH: Sứ mệnh lịch sử của GCCN) -> Phân
tích thêm ba phát minh này.
+ Trong hoạt động thực tiễn: Sáng lập ra các tổ chức cho giai cấp công nhân,
các ông đã trở thành lãnh tụ của PTCS và CNQT -> C. Mác sáng lập ra Quốc tế 1;
Ph. Ăngghen sáng lập Quốc tế 2… lOMoAR cPSD| 58728417
+ Phẩm chất, năng lực: Tình bạn vĩ đại; khả năng phân tích, tổng kết và dự báo
thực tiễn; đức tính khiêm tốn… -> Các ông là những tấm gương mẫu mực, lý luận
cả các ông xây dựng nên trở thành vũ khí lý luận để giai cấp công nhân và nhân dân
lao động đấu tranh xóa bỏ các chế độ áp bức, bóc lột, xây dựng CNXH, CNCS. lOMoAR cPSD| 58728417
CÂU 5: Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ thực tiễn. Trả lời: 1.
Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là cơ sở lý luận - phương pháp
luận cho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp và truyền bá tri thức khoa
học hiện đại, đồng thời, những vấn đề mới của hệ thống tri thức khoa học hiện
đại cũng đòi hỏi triết học Mác - Lênin phải có sự phát triển mới.

Liên hệ: Với định nghĩa vật chất của Lênin -> Giúp các nhà khoa học có thế giới
quan đúng, bởi vật chất là thực tại khách quan, thế giới vật chất là vô cùng, vô tận…
giúp cho các nhà khoa học tự nhiên họ có niềm tin tiếp tục đi sâu nghiên cứu thế
giới. Hiện nay, sự phát triển của khoa học tự nhiên, xã hội… đòi hỏi triết học Mác –
Lênin tiếp tục tổng kết để bổ sung, hoàn thiện các nguyên lý, quy luật, phạm trù… 2.
Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận
khoa học, cách mạng để phân tích xu hướng vận động, phát triển của thế giới
trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Liên hệ: Với thế giới quan duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật, giúp
con người nhận thức đúng về bản chất của thế giới, thấy sự liên hệ, tác động, biến
đổi của thế giới trong toàn cầu hóa như sự gia tăng mối liên hệ giữa các quốc gia,
dân tộc trong quá trình toàn cầu hóa…; mối liên hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới
chính trị trong quá trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam…; tội phạm, khủng bố quốc tế
gia tăng đòi hỏi lực lượng an ninh của VN cần phải phối hợp chặt chẽ với các lực
lượng an ninh của các nước khác, với các tổ chức quốc tế (như Interpol - Tổ chức
Cảnh sát Hình sự Quốc tế) để đấu tranh loại bỏ giữ vững nền hòa bình… 3.
Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Thứ nhất: Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học Mác -
Lênin thể hiện trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, đó là đổi mới tư duy, nhất
là tư duy lí luận, nếu không có đổi mới tư duy lý luận thì sẽ không có sự nghiệp
lOMoAR cPSD| 58728417
đổi mới -> Triết học phải góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời qua thực tiễn để bổ sung, phát triển tư
duy lý luận về chủ nghĩa xã hội.

Liên hệ: Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức…. Dựa trên điều
kiện khách quan, điều kiện thực tiễn biến đổi, CNXH trên thế giới lâm vào khủng
hoảng kinh tế - xã hội… -> Đảng ta phát huy vai trò sáng tạo của ý thức, đổi mới tư
duy về chủ nghĩa xã hội… dứt khoát từ bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung quan liêu,
bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường...
- Thứ hai: Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt
Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới, đánh
giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế, xu hướng thời đại, thực trạng
tình hình đất nước và con đường phát triển trong tương lai.
Thế giới quan triết
học Mác - Lênin đã chỉ ra lôgíc tất yếu của sự phát triển xã hội loài người là CNXH.
Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới, bối cảnh mới, trong điều kiện,
hoàn cảnh chủ nghĩa xã hội hiện thực sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu, chủ
nghĩa tư bản không những không sụp đổ mà còn có sự phát triển mạnh mẽ hơn thế.
Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã chỉ ra lôgíc tất yếu của sự phát triển xã hội
loài người là chủ nghĩa xã hội.
Liên hệ: Đứng trên nguyên tắc phát triển, Đảng dự báo đúng tình hình…, đặc
biệt Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, Đảng ta vẫn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội…; Văn kiện Đảng của các Đại hội, Hội nghị TW -> Bao giờ cũng
có đánh giá tình hình thế giới, khu vực, trong nước -> Đề ra chủ trương, đường lối…
- Thứ ba: Triết học Mác - Lênin cung cấp phương pháp luận để giải quyết
những vấn đề đặt ra trong thực tiễn đổi mới trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam hiện nay. Đòi hỏi Đảng phải luôn quán triệt nguyên tắc khách
quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể, phát triển... trong quá trình đổi mới.

Liên hệ: Đứng trên nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật Đảng ta
thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước; nguyên tắc khách quan đánh giá lOMoAR cPSD| 58728417
đúng thành tựu, hạn chế của công cuộc đổi mới… tránh cái nhìn phiến diện, chủ quan, duy ý chí…
4. Triết học Mác - Lênin tiếp tục là lý luận khoa học và cách mạng soi đường
cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng
giai cấp và giải phóng con người hiện nay.
Liên hệ: Với việc luận giải một cách khoa học về thế giới, đặc biệt học thuyết
HTKT-XH… chỉ ra quy luật vận động, phát triển, diệt vong của chủ nghĩa tư bản,
đồng thời là sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa cộng sản… định hướng nhân dân lao
động thế giới đấu tranh…
-> Ở VN, Đảng ta luôn khẳng định chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng HCM là
nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành động…
LƯU Ý: Triết học Mác - Lênin không phải là “liều thuốc vạn năng” để giải
quyết mọi vấn đề của thực tiễn đặt ra -> Cần sự liên minh chặt chẽ giữa nhiều khoa
học… -> Mối quan hệ giữa triết học Mác – Lênin và các khoa học khác cần phải chặt chẽ hơn. lOMoAR cPSD| 58728417
CÂU 6: Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất. Phân tích nội dung và ý
nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin. Trả lời:
1. Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất
- Thời kì cổ đại: Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật cổ
đại là đi tìm bản nguyên vật chất đầu tiên và coi đó là nguyên tố đầu tiên tạo
ra mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới, chẳng hạn, Ta lét: nước; Anaximen:
không khí; Hêraclít: lửa… Thành quả vĩ đại nhất của CNDV cổ đại trong học
thuyết vật chất là thuyết nguyên tử của các nhà duy vật là Lơxip và Đêmôcrít.
Các ông cho rằng, nguyên tử là những hạt vật chất nhỏ nhất không thể phân chia được.
- Thế kỷ XVII – XVIII, KHTN phát triển và đạt được nhiều thành tựu
mới trong việc nghiên cứu thế giới khách quan (cơ học, toán học, vật lý học,
sinh vật học….). Tuy vậy, những quan niệm siêu hình vẫn chi phối những hiểu
biết triết học về thế giới: Nguyên tử vẫn tiếp tục được coi là phần tử vật chất
nhỏ nhất, không thể phân chia; vận động của vật chất chỉ được coi là vận động
cơ học, họ cũng đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học
như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế
giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học; xem vật chất, vận động, không
gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại
với nhau... Do chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình nên nhìn chung
các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại đã không đưa ra được những khái
quát triết học đúng đắn.
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
+ Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, vật lý học hiện đại phát triển, nhất là vật lý
học vi mô đã có những phát hiện mới về cấu trúc của vật chất… làm biến đổi sâu sắc
quan niệm về nguyên tử: 1895: Rơnghen tìm ra tia X - Một loại sóng điện từ có bước
sóng cực ngắn); 1896: Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ (tức là hiện tượng
sau khi bức xạ ra hạt an – pha, nguyên tố phóng xạ biến thành nguyên tố khác), như
vậy, quan niệm về sự bất biến của nguyên tử trước đây là không chính xác; 1897: lOMoAR cPSD| 58728417
Tômxơn phát hiện ra điện tử và chứng minh rằng, điện tử là một trong những thành
phần cấu tạo nên nguyên tử...
+ Trước những phát hiện của khoa học tự nhiên, không ít nhà khoa học và triết
học đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật siêu hình đã hoang mang, dao động,
hoài nghi về tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật, họ cho rằng, nguyên tử không phải
là phần tử nhỏ nhất, mà có thể bị phân chia, tan rã, bị “mất đi”. Do đó, vật chất cũng
có thể biến mất, đây chính là mảnh đất để chủ nghĩa duy tâm lợi dụng -> Những phát
hiện nói trên của vật lý học đã bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất. Từ đó đặt
ra yêu cầu phải xây dựng quan niệm mới, cao hơn về vật chất, khắc phục cuộc khủng
hoảng và đấu tranh chống CNDT… -> LN -> ĐN VC.
2. Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
3. Phân tích nội dung định nghĩa vật chất
- Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học, điều này để phân biệt
vật chất với các vật thể khác. Những khái niệm, phạm trù của các khoa học cụ
thể chỉ phản ánh những thuộc tính chung của một loại đối tượng thuộc phạm
vi nghiên cứu của mỗi ngành khoa học, như trong vật lý học có phạm trù năng
lượng, khối lượng…, trong sinh vật học có phạm trù động vật, thực vật, gen,
biến dị, di truyền… nên các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu
đều có giới hạn, có sinh ra, có mất đi, chuyển hóa thành cái khác. Còn vật chất
là đối tượng nghiên cứu của triết học dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn,
vô tận, không sinh ra, không mất đi.
- Thứ hai (Thuộc tính khách quan): Vật chất là cái tồn tại khách quan
ở bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, tất cả những gì tồn tại ở
bên ngoài không phụ thuộc vào ý thức đều nằm trong phạm trù vật chất,
chẳng hạn, mọi dạng vật chất như nguyên tử, điện tử, thế giới vi mô và vĩ mô
mà con người đã biết hoặc chưa biết đều là thực tại khách quan (tồn tại, bên
ngoài, độc lập và không phụ thuộc vào cảm giác của con người, cho dù con lOMoAR cPSD| 58728417
người có nhận thức được hay không nhận thức được nó -> Như vậy, thuộc
tính tồn tại khách quan là thuộc tính cơ bản nhất, chung nhất của vật
chất, là điểm chủ yếu để phân biệt được cái gì thuộc về vật chất và cái gì
không thuộc vật chất
-> Do vậy, vật chất là cái có trước, ý thức có sau, vật
chất là nguồn gốc, là nội dung khách quan của ý thức -> Lênin đã đứng trên
lập trường nhất nguyên duy vật
.
- Thứ ba (Thuộc tính phản ánh): Vật chất - thực tại khách quan, dưới
những dạng tồn tại như nguyên tử, lửa, nước, động vật, các hành tinh… là cái
có thể gây nên cảm giác ở con người -> khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác
động đến các giác quan của con người
-> Do đó, vật chất là cái có trước,
cảm giác, ý thức của con người là có sau… Ý thức là sự phản ánh vật chất,
chịu sự quyết định của vật chất nên các hiện tượng tinh thần (cảm giác, tư duy,
ý thức...) luôn có nguồn gốc từ các hiện tượng vật chất, nội dung của chúng
cũng là phản ánh các sự vật, hiện tượng đang tồn tại với tính cách là hiện thực
khách quan. Điều này khẳng định trong quan hệ với ý thức thì vật chất giữ
vai trò quyết định, nó là nguồn gốc khách quan của ý thức.

4. Ý nghĩa phương pháp luận
- Thứ nhất: Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã giải quyết hai mặt
vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Mặt thứ nhất: …LN đã khẳng định, vật chất có trước -> “thực tại khách quan
được đem lại cho con người trong cảm giác” -> VC phải có trước thì mới tác động
đến các GQ của con người… -> LN đã phê phán CNDT (KQ và CQ); triết học nhị nguyên.
+ Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? ->
LN khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức được thế giới “chép lại, chụp
lại, phản ánh” -> nhận thức là một quá trình… -> Phê phán thuyết bất khả tri; thuyết hoài nghi.