lOMoARcPSD| 61716317
60 CÂU HIẾN PHÁP
1.Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví
dụ minh họa.
-Khái niệm : các QHXH nền tảng bản nhất và quan trọng nhất -Phân
tích:
+Các QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp VN có phạm vi rộng bao
gồm các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH. Chia làm ba nhóm cơ bản :
*Các QHXH thiết lập chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội…
*Các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của con người, công nhân
*Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
+Các QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp tính chất đặc thù,
mang tính cơ bản, nền tảng, cốt lõi
VD : Trong lĩnh vực dân sự, quan hệ sở hữu một nền tảng, nếu không xác định
được quan hệ sở hữu thì tất yếu không thiết lập được các giao dịch dân sliên
quan
2.Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp.
-Khái niệm: là hệ thống các QPPLhiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn
đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá
xã hội, tổ chức quyền lực NN, địa vị pháp lý của con người -Phân tích :
+Hiến pháp là luật cơ bản, luật mẹ, luật gốc: là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát
triển toàn bộ hệ thống PL quốc gia. Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác đu trực tiếp
hay gián tiếp đều căn cứ vào hiến pháp để ban hành
+Hiến pháp luật tổ chức: quy định nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, quy định
vị t, tính chất, chức năng một số nội dung bản về nguyên tắc hoạt động,
nhiệm vụ quyền hạn, cấu, tổ chức của những CQNN nắm giữ các nhánh quyền
lực quan trọng trong bmáy nhà nước như quốc hội, nghị viện, chính phủ, nguyên
thủ quốc gia…
lOMoARcPSD| 61716317
+Hiến pháp luật bảo vệ: ghi nhận các quyền con người, quyền bản của công
dân làm sở để các đạo luật thông thường quy định chi tiết việc thực hiện quyền
con người, quyền công dân trong từng lĩnh vực cụ thể
+Hiến pháp hiệu lực pháp cao nhất: tính cao nhất đây thể hiện trong mối quan
hệ với các đạo luật thông thường. Các văn bản PL khi ban hành phải đảm bảo có nội
dung không được trái với hiến pháp, nếu không sẽ bị bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù
hợp.
3.Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước?
-Hiến pháp có trách nhiệm quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước;
hay nói một cách khác đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp là những mối quan
hệ về tổ chức bộ máy Nhà nước, làm cho bmáy đó luôn luôn thuộc về nhân dân.
Về nguyên tắc hiến pháp không thể quy định tất cả việc tổ chức hoạt động của các
cơ quan trong bộ máy nhà nước, mà chỉ tập trung vào các cơ quan nhà nước ở trung
ương: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.
-Việc quy định sự kiềm chế quyền lực nhà nước thể gọi đó tính nhân bản của
Hiến pháp, được thể hiện ở hai mặt.
+Thứ nhất, hiến pháp quy định một cách trực tiếp các quyền của con người nhằm
mục đích chống lại sự vi phạm của các phía, trong đó có cả phía từ nhà nước.
+Thứ hai, hiến pháp quy định những cơ chế kìm hãm ngăn ngừa những bản tính
xấu của người cầm quyền, nhằm mục đích giữ cho họ luôn ở trạng thái cân bằng với
những đức tính tốt như khi mới được giao quyền.
4.Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ?
-Khái niệm hiến pháp: đã có ở câu 2 -Hiến
pháp là luật bảo vệ vì :
+Nó bảo vệ các quyền bản của người dân trước sự xâm phạm từ phía quan
công quyền và xã hội
+Thông qua Hiến pháp,người dân xác định được những quyền của mình NN phải
tôn trọng và đảm bảo thực hiện
lOMoARcPSD| 61716317
+Với tính chất là văn bản PL có hiệu lực tối cao,Hiến pháp là bức tường chắn quan
trọng để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền
công dân
+Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của hiến pháp còn được phát huy
thông qua hệ thống chế quyền bảo vệ, cụ thể là hệ thống tòa ánpháp, các cơ quan
nhân quyền quốc gia….
5. Tại sao nói Hiến pháp là luật tổ chức
-Khái niệm: đã có ở câu 2
-Hiến pháp là luật tổ chức vì :
+Quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy NN, xác định cách thức tchức xác
lập các mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
+Quy định cấu trúc câc đơn vị hành chính lãnh thổ cách thức tổ chức chính quyền
địa phương
=> Đây nội dung mang tính kinh điển của hiến pháp vì những bản hiến pháp đầu
tiên trên thế giới ra đời thì nội dung chỉ xoay quanh về vấn đề tchức quyền lực NN,
thể hiện chủ yếu qua cách thức tổ chức bộ máy nhà nước
VD: Hiến pháp Hoa Kỳ 1787 , tại thời điểm thông qua lần đầu tiên, bản hiến pháp
này chỉ vẻn vẹn có 7 điều và 7 điều khoản đó chỉ tập trung vào quy định tổ chức bộ
máy nhà nước
6.Tại sao nói hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao?
-Khái niệm Hiến pháp đã có ở câu 2
- Giải thích: Tính chất luật hiệu lực tối cao của hiến pháp thể hiện ở các phương
diện :
+Hiến pháp là nguồn, nền tảng cho tất cả các ngành luật khác thuộc hệ thống PL
lOMoARcPSD| 61716317
VN. Các quy định của hiến pháp mang tính tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung.
Dựa trên nền tảng đó , các luật, pháp lệnh, nghị định và các văn bản dưới luật khác
cụ thể hoá , chi tiết hoá để điều chỉnh các QHXH cụ thể
+Các văn bản PL khác không được mâu thuẫn, trái ngược với Hiến pháp phải
hoàn toàn phù hợp với tinh thần, nội dung của hiến pháp, được ban hành trên cơ sở
hiến pháp
+Các điều ước quốc tế mà NN tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định
của hiến pháp
+Tất cả các CQNN phải thực hiện chức năng của mình theo quy định của hiến pháp,
sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà hiến pháp đã quy định
+Tất cả công dân của NN được hưởng quyền con người, quyền công dân, hiến
pháp thừa nhận và có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh hiến pháp
+Các CQNN thẩm quyền phải ban hành các văn bản PL hiến pháp đã quy định
để cụ thể hoá các quy định của hiến pháp, thi hành hiến pháp
+Việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi hiến pháp phải tuân theo một trình tự
đặc biệt
7.Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013.
-Khái niệm: quy trình hoạt động tính chính trị - pháp gồm nhiều giai đoạn,
nhiều hoạt động khác nhau, do nhiều chủ thể tiến hành, mối liên hchặt chẽ
tuân theo trình tự nhất định, quy trình hoạt động mang tính sáng tạo sản phẩm
Hiến pháp -Phân tích:
Theo Điều 120 hiến pháp 2013
+Giai đoạn 1 : Nêu sáng kiến lập hiến
Theo khoản 1 : Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất
một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi
Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi ít nhất
hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.”
+Giai đoạn 2 : Quyết định việc soạn thảo hoặc sửa Hiến pháp
lOMoARcPSD| 61716317
Theo khoản 2 : Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, slượng
thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết
định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.”
+Giai đoạn 3 : Thành lập ủy ban dự thảo hiến pháp
Theo khoản 3 : Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân
trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp.
+Giai đoạn 4 : Soạn thảo tổ chức lấy ý kiến nhân dân
Theo khoản 4 : Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu
Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết
định.
Giai đoạn 5 : Cơ quan có thẩm quyền xem xét , thông qua
Theo khoản 5 : Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội
quyết định.”
=> Phạm vi những nội dung cần phải thể hiện trong Hiến pháp 2013 đầy đủ hơn, phù
hợp hơn so với các bản Hiến pháp trước:
-Quy trình lập hiến được quy định tương đối rõ ràng, đầy đủ.
-Có sự tham gia đầy đủ của các cơ quan khác trong nhà nước vào quy trình lập hiến.
-Vai trò của nhân dân được đề cao, nhưng chưa mang tính quyết định. Quốc hội
quyền tối cao trong quy trình lập hiến.
8.Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp
-Khái niệm: là những biện pháp mà NN và người dân có thể thực hiện để ngăn chặn
và xử lý các hành vi trái với nội dung và tinh thần của hiến pháp
-Ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp
+Có ý nghĩa chính trị pháp lý đặc gia biệt đối với chế độ chính trị của mỗi quốc gia:
Hiến pháp là văn bản xác định chế độ chính trị, phản ánh tổ chức chính trị, của quốc
đó. Để chế độ chính trị của quốc gia ổn định phải dựa trên nền tảng chính trị vững
chắc và thống nhất của hiến pháp
lOMoARcPSD| 61716317
+Tạo nền tảng để tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một nhà nước minh bạch,
quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân.
Hiến pháp ghi nhận và thể hiện những giá trị xã hội : tự do, công lý, bình đẳng, dân
chủ nhân quyền…Đây những giá trị toàn XH muốn hướng tới. Bảo vệ hiến
pháp là bảo vệ chủ quyền của nhân dân, vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của XH,
từ nền tảng pháp lý và những giá trị cao quý nhất của XH
9.Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013.
-Khái niệm: đã câu 8 -Phân
tích:
Hiến pháp 2013 quy định rõ tại khoản 2 điều 119 "Quốc hội, các cơ quan của Quốc
hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các
quan khác của nhà nước toàn thể nhân dân trách nhiệm bảo vệ hiến pháp.
chế bảo vệ hiến pháp do luật định".
+Ở nước ta hoạt động bảo hiến đã đang được Đảng Nhà nước quan tâm coi
trọng, các tưởng nguyên tắc bảo hiến được ghi nhận trong các bản hiến pháp
của nước ta, trên sở đó được cụ thể hoá trong những đạo luật khác nhau, như Luật
tổ chức Quốc hội, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật vv…
+ Theo đó hoạt động giám sát và bảo vệ Hiến pháp về cơ bản gồm việc giám sát của
quan nhà nước, nhân thẩm quyền trong việc thi hành hiến pháp pháp luật,
giám sát văn bản quy phạm pháp luật, giải thích hiến pháp, giám sát khiếu tố
vv…trách nhiệm này được trao cho nhiều quan khác nhau, như quan quyền lực
nhà nước, Chủ tịch nước, quan hành chính nhà nước, quan tư pháp, trong đó
Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao mọi hoạt động của nhà nước, bao
trùm lên tất cả mọi lĩnh vực, các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiến
pháp.
+ Không chỉ các cơ quan nhà nước mà toàn thể nhân dân đều có trách nhiệm bảo vệ
Hiến pháp, nhân dân với tính cách là chthể tối cao ca quyền lực nhà nước, sẽ thực
lOMoARcPSD| 61716317
hiện trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp, thông qua quá trình phản ánh ý chí của mình
trong Hiến pháp trong các đạo luật, thông qua quá trình giám sát toàn bộ hoạt
động của các cơ quan nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước,
thông qua quá trình thực hiện quyền dân chủ của mình với hai hình thức, là dân chủ
đại diện và dân chủ trực tiếp vv..
=> Với chế cách thức bảo hiến nvậy, đã sẽ phát huy tác dụng hiệu lực
của Hiến pháp pháp luật trong thực tế cuộc sống, đảm bảo được tính tối cao của
Hiến pháp, và đảm bảo cho Hiến pháp và pháp luật đi vào thực tế cuộc sống.
10.Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam?
-Do đối tượng điều chỉnh của hiến pháp 2013 : các QHXH nền tảng bản
quan trọng nhất.
Chia làm ba nhóm cơ bản :
*Các QHXH thiết lập chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội…
*Các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của con người, công nhân
*Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
-Là nền tảng , cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống PL quốc gia
+Các quy định của hiến pháp 2013 mang tính điều chỉnh chung.Dựa trên nền tảng
đó, mọi đạo luật và văn bản QPPL khác cụ thể hoá để điều chỉnh các QHXH cụ thể
+Mọi đạo luật văn bản QPPL khác phải dựa trên tinh thần, nội dung của hiến pháp,
được ban hành trên cơ sở hiến pháp
-Hiến pháp 2013 ra đời vì sự nghiệp bảo vệ quyền con người và quyền công dân
Với tính chất là văn bản PL có hiệu lực tối cao,Hiến pháp là bức tường chắn quan
trọng để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền
công dân
11.Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người.
lOMoARcPSD| 61716317
-Khái niệm: Quyền con người là những nhu cầu khả năng, lợi ích tự nhiên vốn
của con người, được PL quy định và đảm bảo bởi NN -Quyền con người 4 đặc
trưng:
+Tính phổ biến: thể hiện chỗ quyền con người những quyền thiên bẩm, vốn
của con người và được thừa nhận cho tất cả mọi người trên trái đất,không phân biệt
chủng tộc, tôn giáo, giới tính,...
Tuy nhiên,để đảm bảo sbình đẳng giữa tất cả các thể trong đó những nhóm
người vbản chất đã không được hưởng trọn vẹn các quyền của mình,có một số
quyền phổ quát dành cho họ. VD : các dân tộc thiểu số bản địa có quyền bảo vệ bản
sắc của mình,điều này nghĩa người dân tộc khác không được tự do trú tại
nơi ở của họ.
+Tính không thể chuyển nhượng : gắn liền với cá nhân mỗi con người và không thể
chuyển nhượng cho bất kỳ người nào khác.
Tuy nhiên trong một số trường hợp các quyền con người có thể bị tước bỏ hoặc hạn
chế để khắc phục tình trạng nào đó. VD : trong tình trạng dịch bệnh,quyền tự do đi
lại có thể bị hạn chế để đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
+Tính không thể phân chia: các quyền con người gắn kết chặt chẽ với nhau, tương
hỗ lẫn nhau, không thứ tự ưu tiên, việc tách biệt , tước bỏ hay hạn chế bất kỳ
quyền nào đều tác động tiêu cực đến giá trị nhân phẩm sự phát triển của con người.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nguy cấp, một số quyền phải chấp nhận đứng
dưới các quyền khác bởi nếu các quyền đó không được bảo đảm thì quyền còn lại
cũng không được duy trì. VD : khi xảy ra tình trạng lụt,những người không có chỗ
trú có thể đến lánh nạn tại bất kỳ nhà người khác an toàn vì quyền được sống của h
được ưu tiên hơn quyền sở hữu của người khác.
+Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: Các quyền không tồn tại một cách độc lập
có sự liên hệ với nhau.Chẳng hạn quyền tiếp cận thông tin, quyền học tập là tiền đề
để con người thể thực hiện các quyền khác, không quyền sống thì không
quyền nào cả.
lOMoARcPSD| 61716317
12.Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối
với quyền con người?
-Khái niệm đã có ở câu 11
-Nhà nước VN trách nhiệm: công nhận,tôn trọng, bảo đảm,bảo vệ quyền con
người
+Quyền con người, quyền công dân gắn liền với bản chất quyền lực của NN ta NN
pháp quyền XHCN của nhân dân, do dân, vì dân
+Do đó trách nhiệm của NN phải bảo đảm,và không ngừng phát huy quyền làm ch
của nhân dân, công nhận, tôn trọng bảo vệ quyền con người quyền công dân trong
mọi hoàn cảnh,phù hợp với mục tiêu xây dựng XH dân chủ, công bằng, văn mình
xu hướng toàn cầu hoá hội nhập quốc tế, toàn diện với chế bảo vệ quyền con
người, quyền công dân của các quốc gia.
13.Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mi quan hệ giữa quyền cơ bản
của công dân với quyền cụ thể của công dân?
-Khái niệm quyền bản của công dân : là các quyền được xác định trong Hiến pháp
trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế xã hội, văn hoá.
-Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân với quyền cụ thể của công dân:
*Sự tác động quyền cơ bản đến quyền cụ thể :
+Là cơ sở để thực hiện các quyền cụ thể khác của công dân
+Là sở chủ yếu để xác định địa vị pháp của công dân *Sự
tác động quyền cụ thể đến quyền cơ bản :
+Cụ thể hoá các quyền bản của công dân, giúp người dân thể hiểu thực hiện
một cách đầy đủ nhất, rõ ràng nhất,chính xác nhất các quyền của mình.
+Củng cố thêm cho quyền cơ bản của công dân
14.Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định trong
khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
lOMoARcPSD| 61716317
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong
bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công
dân
-Nguyên tắc TÔN TRỌNG : không tùy tiện hạn chế quyền -Phân
tích:
+NN được lập nên thông qua sự trao quyền của người dân để tạo dựng một bộ máy
có khả năng duy trì trật tự, đảm bảo tự do cho xã hội. Vì vậy trong vấn đề quyền con
người, NN cần phải tôn trọng, nghĩa không được xâm phạm đối xử một cách
tùy tiện
+Mọi sự hạn chế quyền con người của NN đều chỉ được thực hiện trong trường hợp
cần thiết và phải dựa theo quy định của luật
15. Phân tích nguyên tắc công nhận quyền con người được quy định trong
khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong
bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công
dân
-Nguyên tắc CÔNG NHẬN : thừa nhận ghi nhận vào văn bản PL -Phân
tích:
+Xuất phát từ quan điểm cho rằng quyền con người là các quyền tự nhiên, có nguồn
gốc từ bản chất vốn có của con người không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác
=>Quyền con người không phải do NN ban phát trái lại NN phải chấp nhận sự
tồn tại khách quan của các quyền này.
+NN phải ghi nhận một cách khách quan các quyền của con người.
lOMoARcPSD| 61716317
16.Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định trong khoản
1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong
bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công
dân
-Nguyên tắc BẢO ĐẢM : tạo ra các điều kiện bảo đảm để quyền con người được
thực hiện
-Phân tích:
+Ở đây bảo đảm quyền con người được hiểu là một nghĩa vụ mà ở đó NN cung cấp
các điều kiện vkinh tế, hạ tầng XH,...để người dân thể thực hiện quyền của mình
một cách hiệu quả nhất
+Nghĩa vụ bảo đảm được coi nghĩa vụ chủ động nhất bởi NN phải liên tục đáp ứng
những nhu cầu của người dân trong việc thực hiện quyền con người
+Nhu cầu của họ luôn thay đổi theo hoàn cảnh kinh tế, lịch sử, vì vậy NN luôn phải
có những bước đi nhằm theo kịp những thay đổi đó.
17. Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong khoản
1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong
bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công
dân
-Nguyên tắc BẢO VỆ : ngăn ngừa và trừng phạt sự xâm phạm quyền -Phân
tích:
lOMoARcPSD| 61716317
+Nguyên tắc này đòi hỏi các NN phải ngăn chặn sự vi phạm quyền con người của
các bên thứ ba. Đây được coi là một nghĩa vụ chủ động.
+NN phải chủ động đưa ra những biện pháp và xây dựng những cơ chế phòng ngừa,
xử những hành vi vi phạm. Nghĩa vụ này liên quan đến tất cả các quyền dân sự,
chính trị, kinh tế, văn hóa, tự nhiên, gần hơn với các quyền dân sự và chính trị.
=> Tóm lại việc quy định nguyên tắc tôn trọng/ công nhận/bảo đảm/bảo vệ quyền
con người, quyền công dân ý nghĩa rất quan trọng. Điều đó không chỉ làm khắc
sâu thêm nghĩa vụ và vai trò của NN ,là nền tảng cho nhân trong việc yêu cầu NN
thực hiện trách nhiệm của mình còn scập nhật hoá các nguyên tắc của lut
nhân quyền hiện đại.
(Dùng cho cả câu 14,15,16)
18.Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy
định tại khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013
-Khái niệm: Bình đẳng trước PL” những nguyên của pháp quyền được thể
hiện qua các quy định cụ thể( các QPPL) thiết lập về quyền được đối xử một cách
như nhau, công bằng giữa mọi công dân trước PL , mọi công dân thuộc các dân tộc,
tín ngưỡng tôn giáo…trong cùng một quốc gia đều không bị phân biệt đối xử trong
việc hưởng quyền, nghĩa vụ chịu trách nhiệm pháp theo quy định của pháp luật.
-Phân tích: Quyền bình đẳng trước PL thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
XH đặc biệt là các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - hội , nhất là trong lĩnh vực
pháp lý, tư pháp, tố tụng.
+Bình đẳng vquyền nghĩa vụ: bình đẳng về hưởng quyền làm nghĩa vụ
trước NN và XH, quyền và nghĩa vụ không tách rời nhau thể hiện qua việc mọi công
dân đều được hưởng quyền ( bầu cử, ứng cử, tự do ngôn luận…) phải thực hiện
nghĩa vụ của mình( nghĩa vụ lao động, đóng thuế…)
+Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý: bất công dân nào vi phạm PL đều bxlý
bằng chế tài theo quy định PL
lOMoARcPSD| 61716317
+Bình đẳng về NN ng dân : Chính NN cũng được xem như một pháp nhân. Các
quyết định của chính quyền như vậy cũng phải tuân thủ nguyên tắc hợp pháp như
bao chủ thể pháp lý khác
=> Đây là một trong những nguyên tắc bản của chế định quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Nguyên tắc này có vai trò rất quan trọng, bảo đảm
cho hội công bằng, PL được tôn trọng, chống đặc quyền , đặc lợi, góp phần y
dựng NN pháp quyền.
19.Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối
với quyền con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào?
Tổng hợp câu 14,15,16,17
20.Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công
dân chỉ thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết
lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức
khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013).
-Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, một nguyên tắc chung về giới hạn
quyền với tính cách là tư tưởng chủ đạo, định hướng cho việc xác định giới hạn đối
với tất cả các quyền (cần thiết và có thể) đã được quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến
pháp năm 2013
-Được coi điểm sáng rực rỡ nhất, thể hiện sự tiến bộ, phát triển vượt bậc trong chế
định quyền cơ bản của Hiến pháp năm 2013.
-Nội dung của nguyên tắc:
+Hiến pháp năm 2013 quy định nguyên tắc vgiới hạn quyền trước hết thể hiện quan
niệm của các nhà lập hiến Việt Nam về bản chất của quyền con người, quyền công
dân.
+Theo đó, quyền con người tuy mang tính tự nhiên, vốn có và không phải có ai ban
phát cho chủ thể các quyền đó nhưng cũng không phải mọi quyền đều ý nghĩa
tuyệt đối không phải trong mọi trường hợp đều thể thực hiện (hưởng thụ) quyền
một cách tuyệt đối. Bởi lẽ, con người hoặc công dân sinh ra và sống, hưởng thụ các
lOMoARcPSD| 61716317
quyền trong một cộng đồng hội. Các quyền tuy của nhân mỗi con người hoặc
công dân nhưng không thể đối lập, loại trừ, hay xâm hại cho quyền của cá nhân khác
hay những lợi ích của cộng đồng. Nói cách khác, lợi ích chung, trong những trường
hợp cần thiết, quyền con người, quyền công dân có thể bị giới hạn.
-Ý nghĩa của nguyên tắc :
+Với tính cách là luật cơ bản, Hiến pháp phải vạch rõ, hiến định nguyên tắc của việc
giới hạn này.
+Việc quy định một nguyên tắc cho việc giới hạn quyền trong Hiến pháp mang hai ý
nghĩa sau: (1) xác lập tiêu chí để sự giới hạn quyền được chính đáng, tránh sự tuỳ
tiện trong hoạt động của bộ máy nhà nước làm triệt tiêu, hiệu hoá hay giảm ý
nghĩa của quyền; (2) bảo đảm tính hiện thực của quyền vì sự giới hạn đối với quyền
con người, quyền công dân là một giải pháp được lựa chọn cuối cùng khi không
giải pháp nào khác phù hợp hơn. =>Trên tinh thần đó, suy cho cùng, nguyên tắc giới
hạn quyền cũng nhằm mục đích tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền
công dân. thế, liền ngay trước khi ghi nhận nguyên tắc giới hạn quyền, khoản 1
Điều 14 Hiến pháp năm 2013 đã long trọng tuyên bố: “Ở nước Cộng hoà XHCN Việt
Nam, các quyền con người, quyền công n về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã
hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và luật".
+Nguyên tắc giới hạn quyền trong Hiến pháp năm 2013 không chỉ nguyên tắc cho
chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp
(Chương II) còn nguyên tắc cho cả bản Hiến pháp cũng nguyên tắc chung
cho cả hệ thống pháp luật.
+Có thể khẳng định nguyên tắc giới hạn quyền không tồn tại một cách biệt lập
trong mối liên hệ thống nhất với các nguyên tắc khác được quy định tại Điều 15:
Quyền công dân không tách rời nghĩa vcông dân (khoản 1); Mọi người nghĩa
vụ tôn trọng quyền của người khác (khoản 2); Công dân trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước hội (khoản 3); Việc thực hiện quyền con người,
quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền lợi ích
hợp pháp của người khác (khoản 4).
lOMoARcPSD| 61716317
+Ở chừng mực nhất định từng khía cạnh cụ thể, các nguyên tắc trên cũng thể hiện
tưởng giới hạn quyền. Tuy nhiên, những nguyên tắc này hướng đến điều chỉnh
hành vi của các chủ thể có quyền, còn nguyên tắc giới hạn quyền lại hướng đến ch
thể có nghĩa vụ, trách nhiệm công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền, chính
Nhà nước
21. Trước tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và nghiêm trọng, đặc
biệt ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn tắc đường, thành phố H ban hành quy
định cấm xe máy lưu thông các quận nội thành. Dựa trên nguyên tắc hạn chế quyền,
hãy bình luận về quy định trên.
Quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013: “Quyền con người, quyền công
dân chỉ thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết lý do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng
đồng”.
22. Trình bày vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính
trị theo pháp luật hiện hành.
(tr 153)
K/n MtTqVN: tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hộicác cá nhân tiêu biểu trong các giai
cấp, các tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong hthống chính trị. Điều 9 HP năm 2013
ghi nhận: MtTqVN sở chính trị của chính quyền nhân dân”. Mục tiêu: đại
diện, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; phát huy sức mạnh
đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; tham gia xây
dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần bảo vệ Tổ quốc.
23. Phân tích chức năng giám sát phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam theo pháp luật hiện hành.
(mạng)
lOMoARcPSD| 61716317
Giám sát phản biện xã hội được xác định là nhiệm vụ quan trọng trong công tác
tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội. Trong đó, giám sát đã được quy định trong Hiến pháp và
trong một số văn kiện của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà nước.
Giám sát và phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
mang tính nhân dân, tính dân chủ, tính xây dựng, và tính khoa học. Giám sát góp
phần thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, các chương trình, dự án kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng;
kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém để kiến nghị sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp; phát hiện những nhân tố mới, những mặt tích cực để kịp thời phổ biến
nhân rộng, góp phần xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh, làm cho
đất nước phát triển nhanh và bền vững. Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nội
dung còn thiếu, chưa sát, chưa đúng, chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo của
các quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể… Từ đó, kiến nghị bổ sung, sửa đổi những
nội dung thiết thực, góp phần đảm bảo tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn cuộc
sống xã hội và đảm bảo tính hiệu quả; đồng thời góp phần đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp chính đáng của nhân dân, phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội
góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh”.
Nhận thức đúng tầm quan trọng của giám sát và phản biện xã hội. Trong những năm
qua, Mặt trận Tổ quốc các cấp trong tỉnh với vai trò là liên minh chính trị, là tổ chức
rộng rãi của nhân dân, đã vận động nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền, củng cố hthống chính trị các cấp trong tỉnh ngày càng vững mạnh.
Đồng thời, thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội đối với các tổ chức
đảng quan chính quyền, bao gồm cả việc giám sát việc thực hiện chính sách
người công, xây dựng nhà cho hộ nghèo, việc thực hiện chính sách, pháp luật
về cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
giám sát cán bộ, đảng viên, các đại biểu dân cử, các công chức, viên chức, cơ quan
nhà nước địa phương; tích cực tham gia chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí,
lOMoARcPSD| 61716317
tiêu cực, làm cho tổ chức đảng bmáy chính quyền các cấp trong tỉnh thực s
trong sạch, vững mạnh, thực sự là của dân và vì dân.
24. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
Nhân dân” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện
hành.
(tr 368)
K/n QLNN: thứ ý chí duy nhất có giá trị bắt buộc với tất cả mọi người sinh sống trên
lãnh thổ của quốc gia, là thứ quyền lực cao nhất, đảm bảo bằng cưỡng chế nn.
Nguyên tắc “Chủ quyền nhân dân”:
QLNN thuộc về ai (thiết lập cơ sở, nền tảng hình thành)
Nước CHXHCNVN do Nhân dân làm chủ, QLNN thuộc về Nhân dân nền tảng
liên minh giữa giai cấp nông dân đội ngũ trí thức (k/n Nhân dân) -> chính thể
cộng hòa.
Nhân dân thực hiện QLNN bằng dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân), bằng dân chủ
đại diện qua Quốc hội, HĐND, các quan khác của nn ( đa số công việc được quyết
định theo hình thức này)
Các cqnn, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ,
liên hệ chặt chẽ, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân.
25. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “quyền lực nhà nước thống nhất”
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.
(tr 373)
QLNN thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cqnn trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, pháp như khoản 2 Điều 3 HP 2013 ( nguyên
tắc nền tảng quan trọng thứ 2 sau “ chủ quyền nhân dân” ) QLNN được thực hiện ntn
(quyết định thiết kế mô hình tổ chức và hoạt động)
Thuyết phân quyền (lập, hành, tư)
(1) QLNN ở VN là thống nhất
lOMoARcPSD| 61716317
Về chính trị: QLNN tập trung thống nhất ở Nhân dân
Về phương thức tổ chức thực hiện: QLNN thống nhất ở Quốc hội
(2) Quốc hội là nơi thống nhất QLNN song Quốc hội không trực tiếp thực hiện cảba
quyền mà có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cqnn
26. Phân tích nội dung, yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền hội chủ nghĩa trong
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.
(tr 377)
* Nội dung:
Khoản 1 Điều 2 HP 2013: NNCHXHCNVN là Nhà nước pháp quyền XHCN của
Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân”. Nguyên tắc pháp quyền XHCN: pháp luật
phải có vị trí tối thượng hay thượng tôn, tối cao với tất cả mọi chủ thể mà trước tiên
tất cả các cqnn. Pháp luật sức mạnh cai trị tối thượng trong hội, không một
ai được đứng trên pháp luật và bản thân chính quyền phải chịu sự kiềm chế của pháp
luật
Nhà nước đặt ra pháp luật song phải trở thành công cụ kiềm chế nn, định ra khuôn
khổ cho nn hoạt động
*Yêu cầu:
Pháp luật phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn vhình thức để phát huy vai trò thượng tôn đối
với nn. Các phẩm chất về hình thức:
Pháp luật chỉ được áp dụng đối với các QHXH phát sinh sau khi pháp luật hiệu
lực. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt pháp luật mới có hiệu lực hồi tố.
Pháp luật phải được viết và thể hiện rỏ ràng, hạn chế hiểu đa nghĩa
Pháp luật phải dễ tiếp cận
Pháp luật phải tính ổn định tương đối (quy định pháp luật đưa ra phù hợp với thực
tiễn trong một thời gian dài)
Pháp luật phải có một số phẩm chất về nội dung nhất định.
Thể hiện ý chí chung phù hợp với đa số người dân
lOMoARcPSD| 61716317
Cụ thể hóa quyền con người, quyền bản công dân (chú trọng cụ thể hóa quyền
làm chủ của người dân với nn -> kiểm soát)
Phải có cơ chế pháp lí hữu hiệu buộc các cqnn tuân thủ pháp luật:
Việc ban hành VBPL biệt phải tuân thủ các văn bản QPPL áp dụng chung, ràng,
ổn định, dễ tiếp cận.
Pháp luật phải được bảo vệ bởi một hệ thống tòa án độc lập, năng lực, khả năng
thi hành công lí, khi xét xử chỉ tuân theo pháp luật.
Hệ thống tòa án khi xét xphải tuân thủ các nguyên tắc tố tụng công bằng (vd: phiên
tòa công khai)
Người dân phải được tiếp cận với tòa án bất cứ khi nào mình muốn tòa án phải
sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tranh chấp của người dân
Phải có cơ chế bảo vệ HP
Phải có hệ thống cơ chế hữu hiệu kiểm soát các cqnn trong việc thực thi qlnn…
27. Phân tích vtrí, tính chất “Quốc hội quan đại biểu cao nhất của nhân
dân” theo pháp luật hiện hành.
(tr 403)
Vị trí (đặc biệt quan trọng): quyền lực cao nhất: thông qua Hiến pháp, quyết định
những chính sách bản về đối nội, đối ngoại, mục tiêu phát triển, bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm những chức vụ cao nhất của bmnn, giám sát tối cao hoạt động của bmnn
Tính chất (Quốc hội quan đại diện cao nhất của nhân dân): các đại biểu Quốc
hội là những công nhân, nông dân, trí thức và những người lao động thuộc mọi dân
tộc trong cả nước được nhân dân cả nước bầu cử ra và chịu trách nhiệm trước nhân
dân, họ liên hchặt chẽ với quần chúng, nắm vững tâm nguyện vọng hoạt động
vì lợi ích của những người mà họ làm đại diện.
28. Phân tích chức năng lập hiến của Quốc hội theo pháp luật hiện hành (tr 404)
lOMoARcPSD| 61716317
Chỉ có Quốc hội mới có quyền quyết định ra các QPPL có hiệu lực pháp lí cao nhất,
điều chỉnh các QHXH bản nhất. Các QPPL do các cqnn khác ban hành không
được trái với tinh thần và nội dung của Hiến pháp và luật.
Một số nước tư bản có sự phân biệt quốc hội lập hiến và quốc hội lập pháp:
Quốc hội lập hiến: làm Hiến pháp, khi Hiến pháp được ban hành thì quốc hội lập
hiến giải thể.
Quốc hội lập pháp: không có quyền làm Hiến pháp mà chỉ căn cứ vào Hiến pháp để
ra các luật nhằm thi hành và các đạo luật bổ sung cho Hiến pháp
Nước ta: quyền lập hiến+lập pháp thuộc về Quốc hội (làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến
pháp, làm luật, sửa đổi luật)
29. Phân tích chức năng lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
30. Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành.
(tr 408)
Sự giám sát của Quốc hội sự giám sát cao nhất, nhằm đảm bảo cho những quy
định của Hiến pháp, pháp luật được thi hành triệt để, nghiêm minh, thống nhất.
Quốc hội giám sát hoạt động của các cqnn nhằm đảm bảo các cqnn hoàn thành nhiệm
vụ, quyền hạn đã được quy định, làm cho bmnn ta hoạt động nhịp nhàng, hiệu lực
hiệu quả, không chồng chéo, chống biểu hiện của tham nhũng, quan liêu, hách
dịch, cửa quyền.
Quốc hội thực hiện thông qua các hình thức xem xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch
nước, UBTVQH, Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC; thông qua Hội đồng dân tộc,
các ủy ban của Quốc hội hoạt động của bản thân các đại biểu Quốc hội, đặc biệt
hoạt động chất vấn tại các kì họp của Quốc hội, các phiên họp của UBTVQH
các phiên giải trình tại Hội đồng dân tộc các ủy ban của Quốc hội; thông qua việc
lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê
chuẩn.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61716317 60 CÂU HIẾN PHÁP
1.Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam. Lấy ví dụ minh họa.
-Khái niệm : là các QHXH nền tảng cơ bản nhất và quan trọng nhất -Phân tích:
+Các QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp VN có phạm vi rộng bao
gồm các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH. Chia làm ba nhóm cơ bản :
*Các QHXH thiết lập chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội…
*Các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của con người, công nhân
*Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
+Các QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp có tính chất đặc thù,
mang tính cơ bản, nền tảng, cốt lõi
VD : Trong lĩnh vực dân sự, quan hệ sở hữu là một nền tảng, nếu không xác định
được quan hệ sở hữu thì tất yếu không thiết lập được các giao dịch dân sự có liên quan
2.Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp.
-Khái niệm: là hệ thống các QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn
đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá
xã hội, tổ chức quyền lực NN, địa vị pháp lý của con người -Phân tích :
+Hiến pháp là luật cơ bản, luật mẹ, luật gốc: là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát
triển toàn bộ hệ thống PL quốc gia. Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác đu trực tiếp
hay gián tiếp đều căn cứ vào hiến pháp để ban hành
+Hiến pháp là luật tổ chức: quy định nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, quy định
vị trí , tính chất, chức năng và một số nội dung cơ bản về nguyên tắc hoạt động,
nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của những CQNN nắm giữ các nhánh quyền
lực quan trọng trong bộ máy nhà nước như quốc hội, nghị viện, chính phủ, nguyên thủ quốc gia… lOMoAR cPSD| 61716317
+Hiến pháp là luật bảo vệ: ghi nhận các quyền con người, quyền cơ bản của công
dân làm cơ sở để các đạo luật thông thường quy định chi tiết việc thực hiện quyền
con người, quyền công dân trong từng lĩnh vực cụ thể
+Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất: tính cao nhất ở đây thể hiện trong mối quan
hệ với các đạo luật thông thường. Các văn bản PL khi ban hành phải đảm bảo có nội
dung không được trái với hiến pháp, nếu không sẽ bị bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp.
3.Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước?
-Hiến pháp có trách nhiệm quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước;
hay nói một cách khác đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp là những mối quan
hệ về tổ chức bộ máy Nhà nước, làm cho bộ máy đó luôn luôn thuộc về nhân dân.
Về nguyên tắc hiến pháp không thể quy định tất cả việc tổ chức và hoạt động của các
cơ quan trong bộ máy nhà nước, mà chỉ tập trung vào các cơ quan nhà nước ở trung
ương: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.
-Việc quy định sự kiềm chế quyền lực nhà nước có thể gọi đó là tính nhân bản của
Hiến pháp, được thể hiện ở hai mặt.
+Thứ nhất, hiến pháp quy định một cách trực tiếp các quyền của con người nhằm
mục đích chống lại sự vi phạm của các phía, trong đó có cả phía từ nhà nước.
+Thứ hai, hiến pháp quy định những cơ chế kìm hãm và ngăn ngừa những bản tính
xấu của người cầm quyền, nhằm mục đích giữ cho họ luôn ở trạng thái cân bằng với
những đức tính tốt như khi mới được giao quyền.
4.Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ?
-Khái niệm hiến pháp: đã có ở câu 2 -Hiến
pháp là luật bảo vệ vì :
+Nó bảo vệ các quyền cơ bản của người dân trước sự xâm phạm từ phía cơ quan công quyền và xã hội
+Thông qua Hiến pháp,người dân xác định được những quyền của mình mà NN phải
tôn trọng và đảm bảo thực hiện lOMoAR cPSD| 61716317
+Với tính chất là văn bản PL có hiệu lực tối cao,Hiến pháp là bức tường chắn quan
trọng để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân
+Hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân của hiến pháp còn được phát huy
thông qua hệ thống chế quyền bảo vệ, cụ thể là hệ thống tòa án tư pháp, các cơ quan nhân quyền quốc gia….
5. Tại sao nói Hiến pháp là luật tổ chức
-Khái niệm: đã có ở câu 2
-Hiến pháp là luật tổ chức vì :
+Quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy NN, xác định cách thức tổ chức và xác
lập các mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp
+Quy định cấu trúc câc đơn vị hành chính lãnh thổ và cách thức tổ chức chính quyền địa phương
=> Đây là nội dung mang tính kinh điển của hiến pháp vì những bản hiến pháp đầu
tiên trên thế giới ra đời thì nội dung chỉ xoay quanh về vấn đề tổ chức quyền lực NN,
thể hiện chủ yếu qua cách thức tổ chức bộ máy nhà nước
VD: Hiến pháp Hoa Kỳ 1787 , tại thời điểm thông qua lần đầu tiên, bản hiến pháp
này chỉ vẻn vẹn có 7 điều và 7 điều khoản đó chỉ tập trung vào quy định tổ chức bộ máy nhà nước
6.Tại sao nói hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao?
-Khái niệm Hiến pháp đã có ở câu 2
- Giải thích: Tính chất luật có hiệu lực tối cao của hiến pháp thể hiện ở các phương diện :
+Hiến pháp là nguồn, nền tảng cho tất cả các ngành luật khác thuộc hệ thống PL lOMoAR cPSD| 61716317
VN. Các quy định của hiến pháp mang tính tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung.
Dựa trên nền tảng đó , các luật, pháp lệnh, nghị định và các văn bản dưới luật khác
cụ thể hoá , chi tiết hoá để điều chỉnh các QHXH cụ thể
+Các văn bản PL khác không được mâu thuẫn, trái ngược với Hiến pháp mà phải
hoàn toàn phù hợp với tinh thần, nội dung của hiến pháp, được ban hành trên cơ sở hiến pháp
+Các điều ước quốc tế mà NN tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của hiến pháp
+Tất cả các CQNN phải thực hiện chức năng của mình theo quy định của hiến pháp,
sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà hiến pháp đã quy định
+Tất cả công dân của NN được hưởng quyền con người, quyền công dân, mà hiến
pháp thừa nhận và có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh hiến pháp
+Các CQNN có thẩm quyền phải ban hành các văn bản PL mà hiến pháp đã quy định
để cụ thể hoá các quy định của hiến pháp, thi hành hiến pháp
+Việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi hiến pháp phải tuân theo một trình tự đặc biệt
7.Phân tích quy trình lập hiến theo Hiến pháp năm 2013.
-Khái niệm: là quy trình hoạt động có tính chính trị - pháp lý gồm nhiều giai đoạn,
nhiều hoạt động khác nhau, do nhiều chủ thể tiến hành, có mối liên hệ chặt chẽ và
tuân theo trình tự nhất định, là quy trình hoạt động mang tính sáng tạo sản phẩm là Hiến pháp -Phân tích:
Theo Điều 120 hiến pháp 2013
+Giai đoạn 1 : Nêu sáng kiến lập hiến
Theo khoản 1 : Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất
một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi
Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất
hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.”
+Giai đoạn 2 : Quyết định việc soạn thảo hoặc sửa Hiến pháp lOMoAR cPSD| 61716317
Theo khoản 2 : Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành phần, số lượng
thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết
định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.”
+Giai đoạn 3 : Thành lập ủy ban dự thảo hiến pháp
Theo khoản 3 : Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và
trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp.
+Giai đoạn 4 : Soạn thảo tổ chức lấy ý kiến nhân dân
Theo khoản 4 : Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu
Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định.
Giai đoạn 5 : Cơ quan có thẩm quyền xem xét , thông qua
Theo khoản 5 : Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định.”
=> Phạm vi những nội dung cần phải thể hiện trong Hiến pháp 2013 đầy đủ hơn, phù
hợp hơn so với các bản Hiến pháp trước:
-Quy trình lập hiến được quy định tương đối rõ ràng, đầy đủ.
-Có sự tham gia đầy đủ của các cơ quan khác trong nhà nước vào quy trình lập hiến.
-Vai trò của nhân dân được đề cao, nhưng chưa mang tính quyết định. Quốc hội có
quyền tối cao trong quy trình lập hiến.
8.Phân tích ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp
-Khái niệm: là những biện pháp mà NN và người dân có thể thực hiện để ngăn chặn
và xử lý các hành vi trái với nội dung và tinh thần của hiến pháp
-Ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hiến pháp
+Có ý nghĩa chính trị pháp lý đặc gia biệt đối với chế độ chính trị của mỗi quốc gia:
Hiến pháp là văn bản xác định chế độ chính trị, phản ánh tổ chức chính trị, của quốc
đó. Để chế độ chính trị của quốc gia ổn định phải dựa trên nền tảng chính trị vững
chắc và thống nhất của hiến pháp lOMoAR cPSD| 61716317
+Tạo nền tảng để tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một nhà nước minh bạch,
quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt các quyền lợi của người dân.
Hiến pháp ghi nhận và thể hiện những giá trị xã hội : tự do, công lý, bình đẳng, dân
chủ nhân quyền…Đây là những giá trị mà toàn XH muốn hướng tới. Bảo vệ hiến
pháp là bảo vệ chủ quyền của nhân dân, vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của XH,
từ nền tảng pháp lý và những giá trị cao quý nhất của XH
9.Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013.
-Khái niệm: đã có ở câu 8 -Phân tích:
Hiến pháp 2013 quy định rõ tại khoản 2 điều 119 "Quốc hội, các cơ quan của Quốc
hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ
quan khác của nhà nước và toàn thể nhân dân có trách nhiệm bảo vệ hiến pháp. Cơ
chế bảo vệ hiến pháp do luật định".
+Ở nước ta hoạt động bảo hiến đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm coi
trọng, các tư tưởng và nguyên tắc bảo hiến được ghi nhận trong các bản hiến pháp
của nước ta, trên cơ sở đó được cụ thể hoá trong những đạo luật khác nhau, như Luật
tổ chức Quốc hội, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật vv…
+ Theo đó hoạt động giám sát và bảo vệ Hiến pháp về cơ bản gồm việc giám sát của
cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong việc thi hành hiến pháp và pháp luật,
giám sát văn bản quy phạm pháp luật, giải thích hiến pháp, giám sát khiếu tố
vv…trách nhiệm này được trao cho nhiều cơ quan khác nhau, như cơ quan quyền lực
nhà nước, Chủ tịch nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tư pháp, trong đó
Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao mọi hoạt động của nhà nước, bao
trùm lên tất cả mọi lĩnh vực, các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiến pháp.
+ Không chỉ các cơ quan nhà nước mà toàn thể nhân dân đều có trách nhiệm bảo vệ
Hiến pháp, nhân dân với tính cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, sẽ thực lOMoAR cPSD| 61716317
hiện trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp, thông qua quá trình phản ánh ý chí của mình
trong Hiến pháp và trong các đạo luật, thông qua quá trình giám sát toàn bộ hoạt
động của các cơ quan nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước,
thông qua quá trình thực hiện quyền dân chủ của mình với hai hình thức, là dân chủ
đại diện và dân chủ trực tiếp vv..
=> Với cơ chế và cách thức bảo hiến như vậy, đã và sẽ phát huy tác dụng hiệu lực
của Hiến pháp và pháp luật trong thực tế cuộc sống, đảm bảo được tính tối cao của
Hiến pháp, và đảm bảo cho Hiến pháp và pháp luật đi vào thực tế cuộc sống.
10.Tại sao nói Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam?
-Do đối tượng điều chỉnh của hiến pháp 2013 : là các QHXH nền tảng cơ bản và quan trọng nhất.
Chia làm ba nhóm cơ bản :
*Các QHXH thiết lập chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội…
*Các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của con người, công nhân
*Tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
-Là nền tảng , cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống PL quốc gia
+Các quy định của hiến pháp 2013 mang tính điều chỉnh chung.Dựa trên nền tảng
đó, mọi đạo luật và văn bản QPPL khác cụ thể hoá để điều chỉnh các QHXH cụ thể
+Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác phải dựa trên tinh thần, nội dung của hiến pháp,
được ban hành trên cơ sở hiến pháp
-Hiến pháp 2013 ra đời vì sự nghiệp bảo vệ quyền con người và quyền công dân
Với tính chất là văn bản PL có hiệu lực tối cao,Hiến pháp là bức tường chắn quan
trọng để ngăn ngừa những hành vi lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân
11.Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người. lOMoAR cPSD| 61716317
-Khái niệm: Quyền con người là những nhu cầu khả năng, lợi ích tự nhiên vốn có
của con người, được PL quy định và đảm bảo bởi NN -Quyền con người có 4 đặc trưng:
+Tính phổ biến: thể hiện ở chỗ quyền con người là những quyền thiên bẩm, vốn có
của con người và được thừa nhận cho tất cả mọi người trên trái đất,không phân biệt
chủng tộc, tôn giáo, giới tính,...
Tuy nhiên,để đảm bảo sự bình đẳng giữa tất cả các cá thể trong đó có những nhóm
người về bản chất đã không được hưởng trọn vẹn các quyền của mình,có một số
quyền phổ quát dành cho họ. VD : các dân tộc thiểu số bản địa có quyền bảo vệ bản
sắc của mình,điều này có nghĩa là người dân tộc khác không được tự do cư trú tại nơi ở của họ.
+Tính không thể chuyển nhượng : gắn liền với cá nhân mỗi con người và không thể
chuyển nhượng cho bất kỳ người nào khác.
Tuy nhiên trong một số trường hợp các quyền con người có thể bị tước bỏ hoặc hạn
chế để khắc phục tình trạng nào đó. VD : trong tình trạng dịch bệnh,quyền tự do đi
lại có thể bị hạn chế để đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
+Tính không thể phân chia: các quyền con người gắn kết chặt chẽ với nhau, tương
hỗ lẫn nhau, không có thứ tự ưu tiên, việc tách biệt , tước bỏ hay hạn chế bất kỳ
quyền nào đều tác động tiêu cực đến giá trị nhân phẩm và sự phát triển của con người.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nguy cấp, một số quyền phải chấp nhận đứng
dưới các quyền khác bởi nếu các quyền đó không được bảo đảm thì quyền còn lại
cũng không được duy trì. VD : khi xảy ra tình trạng lũ lụt,những người không có chỗ
trú có thể đến lánh nạn tại bất kỳ nhà người khác an toàn vì quyền được sống của họ
được ưu tiên hơn quyền sở hữu của người khác.
+Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: Các quyền không tồn tại một cách độc lập mà
có sự liên hệ với nhau.Chẳng hạn quyền tiếp cận thông tin, quyền học tập là tiền đề
để con người có thể thực hiện các quyền khác, không có quyền sống thì không có quyền nào cả. lOMoAR cPSD| 61716317
12.Nêu khái niệm quyền con người. Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì đối
với quyền con người?
-Khái niệm đã có ở câu 11
-Nhà nước VN có trách nhiệm: công nhận,tôn trọng, bảo đảm,bảo vệ quyền con người
+Quyền con người, quyền công dân gắn liền với bản chất quyền lực của NN ta là NN
pháp quyền XHCN của nhân dân, do dân, vì dân
+Do đó trách nhiệm của NN phải bảo đảm,và không ngừng phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, công nhận, tôn trọng và bảo vệ quyền con người quyền công dân trong
mọi hoàn cảnh,phù hợp với mục tiêu xây dựng XH dân chủ, công bằng, văn mình và
xu hướng toàn cầu hoá hội nhập quốc tế, toàn diện với cơ chế bảo vệ quyền con
người, quyền công dân của các quốc gia.
13.Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân. Mối quan hệ giữa quyền cơ bản
của công dân với quyền cụ thể của công dân?
-Khái niệm quyền cơ bản của công dân : là các quyền được xác định trong Hiến pháp
trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế xã hội, văn hoá.
-Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân với quyền cụ thể của công dân:
*Sự tác động quyền cơ bản đến quyền cụ thể :
+Là cơ sở để thực hiện các quyền cụ thể khác của công dân
+Là cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân *Sự
tác động quyền cụ thể đến quyền cơ bản :
+Cụ thể hoá các quyền cơ bản của công dân, giúp người dân có thể hiểu và thực hiện
một cách đầy đủ nhất, rõ ràng nhất,chính xác nhất các quyền của mình.
+Củng cố thêm cho quyền cơ bản của công dân
14.Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định trong
khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước lOMoAR cPSD| 61716317
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công dân
-Nguyên tắc TÔN TRỌNG : không tùy tiện hạn chế quyền -Phân tích:
+NN được lập nên thông qua sự trao quyền của người dân để tạo dựng một bộ máy
có khả năng duy trì trật tự, đảm bảo tự do cho xã hội. Vì vậy trong vấn đề quyền con
người, NN cần phải tôn trọng, nghĩa là không được xâm phạm và đối xử một cách tùy tiện
+Mọi sự hạn chế quyền con người của NN đều chỉ được thực hiện trong trường hợp
cần thiết và phải dựa theo quy định của luật
15. Phân tích nguyên tắc công nhận quyền con người được quy định trong
khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công dân
-Nguyên tắc CÔNG NHẬN : thừa nhận và ghi nhận vào văn bản PL -Phân tích:
+Xuất phát từ quan điểm cho rằng quyền con người là các quyền tự nhiên, có nguồn
gốc từ bản chất vốn có của con người và không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác
=>Quyền con người không phải do NN ban phát mà trái lại NN phải chấp nhận sự
tồn tại khách quan của các quyền này.
+NN phải ghi nhận một cách khách quan các quyền của con người. lOMoAR cPSD| 61716317
16.Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền con người được quy định trong khoản
1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công dân
-Nguyên tắc BẢO ĐẢM : tạo ra các điều kiện bảo đảm để quyền con người được thực hiện -Phân tích:
+Ở đây bảo đảm quyền con người được hiểu là một nghĩa vụ mà ở đó NN cung cấp
các điều kiện về kinh tế, hạ tầng XH,...để người dân có thể thực hiện quyền của mình
một cách hiệu quả nhất
+Nghĩa vụ bảo đảm được coi là nghĩa vụ chủ động nhất bởi NN phải liên tục đáp ứng
những nhu cầu của người dân trong việc thực hiện quyền con người
+Nhu cầu của họ luôn thay đổi theo hoàn cảnh kinh tế, lịch sử, vì vậy NN luôn phải
có những bước đi nhằm theo kịp những thay đổi đó.
17. Phân tích nguyên tắc bảo vệ quyền con người được quy định trong khoản
1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
-Đây là một nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
-Điều đó còn được cụ thể hoá vào quyền hạn,nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong bộ máy NN
-Nguyên tắc này phản ánh nghĩa vụ của NN đối với quyền con người, quyền công dân
-Nguyên tắc BẢO VỆ : ngăn ngừa và trừng phạt sự xâm phạm quyền -Phân tích: lOMoAR cPSD| 61716317
+Nguyên tắc này đòi hỏi các NN phải ngăn chặn sự vi phạm quyền con người của
các bên thứ ba. Đây được coi là một nghĩa vụ chủ động.
+NN phải chủ động đưa ra những biện pháp và xây dựng những cơ chế phòng ngừa,
xử lý những hành vi vi phạm. Nghĩa vụ này liên quan đến tất cả các quyền dân sự,
chính trị, kinh tế, văn hóa, tự nhiên, gần hơn với các quyền dân sự và chính trị.
=> Tóm lại việc quy định nguyên tắc tôn trọng/ công nhận/bảo đảm/bảo vệ quyền
con người, quyền công dân có ý nghĩa rất quan trọng. Điều đó không chỉ làm khắc
sâu thêm nghĩa vụ và vai trò của NN ,là nền tảng cho cá nhân trong việc yêu cầu NN
thực hiện trách nhiệm của mình mà còn là sự cập nhật hoá các nguyên tắc của luật nhân quyền hiện đại.
(Dùng cho cả câu 14,15,16)
18.Phân tích nguyên tắc “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy
định tại khoản 1 Điều 16 Hiến pháp 2013
-Khái niệm: “ Bình đẳng trước PL” là những nguyên lý của pháp quyền được thể
hiện qua các quy định cụ thể( các QPPL) thiết lập về quyền được đối xử một cách
như nhau, công bằng giữa mọi công dân trước PL , mọi công dân thuộc các dân tộc,
tín ngưỡng tôn giáo…trong cùng một quốc gia đều không bị phân biệt đối xử trong
việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
-Phân tích: Quyền bình đẳng trước PL thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
XH đặc biệt là các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội , nhất là trong lĩnh vực
pháp lý, tư pháp, tố tụng.
+Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ: là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ
trước NN và XH, quyền và nghĩa vụ không tách rời nhau thể hiện qua việc mọi công
dân đều được hưởng quyền ( bầu cử, ứng cử, tự do ngôn luận…) và phải thực hiện
nghĩa vụ của mình( nghĩa vụ lao động, đóng thuế…)
+Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý: bất kì công dân nào vi phạm PL đều bị xử lý
bằng chế tài theo quy định PL lOMoAR cPSD| 61716317
+Bình đẳng về NN và công dân : Chính NN cũng được xem như một pháp nhân. Các
quyết định của chính quyền như vậy cũng phải tuân thủ nguyên tắc hợp pháp như
bao chủ thể pháp lý khác
=> Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế định quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Nguyên tắc này có vai trò rất quan trọng, bảo đảm
cho xã hội công bằng, PL được tôn trọng, chống đặc quyền , đặc lợi, góp phần xây dựng NN pháp quyền.
19.Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối
với quyền con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào? Tổng hợp câu 14,15,16,17
20.Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công
dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì
lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức
khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013).

-Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, một nguyên tắc chung về giới hạn
quyền với tính cách là tư tưởng chủ đạo, định hướng cho việc xác định giới hạn đối
với tất cả các quyền (cần thiết và có thể) đã được quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013
-Được coi là điểm sáng rực rỡ nhất, thể hiện sự tiến bộ, phát triển vượt bậc trong chế
định quyền cơ bản của Hiến pháp năm 2013.
-Nội dung của nguyên tắc:
+Hiến pháp năm 2013 quy định nguyên tắc về giới hạn quyền trước hết thể hiện quan
niệm của các nhà lập hiến Việt Nam về bản chất của quyền con người, quyền công dân.
+Theo đó, quyền con người tuy mang tính tự nhiên, vốn có và không phải có ai ban
phát cho chủ thể các quyền đó nhưng cũng không phải mọi quyền đều có ý nghĩa
tuyệt đối và không phải trong mọi trường hợp đều có thể thực hiện (hưởng thụ) quyền
một cách tuyệt đối. Bởi lẽ, con người hoặc công dân sinh ra và sống, hưởng thụ các lOMoAR cPSD| 61716317
quyền trong một cộng đồng xã hội. Các quyền tuy là của cá nhân mỗi con người hoặc
công dân nhưng không thể đối lập, loại trừ, hay xâm hại cho quyền của cá nhân khác
hay những lợi ích của cộng đồng. Nói cách khác, vì lợi ích chung, trong những trường
hợp cần thiết, quyền con người, quyền công dân có thể bị giới hạn.
-Ý nghĩa của nguyên tắc :
+Với tính cách là luật cơ bản, Hiến pháp phải vạch rõ, hiến định nguyên tắc của việc giới hạn này.
+Việc quy định một nguyên tắc cho việc giới hạn quyền trong Hiến pháp mang hai ý
nghĩa sau: (1) xác lập tiêu chí để sự giới hạn quyền được chính đáng, tránh sự tuỳ
tiện trong hoạt động của bộ máy nhà nước làm triệt tiêu, vô hiệu hoá hay giảm ý
nghĩa của quyền; (2) bảo đảm tính hiện thực của quyền vì sự giới hạn đối với quyền
con người, quyền công dân là một giải pháp được lựa chọn cuối cùng khi không có
giải pháp nào khác phù hợp hơn. =>Trên tinh thần đó, suy cho cùng, nguyên tắc giới
hạn quyền cũng nhằm mục đích tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền
công dân. Vì thế, liền ngay trước khi ghi nhận nguyên tắc giới hạn quyền, khoản 1
Điều 14 Hiến pháp năm 2013 đã long trọng tuyên bố: “Ở nước Cộng hoà XHCN Việt
Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã
hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và luật".
+Nguyên tắc giới hạn quyền trong Hiến pháp năm 2013 không chỉ là nguyên tắc cho
chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp
(Chương II) mà còn là nguyên tắc cho cả bản Hiến pháp và cũng là nguyên tắc chung
cho cả hệ thống pháp luật.
+Có thể khẳng định nguyên tắc giới hạn quyền không tồn tại một cách biệt lập mà
trong mối liên hệ thống nhất với các nguyên tắc khác được quy định tại Điều 15:
Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân (khoản 1); Mọi người có nghĩa
vụ tôn trọng quyền của người khác (khoản 2); Công dân có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội (khoản 3); Việc thực hiện quyền con người,
quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác (khoản 4). lOMoAR cPSD| 61716317
+Ở chừng mực nhất định và từng khía cạnh cụ thể, các nguyên tắc trên cũng thể hiện
tư tưởng giới hạn quyền. Tuy nhiên, những nguyên tắc này hướng đến điều chỉnh
hành vi của các chủ thể có quyền, còn nguyên tắc giới hạn quyền lại hướng đến chủ
thể có nghĩa vụ, trách nhiệm công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền, chính là Nhà nước
21. Trước tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và nghiêm trọng, đặc
biệt là ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và tắc đường, thành phố H ban hành quy
định cấm xe máy lưu thông ở các quận nội thành. Dựa trên nguyên tắc hạn chế quyền,
hãy bình luận về quy định trên.
Quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013: “Quyền con người, quyền công
dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”.
22. Trình bày vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính
trị theo pháp luật hiện hành. (tr 153)
K/n MtTqVN: tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai
cấp, các tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị. Điều 9 HP năm 2013
ghi nhận: “ MtTqVN là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân”. Mục tiêu: đại
diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; phát huy sức mạnh
đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; tham gia xây
dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần bảo vệ Tổ quốc.
23. Phân tích chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam theo pháp luật hiện hành. (mạng) lOMoAR cPSD| 61716317
Giám sát và phản biện xã hội được xác định là nhiệm vụ quan trọng trong công tác
tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
đoàn thể chính trị - xã hội. Trong đó, giám sát đã được quy định trong Hiến pháp và
trong một số văn kiện của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà nước.
Giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
mang tính nhân dân, tính dân chủ, tính xây dựng, và tính khoa học. Giám sát góp
phần thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, các chương trình, dự án kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng;
kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém để kiến nghị sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp; phát hiện những nhân tố mới, những mặt tích cực để kịp thời phổ biến
nhân rộng, góp phần xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh, làm cho
đất nước phát triển nhanh và bền vững. Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nội
dung còn thiếu, chưa sát, chưa đúng, chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo của
các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể… Từ đó, kiến nghị bổ sung, sửa đổi những
nội dung thiết thực, góp phần đảm bảo tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn cuộc
sống xã hội và đảm bảo tính hiệu quả; đồng thời góp phần đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp chính đáng của nhân dân, phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội
góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Nhận thức đúng tầm quan trọng của giám sát và phản biện xã hội. Trong những năm
qua, Mặt trận Tổ quốc các cấp trong tỉnh với vai trò là liên minh chính trị, là tổ chức
rộng rãi của nhân dân, đã vận động nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền, củng cố hệ thống chính trị các cấp trong tỉnh ngày càng vững mạnh.
Đồng thời, thực hiện tốt chức năng giám sát và phản biện xã hội đối với các tổ chức
đảng và cơ quan chính quyền, bao gồm cả việc giám sát việc thực hiện chính sách
người có công, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, việc thực hiện chính sách, pháp luật
về cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
giám sát cán bộ, đảng viên, các đại biểu dân cử, các công chức, viên chức, cơ quan
nhà nước ở địa phương; tích cực tham gia chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, lOMoAR cPSD| 61716317
tiêu cực, làm cho tổ chức đảng và bộ máy chính quyền các cấp trong tỉnh thực sự
trong sạch, vững mạnh, thực sự là của dân và vì dân.
24. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
Nhân dân” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. (tr 368)
K/n QLNN: thứ ý chí duy nhất có giá trị bắt buộc với tất cả mọi người sinh sống trên
lãnh thổ của quốc gia, là thứ quyền lực cao nhất, đảm bảo bằng cưỡng chế nn.
Nguyên tắc “Chủ quyền nhân dân”:
QLNN thuộc về ai (thiết lập cơ sở, nền tảng hình thành)
Nước CHXHCNVN do Nhân dân làm chủ, QLNN thuộc về Nhân dân mà nền tảng
là liên minh giữa giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức (k/n Nhân dân) -> chính thể cộng hòa.
Nhân dân thực hiện QLNN bằng dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân), bằng dân chủ
đại diện qua Quốc hội, HĐND, các cơ quan khác của nn ( đa số công việc được quyết
định theo hình thức này)
Các cqnn, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ,
liên hệ chặt chẽ, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân.
25. Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “quyền lực nhà nước là thống nhất”
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. (tr 373)
QLNN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cqnn trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp như khoản 2 Điều 3 HP 2013 ( nguyên
tắc nền tảng quan trọng thứ 2 sau “ chủ quyền nhân dân” ) QLNN được thực hiện ntn
(quyết định thiết kế mô hình tổ chức và hoạt động)
Thuyết phân quyền (lập, hành, tư)
(1) QLNN ở VN là thống nhất lOMoAR cPSD| 61716317
Về chính trị: QLNN tập trung thống nhất ở Nhân dân
Về phương thức tổ chức thực hiện: QLNN thống nhất ở Quốc hội
(2) Quốc hội là nơi thống nhất QLNN song Quốc hội không trực tiếp thực hiện cảba
quyền mà có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cqnn
26. Phân tích nội dung, yêu cầu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành. (tr 377) * Nội dung:
Khoản 1 Điều 2 HP 2013: “ NNCHXHCNVN là Nhà nước pháp quyền XHCN của
Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”. Nguyên tắc pháp quyền XHCN: pháp luật
phải có vị trí tối thượng hay thượng tôn, tối cao với tất cả mọi chủ thể mà trước tiên
là tất cả các cqnn. Pháp luật là sức mạnh cai trị tối thượng trong xã hội, không một
ai được đứng trên pháp luật và bản thân chính quyền phải chịu sự kiềm chế của pháp luật
Nhà nước đặt ra pháp luật song phải trở thành công cụ kiềm chế nn, định ra khuôn khổ cho nn hoạt động *Yêu cầu:
Pháp luật phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn về hình thức để phát huy vai trò thượng tôn đối
với nn. Các phẩm chất về hình thức:
Pháp luật chỉ được áp dụng đối với các QHXH phát sinh sau khi pháp luật có hiệu
lực. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt pháp luật mới có hiệu lực hồi tố.
Pháp luật phải được viết và thể hiện rỏ ràng, hạn chế hiểu đa nghĩa
Pháp luật phải dễ tiếp cận
Pháp luật phải có tính ổn định tương đối (quy định pháp luật đưa ra phù hợp với thực
tiễn trong một thời gian dài)
Pháp luật phải có một số phẩm chất về nội dung nhất định.
Thể hiện ý chí chung phù hợp với đa số người dân lOMoAR cPSD| 61716317
Cụ thể hóa quyền con người, quyền cơ bản công dân (chú trọng cụ thể hóa quyền
làm chủ của người dân với nn -> kiểm soát)
Phải có cơ chế pháp lí hữu hiệu buộc các cqnn tuân thủ pháp luật:
Việc ban hành VBPL cá biệt phải tuân thủ các văn bản QPPL áp dụng chung, rõ ràng,
ổn định, dễ tiếp cận.
Pháp luật phải được bảo vệ bởi một hệ thống tòa án độc lập, có năng lực, có khả năng
thi hành công lí, khi xét xử chỉ tuân theo pháp luật.
Hệ thống tòa án khi xét xử phải tuân thủ các nguyên tắc tố tụng công bằng (vd: phiên tòa công khai)
Người dân phải được tiếp cận với tòa án bất cứ khi nào mình muốn và tòa án phải
sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tranh chấp của người dân
Phải có cơ chế bảo vệ HP
Phải có hệ thống cơ chế hữu hiệu kiểm soát các cqnn trong việc thực thi qlnn… 27.
Phân tích vị trí, tính chất “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân
dân” theo pháp luật hiện hành. (tr 403)
Vị trí (đặc biệt quan trọng): quyền lực cao nhất: thông qua Hiến pháp, quyết định
những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, mục tiêu phát triển, bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm những chức vụ cao nhất của bmnn, giám sát tối cao hoạt động của bmnn
Tính chất (Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân): các đại biểu Quốc
hội là những công nhân, nông dân, trí thức và những người lao động thuộc mọi dân
tộc trong cả nước được nhân dân cả nước bầu cử ra và chịu trách nhiệm trước nhân
dân, họ liên hệ chặt chẽ với quần chúng, nắm vững tâm tư nguyện vọng và hoạt động
vì lợi ích của những người mà họ làm đại diện. 28.
Phân tích chức năng lập hiến của Quốc hội theo pháp luật hiện hành (tr 404) lOMoAR cPSD| 61716317
Chỉ có Quốc hội mới có quyền quyết định ra các QPPL có hiệu lực pháp lí cao nhất,
điều chỉnh các QHXH cơ bản nhất. Các QPPL do các cqnn khác ban hành không
được trái với tinh thần và nội dung của Hiến pháp và luật.
Một số nước tư bản có sự phân biệt quốc hội lập hiến và quốc hội lập pháp:
Quốc hội lập hiến: làm Hiến pháp, khi Hiến pháp được ban hành thì quốc hội lập hiến giải thể.
Quốc hội lập pháp: không có quyền làm Hiến pháp mà chỉ căn cứ vào Hiến pháp để
ra các luật nhằm thi hành và các đạo luật bổ sung cho Hiến pháp
Nước ta: quyền lập hiến+lập pháp thuộc về Quốc hội (làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến
pháp, làm luật, sửa đổi luật) 29.
Phân tích chức năng lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 30.
Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. (tr 408)
Sự giám sát của Quốc hội là sự giám sát cao nhất, nhằm đảm bảo cho những quy
định của Hiến pháp, pháp luật được thi hành triệt để, nghiêm minh, thống nhất.
Quốc hội giám sát hoạt động của các cqnn nhằm đảm bảo các cqnn hoàn thành nhiệm
vụ, quyền hạn đã được quy định, làm cho bmnn ta hoạt động nhịp nhàng, có hiệu lực
và hiệu quả, không chồng chéo, chống biểu hiện của tham nhũng, quan liêu, hách dịch, cửa quyền.
Quốc hội thực hiện thông qua các hình thức xem xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch
nước, UBTVQH, Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC; thông qua Hội đồng dân tộc,
các ủy ban của Quốc hội và hoạt động của bản thân các đại biểu Quốc hội, đặc biệt
là hoạt động chất vấn tại các kì họp của Quốc hội, các phiên họp của UBTVQH và
các phiên giải trình tại Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; thông qua việc
lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.