Copy of Câu hỏi tự luận Triết học Mác Lê nin
luật học k45 (Trường Đại học Luật, Đại học Huế)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Copy of Câu hỏi tự luận Triết học Mác Lê nin
luật học k45 (Trường Đại học Luật, Đại học Huế)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[1]
CÂU HI T LUẬN CHƯƠNG 1
Câu 1. Triết hc là gì ? Vấn đề bản ca triết học. Phương pháp nhận thc ca
thế gii triết hc
1.Khái nim triết hc
- Triết hc là mt trong nhng hình thái ý thc xã hội, xét cho cùng, đều b các
quan h kinh tế ca xã hội quy định. Dù xã hi nào, triết hc bao gi cũng gồm
hai yếu t
+ Yếu t nhn thc s hiu biết v thế giới xung quanh, trong đó có con người
+ Yếu t nhn định đánh giá về mặt đạo lý
2.Vấn đề cơ bản ca triết hc
Theo Ăngghen, vấn đề cơ bản ca triết hc là vấn đề v mi quan h của tư duy
vi tn ti, ca ý thức đối vi vt cht. Vic gii quyết vấn đề bản ca triết hc
là cơ sở và điểm xuất phát để gii quyết các vấn đề khác ca triết hc
Vấn đề cơ bản ca triết hc gm hai mt:
- Mt th nht tr li câu hi: gia vt cht và ý thức cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác, gia vt cht và ý thc cái nào là
tính th nht, cái nào là tính th hai. Có hai cách tr li khác nhau dẫn đến hình
thành hai khuynh hướng triết học đối lp nhau
+ Những quan điểm triết hc cho vt cht là tính th nht, ý thc là tính th hai
hp thành ch nghĩa duy vật. Trong lch s tư tưởng triết hc có ba hình thức cơ
bn ca ch nghĩa duy vật:
1) Ch nghĩa duy vật chất phác, ngây thơ thời c đại.
2) Ch nghĩa duy vật máy móc, siêu hình thế k XVII- XVIII.
3) Ch nghĩa duy vật bin chng.
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[2]
+ Ngược li, những quan điểm triết hc cho ý thc là tính th nht, vt cht là
tính th hai, hp thành ch nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy tâm lại được th hin
qua hai trào lưu chính: Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ
quan
- Mt th hai tr li cho câu hỏi con người có kh năng nhận thức được thế gii
hay không?
+ Các nhà triết hc duy vt cho rằng, con người có kh năng nhận thc thế gii.
Song, do mt th nhất quy định, nên s nhn thức đó là sự phn ánh thế gii vt
chất vào óc con người.
+ Mt s nhà triết học duy tâm cũng thừa nhận con người có kh năng nhận thc
thế giới nhưng sự nhn thức đó là sự t nhn thc ca tinh thần, tư duy
+ Mt s nhà triết học duy tâm khác như Hium, Canto lại ph nhn kh ng nhận
thc thế gii của con người. Đây là những người theo “bất kh tri luận’’ ( thuyết
không th biết). Khuynh hướng này không tha nhn vai trò ca nhn thc khoa
học trong đời sng xã hi.
3. Phương pháp nhận thc ca thế gii triết hc
Triết hc nghiên cu nhng quy lut chung nht ca tn tại và tư duy, giúp cho
vic nhn thc và hoạt động ci to thế gii. Triết hc Mác da vào nhng thành
qu ca các khoa hc c thể, nhưng nó không lấy phương pháp của các ngành
khoa hc c th để m phương pháp của mình. Phương pháp nhận thc chung
nhất, đúng đắn nht ca triết học là phương pháp biện chng duy vật. Phương
pháp bin chng duy vật đối lp với phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chng và siêu hình xut hin t rt sm, t thi c đại.
Phương pháp bin chứng là phương pháp nhận thc s vt và hin tượng trong
s liên hệ, tác động qua li, vận động và phát triển. Ngược lại phương pháp siêu
hình xem xét s vt, hiện tượng trong s tách ri, không vận động và không phát
trin. Cuộc đấu tranh giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
cũng là một nội dung cơ bản ca lch s triết hc
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[3]
Phương pháp biện chng duy vt xut phát t thi kì c đại ( bin chng duy vt
thô sơ, mộc mc, t phát). Ch đến khi triết học Mác ra đời, phương pháp này
thc s tr thành phương pháp triết hc khoa học. Phương pháp này giúp con
người kh năng nhận thc một cách đúng đắn, khách quan v gii t nhiên, xã hi
và tư duy và giúp con người đạt đưc hiu qu trong hoạt động thc tin
Câu 2. Nhng điều kin, tiền đề ca s ra đời ch nghĩa Mác?
1. Điều kin kinh tế-xã hi
Vào cui thế k XVIII đến gia thế k XIX, cuc cách mng công nghip xut
hin và lan rộng ra các nước tây Âu tiên tiến không những làm cho phương thức
sn xuất tư bản ch nghĩa trở thành h thng kinh tế thng trị, tính hơn hẳn ca
chế độ bản so vi chế độ phong kiến th hiện rõ nét, mà còn làm thay đổi sâu
sc cc din xã hội mà trước hết là s hình thành và phát trin ca giai cp vô sn.
Đồng thi vi s phát triển đó, mâu thuẫn vn có, ni ti nằm trong phương
thc sn xuất tư bản ch nghĩa ngày càng thể hin sâu sc và gay gắt hơn. Mâu
thun gia vô sn với tư sản, vốn mang tính đối kháng, đã biểu hiện thành đấu
tranh giai cp. Giai cấp tư sản không còn đóng vai trò là giai cấp cách mng trong
xã hi.
Đến những năm 40 của thế k XIX, giai cp vô sản đã xuất hin với tư cách là
mt lực lượng chính tr-xã hội độc lập và đã ý thức được nhng lợi ích cơ bản ca
mình để tiến hành đấu tranh t giác chng giai cấp tư sản.
2. Tiền đề lý lun
C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế tha triết hc c điển Đức, đặc bit là phép bin
chứng duy tâm và tư tưởng duy vt v nhng vấn đề cơ bản ca triết học để xây
dng nên phép bin chng duy vt và m rng nhn thc sang c xã hi loài
người, làm cho ch nghĩa duy vật trn hoàn b và triệt để.
Kinh tế chính tr học Anh mà đặc bit là lý lun v kinh tế hàng hóa; hc
thuyết giá tr thng dư là cơ sở ca h thng kinh tế tư bản ch nghĩa. Đó còn là
vic tha nhn các quy lut khách quan của đi sng kinh tếhội, đặt quy lut
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[4]
giá tr làm cơ s cho toàn b h thng kinh tế và rằng, do đó chủ nghĩa tư bản là
vĩnh cửu.
Ch nghĩa xã hội không tưởng Pháp vi nhng d đoán thiên tài mà trước
hết là lch s loài người là mt quá trình tiến hóa không ngng, chế độ sau tiến b
hơn chế độ trước; rng s xut hin các giai cấp đối kháng trong xã hi là kết qu
ca s chiếm đoạt; đồng thi phê phán ch nghĩa tư bản là đó con người b bóc
lt và la bp, chính ph không quan tâm ti dân nghèo. Khẳng định xã hi xã hi
ch nghĩa là xã hi công nghiệp mà trong đó, công nông nghiệp đều được khuyến
khích, đa số người lao động được bảo đảm những điều kin vt cht cho cuc
sống v.v là cơ sở để ch nghĩa Mác phát triển thành lý lun ci to xã hi
3. Tiền đề khoa hc t nhiên.
Trong nhng thp k đầu thế k XIX, khoa hc t nhiên phát trin mnh vi nhiu
phát minh quan trng, cung cấp cơ sở tri thc khoa học để tư duy biện chng tr
thành khoa hc
- Định lut bo toàn và chuyển hoá năng lương đã dẫn đến kết lun triết hc là s
phát trin ca vt cht là mt quá trình vô tn ca s chuyn hoá nhng hình
thc vận động ca chúng.
- Thuyết tế bào xác định s thng nht v mt ngun gc và hình thc giữa đng
vt và thc vt; gii thích quá trình phát trin của chúng; đặt cơ sở cho s phát
trin ca toàn b nn sinh hc; bác b quan nim siêu hình v ngun gc và hình
thc gia thc vt với động vt.
- Thuyết tiến hoá đã khắc phục được quan điểm cho rng gia thc vật và động
vt không có s liên h; là bt biến; do Thượng Đế tạo ra và đem lại cho sinh hc
cơ sở khoa học, xác định tính biến d và di truyn gia các loài.
Ch nghĩa Mác ra đời là mt tt yếu lch s. S ra đời ca nó không nhng do nhu
cu nhu cu khách quan ca thc tin xã hi lúc by gi, do s kế tha nhng
thành tu trong lý luận và được kim chng bng các thành tu ca khoa hc, mà
còn do bn thân s phát trin ca lch s đã tạo ra nhng tiền đề khách quan cho
s ra đời ca nó. Bi vy, ch nghĩa Mác “cung cấp cho loài người và nht là cho
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[5]
giai cp công nhân, nhng công c nhn thức vĩ đại” và Đảng Cng sn Vit Nam
“kiên định ch nghĩa Mác-Lênin, tư tưng H Chí Minh là nn tảng tư tưởng, kim
ch nam cho hành động của Đảng”.
Câu 3. Ch nghĩa Mác – Lê nin là gì? Ch nghĩa Mác – Lê nin đưc cu thành t
nhng b phân lý luận cơ bản nào? Chức năng và mối quan h cơ bản ca mi b
phân đó trong chủ nghĩa Mác – Lê nin?
1.Khái niệm “Chủ nghĩa Mác – Lênin”
Ch nghĩa Mác - Lênin là:
+ H thống quan điểm và hc thuyết khoa hc v s nghip gii phóng giai cp vô
sn, giải phóng nhân dân lao động khi chế độ áp bc, bóc lt, tiến ti thc hin
s nghip gii phóng con người (xét t góc độ đối tượng ca nó).
+ H thống quan điểm và hc thuyết đó được sáng lp bởi c. Mác, Ph. Ăngghen và
s phát trin ca V.I. Lênin (xét t góc đ ch th sáng to và phát trin nó).
+ H thống quan điểm và hc thuyết đó được hình thành và phát triển trên cơ sở
kế tha nhng giá tr tư tưởng tiến b ca nhân loi và tng kết thc tin thời đại
(xét t góc độ mi quan h gia ch nghĩa Mác - Lênin vi lch s phát triển tư
ng nhân loi và vi thc tin)
+ H thống quan đim và hc thuyết đó đóng vai trò là thế giới quan, phương
pháp lun ph biến cho s sáng to trong nhn thc khoa hc (nghiên cu phát
hin và sáng to ra cái mi) và thc tin cách mng (thc tin ci biến cái cũ, sáng
to cái mi)
(Xét t góc độ mi quan h ca ch nghĩa Mác - Lênin vi hoạt động nhn thc
khoa hc và thc tin cách mng nói chung: mun thc hin s sáng to trong
hoạt động nhn thc và thc tin thì nhất định cn phi vn dng thế gii quan,
phương pháp luận đó).
2.Ch nghĩa Mác - Lênin có ba b phn lý luận cơ bản hợp thành, đó là:
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[6]
+ Triết hc
+ Kinh tế chính tr hc
+ Ch nghĩa xã hội khoa hc.
3.Chức năng và mối quan h cơ bản ca mi b phn lý lun trong ch nghĩa Mác
- Lênin:
- Triết hc là b phn lý lun nghiên cu nhng quy lut vận động, phát trin
chung nht ca t nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương
pháp lun chung nht ca nhn thc khoa hc và thc tin cách mng.
- Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận triết hc, Kinh tế chính tr Mác-
Lênin nghiên cu nhng quy lut kinh tế ca xã hội, đặc bit là nhng quy lut
kinh tế của quá trình ra đời, phát trin, suy tàn của phương thức sn xuất tư bản
ch nghĩa và sự ra đời, phát trin của phương thức sn xut mi - phương thức
sn xut cng sn ch nghĩa.
- Ch nghĩa xã hội khoa hc là kết qu tt nhiên ca s vn dng thế gii quan,
phương pháp luận triết hc và kinh tế chính tr Mác - Lênin vào vic nghiên cu
làm sáng t nhng quy lut khách quan ca quá trình cách mng xã hi ch nghĩa
- c chuyn biến lch s t ch nghĩa tư bản lên ch nghĩa xã hội và tiến ti ch
nghĩa cộng sn.
Ba b phn lý lun cu thành ch nghĩa Mác - Lênin có đối tượng nghiên cu c
th khác nhau nhưng đều nm trong mt h thng lý lun khoa hc thng nht -
đó là khoa học v s nghip gii phóng giai cp vô sn, gii phóng nhân dân lao
động khi chế đ áp bc, bóc lt và tiến ti giải phóng con người.
Câu 4. Ti sao chúng ta gi ch nghĩa Mác là chủ nghĩa Mác-Lênin?
Sau khi C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời, V.I.Lênin là người bo v, b sung, phát
trin và vn dng sáng to ch nghĩa Mác. Chủ nghĩa Lênin hình thành và phát
trin trong cuộc đấu tranh chng ch nghĩa duy tâm, xét lại và giáo điều; là s tiếp
tục và là giai đoạn mi trong lch s ch nghĩa Mác để gii quyết nhng vấn đề
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[7]
cách mng vô sn trong giai đoạn ch nghĩa đế quốc và bước đầu xây dng ch
nghĩa xã hội.
1. Nhu cu bo v và phát trin ch nghĩa Mác.
Những năm cuối thế k XIX, đầu thế k XX, ch nghĩa tư bản đã bước sang giai
đon ch nghĩa đế quc. Bn cht bóc lt và thng tr ca ch nghĩa tư bản ngày
càng tinh vi, tàn bạo hơn; mâu thuẫn đặc thù vn có ca ch nghĩa tư bản ngày
càng bc l sâu sắc mà điển hình là mâu thun gia giai cp tư sản và giai cp vô
sn.
Những năm cuối thế k XIX, bước sang thế k XX, có nhng phát minh vt lý
mang tính vch thời đại, làm đảo lộn căn bản quan niệm ngàn đời v vt chất. Đây
là cơ hội để ch nghĩa duy tâm tấn công ch nghĩa Mác; một s nhà khoa hc t
nhiên rơi vào tình trạng khng hong v thế gii quan, gây ảnh hưởng trc tiếp
đến nhn thức và hành động ca phong trào cách mng.
Ch nghĩa Mác đã được truyền bá vào nước Nga; nhưng những trào lưu như
ch nghĩa kinh nghiệm phê phán, ch nghĩa thực dng, ch nghĩa xét lại v.v đã
nhân danh đổi mi ch nghĩa Mác để xuyên tc và ph nhn ch nghĩa đó.
Trong bi cnh như vậy, nhu cu khách quan v vic khái quát nhng thành tu
khoa hc t nhiên để rút ra nhng kết lun v thế giới quan và phương pháp luận
triết hc cho các khoa học chuyên ngành; đấu tranh chng li những trào lưu tư
ng phản động và phát trin ch nghĩa Mác đã được thc tiễn nước Nga đặt ra.
Hoạt động lý lun ca V.I.Lênin nhằm đáp ứng nhu cu lch s đó.
2.Quá trình V.I.Lênin bo v và phát trin ch nghĩa Mác được chia thành ba
thi kỳ, tương ứng vi ba nhu cu khách quan ca thc tiễn nước Nga.
Trong thi k 1893-1907, V.I.Lênin tp trung phê phán tính duy tâm ca phái
“dân túy” về nhng vn đề lch s-xã hi và ch ra rng, qua vic xóa nhòa ranh
gii gia phép bin chng duy vt vi phép bin chng duy tâm ca Hêghen, phái
dân túy đã xuyên tạc ch nghĩa Mác. V.I.Lênin cũng phát triển quan điểm ca ch
nghĩa Mác về các hình thức đấu tranh giai cp ca giai cp vô sản trước khi giành
đưc chính quyền; trong đó các vấn đề v đấu tranh kinh tế, chính trị, tư tưởng
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[8]
được đề cp rõ nét; ông cũng phát triển ch nghĩa Mác về nhng vn đề như
phương pháp cách mạng; nhân t ch quan và yếu t khách quan; vai trò ca
qun chúng nhân dân; của các đảng chính tr trong giai đoạn đế quc ch nghĩa.
Trong thi k 1907-1917, V.I.Lênin viết tác phm Ch nghĩa duy vật và ch
nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909)- tác phm khái quát t c độ triết hc nhng
thành tu mi nht ca khoa hc t nhiên để bo v và tiếp tc phát trin ch
nghĩa Mác; phê phán triết hc duy tâm ch quan đang chống li ch nghĩa duy vật
nói chung và ch nghĩa duy vật bin chng nói riêng. Trong tác phm, vấn đề
bn ca triết hc và phm trù vt chất có ý nghĩa hệ tư tưởng và phương pháp
lun hết sc to ln. Bo v và phát trin ch nghĩa Mác về nhn thc, V.I.Lênin
cũng chỉ ra s thng nht bên trong, không tách ri ca ch nghĩa duy vật bin
chng vi ch nghĩa duy vật lch s; s thng nht ca nhng lun gii duy vt v
t nhiên, v xã hi, v con người và tư duy của nó. Trong tác phm Bút ký triết
hc (1914-1916), V.I.Lênin tiếp tc khai thác ht nhân hp lý ca triết hc Hêghen
để làm phong phú thêm phép bin chng duy vật, đặc bit là lý lun v s thng
nht gia các mặt đối lập. Năm 1917, V.I.Lênin viết tác phẩm Nhà nước và cách
mng bàn v vấn đề nhà nước chuyên chính vô sn, bo lc cách mng và vai trò
của đảng công nhân và con đưng xây dng ch nghĩa xã hội; đưa ra tư tưởng v
nhà nước Xôviết, coi đó là hình thức ca chuyên chính vô sn; vch ra nhng
nhim v chính tr và kinh tế mà nhà nước đó phải thc hin và ch ra nhng
ngun gc vt cht ca ch nghĩa xã hội được to ra do s phát trin ca ch
nghĩa tư bản.
Thi k 1917-1924. Thng li ca cách mng xã hi ch nghĩa Tháng Mười
(Nga) năm 1917 mở ra thời đại quá độ t ch nghĩa tư bản lên ch nghĩa xã hi.
S kin này làm ny sinh nhng nhu cu mi v lý lun mà sinh thi C.Mác và
Ph.Ăngghen chưa thể hin; V.I.Lênin tiếp tc tng kết thc tin để đáp ứng nhu
cầu đó bằng các tác phm mà các ni dung chính ca chúng cho rng vic thc
hin kim tra, kim soát toàn dân; t chức thi đua xã hội ch nghĩa là những điều
kin cn thiết để chuyn sang xây dng "ch nghĩa xã hội kế hoch". V.I.Lênin
cũng chỉ ra rng, nguyên tc tp trung dân ch là cơ sở ca công cuc xây dng
kinh tế; xây dựng nhà nước xã hi ch nghĩa. Ông nhấn mnh tính lâu dài ca thi
k quá độ, không tránh khi phải đi qua những nc thang trên con đường đi lên
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[9]
ch nghĩa xã hội. V.I.Lênin khẳng định vai trò kinh tế hàng hóa trong điều kin nn
sn xut hàng hoá nh đang chiếm ưu thế trong công cuc xây dng ch nghĩa xã
hi. Nhn thy s quan liêu đã bắt đầu xut hiện trong nhà nước công nông non
trẻ, ông đề ngh những người cng sn cần thường xuyên chng ba k thù chính là
s kiêu ngo, ít học và tham nhũng. V.I.Lênin cũng chú ý đến vic chng ch nghĩa
giáo điều khi vn dng ch nghĩa Mác nếu không mun lc hu so vi cuc sng.
Di sn kinh đin ca V.I.Lênin tr thành cơ sở cho vic nghiên cu nhng vấn đề
lý lun và thc tin của các đảng cng sn. Thiên tài v lý lun và thc tin ca V.I.
Lênin trong vic kế tha, bo v và phát trin sáng to ch nghĩa Mác được
những người cng sản đánh giá cao. H đặt tên cho ch nghĩa của mình là ch
nghĩa Mác-Lênin
Câu 5. Thc cht ca cuc cách mng trong lch s triết hc do C.Mác thc hin
và ý nghĩa của nó đối vi vic phát trin triết hc Mác - Lênin thời đại ngày nay
là gì?
1. S ra đời ca triết hc Mác vào những năm 40 của thế k XIX đã được tha
nhn là mt cuc cách mng trong lch s triết hc. Cuc cách mạng này đã đưa
triết hc nhân loi t thi k ch yếu là “giải thích thế giới” sang thời k không ch
“giải thích thế giới”, mà còn “cải to thế giới”. Rõ ràng là, với s ra đi ca triết
hc Mác, lch s triết hc ca nhân loại đã chuyển sang mt thi k mi v cht.
Thc cht ca cuc cách mạng này được th hin những điểm cơ bản sau:
Th nht, khc phc s tách ri gia thế gii quan duy vật và phương pháp biện
chng trong lch s triết học trước đó, C.Mác đã tạo nên s thng nht hu cơ
không th tách ri gia ch nghĩa duy vật và phương pháp biện chng - đó là chủ
nghĩa duy vật bin chng.
Trong triết hc ca C.Mác, ch nghĩa duy vt gn kết, thng nht hữu cơ với
phương pháp biện chng. Ch nghĩa duy vật được C.Mác làm giàu bằng phương
pháp bin chứng, còn phương pháp biện chứng được ông đặt trên nn ch nghĩa
duy vật. Đồng thi, c ch nghĩa duy vt lẫn phương pháp biện chứng đều được
C.Mác phát trin lên một trình độ mi v cht. Do vy, s thng nht hữu cơ giữa
ch nghĩa duy vật và phương pháp biện chng trong triết học Mác hơn hẳn v
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[10]
cht so vi s thng nht gia ch nghĩa duy vật và phương pháp biện chng
trong triết hc Hy Lp c đại. Vì vậy, đây chính là bước phát trin cách mng trong
triết hc do C.Mác thc hin.
Th hai, sáng to ra ch nghĩa duy vật lch s là biu hiện vĩ đại nht ca cuc
cách mng trong triết hc do C.Mác thc hin.
V bn cht, ch nghĩa duy vật lch s ca C.Mác - quan nim duy vt v lch s -
cũng là chủ nghĩa duy vật bin chứng, nhưng thể hiện được tính đặc thù của lĩnh
vc lch s lĩnh vực hoạt động của con người. Chính ch nghĩa duy vật lch s
ch nghĩa duy vật bin chứng đã trở thành cơ sở thế giới quan và phương pháp
lun cho C.Mác nghiên cu kinh tế, phát hin ra hc thuyết giá tr thặng dư, hiểu
đưc s phát sinh, phát trin, dit vong tt yếu ca hình thái kinh tế - xã hội tư
bn ch nghĩa. Do vậy, sáng to ra ch nghĩa duy vật lch s là biu hiện vĩ đại
nht ca cuc cách mng trong triết hc do C.Mác thc hin.
Th ba, vi s sáng to ra ch nghĩa duy vật bin chng và ch nghĩa duy vật lch
sử, C.Mác đã khắc phục được s đối lp gia triết hc vi hoạt động thc tin ca
con người. Trên cơ sở đó, triết hc của ông đã trở thành công c nhn thc và ci
to thế gii ca nhân loi tiến b.
Trước khi triết học Mác ra đời, các nhà triết học thường tp trung ch yếu vào gii
thích thế gii, mà ít chú ý ti ci to thế giới. Cũng đã có một s nhà triết hc
mun ci to thế giới nhưng lại bằng con đường không tưởng - da vào các lc
ng siêu nhiên, bằng “khai sáng”, mở mang dân trí, bằng con đường giáo dc
đạo đức,v.v.. Có th nói, không mt nhà triết học nào trước C.Mác hiểu được
thc tin và vai trò của nó đối vi ci to thế gii.
Trung tâm chú ý ca triết hc Mác không ch là gii thích thế gii, mà quan trng
hơn là cải to thế gii. Khác vi các nhà triết học trước đó, C.Mác đã chỉ ra rng,
ch có th ci tạo được thế gii thông qua hoạt động thc tin của con người. Vi
việc đưa phạm trù thc tin vào lý lun nhn thc nói riêng, vào triết hc nói
chung, C.Mác đã làm cho triết hc của ông hơn hẳn v cht so vi toàn b triết
học trước đó. Trong triết hc Mác, hoạt động thc tin ca giai cp vô sản được
soi đường, dn dt, ch đạo, định hướng bi ch nghĩa duy vật bin chng và ch
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[11]
nghĩa duy vật lch sử. Ngược li, hoạt động thc tin ca giai cp vô sn lại là cơ
sở, động lc cho s phát trin ca ch nghĩa duy vật bin chng và ch nghĩa duy
vt lch s. Gia triết hc Mác vi hoạt động thc tin ca giai cp vô sn có s
thng nht hữu cơ với nhau. Do vy, triết học Mác đã trở thành công c nhn
thc và ci to thế gii ca giai cp vô sn và ca toàn th nhân loi tiến b.
Th tư, với vic sáng to ra ch nghĩa duy vật bin chng và ch nghĩa duy vật
lch sử, C.Mác đã khắc phục được s đối lp gia triết hc vi các khoa hc c
th.
Trước khi triết học Mác ra đời, triết hc hoc là hòa tan, n giu đng sau các
khoa hc khác, hoặc đối lp vi chúng. Quan h gia triết hc Mác vi các khoa
hc c th là quan h bin chứng, tác động qua li ln nhau. Các khoa hc c th
cung cp cho triết học Mác các tư liệu, d kin, thông s khoa học để triết hc
Mác khái quát. Ngay s ra đời ca triết học Mác cũng không thể thiếu nhng tin
đề khoa hc t nhiên. Chính nhng thành tu ca khoa hc t nhiên nửa đầu thế
k XIX đã làm bộc l nhng hn chế, s bt lc của phương pháp siêu hình trong
nhn thc thế giới; đồng thi cung cấp cơ sở khoa hc cho s ra đời của phương
pháp bin chng. Trong quan h vi các khoa hc c th, triết học Mác đóng vai
trò thế giới quan, phương pháp luận chung nht. Thc tin phát trin mnh m
ca các khoa hc c th càng làm tăng vai trò thế giới quan, phương pháp luận
ca triết học Mác. Như vậy, s ra đời ca triết học Mác đã chấm dt mâu thun
gia triết hc vi các khoa hc c th.
Cuc cách mng trong triết hc do C.Mác thc hiện có ý nghĩa lý luận và thc tin
vô cùng to lớn đối vi thời đại. Chính cuc cách mạng này đã làm cho chủ nghĩa xã
hội không tưởng có cơ sở để tr thành khoa hc. Cuc cách mạng này cũng làm
cho triết học thay đổi c v vai trò, chức năng và nhim v. Triết học Mác đã trở
thành công c nhn thc và ci to thế gii ca nhân loi tiến b.
2. K t khi triết học Mác ra đời cho đến nay, thc tiễn đã có nhiều đổi thay,
nhưng triết hc Mác vn gi nguyên ý nghĩa lý luận cũng như giá trị thc tin
trong thời đại ngày nay. Có th nói, cuc cách mng trong triết hc do C.Mác thc
hin vào những năm 40 của thế k XIX vn gi nguyên ý nghĩa to lớn trong vic
phát trin triết hc Mác - Lênin thời đại ngày nay. Điều này th hin ch:
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[12]
Mt là, triết hc Mác - Lênin là mt h thng m ch không phi là h thng khép
kín; nó đòi hỏi luôn phải được b sung, hoàn thin, phát triển. Đối với phương
pháp bin chng duy vt, không có gì là bt biến. Tinh thn duy vt bin chng
đòi hỏi chúng ta phi xut phát t điu kin thc tiễn khách quan để b sung,
hoàn thin, phát trin triết hc Mác - Lênin, nhưng phải biết tng kết thc tin
mt cách khách quan, bin chng, có cht lc, có lý luận. Đồng thi, phi tránh
siêu hình, rơi vào chủ nghĩa duy vật tm thường, thô thin, ch biết căn cứ t thc
tin vn vt, cc b để b sung, hoàn thin, phát trin triết hc Mác - Lênin.
Không ch thế, còn phi luôn bảo đảm s thng nht hu cơ giữa ch nghĩa duy
vật và phương pháp biện chng, tránh mc phi sai lm ca các nhà triết hc
trước Mác. Trên tinh thn duy vt bin chứng, để b sung, hoàn thin, phát trin
triết hc Mác - Lênin có hiu qu, cn tiếp tc tinh thn duy vt triệt để. Nghĩa là
phi gii quyết tt nhng vấn đề ca xã hi, ca lch s trên tinh thn duy vt và
bin chng.
Hai là, s ra đời ca triết hc Mác gn bó cht ch vi thc tin phong trào công
nhân những năm 30 - 40 ca thế k XIX. Bn thân triết học Mác cũng gắn bó hu
cơ với thc tin cách mng ca qun chúng nhân dân. Chính C.Mác, trong quá
trình sáng to triết học, đã khắc phc s đối lp gia triết hc vi hoạt động thc
tin của con người. Bi vy, b sung, hoàn thin, phát trin triết hc Mác - Lênin
phải theo hướng gn bó vi thc tin, bảo đảm s thng nht gia triết hc vi
thc tin. Thc tin luôn vận động, biến đổi và phát trin, do vy, nhn thc ca
con người cũng luôn cần được b sung, hoàn thin và phát trin cho phù hp vi
thc tiễn đó. Triết hc Mác - Lênin cũng không nằm ngoài quy lut này. S thng
nht gia triết hc Mác - Lênin vi thc tiễn đòi hỏi chúng ta phi tìm li giải đáp
cho nhng vấn đề ca ngày hôm nay t chính thc tin ngày hôm nay ch không
th ch tìm trong lch s. Tuy nhiên, trong quá trình b sung, hoàn thin và phát
trin triết hc Mác - Lênin cn tránh hai thái cc sai lm: hoc là không thấy được
những đi thay ca thc tin, bo th không mun b sung, hoàn thin và phát
trin nhng nguyên lý ca triết hc Mác - Lênin; hoc là quá nhn mnh, tuyệt đối
hóa s đổi thay ca thc tin dẫn đến đòi t li triết hc Mác - Lênin.
Ba là, ngay t khi mới ra đời, triết hc Mác đã gắn bó hữu cơ với các khoa hc c
th. Do vy, ngày nay, vi s phát trin mnh m ca khoa hc và công ngh, triết
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[13]
hc Mác - Lênin không th không được b sung, hoàn thin, phát trin lý lun ca
mình. Nếu triết hc Mác - Lênin không được b sung, hoàn thin và phát trin
trên cơ sở khái quát nhng thành tu mi ca các khoa hc c th thì s tr nên
lc hu, nghèo nàn, khô cng, không th đáp ứng được vai trò thế gii quan,
phương pháp luận chung nht cho các khoa hc c thể, cũng như cho quần chúng
nhân dân trong hoạt động ci to thế giới. Đương nhiên, nếu không đng vng
trên lập trường ca ch nghĩa duy vật bin chứng và phương pháp biện chng
duy vật thì trước nhng phát minh mi ca khoa học, người ta d mất phương
ng, d mc phi sai lm trong nhn thc và trong hoạt động thc tin .Tuy
nhiên, điều này không có nghĩa là ch cn nắm được triết hc Mác - Lênin thì con
người s gii quyết được mi vấn đề c th do thc tiễn đặt ra. Triết hc Mác -
Lênin không phi bo bi cha sn mi cách gii quyết nhng vn đề do cuc
sống cũng như nhận thức đặt ra. Để tìm được li giải đáp cho những vấn đề ny
sinh, bên cnh nhng tri thc triết hc Mác - Lênin, còn phi cn đến nhng tri
thc ca các khoa hc c th, kinh nghim sng và hoạt động thc tin ca mi
người. Thiếu nhng điều đó, chúng ta không thể hiu và vn dụng đúng những
nguyên lý ca triết hc Mác - Lênin. Do vy, trong vic b sung, hoàn thin và
phát trin triết hc Mác - Lênin, cn phi chng c hai thái cc sai lm: hoc coi
thường triết hc Mác - Lênin, tuyệt đối hóa các khoa hc c th; hoc ch thy có
triết hc Mác - Lênin, không thy vai trò ca các khoa hc c thể. Đồng thời, cũng
cn phi nhn thức đúng rằng, bn thân triết hc Mác - Lênin cũng cần được đổi
mi, b sung, hoàn thin và phát trin.
Như vậy, có th khẳng định li rằng, hơn một thế k ỡi đã trôi qua, kể t
khi cuc cách mng trong triết học được C.Mác thc hiện, ý nghĩa của cuc cách
mng này vn gi nguyên tính thi s và tính thc tin cho vic phát trin triết
hc Mác - Lênin trong thời đại hin nay.
Câu 6. Triết hc ht nhân lí lun ca thế giới quan có nghĩa là gì?
· Thế gii quan là toàn b nhng quan nim v thế gii, v vai trò của con người
trong thế giới đó, về chính bn thân cuc sng của con người và loài người. Nó
đưc hình thành một con người mt cộng đồng người.
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[14]
· Triết hc là ht nhân ca thế giới quan nghĩa là triết hc cung cp cho con
người nhng tri thc v bn cht chung nht ca thế gii, v vai trò ca con
người trong thế giới đó nên triết học là cơ sở lí lun chung cho thế gii quan, làm
cho thế gii quan phát trin mt cách t giác trên mt lập trường triết hc nht
định.
Ví dụ: trên cơ sở lập trường triết hc duy tâm v bn chất con người, nhng quan
nim v l sng, v nghĩa v, hạnh phúc cũng đối lp vi quan nim v nhng vn
đề này trên lập trường ca ch nghĩa duy vật.
Câu 7. Hãy nêu đối tượng nghiên cu ca triết hc qua các thi kì trong lch s?
· Thi c đại: Vi ngun gc nhn thc ca triết hc, triết hc được quan nim là
mt hình thái cao nht ca tri thc, bin lun v nhng vấn đề bn cht chung
nht ca vn vt, do vy triết học được coi là “khoa học ca mi khoa học” bao
gm toàn b tri thc lí lun ca nhân loi. Nó th hin dưới hình thức “nền triết
hc t nhiên” thời c đại.
· Thi Trung c: Triết hc ch đưc xem là mt b phn ca thn hc nhm bin
minh, lý gii cho s tn ti ca thn quyn và chính quyn phong kiến thế tc.
· Thi phục hưng đến nay: Nhn thc của con người ngày càng phát trin, song
song vi nhng kiến thc v bn cht ca thế giới nói chung, con người cần đi sâu
khám phá thế gii các lĩnh vực khác nhau. Nhu cầu này thúc đẩy quá trình phát
trin ca các khoa hc chuyên nghành, chúng dn dn tách khi triết hc, tr
thành các môn khoa học độc lập. Trước tình hình đó, đối tượng ca triết học cũng
dn thu hp li và xác định lĩnh vực nghiên cu ca mình.
Ngày nay, triết hc là mt khoa học, nhưng triết hc khác vi các khoa hc khác
ch: Triết hc nghiên cu thế gii trong mt chnh th và vch ra nhng quy lut
chung nht ca thế gii, còn các khoa hc khác nghiên cu từng lĩnh vực riêng
bit ca thế gii.
Câu 8. Phân tích ngun gc ca triết hc theo hai khía cnh ngun gc nhn thc
và ngun gc xã hi?
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[15]
Triết hc là mt hình thái ý thc xã hi có ngun gc t tn ti xã hi và s phát
trin của văn hoá, khoa học. Có th nói triết hc có ngun gc nhn thc và
ngun gc xã hi
· Ngun gc nhn thc: Nhu cu nhn thc thế gii là mt nhu cu khách quan
của con người. Trong quá trình sng và ci biến thế gii, tng bước con người
kinh nghim và biết lý gii v t nhiên, xã hi vi nhng kiến thc c th,riêng l
v nhng lĩnh vực khác nhau, dn dn nhng triết lý - tc là nhng quan nim
chung v thế giới và nhân sinh cũng xuất hin. Khi nhn thc của con người phát
triển đến trình độ cao, nghĩa là khi con người có kh năng tư duy trừu tượng, khái
quát các tri thc riêng l thành h thống các quan điểm, quan nim chung nht v
thế gii và v vai trò của con người trong thế giới thì lúc đó triết hc xut hin vi
tư cách là một khoa hc. Trong lch s, triết học ra đời t thế k th 8 đến thế k
th 6 trước công nguyên.
· Ngun gc xã hi: Triết học ra đời khi kinh tế - xã hội đã có sự phân công lao
động và đã xuất hin giai cấp. Khi con người chế tạo được công c bằng đồng,
bng st thì nn sn xut xã hội đạt năng suất cao hơn. Dần dn, có s phân công
giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Nn kinh tế tương đối phát trin vi
trình độ chuyên môn hoá trong lao động đã tạo điều kin cho nhng tiến b v
văn hoá, khoa học. Đồng thi trong lch s, nn kinh tế da trên công c lao động
bng sắt cũng dẫn ti s phân hoá giai cp, xã hi chiếm hu nô l ra đời. Mi giai
cp, mi tng lp vi vai trò và lợi ích khác nhau đã phản ánh v bn cht thế gii
và lun v vai trò của con người trong thế gii mt cách khác nhau dẫn đến s ra
đời ca nhiều trường phái triết hc. T ngun gc trên cho thy triết hc xut
hin t bn thân lch s của con người, t yêu cu thc tin ca cuc sống. N
vy, triết hc là mt hình thái ý thc xã hi, nó phn ánh các quan h kinh tế - xã
hi và biến đổi cùng vi s biến đổi ca kinh tế - xã hi.
Câu 9. Ti sao triết hc Mác Lê nin là cơ sở lý lun khoa hc ca công cuc xây
dng ch nghĩa xã hội trên thế gii và s nghiệp đổi mới theo định hướng xã hi
ch nghĩa Vit Nam?
S nghiệp đổi mi toàn din Vit Nam tt yếu phi dựa trên cơ sở lý lun
khoa học, trong đó hạt nhân là phép bin chng duy vt. Công cuộc đổi mi toàn
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[16]
din xã hội theo định hướng XHCN được m đưng bằng đổi mới tư duy lý luận,
trong đó có vai trò của triết hc Mác Lê nin.
Vai trò thế giới quan, phương pháp lun ca triết hc Mác Lê nin th hin đặc
biệt rõ đối vi s nghiệp đi mi Việt Nam đó là đổi mới tư duy. Một trong
những điểm nhn ca thế giới quan, phương pháp luận triết hc Mác nin
chính là vấn đề thc tiễn, đó là phương pháp biện chứng, đó là sự vận động biến
đổi không ngng ca thế giới. Đó chính là những yếu t đã góp phần xây dng lý
lun v đổi mi, v con đường đi lên xã hội ch nghĩa, về thời kì quá độ, v xây
dng kinh tế th trường, định hướng XHCN, v mô hình ch nghĩa xã hội, v các
c, cách thức đi lên CNXH,… đó chính là thế gii quan mi ca s nghiệp đổi
mi Vit Nam.
Bên cạnh đó thế gii quan triết hc Mác Lê nin đã giúp chúng ta nhìn nhận
đánh giá bối cnh mới, đánh giá cục din thế gii, các mi quan h quc tế, xu
ng thời đại, thc trạng tình hình đất nước và con đường phát trin trong
tương lai.
Nếu như thế gii quan triết hc Mác Lê nin giúp chúng ta xác định con đường,
ớc đi thì phương pháp luận giúp chúng ta gii quyết nhng vấn đề đặt ra trong
thc tin xây dng CNXH, thc tiễn đổi mới hơn 30 năm qua. Dựa trên cơ sở
phương pháp luận triết hc Mác Nin, chúng ta đã giải quyết tt các mi quan
h cơ bản của quá trình đổi mới như mối quan h kinh tế th trường vi ch nghĩa
xã hi; mi quan h giữa đổi mi kinh tế và đổi mi chính trị, đây là mối quan h
ct lõi, mang tính nn tng cho vic gii quyết các mi quan h khác.
Như vậy, bước vào thế k XXI, những điều kin lch s mới đã quy định vai trò
ca triết hc Mác Lê nin ngày càng tăng. Điều đó đòi hỏi phi bo v, phát trin
triết hc Mác nin để phát huy tác dng và sc sng của nó đối vi thời đại và
đất nước.
Câu 10. Mục đích và yêu cầu ca vic hc tp, nghiên cu môn hc Nhng nguyên
lý cơ bản ca ch nghĩa Mác-Lênin?
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[17]
Hc tp, nghiên cu môn hc Những nguyên lý cơ bản ca ch nghĩa Mác-
Lênin cn phi theo phương pháp gắn nhng quan điểm cơ bản ca ch nghĩa
Mác-Lênin vi thc tiễn đất nước và thời đạ
Hc tp, nghiên cu môn hc Những nguyên lý cơ bản ca ch nghĩa Mác-
Lênin cn phi hiểu đúng tinh thần, thc cht ca nó; tránh bnh kinh vin, giáo
điu trong hc tp, nghiên cu và vn dụng các nguyên lý đó trong thực tin;
Hc tp, nghiên cu môn hc mỗi nguyên lý cơ bản ca ch nghĩa Mác-Lênin
trong mi quan h vi các nguyên lý khác; mi b phn lý lun cu thành này phi
gn kết vi các b phn lý lun cu thành còn lại để thy s thng nht ca các b
phận đó trong chủ nghĩa Mác-nin; đồng thời cũng nên nhận thc các nguyên lý
đó trong tiến trình phát trin ca lch s tư tưởng nhân loi.
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[18]
CÂU HI T LUẬN CHƯƠNG 2
Câu 11. Định nghĩa, nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật cht ca V.I. Lênin?
1. Định nghĩa vật cht của V.I.Lênin “Vật cht là mt phm trù triết học dùng để
ch thc tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cm
giác ca chúng ta chép li, chp li, phn ánh và tn ti không l thuc vào cm
giác”.
2. Nhng nội dung cơ bản của định nghĩa vật cht ca V.I.Lênin
- Vt cht là phm trù triết hc nên va có tính tru tượng va có tính c th.
+ Tính trừu tượng ca vt chất dùng để ch đặc tính chung, bn cht nht ca vt
cht- đó là đặc tính tn ti khách quan, độc lp vi ý thức con người và đây cũng
là tiêu chí duy nhất đ phân bit cái gì là vt cht và cái gì không phi là vt cht.
+ Tính c th ca vt cht th hin ch ch có th nhn biết được vt cht bng
các giác quan của con người; ch có th nhn thức được vt cht thông qua vic
nghiên cu các s vt, hiện tượng vt cht c th.
- Vt cht là thc tại khách quan có đặc tính cơ bản là tn ti không ph thuc vào
các giác quan của con người.
- Vt cht có tính khách th- con ni có th nhn biết được vt cht bng các
giác quan.
1. Ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận của định nghĩa đối vi hoạt động
nhn thc và thc tin.
- Định nghĩa đưa lại thế gii quan duy vt bin chng v vn đề cơ bản ca triết
hc. V mt th nht vấn đề cơ bản ca triết học, định nghĩa khẳng định vt cht
có trước, ý thc có sau; vt cht là ngun gc khách quan ca cm giác, ca ý
thc (khc phc quan điểm v vt cht ca ch nghĩa duy vật c và cận đại v vt
cht). V mt th hai vấn đề cơ bản ca triết học, định nghĩa khẳng định ý thc
con người có kh ng nhận thức được thế gii vt cht (chng li thuyết không
th biết và hoài nghi lun). Thế gii quan duy vt bin chứng xác định được vt
chất trong lĩnh vực xã hội; đó là tồn ti xã hội quy định ý thc xã hi, kinh tế quy
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu đề thi
[19]
định chính tr v.v và tạo cơ sở lý lun cho các nhà khoa hc t nhiên, đặc bit là
các nhà vt lý vng tâm nghiên cu thế gii vt cht.
- Định nghĩa đưa lại phương pháp lun bin chng duy vt ca mi quan h bin
chng gia vt cht vi ý thức. Theo đó, vật chất có trước ý thc, là ngun gc và
quy định ý thc nên trong mi hoạt động cn xut phát t hin thc khách quan,
tôn trng các quy lut vn có ca s vt, hiện tượng; đồng thi cn thấy được
tính năng động, tích cc ca ý thức để phát huy tính năng động ch quan nhưng
tránh ch quan duy ý chí mà biu hin là tuyệt đối hoá vai trò, tác dng ca ý
thc, cho rng con người có th làm được tt c mà không cn đến s tác động
ca các quy luật khách quan, các điều kin vt cht cn thiết.
Câu 12. Phương thức, hình thc tn ti ca vt cht là gì?
1. Vận động là phương thức tn ti ca vt cht. Ch nghĩa duy vật bin chng
cho rng
Vận động, hiu theo nghĩa chung nhất,- tức được hiểu như là phương thức tn
ti ca vt cht, là mt thuc tính c hu ca vt cht,- thì bao gm tt c mi s
thay đổi và mi quá trình diễn ra trong vũ trụ, k t s thay đổi v trí đơn giản cho
đến tư duy.
Các hình thc (dng) vận động cơ bản ca vt chất. Có năm dạng vận động cơ
bn ca vt chất: đó là vận động cơ học- s di chuyn v trí ca các vt th trong
không gian; vận động vt lý- s vận động ca các phân t, các hạt cơ bản, vn
động điện t, các quá trình nhiệt, điện v.v; vận động hoá hc- s vận động ca
các nguyên t, các quá trình hoá hp và phân gii các cht; vn đng sinh vt- s
trao đổi cht giữa cơ thể sống và môi trường; vận động xã hi- s thay thế nhau
gia các hình thái kinh tế-xã hội. Năm dạng vận động này quan h cht ch vi
nhau. Mt hình thc vận động nào đó được thc hin là do có s tác động qua li
vi nhiu hình thc vận động khác. Mt hình thc vận động này luôn có kh năng
chuyn hoá thành hình thc vận động khác, nhưng không thể quy hình thc vn
động này thành hình thc vận động khác. Mi mt s vt, hiện tượng có th gn
lin vi nhiu hình thc vận động nhưng bao giờ cũng được đặc trưng bằng mt
hình thc vận động cơ bản.
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)
lOMoARcPSD|62122943

Preview text:

lOMoARcPSD|62122943
Copy of Câu hỏi tự luận Triết học Mác Lê nin
luật học k45 (Trường Đại học Luật, Đại học Huế) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
CÂU HỎI TỰ LUẬN CHƯƠNG 1
Câu 1. Triết học là gì ? Vấn đề cơ bản của triết học. Phương pháp nhận thức của thế giới triết học 1.Khái niệm triết học
- Triết học là một trong những hình thái ý thức xã hội, xét cho cùng, đều bị các
quan hệ kinh tế của xã hội quy định. Dù ở xã hội nào, triết học bao giờ cũng gồm hai yếu tố
+ Yếu tố nhận thức – sự hiểu biết về thế giới xung quanh, trong đó có con người
+ Yếu tố nhận định – đánh giá về mặt đạo lý
2.Vấn đề cơ bản của triết học
Theo Ăngghen, vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ của tư duy
với tồn tại, của ý thức đối với vật chất. Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
là cơ sở và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học
Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt:
- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác, giữa vật chất và ý thức cái nào là
tính thứ nhất, cái nào là tính thứ hai. Có hai cách trả lời khác nhau dẫn đến hình
thành hai khuynh hướng triết học đối lập nhau
+ Những quan điểm triết học cho vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
hợp thành chủ nghĩa duy vật. Trong lịch sử tư tưởng triết học có ba hình thức cơ
bản của chủ nghĩa duy vật:
1) Chủ nghĩa duy vật chất phác, ngây thơ thời cổ đại.
2) Chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình thế kỷ XVII- XVIII.
3) Chủ nghĩa duy vật biện chứng. [1]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
+ Ngược lại, những quan điểm triết học cho ý thức là tính thứ nhất, vật chất là
tính thứ hai, hợp thành chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy tâm lại được thể hiện
qua hai trào lưu chính: Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
+ Các nhà triết học duy vật cho rằng, con người có khả năng nhận thức thế giới.
Song, do mặt thứ nhất quy định, nên sự nhận thức đó là sự phản ánh thế giới vật chất vào óc con người.
+ Một số nhà triết học duy tâm cũng thừa nhận con người có khả năng nhận thức
thế giới nhưng sự nhận thức đó là sự tự nhận thức của tinh thần, tư duy
+ Một số nhà triết học duy tâm khác như Hium, Canto lại phủ nhận khả năng nhận
thức thế giới của con người. Đây là những người theo “bất khả tri luận’’ ( thuyết
không thể biết). Khuynh hướng này không thừa nhận vai trò của nhận thức khoa
học trong đời sống xã hội.
3. Phương pháp nhận thức của thế giới triết học
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tồn tại và tư duy, giúp cho
việc nhận thức và hoạt động cải tạo thế giới. Triết học Mác dựa vào những thành
quả của các khoa học cụ thể, nhưng nó không lấy phương pháp của các ngành
khoa học cụ thể để làm phương pháp của mình. Phương pháp nhận thức chung
nhất, đúng đắn nhất của triết học là phương pháp biện chứng duy vật. Phương
pháp biện chứng duy vật đối lập với phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng và siêu hình xuất hiện từ rất sớm, từ thời cổ đại.
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật và hiện tượng trong
sự liên hệ, tác động qua lại, vận động và phát triển. Ngược lại phương pháp siêu
hình xem xét sự vật, hiện tượng trong sự tách rời, không vận động và không phát
triển. Cuộc đấu tranh giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
cũng là một nội dung cơ bản của lịch sử triết học [2]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
Phương pháp biện chứng duy vật xuất phát từ thời kì cổ đại ( biện chứng duy vật
thô sơ, mộc mạc, tự phát). Chỉ đến khi triết học Mác ra đời, phương pháp này
thực sự trở thành phương pháp triết học khoa học. Phương pháp này giúp con
người khả năng nhận thức một cách đúng đắn, khách quan về giới tự nhiên, xã hội
và tư duy và giúp con người đạt được hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
Câu 2. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác?
1. Điều kiện kinh tế-xã hội
Vào cuối thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp xuất
hiện và lan rộng ra các nước tây Âu tiên tiến không những làm cho phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành hệ thống kinh tế thống trị, tính hơn hẳn của
chế độ tư bản so với chế độ phong kiến thể hiện rõ nét, mà còn làm thay đổi sâu
sắc cục diện xã hội mà trước hết là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản.
Đồng thời với sự phát triển đó, mâu thuẫn vốn có, nội tại nằm trong phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng thể hiện sâu sắc và gay gắt hơn. Mâu
thuẫn giữa vô sản với tư sản, vốn mang tính đối kháng, đã biểu hiện thành đấu
tranh giai cấp. Giai cấp tư sản không còn đóng vai trò là giai cấp cách mạng trong xã hội.
Đến những năm 40 của thế kỷ XIX, giai cấp vô sản đã xuất hiện với tư cách là
một lực lượng chính trị-xã hội độc lập và đã ý thức được những lợi ích cơ bản của
mình để tiến hành đấu tranh tự giác chống giai cấp tư sản. 2. Tiền đề lý luận
C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa triết học cổ điển Đức, đặc biệt là phép biện
chứng duy tâm và tư tưởng duy vật về những vấn đề cơ bản của triết học để xây
dựng nên phép biện chứng duy vật và mở rộng nhận thức sang cả xã hội loài
người, làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên hoàn bị và triệt để.
Kinh tế chính trị học Anh mà đặc biệt là lý luận về kinh tế hàng hóa; học
thuyết giá trị thặng dư là cơ sở của hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa. Đó còn là
việc thừa nhận các quy luật khách quan của đời sống kinh tế xã hội, đặt quy luật [3]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
giá trị làm cơ sở cho toàn bộ hệ thống kinh tế và rằng, do đó chủ nghĩa tư bản là vĩnh cửu.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những dự đoán thiên tài mà trước
hết là lịch sử loài người là một quá trình tiến hóa không ngừng, chế độ sau tiến bộ
hơn chế độ trước; rằng sự xuất hiện các giai cấp đối kháng trong xã hội là kết quả
của sự chiếm đoạt; đồng thời phê phán chủ nghĩa tư bản là ở đó con người bị bóc
lột và lừa bịp, chính phủ không quan tâm tới dân nghèo. Khẳng định xã hội xã hội
chủ nghĩa là xã hội công nghiệp mà trong đó, công nông nghiệp đều được khuyến
khích, đa số người lao động được bảo đảm những điều kiện vật chất cho cuộc
sống v.v là cơ sở để chủ nghĩa Mác phát triển thành lý luận cải tạo xã hội
3. Tiền đề khoa học tự nhiên.
Trong những thập kỷ đầu thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên phát triển mạnh với nhiều
phát minh quan trọng, cung cấp cơ sở tri thức khoa học để tư duy biện chứng trở thành khoa học
- Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lương đã dẫn đến kết luận triết học là sự
phát triển của vật chất là một quá trình vô tận của sự chuyển hoá những hình
thức vận động của chúng.
- Thuyết tế bào xác định sự thống nhất về mặt nguồn gốc và hình thức giữa động
vật và thực vật; giải thích quá trình phát triển của chúng; đặt cơ sở cho sự phát
triển của toàn bộ nền sinh học; bác bỏ quan niệm siêu hình về nguồn gốc và hình
thức giữa thực vật với động vật.
- Thuyết tiến hoá đã khắc phục được quan điểm cho rằng giữa thực vật và động
vật không có sự liên hệ; là bất biến; do Thượng Đế tạo ra và đem lại cho sinh học
cơ sở khoa học, xác định tính biến dị và di truyền giữa các loài.
Chủ nghĩa Mác ra đời là một tất yếu lịch sử. Sự ra đời của nó không những do nhu
cầu nhu cầu khách quan của thực tiễn xã hội lúc bấy giờ, do sự kế thừa những
thành tựu trong lý luận và được kiểm chứng bằng các thành tựu của khoa học, mà
còn do bản thân sự phát triển của lịch sử đã tạo ra những tiền đề khách quan cho
sự ra đời của nó. Bởi vậy, chủ nghĩa Mác “cung cấp cho loài người và nhất là cho [4]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
giai cấp công nhân, những công cụ nhận thức vĩ đại” và Đảng Cộng sản Việt Nam
“kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim
chỉ nam cho hành động của Đảng”.
Câu 3. Chủ nghĩa Mác – Lê nin là gì? Chủ nghĩa Mác – Lê nin được cấu thành từ
những bộ phân lý luận cơ bản nào? Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ
phân đó trong chủ nghĩa Mác – Lê nin?
1.Khái niệm “Chủ nghĩa Mác – Lênin”
Chủ nghĩa Mác - Lênin là:
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô
sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột, tiến tới thực hiện
sự nghiệp giải phóng con người (xét từ góc độ đối tượng của nó).
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết đó được sáng lập bởi c. Mác, Ph. Ăngghen và
sự phát triển của V.I. Lênin (xét từ góc độ chủ thể sáng tạo và phát triển nó).
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết đó được hình thành và phát triển trên cơ sở
kế thừa những giá trị tư tưởng tiến bộ của nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại
(xét từ góc độ mối quan hệ giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với lịch sử phát triển tư
tưởng nhân loại và với thực tiễn)
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết đó đóng vai trò là thế giới quan, phương
pháp luận phổ biến cho sự sáng tạo trong nhận thức khoa học (nghiên cứu phát
hiện và sáng tạo ra cái mới) và thực tiễn cách mạng (thực tiễn cải biến cái cũ, sáng tạo cái mới)
(Xét từ góc độ mối quan hệ của chủ nghĩa Mác - Lênin với hoạt động nhận thức
khoa học và thực tiễn cách mạng nói chung: muốn thực hiện sự sáng tạo trong
hoạt động nhận thức và thực tiễn thì nhất định cần phải vận dụng thế giới quan, phương pháp luận đó).
2.Chủ nghĩa Mác - Lênin có ba bộ phận lý luận cơ bản hợp thành, đó là: [5]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi + Triết học
+ Kinh tế chính trị học
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học.
3.Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ phận lý luận trong chủ nghĩa Mác - Lênin:
- Triết học là bộ phận lý luận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển
chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương
pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.
- Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận triết học, Kinh tế chính trị Mác-
Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật
kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất mới - phương thức
sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học là kết quả tất nhiên của sự vận dụng thế giới quan,
phương pháp luận triết học và kinh tế chính trị Mác - Lênin vào việc nghiên cứu
làm sáng tỏ những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa
- bước chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
Ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin có đối tượng nghiên cứu cụ
thể khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thống nhất -
đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao
động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
Câu 4. Tại sao chúng ta gọi chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa Mác-Lênin?
Sau khi C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời, V.I.Lênin là người bảo vệ, bổ sung, phát
triển và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác. Chủ nghĩa Lênin hình thành và phát
triển trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, xét lại và giáo điều; là sự tiếp
tục và là giai đoạn mới trong lịch sử chủ nghĩa Mác để giải quyết những vấn đề [6]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
cách mạng vô sản trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
1. Nhu cầu bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác.
Những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai
đoạn chủ nghĩa đế quốc. Bản chất bóc lột và thống trị của chủ nghĩa tư bản ngày
càng tinh vi, tàn bạo hơn; mâu thuẫn đặc thù vốn có của chủ nghĩa tư bản ngày
càng bộc lộ sâu sắc mà điển hình là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Những năm cuối thế kỷ XIX, bước sang thế kỷ XX, có những phát minh vật lý
mang tính vạch thời đại, làm đảo lộn căn bản quan niệm ngàn đời về vật chất. Đây
là cơ hội để chủ nghĩa duy tâm tấn công chủ nghĩa Mác; một số nhà khoa học tự
nhiên rơi vào tình trạng khủng hoảng về thế giới quan, gây ảnh hưởng trực tiếp
đến nhận thức và hành động của phong trào cách mạng.
Chủ nghĩa Mác đã được truyền bá vào nước Nga; nhưng những trào lưu như
chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa xét lại v.v đã
nhân danh đổi mới chủ nghĩa Mác để xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa đó.
Trong bối cảnh như vậy, nhu cầu khách quan về việc khái quát những thành tựu
khoa học tự nhiên để rút ra những kết luận về thế giới quan và phương pháp luận
triết học cho các khoa học chuyên ngành; đấu tranh chống lại những trào lưu tư
tưởng phản động và phát triển chủ nghĩa Mác đã được thực tiễn nước Nga đặt ra.
Hoạt động lý luận của V.I.Lênin nhằm đáp ứng nhu cầu lịch sử đó.
2.Quá trình V.I.Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác được chia thành ba
thời kỳ, tương ứng với ba nhu cầu khách quan của thực tiễn nước Nga.
Trong thời kỳ 1893-1907, V.I.Lênin tập trung phê phán tính duy tâm của phái
“dân túy” về những vấn đề lịch sử-xã hội và chỉ ra rằng, qua việc xóa nhòa ranh
giới giữa phép biện chứng duy vật với phép biện chứng duy tâm của Hêghen, phái
dân túy đã xuyên tạc chủ nghĩa Mác. V.I.Lênin cũng phát triển quan điểm của chủ
nghĩa Mác về các hình thức đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trước khi giành
được chính quyền; trong đó các vấn đề về đấu tranh kinh tế, chính trị, tư tưởng [7]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
được đề cập rõ nét; ông cũng phát triển chủ nghĩa Mác về những vấn đề như
phương pháp cách mạng; nhân tố chủ quan và yếu tố khách quan; vai trò của
quần chúng nhân dân; của các đảng chính trị trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Trong thời kỳ 1907-1917, V.I.Lênin viết tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909)- tác phẩm khái quát từ góc độ triết học những
thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên để bảo vệ và tiếp tục phát triển chủ
nghĩa Mác; phê phán triết học duy tâm chủ quan đang chống lại chủ nghĩa duy vật
nói chung và chủ nghĩa duy vật biện chứng nói riêng. Trong tác phẩm, vấn đề cơ
bản của triết học và phạm trù vật chất có ý nghĩa hệ tư tưởng và phương pháp
luận hết sức to lớn. Bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác về nhận thức, V.I.Lênin
cũng chỉ ra sự thống nhất bên trong, không tách rời của chủ nghĩa duy vật biện
chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử; sự thống nhất của những luận giải duy vật về
tự nhiên, về xã hội, về con người và tư duy của nó. Trong tác phẩm Bút ký triết
học (1914-1916), V.I.Lênin tiếp tục khai thác hạt nhân hợp lý của triết học Hêghen
để làm phong phú thêm phép biện chứng duy vật, đặc biệt là lý luận về sự thống
nhất giữa các mặt đối lập. Năm 1917, V.I.Lênin viết tác phẩm Nhà nước và cách
mạng bàn về vấn đề nhà nước chuyên chính vô sản, bạo lực cách mạng và vai trò
của đảng công nhân và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội; đưa ra tư tưởng về
nhà nước Xôviết, coi đó là hình thức của chuyên chính vô sản; vạch ra những
nhiệm vụ chính trị và kinh tế mà nhà nước đó phải thực hiện và chỉ ra những
nguồn gốc vật chất của chủ nghĩa xã hội được tạo ra do sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Thời kỳ 1917-1924. Thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười
(Nga) năm 1917 mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Sự kiện này làm nẩy sinh những nhu cầu mới về lý luận mà sinh thời C.Mác và
Ph.Ăngghen chưa thể hiện; V.I.Lênin tiếp tục tổng kết thực tiễn để đáp ứng nhu
cầu đó bằng các tác phẩm mà các nội dung chính của chúng cho rằng việc thực
hiện kiểm tra, kiểm soát toàn dân; tổ chức thi đua xã hội chủ nghĩa là những điều
kiện cần thiết để chuyển sang xây dựng "chủ nghĩa xã hội kế hoạch". V.I.Lênin
cũng chỉ ra rằng, nguyên tắc tập trung dân chủ là cơ sở của công cuộc xây dựng
kinh tế; xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa. Ông nhấn mạnh tính lâu dài của thời
kỳ quá độ, không tránh khỏi phải đi qua những nấc thang trên con đường đi lên [8]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
chủ nghĩa xã hội. V.I.Lênin khẳng định vai trò kinh tế hàng hóa trong điều kiện nền
sản xuất hàng hoá nhỏ đang chiếm ưu thế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Nhận thấy sự quan liêu đã bắt đầu xuất hiện trong nhà nước công nông non
trẻ, ông đề nghị những người cộng sản cần thường xuyên chống ba kẻ thù chính là
sự kiêu ngạo, ít học và tham nhũng. V.I.Lênin cũng chú ý đến việc chống chủ nghĩa
giáo điều khi vận dụng chủ nghĩa Mác nếu không muốn lạc hậu so với cuộc sống.
Di sản kinh điển của V.I.Lênin trở thành cơ sở cho việc nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn của các đảng cộng sản. Thiên tài về lý luận và thực tiễn của V.I.
Lênin trong việc kế thừa, bảo vệ và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác được
những người cộng sản đánh giá cao. Họ đặt tên cho chủ nghĩa của mình là chủ nghĩa Mác-Lênin
Câu 5. Thực chất của cuộc cách mạng trong lịch sử triết học do C.Mác thực hiện
và ý nghĩa của nó đối với việc phát triển triết học Mác - Lênin ở thời đại ngày nay là gì?
1. Sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX đã được thừa
nhận là một cuộc cách mạng trong lịch sử triết học. Cuộc cách mạng này đã đưa
triết học nhân loại từ thời kỳ chủ yếu là “giải thích thế giới” sang thời kỳ không chỉ
“giải thích thế giới”, mà còn “cải tạo thế giới”. Rõ ràng là, với sự ra đời của triết
học Mác, lịch sử triết học của nhân loại đã chuyển sang một thời kỳ mới về chất.
Thực chất của cuộc cách mạng này được thể hiện ở những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện
chứng trong lịch sử triết học trước đó, C.Mác đã tạo nên sự thống nhất hữu cơ
không thể tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng - đó là chủ
nghĩa duy vật biện chứng.
Trong triết học của C.Mác, chủ nghĩa duy vật gắn kết, thống nhất hữu cơ với
phương pháp biện chứng. Chủ nghĩa duy vật được C.Mác làm giàu bằng phương
pháp biện chứng, còn phương pháp biện chứng được ông đặt trên nền chủ nghĩa
duy vật. Đồng thời, cả chủ nghĩa duy vật lẫn phương pháp biện chứng đều được
C.Mác phát triển lên một trình độ mới về chất. Do vậy, sự thống nhất hữu cơ giữa
chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng trong triết học Mác hơn hẳn về [9]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
chất so với sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng
trong triết học Hy Lạp cổ đại. Vì vậy, đây chính là bước phát triển cách mạng trong
triết học do C.Mác thực hiện.
Thứ hai, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là biểu hiện vĩ đại nhất của cuộc
cách mạng trong triết học do C.Mác thực hiện.
Về bản chất, chủ nghĩa duy vật lịch sử của C.Mác - quan niệm duy vật về lịch sử -
cũng là chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhưng thể hiện được tính đặc thù của lĩnh
vực lịch sử – lĩnh vực hoạt động của con người. Chính chủ nghĩa duy vật lịch sử và
chủ nghĩa duy vật biện chứng đã trở thành cơ sở thế giới quan và phương pháp
luận cho C.Mác nghiên cứu kinh tế, phát hiện ra học thuyết giá trị thặng dư, hiểu
được sự phát sinh, phát triển, diệt vong tất yếu của hình thái kinh tế - xã hội tư
bản chủ nghĩa. Do vậy, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là biểu hiện vĩ đại
nhất của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác thực hiện.
Thứ ba, với sự sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử, C.Mác đã khắc phục được sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn của
con người. Trên cơ sở đó, triết học của ông đã trở thành công cụ nhận thức và cải
tạo thế giới của nhân loại tiến bộ.
Trước khi triết học Mác ra đời, các nhà triết học thường tập trung chủ yếu vào giải
thích thế giới, mà ít chú ý tới cải tạo thế giới. Cũng đã có một số nhà triết học
muốn cải tạo thế giới nhưng lại bằng con đường không tưởng - dựa vào các lực
lượng siêu nhiên, bằng “khai sáng”, mở mang dân trí, bằng con đường giáo dục
đạo đức,v.v.. Có thể nói, không một nhà triết học nào trước C.Mác hiểu được
thực tiễn và vai trò của nó đối với cải tạo thế giới.
Trung tâm chú ý của triết học Mác không chỉ là giải thích thế giới, mà quan trọng
hơn là cải tạo thế giới. Khác với các nhà triết học trước đó, C.Mác đã chỉ ra rằng,
chỉ có thể cải tạo được thế giới thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Với
việc đưa phạm trù thực tiễn vào lý luận nhận thức nói riêng, vào triết học nói
chung, C.Mác đã làm cho triết học của ông hơn hẳn về chất so với toàn bộ triết
học trước đó. Trong triết học Mác, hoạt động thực tiễn của giai cấp vô sản được
soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, định hướng bởi chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ [10]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
nghĩa duy vật lịch sử. Ngược lại, hoạt động thực tiễn của giai cấp vô sản lại là cơ
sở, động lực cho sự phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử. Giữa triết học Mác với hoạt động thực tiễn của giai cấp vô sản có sự
thống nhất hữu cơ với nhau. Do vậy, triết học Mác đã trở thành công cụ nhận
thức và cải tạo thế giới của giai cấp vô sản và của toàn thể nhân loại tiến bộ.
Thứ tư, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử, C.Mác đã khắc phục được sự đối lập giữa triết học với các khoa học cụ thể.
Trước khi triết học Mác ra đời, triết học hoặc là hòa tan, ẩn giấu đằng sau các
khoa học khác, hoặc đối lập với chúng. Quan hệ giữa triết học Mác với các khoa
học cụ thể là quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau. Các khoa học cụ thể
cung cấp cho triết học Mác các tư liệu, dữ kiện, thông số khoa học để triết học
Mác khái quát. Ngay sự ra đời của triết học Mác cũng không thể thiếu những tiền
đề khoa học tự nhiên. Chính những thành tựu của khoa học tự nhiên nửa đầu thế
kỷ XIX đã làm bộc lộ những hạn chế, sự bất lực của phương pháp siêu hình trong
nhận thức thế giới; đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho sự ra đời của phương
pháp biện chứng. Trong quan hệ với các khoa học cụ thể, triết học Mác đóng vai
trò thế giới quan, phương pháp luận chung nhất. Thực tiễn phát triển mạnh mẽ
của các khoa học cụ thể càng làm tăng vai trò thế giới quan, phương pháp luận
của triết học Mác. Như vậy, sự ra đời của triết học Mác đã chấm dứt mâu thuẫn
giữa triết học với các khoa học cụ thể.
Cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác thực hiện có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
vô cùng to lớn đối với thời đại. Chính cuộc cách mạng này đã làm cho chủ nghĩa xã
hội không tưởng có cơ sở để trở thành khoa học. Cuộc cách mạng này cũng làm
cho triết học thay đổi cả về vai trò, chức năng và nhiệm vụ. Triết học Mác đã trở
thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân loại tiến bộ.
2. Kể từ khi triết học Mác ra đời cho đến nay, thực tiễn đã có nhiều đổi thay,
nhưng triết học Mác vẫn giữ nguyên ý nghĩa lý luận cũng như giá trị thực tiễn
trong thời đại ngày nay. Có thể nói, cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác thực
hiện vào những năm 40 của thế kỷ XIX vẫn giữ nguyên ý nghĩa to lớn trong việc
phát triển triết học Mác - Lênin ở thời đại ngày nay. Điều này thể hiện ở chỗ: [11]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
Một là, triết học Mác - Lênin là một hệ thống mở chứ không phải là hệ thống khép
kín; nó đòi hỏi luôn phải được bổ sung, hoàn thiện, phát triển. Đối với phương
pháp biện chứng duy vật, không có gì là bất biến. Tinh thần duy vật biện chứng
đòi hỏi chúng ta phải xuất phát từ điều kiện thực tiễn khách quan để bổ sung,
hoàn thiện, phát triển triết học Mác - Lênin, nhưng phải biết tổng kết thực tiễn
một cách khách quan, biện chứng, có chắt lọc, có lý luận. Đồng thời, phải tránh
siêu hình, rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường, thô thiển, chỉ biết căn cứ từ thực
tiễn vụn vặt, cục bộ để bổ sung, hoàn thiện, phát triển triết học Mác - Lênin.
Không chỉ thế, còn phải luôn bảo đảm sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy
vật và phương pháp biện chứng, tránh mắc phải sai lầm của các nhà triết học
trước Mác. Trên tinh thần duy vật biện chứng, để bổ sung, hoàn thiện, phát triển
triết học Mác - Lênin có hiệu quả, cần tiếp tục tinh thần duy vật triệt để. Nghĩa là
phải giải quyết tốt những vấn đề của xã hội, của lịch sử trên tinh thần duy vật và biện chứng.
Hai là, sự ra đời của triết học Mác gắn bó chặt chẽ với thực tiễn phong trào công
nhân những năm 30 - 40 của thế kỷ XIX. Bản thân triết học Mác cũng gắn bó hữu
cơ với thực tiễn cách mạng của quần chúng nhân dân. Chính C.Mác, trong quá
trình sáng tạo triết học, đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực
tiễn của con người. Bởi vậy, bổ sung, hoàn thiện, phát triển triết học Mác - Lênin
phải theo hướng gắn bó với thực tiễn, bảo đảm sự thống nhất giữa triết học với
thực tiễn. Thực tiễn luôn vận động, biến đổi và phát triển, do vậy, nhận thức của
con người cũng luôn cần được bổ sung, hoàn thiện và phát triển cho phù hợp với
thực tiễn đó. Triết học Mác - Lênin cũng không nằm ngoài quy luật này. Sự thống
nhất giữa triết học Mác - Lênin với thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải tìm lời giải đáp
cho những vấn đề của ngày hôm nay từ chính thực tiễn ngày hôm nay chứ không
thể chỉ tìm trong lịch sử. Tuy nhiên, trong quá trình bổ sung, hoàn thiện và phát
triển triết học Mác - Lênin cần tránh hai thái cực sai lầm: hoặc là không thấy được
những đổi thay của thực tiễn, bảo thủ không muốn bổ sung, hoàn thiện và phát
triển những nguyên lý của triết học Mác - Lênin; hoặc là quá nhấn mạnh, tuyệt đối
hóa sự đổi thay của thực tiễn dẫn đến đòi xét lại triết học Mác - Lênin.
Ba là, ngay từ khi mới ra đời, triết học Mác đã gắn bó hữu cơ với các khoa học cụ
thể. Do vậy, ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, triết [12]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
học Mác - Lênin không thể không được bổ sung, hoàn thiện, phát triển lý luận của
mình. Nếu triết học Mác - Lênin không được bổ sung, hoàn thiện và phát triển
trên cơ sở khái quát những thành tựu mới của các khoa học cụ thể thì sẽ trở nên
lạc hậu, nghèo nàn, khô cứng, không thể đáp ứng được vai trò thế giới quan,
phương pháp luận chung nhất cho các khoa học cụ thể, cũng như cho quần chúng
nhân dân trong hoạt động cải tạo thế giới. Đương nhiên, nếu không đứng vững
trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phương pháp biện chứng
duy vật thì trước những phát minh mới của khoa học, người ta dễ mất phương
hướng, dễ mắc phải sai lầm trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn .Tuy
nhiên, điều này không có nghĩa là chỉ cần nắm được triết học Mác - Lênin thì con
người sẽ giải quyết được mọi vấn đề cụ thể do thực tiễn đặt ra. Triết học Mác -
Lênin không phải bảo bối chứa sẵn mọi cách giải quyết những vấn đề do cuộc
sống cũng như nhận thức đặt ra. Để tìm được lời giải đáp cho những vấn đề nảy
sinh, bên cạnh những tri thức triết học Mác - Lênin, còn phải cần đến những tri
thức của các khoa học cụ thể, kinh nghiệm sống và hoạt động thực tiễn của mỗi
người. Thiếu những điều đó, chúng ta không thể hiểu và vận dụng đúng những
nguyên lý của triết học Mác - Lênin. Do vậy, trong việc bổ sung, hoàn thiện và
phát triển triết học Mác - Lênin, cần phải chống cả hai thái cực sai lầm: hoặc coi
thường triết học Mác - Lênin, tuyệt đối hóa các khoa học cụ thể; hoặc chỉ thấy có
triết học Mác - Lênin, không thấy vai trò của các khoa học cụ thể. Đồng thời, cũng
cần phải nhận thức đúng rằng, bản thân triết học Mác - Lênin cũng cần được đổi
mới, bổ sung, hoàn thiện và phát triển.
Như vậy, có thể khẳng định lại rằng, hơn một thế kỷ rưỡi đã trôi qua, kể từ
khi cuộc cách mạng trong triết học được C.Mác thực hiện, ý nghĩa của cuộc cách
mạng này vẫn giữ nguyên tính thời sự và tính thực tiễn cho việc phát triển triết
học Mác - Lênin trong thời đại hiện nay.
Câu 6. Triết học – hạt nhân lí luận của thế giới quan có nghĩa là gì?
· Thế giới quan là toàn bộ những quan niệm về thế giới, về vai trò của con người
trong thế giới đó, về chính bản thân cuộc sống của con người và loài người. Nó
được hình thành ở một con người và ở một cộng đồng người. [13]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
· Triết học là hạt nhân của thế giới quan nghĩa là triết học cung cấp cho con
người những tri thức về bản chất chung nhất của thế giới, về vai trò của con
người trong thế giới đó nên triết học là cơ sở lí luận chung cho thế giới quan, làm
cho thế giới quan phát triển một cách tự giác trên một lập trường triết học nhất định.
Ví dụ: trên cơ sở lập trường triết học duy tâm về bản chất con người, những quan
niệm về lẽ sống, về nghĩa vụ, hạnh phúc cũng đối lập với quan niệm về những vấn
đề này trên lập trường của chủ nghĩa duy vật.
Câu 7. Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của triết học qua các thời kì trong lịch sử?
· Thời cổ đại: Với nguồn gốc nhận thức của triết học, triết học được quan niệm là
một hình thái cao nhất của tri thức, biện luận về những vấn đề bản chất chung
nhất của vạn vật, do vậy triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học” bao
gồm toàn bộ tri thức lí luận của nhân loại. Nó thể hiện dưới hình thức “nền triết
học tự nhiên” thời cổ đại.
· Thời Trung cổ: Triết học chỉ được xem là một bộ phận của thần học nhằm biện
minh, lý giải cho sự tồn tại của thần quyền và chính quyền phong kiến thế tục.
· Thời phục hưng đến nay: Nhận thức của con người ngày càng phát triển, song
song với những kiến thức về bản chất của thế giới nói chung, con người cần đi sâu
khám phá thế giới ở các lĩnh vực khác nhau. Nhu cầu này thúc đẩy quá trình phát
triển của các khoa học chuyên nghành, chúng dần dần tách khỏi triết học, trở
thành các môn khoa học độc lập. Trước tình hình đó, đối tượng của triết học cũng
dần thu hẹp lại và xác định lĩnh vực nghiên cứu của mình.
Ngày nay, triết học là một khoa học, nhưng triết học khác với các khoa học khác ở
chỗ: Triết học nghiên cứu thế giới trong một chỉnh thể và vạch ra những quy luật
chung nhất của thế giới, còn các khoa học khác nghiên cứu từng lĩnh vực riêng biệt của thế giới.
Câu 8. Phân tích nguồn gốc của triết học theo hai khía cạnh nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội? [14]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
Triết học là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ tồn tại xã hội và sự phát
triển của văn hoá, khoa học. Có thể nói triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
· Nguồn gốc nhận thức: Nhu cầu nhận thức thế giới là một nhu cầu khách quan
của con người. Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người có
kinh nghiệm và biết lý giải về tự nhiên, xã hội với những kiến thức cụ thể,riêng lẻ
về những lĩnh vực khác nhau, dần dần những triết lý - tức là những quan niệm
chung về thế giới và nhân sinh cũng xuất hiện. Khi nhận thức của con người phát
triển đến trình độ cao, nghĩa là khi con người có khả năng tư duy trừu tượng, khái
quát các tri thức riêng lẻ thành hệ thống các quan điểm, quan niệm chung nhất về
thế giới và về vai trò của con người trong thế giới thì lúc đó triết học xuất hiện với
tư cách là một khoa học. Trong lịch sử, triết học ra đời từ thế kỷ thứ 8 đến thế kỷ
thứ 6 trước công nguyên.
· Nguồn gốc xã hội: Triết học ra đời khi kinh tế - xã hội đã có sự phân công lao
động và đã xuất hiện giai cấp. Khi con người chế tạo được công cụ bằng đồng,
bằng sắt thì nền sản xuất xã hội đạt năng suất cao hơn. Dần dần, có sự phân công
giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Nền kinh tế tương đối phát triển với
trình độ chuyên môn hoá trong lao động đã tạo điều kiện cho những tiến bộ về
văn hoá, khoa học. Đồng thời trong lịch sử, nền kinh tế dựa trên công cụ lao động
bằng sắt cũng dẫn tới sự phân hoá giai cấp, xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời. Mỗi giai
cấp, mỗi tầng lớp với vai trò và lợi ích khác nhau đã phản ánh về bản chất thế giới
và luận về vai trò của con người trong thế giới một cách khác nhau dẫn đến sự ra
đời của nhiều trường phái triết học. Từ nguồn gốc trên cho thấy triết học xuất
hiện từ bản thân lịch sử của con người, từ yêu cầu thực tiễn của cuộc sống. Như
vậy, triết học là một hình thái ý thức xã hội, nó phản ánh các quan hệ kinh tế - xã
hội và biến đổi cùng với sự biến đổi của kinh tế - xã hội.
Câu 9. Tại sao triết học Mác – Lê nin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Sự nghiệp đổi mới toàn diện ở Việt Nam tất yếu phải dựa trên cơ sở lý luận
khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật. Công cuộc đổi mới toàn [15]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
diện xã hội theo định hướng XHCN được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận,
trong đó có vai trò của triết học Mác – Lê nin.
Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học Mác – Lê nin thể hiện đặc
biệt rõ đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam đó là đổi mới tư duy. Một trong
những điểm nhấn của thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lê nin
chính là vấn đề thực tiễn, đó là phương pháp biện chứng, đó là sự vận động biến
đổi không ngừng của thế giới. Đó chính là những yếu tố đã góp phần xây dựng lý
luận về đổi mới, về con đường đi lên xã hội chủ nghĩa, về thời kì quá độ, về xây
dựng kinh tế thị trường, định hướng XHCN, về mô hình chủ nghĩa xã hội, về các
bước, cách thức đi lên CNXH,… đó chính là thế giới quan mới của sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
Bên cạnh đó thế giới quan triết học Mác – Lê nin đã giúp chúng ta nhìn nhận
đánh giá bối cảnh mới, đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế, xu
hướng thời đại, thực trạng tình hình đất nước và con đường phát triển trong tương lai.
Nếu như thế giới quan triết học Mác – Lê nin giúp chúng ta xác định con đường,
bước đi thì phương pháp luận giúp chúng ta giải quyết những vấn đề đặt ra trong
thực tiễn xây dựng CNXH, thực tiễn đổi mới hơn 30 năm qua. Dựa trên cơ sở
phương pháp luận triết học Mác – Lê Nin, chúng ta đã giải quyết tốt các mối quan
hệ cơ bản của quá trình đổi mới như mối quan hệ kinh tế thị trường với chủ nghĩa
xã hội; mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, đây là mối quan hệ
cốt lõi, mang tính nền tảng cho việc giải quyết các mối quan hệ khác.
Như vậy, bước vào thế kỉ XXI, những điều kiện lịch sử mới đã quy định vai trò
của triết học Mác – Lê nin ngày càng tăng. Điều đó đòi hỏi phải bảo vệ, phát triển
triết học Mác – Lê nin để phát huy tác dụng và sức sống của nó đối với thời đại và đất nước.
Câu 10. Mục đích và yêu cầu của việc học tập, nghiên cứu môn học Những nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin? [16]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
Học tập, nghiên cứu môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-
Lênin cần phải theo phương pháp gắn những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin với thực tiễn đất nước và thời đạ
Học tập, nghiên cứu môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-
Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo
điều trong học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý đó trong thực tiễn;
Học tập, nghiên cứu môn học mỗi nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
trong mối quan hệ với các nguyên lý khác; mỗi bộ phận lý luận cấu thành này phải
gắn kết với các bộ phận lý luận cấu thành còn lại để thấy sự thống nhất của các bộ
phận đó trong chủ nghĩa Mác-Lênin; đồng thời cũng nên nhận thức các nguyên lý
đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại. [17]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
CÂU HỎI TỰ LUẬN CHƯƠNG 2
Câu 11. Định nghĩa, nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin?
1. Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm
giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
2. Những nội dung cơ bản của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
- Vật chất là phạm trù triết học nên vừa có tính trừu tượng vừa có tính cụ thể.
+ Tính trừu tượng của vật chất dùng để chỉ đặc tính chung, bản chất nhất của vật
chất- đó là đặc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và đây cũng
là tiêu chí duy nhất để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất.
+ Tính cụ thể của vật chất thể hiện ở chỗ chỉ có thể nhận biết được vật chất bằng
các giác quan của con người; chỉ có thể nhận thức được vật chất thông qua việc
nghiên cứu các sự vật, hiện tượng vật chất cụ thể.
- Vật chất là thực tại khách quan có đặc tính cơ bản là tồn tại không phụ thuộc vào
các giác quan của con người.
- Vật chất có tính khách thể- con người có thể nhận biết được vật chất bằng các giác quan.
1. Ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận của định nghĩa đối với hoạt động
nhận thức và thực tiễn.
- Định nghĩa đưa lại thế giới quan duy vật biện chứng về vấn đề cơ bản của triết
học. Về mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học, định nghĩa khẳng định vật chất
có trước, ý thức có sau; vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, của ý
thức (khắc phục quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cổ và cận đại về vật
chất). Về mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, định nghĩa khẳng định ý thức
con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất (chống lại thuyết không
thể biết và hoài nghi luận). Thế giới quan duy vật biện chứng xác định được vật
chất trong lĩnh vực xã hội; đó là tồn tại xã hội quy định ý thức xã hội, kinh tế quy [18]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com) lOMoARcPSD|62122943
Góc ôn thi VNUA - tài liu và đề thi
định chính trị v.v và tạo cơ sở lý luận cho các nhà khoa học tự nhiên, đặc biệt là
các nhà vật lý vững tâm nghiên cứu thế giới vật chất.
- Định nghĩa đưa lại phương pháp luận biện chứng duy vật của mối quan hệ biện
chứng giữa vật chất với ý thức. Theo đó, vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc và
quy định ý thức nên trong mọi hoạt động cần xuất phát từ hiện thực khách quan,
tôn trọng các quy luật vốn có của sự vật, hiện tượng; đồng thời cần thấy được
tính năng động, tích cực của ý thức để phát huy tính năng động chủ quan nhưng
tránh chủ quan duy ý chí mà biểu hiện là tuyệt đối hoá vai trò, tác dụng của ý
thức, cho rằng con người có thể làm được tất cả mà không cần đến sự tác động
của các quy luật khách quan, các điều kiện vật chất cần thiết.
Câu 12. Phương thức, hình thức tồn tại của vật chất là gì?
1. Vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng
Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất,- tức được hiểu như là phương thức tồn
tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất,- thì bao gồm tất cả mọi sự
thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Các hình thức (dạng) vận động cơ bản của vật chất. Có năm dạng vận động cơ
bản của vật chất: đó là vận động cơ học- sự di chuyển vị trí của các vật thể trong
không gian; vận động vật lý- sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận
động điện tử, các quá trình nhiệt, điện v.v; vận động hoá học- sự vận động của
các nguyên tử, các quá trình hoá hợp và phân giải các chất; vận động sinh vật- sự
trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường; vận động xã hội- sự thay thế nhau
giữa các hình thái kinh tế-xã hội. Năm dạng vận động này quan hệ chặt chẽ với
nhau. Một hình thức vận động nào đó được thực hiện là do có sự tác động qua lại
với nhiều hình thức vận động khác. Một hình thức vận động này luôn có khả năng
chuyển hoá thành hình thức vận động khác, nhưng không thể quy hình thức vận
động này thành hình thức vận động khác. Mỗi một sự vật, hiện tượng có thể gắn
liền với nhiều hình thức vận động nhưng bao giờ cũng được đặc trưng bằng một
hình thức vận động cơ bản. [19]
Downloaded by Ánh phan (phanthingocanh031107@gmail.com)