Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Chào các bạn, mình tên là Sơn, là một cựu sinh viên trường Đại hc Lut Đi hc
Huế. Để giúp các bn có th ôn thi tt môn Lut Thương Mại 1, mình đã soạn b đề
cương gồm câu hỏi và đáp án nhận định đúng sai để các bn có th d dàng hc và
ôn thi hiu qu n.
Vì đây là tài liệu mình b công sc ra son nên các bạn không được share hay in
quy photo trường nha.
Nếu các bn có thc mc trong lúc ôn tp, cn mình giải đáp có thể nhn tin qua FB
theo link sau: https://www.facebook.com/profile.php?id=100034053252789. Cảm ơn
các bn rt nhiu.
Hiện nay một số bạn dùng đề cương của mình để bán không xin phép mình,
nên ngoài tên FB dưới ra, các bạn đừng mua của người khác để mình còn
động lực năm sau soạn đề cương tiếp cho các bạn.
Nếu các bn phát hin ai dùng tài liu của mình đ chuc li thì nhn tin cho
mình nha. Mình cảm ơn các bạn rt nhiu
CHƯƠNG 1
1. Mọi chủ thể kinh doanh đều có tư cách pháp nhân
Nhận định sai.
CSPL: Điều 188 LDN 2020; Điều 74 BLDS 2015
Căn cứ theo Điều 74 BLDS, một chủ thể có tư cách pháp nhân khi chỉ khi thỏa
mãn những điều kiện tại Điều luật này. Như vậy, không phải bất kỳ chủ thể kinh doanh
nào cũng cách pháp nhân. Đối với loại hình doanh nghiệp nhân của chủ thể
kinh doanh doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 LDN thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi
hoạt động của doanh nghiệp.” Điều kiện này không phù hợp với điểm c khoản 1 Điều
74 BLDS 2015 về điều kiện được công nhận là pháp nhân phải có tài sản độc lập
với cá nhân.
2. Tên trùng trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc
giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.
→ Nhận định sai.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
CSPL: khoản 1 Điều 41 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 LDN thì tên trùng trường hợp tên doanh nghiệp
bằng Tiếng Việt đề nghị đăng được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của
doanh nghiệp đã đăng ký. Còn trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được
đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng một trong các trường hợp của tên gây
nhầm lẫn được được định tại điểm a khoản 2 Điều 41 LDN.
3. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt
sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 39 LDN 2020
Căn cứ theo khoản 1 Điều 39, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được
dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La - tinh, chứ
không phải bất cứ tên doanh nghiệp nào được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
cũng đáp ứng được quy định tại Điều luật này. Hệ chữ cái La-tinh là các chữ cái a, b,
c, d... thể hiện dưới nhiều ngôn ngữ khác nhau (ví dụ: Tiếng Anh...). Do đó, doanh
nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp tiếng nước ngoài theo các hchữ cái như:
chữ Hán, chữ Ả Rập...
4. Chi nhánh văn phòng đại diện đều chức năng thực hiện hoạt động
kinh doanh sinh lợi trực tiếp.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 44 LDN 2020
Căn cứ theo Điều luật này, văn phòng đại diện nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền
cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Điều luật này cũng quy định rõ
“văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp”.
5. Mọi doanh nghiệp đều thể nhiều hơn một người đại diện theo pháp
luật
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 184, khoản 3 Điều 190 LDN 2020.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 LDN 2020: “Công ty trách nhiệm hữu
hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật”. Theo
quy định tại khoản 1 Điều 184: “Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp
luật của công ty tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty…”.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Từ quy định của những Điều khoản trên, thể nhận thấy rằng chỉ các loại hình
doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty TNHH và công ty hợp danh mới có thể có
nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Còn đối với DNTN chỉ duy nhất một
cá nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đó là chủ DNTN.
6. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng với
cơ quan đăng ký kinh doanh
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 7, Điều 31 LDN 2020, Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 LDN 2020 thì doanh nghiệp có quyền tự
do kinh doanh trong những ngành, nghề luật không cấm. Theo như quy định tại Điều
31 LDN, trong thời gian hoạt động, doanh nghiệp có quyền thực hiện kinh doanh ở các
lĩnh vực ngành nghề khác tuy nhiên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi về
ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo tới cơ quan
kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
*Gthich bs: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 LDN 2020 thì doanh nghiệp
quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Doanh nghiệp
phải thực hiện kê khai các ngành, nghề kinh doanh khi tiến hành đăngdoanh nghiệp
và phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh với các ngành nghề mà nh đăng ký. Trong
thời gian hoạt động, doanh nghiệp có quyền thực hiện kinh doanh ở các lĩnh vực ngành
nghề khác tuy nhiên phải đảm bảo thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
theo quy định tại Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
7. Mọi doanh nghiệp phải giấy phép kinh doanh khi tiến hành hoạt động
kinh doanh.
Nhận định sai
CSPL: Điều 27 LDN 2020; Điều 7 Luật Đầu 2020, Phụ lục IV Luật Đầu
2020
Cần phân biệt khái niệm Giấy phép kinh doanh Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh là một loại giấy phép được cấp cho các doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh nằm trong phạm vi các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện được quy định tại Điều 7 Phụ lục IV của Luật Đầu tư, còn giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp loại giấy tờ bắt buộc phải đối với một doanh nghiệp
theo quy định tại Điều 27 LDN.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
=> Không phải mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều cần phải
giấy phép kinh doanh, chỉ đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đặc thù
như Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ lưu trú….
8. Giấy chứng nhận đăng đầu tư cũng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
Nhận định sai
CSPL: khoản 11 Điều 3, Điều 37 Luật đầu 2020; khoản 5 Điều 20; điểm c khoản
4 Điều 21; điểm c khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp.
Vì giấy chứng nhận đăng ký đầu thuộc luật đầu tư điều chỉnh còn Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do Luật Doanh nghiệp điều chỉnh.
Theo khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư 2020: “Giấy chứng nhận đăng đầu tư là văn
bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng của nhà đầu về dự
án đầu tư”; và các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
theo khoản 5 Điều 20; điểm c khoản 4 Điều 21; điểm c khoản 4 Điều 22 Luật
Doanh nghiệp quy định Giấy chứng nhận đăng đầu đối với nhà đầu nước
ngoài theo quy định pháp luật. Vậy giấy chứng nhận đăng ký đầu một giấy tờ
bắt buộc trong bộ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài chứ
không phải đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9. Ngành, nghề kinh doanh một nội dung bắt buộc trên Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Nhận định sai
CSPL: Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020
Vì theo Điều 28 LDN 2020 thì “giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tpháp lý của cá nhân đối với người
đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần; đối với
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp
nhân. Họ, tên, địa chliên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp của nhân đối với thành
viên nhân; tên, số doanh nghiệp địa chỉ trụ sở chính của thành viên tổ
chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”
Nội dung giấy CNĐKDN không bắt buộc ghi ngành, nghề kinh doanh doanh
nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
10. Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực
hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nhận định sai.
CSPL: Điều 28, 30, 31 LDN.
Vì chỉ khi thay đổi những nội dung quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp thì
mới phải đăng để thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp,
nếu thay đổi các nội dung không thuộc nội dung Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp
quy định tại Điều 28 Luật này thì không phải đăng thực hiện th tục cấp lại
GCNĐKDN mới. Khi thay đổi những nội dung không quy định Điều 28 thì chỉ cần
thông báo nội dung đăng doanh nghiệp với Cơ quan đăng kinh doanh theo thủ tục
tại Điều 31 LDN (được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 01/2021/ NĐ-CP quy định chi
tiết về đăng ký doanh nghiệp)
11. DN không quyền kinh doanh ngành, nghề đầu kinh doanh điều
kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh.
Nhận định đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 8, khoản 6 Điều 16 LDN.
theo quy định tại khoản 1 Điều 8 LDN thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh
ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh. Đồng thời, khoản 6 Điều 16 cũng quy định một trong các hành vi bnghiêm cấm
“kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu kinh
doanh trong quá trình hoạt động.”
12. Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc
đa số.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Nhận định sai.
CSPL: Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2020
Việc định giá tài sản góp vốn có sự tham gia của các thành viên và cổ đông sáng
lập thuộc trường hợp khi thành lập doanh nghiệp. Như vậy, nguyên tắc định giá sẽ
tuân theo khoản 2 Điều 36 LDN là: nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm
định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá tri sản góp vốn
phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.” Nguyên tắc đồng
thuận ý nghĩa tất cả các thành viên đều ng chấp nhận giá trị được định. Trong
trường hợp tổ chức thẩm định giá thì phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng
lập chấp thuận mới thể hiện nguyên tắc đa số. Không phải trong mọi trường hợp đều
định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc đa số.
(Đọc thêm: Lý giải cần phải có sự nhất trí: định giá để quy ra đồng VND, để
tính vốn điều lệ, để chia ra mỗi người bao nhiêu %. Tỷ lệ vốn góp sẽ quyết định quyền
lực của mỗi thành viên. Do vậy, nếu định giá tài sản 1 người cao, thì tỉ lệ họ cao, tỉ lệ
của những người còn lại thấp. Định giá tài sản 1 người ảnh hưởng đến tất cả mọi người,
nên cần mọi người nhất trí. Định giá sai, định giá khống: liên đới chịu trách nhiệm.)
13. Người thành lập DN phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang DN.
Nhận định sai
CSPL: Điều 35 LDN 2020
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 về chuyển quyền sở hữu tài sản góp
vốn, thì thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh cổ đông công ty cổ phần
phải chuyển quyền sở hữu góp vốn cho công ty, quy định này không đề cập đến việc
người thành lập DNTN phải chuyển quyền sở hữu tài sản. Do đó, người thành lập
DNTN không phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang DN.
Do người thành lập DNTN cũng đồng thời chủ DNTN thế nên căn cứ theo khoản
4 Điều 35 thì: “Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp
tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.”
14. Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh
doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Nhận định đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 8, khoản 6 Điều 16 LDN.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
theo quy định tại khoản 1 Điều 8 LDN thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh
ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh. Đồng thời, khoản 6 Điều 16 cũng quy định một trong các hành vi bnghiêm cấm
“kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu kinh
doanh trong quá trình hoạt động.”
15. Đối tượng bị cấm thành lập DN thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh
nghiệp.
Nhận định sai
CSPL: khoản 2 và khoản 3 Điều 17 LDN 2020
Khoản 2 Điều 17 LDN quy định về những đối tượng không có quyền thành lập
quản doanh nghiệp tại Việt Nam. Đồng thời, khoản 3 Điều này cũng quy định về
những đối tượng được quyền góp vốn vào doanh nghiệp trừ một số trường hợp nhất
định. Như vậy, những đối tượng tuy thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng
vẫn có quyền góp vốn chứ không đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp.
*Như tổ chức không cách pháp nhân (điểm đ khoản 2 Điều 17) hay người
đang bị truy cứu TNHS…(điểm e khoản 2 Điều 17) không thuộc TH cấm góp vốn tại
khoản 3 nên vẫn có quyền góp vốn.
16. Mọi tổ chức không có tư cách pháp nhân đều có thể trở thành thành viên
công ty TNHH, CTCP, và công ty HD.
Nhận định sai.
CSPL: điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 17, khoản 29, 30 Điều 4, khoản 1, 3, 4 Điều
188 LDN 2020, điểm c khoản 1 Điều 74 BLDS 2015.
Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 17 LDN thì tổ chức không tư cách pháp nhân
không quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên tổ chức không tư cách
pháp nhân không thuộc các trường hợp bị cấm góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp vào công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh. Đồng thời, khoản 29 Điều
4 LDN quy định: “Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn
bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.” khoản 30
Điều này quy định: “Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh
thành viên góp vốn.” Như vậy, về cơ bản các tổ chức không tư cách pháp nhân nếu
như có quyền góp vốn thì có thể có quyền trở thành thành viên của các công ty trên.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Tuy nhiên, một trường hợp ngoại lệ doanh nghiệp nhân. Căn cứ theo khoản
1 Điều 188 LDN thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.” Điều kiện này không phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 74 BLDS 2015 về điều
kiện được công nhận pháp nhân phải tài sản độc lập với nhân. Như vậy,
doanh nghiệp tư nhân một tổ chức không cách pháp nhân. Tuy tổ chức không
có tư cách pháp nhân nhưng doanh nghiệp tư nhân không thể trở thành thành viên của
công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty cổ phần do khoản 4 Điều 188 quy định:
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần,
phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ
phần.”
Do không có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp nên doanh nghiệp
tư nhân không thể trở thành thành viên của các công ty trên.
17. Cán bộ, công chức, viên chức bị cấm thành lập, quản góp vốn vào
DN.
Nhận định sai
CSPL: điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 3 LDN 2020.
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 17 LDN, cán bộ, công chức, viên chức thuộc
trường hợp bị cấm thành lập quản doanh nghiệp, tuy nhiên Điều luật này không
đề cập đến việc các chủ thể này bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp. Nvậy, cán bộ,
công chức viên chức hoàn toàn thể góp vốn vào doanh nghiệp nếu thỏa mãn các
điều kiện góp vốn của loại hình doanh nghiệp đó theo luật định, chỉ cần không tham
gia vào thành lập, quản lý doanh nghiệp là được.
Đồng thời, tại điểm b khoản 3 Điều 17 cũng quy định những Đối tượng không
được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên
chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.” chứ không quy định cụ thể cán bộ, công chức,
viên chức. Nếu không thuộc trường hợp cấm của các luật này thì vẫn được quyền góp
vốn vào doanh nghiệp.
Đọc thêm: Vì Viên chức, cán bộ không nắm giữ chức danh quản lý thì cũng có
quyền góp vốn vào doanh nghiệp hay mua cổ phần thì cũng thể trở thành cổ đông
của doanh nghiệp. Hoặc nếu thuộc cấp quản lý 1 lĩnh vực nhưng không quản thuộc
lĩnh vực đó thì cũng được tham gia cổ phần của doanh nghiệp ( dụ: Btrưởng bộ
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
công thương cũng quyền góp vốn vào doanh nghiệp thuộc dịch vụ giao thông, vận
tải)
18. Doanh nghiệp phải thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng kinh doanh
trước khi sử dụng.
Nhận định sai
CSPL: Điều 44 LDN 2020, khoản 2 Điều 44 LDN 2014.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 LDN 2014 quy định: “Trước khi sử dụng,
doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để
đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.” Tuy nhiên,
Điều 44 LDN 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp đã bỏ đi quy định này. Điều này
gián tiếp thể hiện rằng từ khi LDN 2020 hiệu lực thì doanh nghiệp không cần phải
thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.
19. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 2 Điều 195 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 195 LDN thì: “Công ty con không được đầu tư mua cổ
phần, góp vốn vào công ty mẹ.”
20. Doanh nghiệp nhà nước là một hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 37, Điều 88 LDN 2020.
Hình thức pháp của doanh nghiệp hình thức kinh doanh các nhân, tổ
chức lựa chọn, biểu hiện cho mục tiêu doanh nghiệp xây dựng. Về bản chất, hình
thức pháp lý của doanh nghiệp chính là loại hình doanh nghiệp. Hiện nay hình thức
pháp lý của doanh nghiệp sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tại
khoản 2 Điều 37 LDN cũng gián tiếp thừa nhận đây các loại hình doanh nghiệp không
bao gồm doanh nghiệp nhà nước.
Như vậy, doanh nghiệp nhà nước không phải một hình thức pháp của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp nhàớc chỉ tồn tại dưới ba hình thức pháp lý là công
ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần theo
quy định tại Điều 88 LDN 2020.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
CHƯƠNG 2 -DNTN
1. Việc bán DNTN slàm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN đối với
DNTN
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 192 LDN 2020.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 192 LDN 2020 thì sau khi bán doanh nghiệp
tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp nhân phát sinh trong thời gian trước
ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người
mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác. Như vậy, thể thấy
rằng việc bán DNTN sẽ không làm chấm dứt hoàn toàn quyền nghĩa vụ của chủ
DNTN đối với DNTN trừ trường hợp thỏa thuận khác. Điều này thể hiện chế độ
trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân.
2. Giám đốc của DNTN là người đại diện theo pháp luật của DNTN. (sẽ đúng
nếu giám đốc đồng thời chủ DNTN, còn thuê người khác vlàm giám đốc thì
không)
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2, khoản 3 Điều 190 LDN 2020
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 190, chủ DNTN mới người đại diện theo
pháp luật của DNTN. Theo quy định tại khoản 2 Điều 190, thì Giám đốc của DNTN có
thể chủ DNTN hoặc do chủ DNTN thuê người khác Giám đốc. Từ các quy định
trên, nếu giám đốc của DNTN i vào trường hợp do chủ DNTN thuê để quản lý,
điều hành hoạt động của doanh nghiệp nhân thì sẽ không được phép làm người đại
diện theo pháp luật của DNTN.
3. Tại một thời điểm, chủ DNTN không thể đồng thời làm thành viên của công
ty hợp danh.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 30 Điều 4, khoản 3 Điều 188 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 30 Điều 4 LDN thì “Thành viên công ty hợp danh bao gồm
thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.”
Tại khoản 3 Điều 188 LDN quy định: “Chủ doanh nghiệp nhân không được
đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” Như vậy,
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
tại cùng một thời điểm, chủ DNTN không thể là thành viên hợp danh của công ty hợp
danh.
4. Chủ DNTN bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì DNTN phải tạm ngừng
kinh doanh.
→ Nhận định sai
CSPL: khoản 4, 5 Điều 193 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 193: “Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn
chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
thì quyền nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp nhân được thực hiện thông qua người
đại diện.” chứ không bắt buộc phải tạm ngừng kinh doanh.
Chỉ tạm ngừng kinh doanh nếu rơi vào các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
193 LDN liên quan đến cá nhân chủ DNTN ảnh hưởng đến ngành, nghề hoạt động của
DNTN.
5. Chủ DNTN không phải chịu trách nhiệm về hoạt động của DNTN trong
quá trình cho thuê DNTN.
Nhận định sai
CSPL: Điều 191 LDN 2020
Người chủ DNTN cho thuê toàn bộ DNTN (tài sản hình lẫn tài sản hữu hình)
của mình nhưng “trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật với cách chủ sở hữu doanh nghiệp nhân. Quyền, nghĩa vụ trách
nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.”
Việc cho thuê DNTN không chuyển giao quyền sở hữu chỉ chuyển giao
quyền chiếm hữu, sử dụng. Để đảm bảo cho rủi ro không xảy ra, chủ DNTN vẫn phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của DNTN trong thời gian cho thuê.
6. DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần
Nhận định đúng
CSPL: khoản 4 Điều 188 LDN 2020.
Theo khoản 4 Điều 188 LDN 2020 quy định vấn đdoanh nghiệp nhân sẽ không
được mua cổ phần trong công ty cổ phần. Điều này có thể lý giải là do DNTN không sở
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
hữu tài sản việc góp vốn cần phải m thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản nên
DNTN không có đủ khả năng để thực hiện việc này.
7. Trường hợp chủ doanh nghiệp nhân chết thì người thừa kế sẽ trở thành
chủ DNTN
Nhận định sai.
CSPL : khoản 2, 3 Điều 193 LDN 2020; Điều 54 NĐ 01/2021/NĐ-CP.
Khi chủ DNTN chết thì sẽ phát sinh hai trường hợp quy định tại khoản 2 khoản
3 Điều 193 LDN 2020.
Nếu một người thừa kế thì người này trở thành chủ DNTN. Nếu nhiều người
thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc thì những người thừa kế tự thỏa thuận để một
người làm chủ DNTN, nếu không thỏa thuận được thì đăng chuyển đổi thành công
ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó theo quy định tại khoản 2 Điều 193 LDN.
Nếu chủ DNTN chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa
kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ DNTN được xử lý theo quy định của
pháp luật dân sự theo khoản 3 Điều 193 LDN 2020.
Ngoài ra, nếu chủ DNTN chết thì người được thừa kế sẽ chưa trở thành chủ DNTN
ngay phải thực hiện thủ tục đăng thay đổi chủ doanh nghiệp nhân theo quy
định tại Điều 54 NĐ 01/2021/NĐ-CP để trchính thức trở thành chủ DNTN mới về
mặt pháp lý.
*Giải thích # xí: Không phải mọi TH chủ DNTN chết thì người thừa kế đương
nhiên trở thành chủ DNTN, nếu 01 người thừa kế nhưng lại không được quyền hưởng
di sản, bị truất quyền thừa kế thì lúc này tài sản DNTN sẽ xử lý theo blds. Hoặc người
thừa kế không đủ điều kiện để trở thành chủ doanh nghiệp nhân (thuộc TH cấm thành
lập quản lý gì đó) thì lúc này cũng không đương nhiên trở thành chủ DNTN, họ có thể
chuyển đổi DNTN thành loại hình doanh nghiệp khác hoặc giải thể theo quy định.
8. Tên của hộ kinh doanh không được trùng với tên của các hộ kinh doanh
đang hoạt động trong cùng một tỉnh.
Nhận định sai.
CSPL: khoản 4 Điều 88 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Theo quy định tại khoản 4 Điều 88 NĐ 01/2021 thì việc tên của hộ kinh doanh chỉ
không được trùng với tên của các hộ kinh doanh đang hoạt động trong cùng phạm vi
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
cấp huyện chứ không cấm các hộ kinh doanh trùng tên trong phạm vi giữa huyện này
và huyện khác cùng một tỉnh.
9. Mọi chủ thể khi tiến hành hđ kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh
Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 79 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Theo khoản 2 Điều 79 quy định về trường hợp các hộ kinh doanh không cần phải
đăng ký kinh doanh bao gồm: “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh
thời vụ, làm dịch vụ thu nhập thấp không phải đăng hộ kinh doanh, trừ trường
hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”
=> Những chủ thể này không phải đăng ký hộ kinh doanh.
10. Hộ kinh doanh phải kinh doanh đúng ngành, nghề kinh doanh ghi nhận
trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Nhận định sai
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 90 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định tại đim a khoản 1 Điều 82 NĐ 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh
doanh được cấp GCN đăng hộ kinh doanh khi đáp ứng được các điều kiện luật định,
trong đó bao gồm ngành, nghề đăng kinh doanh không bị cấm đầu kinh doanh.
Như vậy, ngành, nghề đăng kinh doanh một phần nội dung trong GCN đăng
kinh doanh. Tại khoản 1 Điều 90 NĐ 01/2021/NĐ-CP quy định “Chủ hộ kinh doanh
trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với
quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.” Như vậy, hộ
kinh doanh thể kinh doanh những ngành, nghề khác ngoài những ngành, nghề đã
đăng ký trong GCN kinh doanh miễn là thực hiện đầy đủ thủ tục luật định về việc thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
11. Chủ hộ kinh doanh có thể đồng thời làm thành viên của công ty hợp danh
Nhận định đúng
CSPL: khoản 1 Điều 79, khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định định khoản 1 Điều 79 01/2021/NĐ-CP thì: “Cá nhân
đăng hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện
hộ kinh doanh chủ hộ kinh doanh.” Như vậy, chủ hộ kinh doanh nhân hoặc
thành viên của của hộ kinh doanh. Mà đồng thời, khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/-CP
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
quy định: “Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng hộ kinh doanh không được đồng
thời chủ doanh nghiệp nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường
hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.” Như vậy, nếu chủ hộ kinh
doanh nhận được sự nhất tcủa các thành viên hợp danh thì vẫn thể đồng thời trở
thành thành viên của công ty hợp danh.
=> Chủ hộ kinh doanh với cách nhân thể thành viên góp vốn trong
CTHD (khoản 2 Điều 80 NĐ 01/2021); hoặc ng có thể là thành viên hợp danh nếu
được snhất trí của các thành viên của các thành viên HD còn lại (khoản 3 Điều 80
01/2021)
12. Hộ kinh doanh do một cá nhân, một nhóm người hoặc các thành viên hộ
gia đình đăng ký thành lập
Nhận định Sai.
CSPL: khoản 1 Điều 79 NĐ 01/2021
Theo khoản 1 Điều 79 quy định thì hộ kinh doanh do nhân hoặc các thành viên
hộ gia đình đăng thành lập. Vì thế không phải bất kỳ nhóm người nào cũng có thể
đăng thành lập hộ kinh doanh phải là nhân hoặc các thành viên trong hộ gia
đình đó.
13. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng hộ kinh doanh không được đồng
thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 79, khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Bởi đối với trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo
khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì sẽ ủy quyền cho một thành viên làm đại
diện hộ kinh doanh. Và căn cứ khoản 3 Điều 80 Nghị định này thì thành viên hợp danh
của công ty hợp danh nếu được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
14. Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu
giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
trước trọng tài, tòa án.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 2 Điều 81 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Khoản 2 Điều 81 NĐ 01/2021/NĐ-CP quy định: Chủ hộ kinh doanh đại diện
cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị
đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
CHƯƠNG 3 -CTHD
1. Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều
không thể trở thành thành viên công ty hợp danh
*Hướng 1:
Nhận định sai.
CSPL: Điều 177, khoản 3 Điều 188 LDN 2020
Căn cứ theo Điều 177 LDN, thành viên của cty hợp danh gồm thành viên góp vốn
thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn nếu bị cấm thành lập doanh nghiệp thì vẫn
có quyền góp vốn để trở thành thành viên của cty hợp danh.
dụ như trường hợp chủ doanh nghiệp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều
188 LDN, thuộc đối tượng không được đồng thời chủ hộ kinh doanh, tuy nhiên
vẫn có thể trở thành thành viên hợp danh dưới tư cách thành viên góp vốn.
*Hướng 2:
Hay việc cán bộ, công chức viên chức viên chức theo Luật cán bộ, công chức
Luật viên chức không được thành lập DN theo điểm b khoản 2 Điều 17 LDN 2020
nhưng tuy nhiên, những người này vẫn được quyền góp vốn vào DN theo điểm b khoản
3 Điều 17 LDN 2020 khi họ không phải người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu và lĩnh vực họ góp vốn vào không thuộc lĩnh vực mà họ thực hiện việc quản lý nhà
nước theo khoản 4 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018: “Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp
hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà
nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do
người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.”
khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức 2010: “Được góp vốn nhưng không tham gia
quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Vậy họ bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn có quyền góp vốn vào công ty
hợp danh với tư cách là thành viên góp vốn.
Đối với chủ thể là người chưa thành niên tuy họ là cá nhân thuộc đối tượng bị cấm
thành lập doanh nghiệp nếu đủ điều kiện thì họ vẫn có thể trở thành một thành viên góp
vốn trong công ty hợp danh.
*Hướng 3:
Nhận định sai.
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 17 LDN, một số đối tượng bị cấm thành lập và quản
doanh nghiệp quy định điểm đ, điểm e khoản 2, vẫn thể được quyền góp vốn
vào Công ty HD theo quy định khoản 3. Công ty HD gồm 2 loại thành viên, thành
viên hợp danh thành viên góp vốn, khi c đối tượng góp vốn vào công ty HD sau
thời điểm thành lập sẽ trở thành thành viên góp vốn của công ty, chỉ khi những cá nhân
thuộc đối tượng b cấm góp vốn vào doanh nghiệp điểm a điểm b khoản 3 Điều 17
LDN mới không thể tr thành thành viên công ty hp danh.
2. Mọi thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty
trong mọi trường hợp
Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 184, điểm đ khoản 4 Điều 184 LDN 2020
Căn cứ theo khoản 1 Điều 184 LDN 2020, các thành viên hợp danh người đại
diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày
của công ty. Tuy nhiên trong trường hợp đại diện cho công ty theo quy định tại điểm đ
khoản 4 Điều 184, thì chỉ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
mới là người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được đồng thời làm
chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân
Nhận định Đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 180 LDN 2020
Theo khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hạn chế quyền đối
với thành viên hợp danh thì: “1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh
nghiệp tư nhân”. Như vậy, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư
nhân
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
4. Thành viên hợp danh thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho
người khác nếu được hội đồng thành viên chấp nhận
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 180, khoản 1 Điều 182 LDN 2020
Trước hết, theo quy định tại khoản 1 Điều 182 LDN 2020 thì Hội đồng thành viên
bao gồm tất cả các thành viên trong công ty đứng đầu Chủ tịch Hội đồng thành
viên. Tiếp đó theo quy định tại khoản 3 Điều 180 LDN 2020 thì thành viên hợp danh
thể chuyển một phần hoặc toàn bộ phần góp vốn của mình tại công ty cho tổ chức,
cá nhân khác nếu được chứ chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại chứ không
phải được hội đồng thành viên chấp nhận.
Nhận định sai. (cái ni giải thích rõ hơn cho mấy bạn hiểu)
cspl: khoản 3 điều 180, khoản 1 điều 182
theo khoản 1 điều 182 quy định “hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành
viên”. theo đó tất cả các thành viên của công ty hợp danh sẽ bao gồm cả thành viên hợp
danh và thành viên góp vốn. đồng thời tại khoản 3 điều 180 quy định thành viên hợp
danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho
tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn
lại”. Như vậy, thành viên hợp danh có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho
người khác nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp nhận chứ không phải sự
chấp nhận của hội đồng thành viên (vì bao gồm cả thành viên góp vốn)
5. Thành viên thể rút vốn ra khỏi công ty hợp danh nếu được hội đồng
thành viên chấp nhận
Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 185 LDN 2020
Căn cứ khoản 2 Điều 185, điều kiện được HĐTV chấp thuận chỉ là điều kiện tiên
quyết để thành viên hợp danh thể rút vốn khỏi công ty, ngoài điều kiện này, còn phải
đáp ứng các yêu cầu khác như phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất
06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính
và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.
6. Người thừa kế của thành viên hợp danh đã chết chỉ trở thành thành viên
hợp danh khi được ít nhất ba phần tổng số thành viên công ty hợp danh chấp
thuận.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Nhận định sai
CSPL: điểm h khoản 1 Điều 181 LDN 2020; điểm c khoản 3 Điều 182 LDN
Căn cứ theo quy định này, người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu
được HĐTV chấp thuận. căn cứ theo khoản 1 Điều 182 hội đồng thành viên bao
gồm tất cả thành viên tức là bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
Như vậy, điều kiện để người thừa kế của thành viên hợp danh thể trở thành
thành viên hợp danh của công ty là chỉ cần được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên
hợp danh chấp thuận
7. Thành viên hợp danh đã bị khai trừ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ tài chính của công ty.
Nhận định sai.
CSPL: điểm c khoản 1, K5 D185
Theo quy định tại khoản 5 Điều 185, TVHD đã bị khai trừ trong vòng 2 m kể
từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối vs các khoản nợ đã phát sinh trước ngày chấm
dứt tư cách thành viên.
Như vậy, TVHD chỉ phát sinh liên đới chịu trách nhiệm trong thời hạn hai năm kể t
ngày thành viên hợp danh bị khai trừ.
8. Trong công ty hợp danh, chỉ thành viên hợp danh mới quyền biểu
quyết tại hội đồng thành viên
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 187 LDN 2020
“1. Thành viên góp vốn có quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền nghĩa vụ của thành viên góp
vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan
trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ.”
Như vậy, trong công ty hợp danh, ngoài thành viên hợp danh thì thành viên góp
vốn cũng có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
9. Công ty hợp danh không được thuê giám đốc (hoặc tổng giám đốc)
Nhận định đúng
CSPL: khoản 4 Điều 184 LDN 2020
Theo quy định pháp luật dành cho công ty hợp danh thì công ty hợp danh không
được phép thuê Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) để điều hành công ty hợp danh. Bởi
nếu thuê người ngoài làm giám đốc công ty hợp danh, sẽ đi ngược lại với bản chất
bản của công ty hợp danh, thành lập trên sở tin cậy, tín nhiệm nhau giữa các thành
viên. Do đó, chức danh quản của công ty phải do thành viên hợp danh nắm giữ để
đảm bảo trách nhiệm và sự an toàn trong hoạt động của công ty hợp danh. Công ty hp
danh loại hình duy nhất không được thuê giám đốc không phải thành viên hợp
danh. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân
công nhau đảm nhiệm các chức năng quản lý và kiểm soát công ty.
10. Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh không thể bị khai trừ
Nhận định sai
cspl: khoản 3 Điều 178 LDN 2020
Theo đó, trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty.
Trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan thể bị khai trừ khỏi công ty
theo quyết định của Hội đồng thành viên. Như vậy, thành viên góp vốn của công ty hợp
danh có thể bkhai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên nếu không
góp đủ phần vốn góp đã cam kết.
CHƯƠNG 4 - cty tnhh
1. Mọi thành viên là cá nhân của HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở
lên đều có thể được bầu giữ chức chủ tịch HĐTV
Nhận định sai
CSPL: khoản 24 Điều 4, khoản 2 Điều 17, Điều 55 LDN 2020
Thành viên công ty TNHH thì sẽ trở thành thành viên của HĐTV theo khoản 1
Điều 55. Tuy nhiên đối với chủ tịch HĐTV, đây là người giữ chức vụ quản lý công ty
theo khoản 24 Điều 4 và do đó phải đáp ứng điều kiện về không thuộc trường hợp cấm
quản công ty tại khoản 2 Điều 17. Như vậy, không phải thành viên nào nhân
của TV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều thể được bầu giữ chức chủ
tịch HĐTV.
Nguyn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Chủ tịch HĐTV người giữ chức vụ quản công ty, không thuộc vào trường
hợp cấm quản lý công ty theo khoản 2 Điều 17 LDN 2020
Điều kiện giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên:
+ người năng lực hành vi dân sự theo quy định của luật dân sự 2015. Và
không thuộc đối tượng không được quản doanh nghiệp theo khoản 2 điều 17 Luật
doanh nghiệp 2020.
+ nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của pháp nhân sở hữu phần vốn
góp trong công ty TNHH.
+ Được Hội đồng thành viên công ty bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành
viên công ty.
+ Có đủ năng lực, kinh nghiệm, trình độ học vấn theo quy định. Nếu công ty kinh
doanh các ngành nghề yêu cầu về vấn đề này. dụ: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ,
Hoạt động trung gian thanh toán,…
+ Đáp ứng các điều kiện pháp luật chuyên ngành đối với các ngành nghề kinh
doanh có điều kiện.
Ngoài những điều kiện nêu trên, nếu Điều lệ công ty quy định khác. Tsẽ thực
hiện theo Điều lệ công ty
Như vậy, người đã được vào làm ở cty TNHH tsẽ trở thành thành viên của
HĐTV theo khoản 1 Điều 55, nhưng muốn trở thành chủ tịch HĐTV thì phải đáp ứng
thêm những yêu cầu đòi hỏi cao hơn.
2. Mọi tổ chức, nhân thuộc trường hợp cấm thành lập quản doanh
nghiệp đều không thể trở thành thành viên HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở
lên.
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 55, khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 1 Điều 52 LDN 2020
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 55, TV của công ty TNHH 2 thành viên
trở lên là tất cả thành viên của công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của
thành viên công ty tổ chức. Như vậy, những nhân thuộc trường hợp cấm
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 nhưng nếu nhận chuyển nhượng
phần vốn góp theo điểm b khoản 1 Điều 52 Luật này thì thành viên chuyển nhượng
của công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 52.

Preview text:

Chào các bạn, mình tên là Sơn, là một cựu sinh viên trường Đại học Luật – Đại học
Huế. Để giúp các bạn có thể ôn thi tốt môn Luật Thương Mại 1, mình đã soạn bộ đề
cương gồm câu hỏi và đáp án nhận định đúng sai để các bạn có thể dễ dàng học và ôn thi hiệu quả hơn.
Vì đây là tài liệu mình bỏ công sức ra soạn nên các bạn không được share hay in ở quầy photo trường nha.
Nếu các bạn có thắc mắc trong lúc ôn tập, cần mình giải đáp có thể nhắn tin qua FB
theo link sau: https://www.facebook.com/profile.php?id=100034053252789. Cảm ơn
các bạn rất nhiều.
Hiện nay có một số bạn dùng đề cương của mình để bán mà không xin phép mình,
nên ngoài tên FB ở dưới ra, các bạn đừng mua của người khác để mình còn có
động lực năm sau soạn đề cương tiếp cho các bạn.

Nếu các bạn phát hiện ai dùng tài liệu của mình để chuộc lợi thì nhắn tin cho
mình nha. Mình cảm ơn các bạn rất nhiều
CHƯƠNG 1
1. Mọi chủ thể kinh doanh đều có tư cách pháp nhân Nhận định sai.
CSPL: Điều 188 LDN 2020; Điều 74 BLDS 2015
Căn cứ theo Điều 74 BLDS, một chủ thể có tư cách pháp nhân khi và chỉ khi thỏa
mãn những điều kiện tại Điều luật này. Như vậy, không phải bất kỳ chủ thể kinh doanh
nào cũng có tư cách pháp nhân. Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân của chủ thể
kinh doanh doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 LDN thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp
do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi
hoạt động của doanh nghiệp.”
Điều kiện này không phù hợp với điểm c khoản 1 Điều
74 BLDS 2015 về điều kiện được công nhận là pháp nhân là phải có tài sản độc lập với cá nhân.
2. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc
giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký. → Nhận định sai.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
CSPL: khoản 1 Điều 41 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 LDN thì tên trùng là trường hợp tên doanh nghiệp
bằng Tiếng Việt đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của
doanh nghiệp đã đăng ký. Còn trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được
đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký là một trong các trường hợp của tên gây
nhầm lẫn được được định tại điểm a khoản 2 Điều 41 LDN.
3. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt
sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng. Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 39 LDN 2020
Căn cứ theo khoản 1 Điều 39, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được
dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La - tinh, chứ
không phải bất cứ tên doanh nghiệp nào được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
cũng đáp ứng được quy định tại Điều luật này. Hệ chữ cái La-tinh là các chữ cái a, b,
c, d... thể hiện dưới nhiều ngôn ngữ khác nhau (ví dụ: Tiếng Anh...)
. Do đó, doanh
nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp là tiếng nước ngoài theo các hệ chữ cái như:
chữ Hán, chữ Ả Rập...
4. Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động
kinh doanh sinh lợi trực tiếp. Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 44 LDN 2020
Căn cứ theo Điều luật này, văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền
cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Điều luật này cũng quy định rõ
“văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp”.
5. Mọi doanh nghiệp đều có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 184, khoản 3 Điều 190 LDN 2020.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 LDN 2020: “Công ty trách nhiệm hữu
hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật”. Theo
quy định tại khoản 1 Điều 184: “Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp
luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty…”
.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Từ quy định của những Điều khoản trên, có thể nhận thấy rằng chỉ có các loại hình
doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty TNHH và công ty hợp danh mới có thể có
nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Còn đối với DNTN chỉ có duy nhất một
cá nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đó là chủ DNTN.
6. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 7, Điều 31 LDN 2020, Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 LDN 2020 thì doanh nghiệp có quyền tự
do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Theo như quy định tại Điều
31 LDN, trong thời gian hoạt động, doanh nghiệp có quyền thực hiện kinh doanh ở các
lĩnh vực ngành nghề khác tuy nhiên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về
ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo tới cơ quan
kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
*Gthich bs: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 LDN 2020 thì doanh nghiệp
có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. Doanh nghiệp
phải thực hiện kê khai các ngành, nghề kinh doanh khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp
và phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh với các ngành nghề mà mình đăng ký. Trong
thời gian hoạt động, doanh nghiệp có quyền thực hiện kinh doanh ở các lĩnh vực ngành
nghề khác tuy nhiên phải đảm bảo thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
theo quy định tại Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
7. Mọi doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Nhận định sai
CSPL: Điều 27 LDN 2020; Điều 7 Luật Đầu tư 2020, Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020
Cần phân biệt rõ khái niệm Giấy phép kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh là một loại giấy phép được cấp cho các doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh nằm trong phạm vi các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện được quy định tại Điều 7 và Phụ lục IV của Luật Đầu tư, còn giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp là loại giấy tờ bắt buộc phải có đối với một doanh nghiệp
theo quy định tại Điều 27 LDN.

Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
=> Không phải mọi doanh nghiệp khi tiến hành hđ kinh doanh đều cần phải có
giấy phép kinh doanh, chỉ đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đặc thù
như Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ lưu trú….
8. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhận định sai
CSPL: khoản 11 Điều 3, Điều 37 Luật đầu tư 2020; khoản 5 Điều 20; điểm c khoản
4 Điều 21; điểm c khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp.
Vì giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc luật đầu tư điều chỉnh còn Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp do Luật Doanh nghiệp điều chỉnh.
Theo khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư 2020: “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn
bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự
án đầu tư”
; và các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
Và theo khoản 5 Điều 20; điểm c khoản 4 Điều 21; điểm c khoản 4 Điều 22 Luật
Doanh nghiệp có quy định Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài theo quy định pháp luật. Vậy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một giấy tờ
bắt buộc trong bộ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài chứ
không phải đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

9. Ngành, nghề kinh doanh là một nội dung bắt buộc trên Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp. Nhận định sai
CSPL: Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020
Vì theo Điều 28 LDN 2020 thì “giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm
các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người
đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp
tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành
viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ
chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”
Nội dung giấy CNĐKDN không bắt buộc ghi ngành, nghề kinh doanh mà doanh
nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
10. Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực
hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhận định sai. CSPL: Điều 28, 30, 31 LDN.
Vì chỉ khi thay đổi những nội dung quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp thì
mới phải đăng ký để thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
nếu thay đổi các nội dung không thuộc nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
quy định tại Điều 28 Luật này thì không phải đăng ký thực hiện thủ tục cấp lại
GCNĐKDN mới. Khi thay đổi những nội dung không quy định ở Điều 28 thì chỉ cần
thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo thủ tục
tại Điều 31 LDN (được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 01/2021/ NĐ-CP quy định chi
tiết về đăng ký doanh nghiệp)
11. DN không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh. Nhận định đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 8, khoản 6 Điều 16 LDN.
Vì theo quy định tại khoản 1 Điều 8 LDN thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh. Đồng thời, khoản 6 Điều 16 cũng quy định một trong các hành vi bị nghiêm cấm
“kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh trong quá trình hoạt động.”

12. Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc đa số.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn Nhận định sai.
CSPL: Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2020
Việc định giá tài sản góp vốn có sự tham gia của các thành viên và cổ đông sáng
lập thuộc trường hợp khi thành lập doanh nghiệp. Như vậy, nguyên tắc định giá sẽ
tuân theo khoản 2 Điều 36 LDN là: nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm
định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn
phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.”
Nguyên tắc đồng
thuận có ý nghĩa là tất cả các thành viên đều cùng chấp nhận giá trị được định. Trong
trường hợp tổ chức thẩm định giá thì phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng
lập chấp thuận mới thể hiện nguyên tắc đa số. Không phải trong mọi trường hợp đều
định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc đa số.
(Đọc thêm: Lý giải cần phải có sự nhất trí: Vì định giá là để quy ra đồng VND, để
tính vốn điều lệ, để chia ra mỗi người bao nhiêu %. Tỷ lệ vốn góp sẽ quyết định quyền
lực của mỗi thành viên. Do vậy, nếu định giá tài sản 1 người cao, thì tỉ lệ họ cao, tỉ lệ
của những người còn lại thấp. Định giá tài sản 1 người ảnh hưởng đến tất cả mọi người,
nên cần mọi người nhất trí. Định giá sai, định giá khống: liên đới chịu trách nhiệm.)
13. Người thành lập DN phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang DN. Nhận định sai CSPL: Điều 35 LDN 2020
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 về chuyển quyền sở hữu tài sản góp
vốn, thì thành viên công ty TNHH, công ty hợp danhcổ đông công ty cổ phần
phải chuyển quyền sở hữu góp vốn cho công ty, quy định này không đề cập đến việc
người thành lập DNTN phải chuyển quyền sở hữu tài sản. Do đó, người thành lập
DNTN không phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang DN.

Do người thành lập DNTN cũng đồng thời là chủ DNTN thế nên căn cứ theo khoản
4 Điều 35 thì: “Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp
tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.”

14. Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh
doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nhận định đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 8, khoản 6 Điều 16 LDN.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Vì theo quy định tại khoản 1 Điều 8 LDN thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh
doanh. Đồng thời, khoản 6 Điều 16 cũng quy định một trong các hành vi bị nghiêm cấm
“kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh trong quá trình hoạt động.”

15. Đối tượng bị cấm thành lập DN thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp. Nhận định sai
CSPL: khoản 2 và khoản 3 Điều 17 LDN 2020
Khoản 2 Điều 17 LDN quy định về những đối tượng không có quyền thành lập và
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Đồng thời, khoản 3 Điều này cũng quy định về
những đối tượng được quyền góp vốn vào doanh nghiệp trừ một số trường hợp nhất
định. Như vậy, có những đối tượng tuy thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng
vẫn có quyền góp vốn chứ không đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp.
*Như tổ chức không có tư cách pháp nhân (điểm đ khoản 2 Điều 17) hay người
đang bị truy cứu TNHS…(điểm e khoản 2 Điều 17) không thuộc TH cấm góp vốn tại
khoản 3 nên vẫn có quyền góp vốn.
16. Mọi tổ chức không có tư cách pháp nhân đều có thể trở thành thành viên
công ty TNHH, CTCP, và công ty HD. Nhận định sai.
CSPL: điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 17, khoản 29, 30 Điều 4, khoản 1, 3, 4 Điều
188 LDN 2020, điểm c khoản 1 Điều 74 BLDS 2015.
Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 17 LDN thì tổ chức không có tư cách pháp nhân
không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên tổ chức không có tư cách
pháp nhân không thuộc các trường hợp bị cấm góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp vào công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh. Đồng thời, khoản 29 Điều
4 LDN quy định: “Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn
bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.”
và khoản 30
Điều này quy định: “Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và
thành viên góp vốn.”
Như vậy, về cơ bản các tổ chức không có tư cách pháp nhân nếu
như có quyền góp vốn thì có thể có quyền trở thành thành viên của các công ty trên.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ là doanh nghiệp tư nhân. Căn cứ theo khoản
1 Điều 188 LDN thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.”
Điều kiện này không phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 74 BLDS 2015 về điều
kiện được công nhận là pháp nhân là phải có tài sản độc lập với cá nhân. Như vậy,
doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức không có tư cách pháp nhân. Tuy là tổ chức không
có tư cách pháp nhân nhưng doanh nghiệp tư nhân không thể trở thành thành viên của
công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty cổ phần do khoản 4 Điều 188 quy định:
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần,
phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”
Do không có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp nên doanh nghiệp
tư nhân không thể trở thành thành viên của các công ty trên.
17. Cán bộ, công chức, viên chức bị cấm thành lập, quản lý và góp vốn vào DN. Nhận định sai
CSPL: điểm b khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 3 LDN 2020.
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 17 LDN, cán bộ, công chức, viên chức thuộc
trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên Điều luật này không
đề cập đến việc các chủ thể này bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp. Như vậy, cán bộ,
công chức và viên chức hoàn toàn có thể góp vốn vào doanh nghiệp nếu thỏa mãn các
điều kiện góp vốn của loại hình doanh nghiệp đó theo luật định, chỉ cần không tham
gia vào thành lập, quản lý doanh nghiệp là được.

Đồng thời, tại điểm b khoản 3 Điều 17 cũng quy định những “Đối tượng không
được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên
chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.”
chứ không quy định cụ thể là cán bộ, công chức,
viên chức. Nếu không thuộc trường hợp cấm của các luật này thì vẫn được quyền góp vốn vào doanh nghiệp.
Đọc thêm: Vì Viên chức, cán bộ không nắm giữ chức danh quản lý thì cũng có
quyền góp vốn vào doanh nghiệp hay mua cổ phần thì cũng có thể trở thành cổ đông
của doanh nghiệp. Hoặc nếu thuộc cấp quản lý 1 lĩnh vực nhưng không quản lý thuộc
lĩnh vực đó thì cũng được tham gia cổ phần của doanh nghiệp ( Ví dụ: Bộ trưởng bộ
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
công thương cũng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp thuộc dịch vụ giao thông, vận tải)
18. Doanh nghiệp phải thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh
trước khi sử dụng. Nhận định sai
CSPL: Điều 44 LDN 2020, khoản 2 Điều 44 LDN 2014.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 LDN 2014 quy định: “Trước khi sử dụng,
doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để
đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
Tuy nhiên,
Điều 44 LDN 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp đã bỏ đi quy định này. Điều này
gián tiếp thể hiện rằng từ khi LDN 2020 có hiệu lực thì doanh nghiệp không cần phải
thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.
19. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Nhận định đúng
CSPL: khoản 2 Điều 195 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 195 LDN thì: “Công ty con không được đầu tư mua cổ
phần, góp vốn vào công ty mẹ.”
20. Doanh nghiệp nhà nước là một hình thức pháp lý của doanh nghiệp Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 37, Điều 88 LDN 2020.
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp là hình thức kinh doanh mà các cá nhân, tổ
chức lựa chọn, biểu hiện cho mục tiêu mà doanh nghiệp xây dựng. Về bản chất, hình
thức pháp lý của doanh nghiệp chính là loại hình doanh nghiệp. Hiện nay có hình thức
pháp lý của doanh nghiệp sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp
danh, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Tại
khoản 2 Điều 37 LDN cũng gián tiếp thừa nhận đây là các loại hình doanh nghiệp không
bao gồm doanh nghiệp nhà nước.
Như vậy, doanh nghiệp nhà nước không phải là một hình thức pháp lý của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp nhà nước chỉ tồn tại dưới ba hình thức pháp lý là công
ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần theo
quy định tại Điều 88 LDN 2020.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn CHƯƠNG 2 -DNTN
1. Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của chủ DNTN đối với DNTN Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 192 LDN 2020.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 192 LDN 2020 thì sau khi bán doanh nghiệp
tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước
ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người
mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác
. Như vậy, có thể thấy
rằng việc bán DNTN sẽ không làm chấm dứt hoàn toàn quyền và nghĩa vụ của chủ
DNTN đối với DNTN trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Điều này thể hiện chế độ
trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân.

2. Giám đốc của DNTN là người đại diện theo pháp luật của DNTN. (sẽ đúng
nếu giám đốc đồng thời là chủ DNTN, còn thuê người khác về làm giám đốc thì không) Nhận định sai.
CSPL: khoản 2, khoản 3 Điều 190 LDN 2020
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 190, chủ DNTN mới là người đại diện theo
pháp luật của DNTN. Theo quy định tại khoản 2 Điều 190, thì Giám đốc của DNTN có
thể là chủ DNTN hoặc do chủ DNTN thuê người khác là Giám đốc. Từ các quy định
trên, nếu giám đốc của DNTN rơi vào trường hợp là do chủ DNTN thuê để quản lý,
điều hành hoạt động của doanh nghiệp tư nhân thì sẽ không được phép làm người đại
diện theo pháp luật của DNTN.
3. Tại một thời điểm, chủ DNTN không thể đồng thời làm thành viên của công ty hợp danh. Nhận định sai.
CSPL: khoản 30 Điều 4, khoản 3 Điều 188 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 30 Điều 4 LDN thì “Thành viên công ty hợp danh bao gồm
thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.”
Tại khoản 3 Điều 188 LDN quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân không được
đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” Như vậy,
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
tại cùng một thời điểm, chủ DNTN không thể là thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Chủ DNTN bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì DNTN phải tạm ngừng kinh doanh. → Nhận định sai
CSPL: khoản 4, 5 Điều 193 LDN 2020.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 193: “Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn
chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người
đại diện.”
chứ không bắt buộc phải tạm ngừng kinh doanh.
Chỉ tạm ngừng kinh doanh nếu rơi vào các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
193 LDN liên quan đến cá nhân chủ DNTN ảnh hưởng đến ngành, nghề hoạt động của DNTN.
5. Chủ DNTN không phải chịu trách nhiệm về hoạt động của DNTN trong
quá trình cho thuê DNTN. Nhận định sai CSPL: Điều 191 LDN 2020
Người chủ DNTN dù cho thuê toàn bộ DNTN (tài sản vô hình lẫn tài sản hữu hình)
của mình nhưng “trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư
nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.”

Việc cho thuê DNTN không chuyển giao quyền sở hữu mà chỉ chuyển giao
quyền chiếm hữu, sử dụng. Để đảm bảo cho rủi ro không xảy ra, chủ DNTN vẫn phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của DNTN trong thời gian cho thuê.
6. DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần Nhận định đúng
CSPL: khoản 4 Điều 188 LDN 2020.
Theo khoản 4 Điều 188 LDN 2020 quy định vấn đề doanh nghiệp tư nhân sẽ không
được mua cổ phần trong công ty cổ phần. Điều này có thể lý giải là do DNTN không sở
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
hữu tài sản mà việc góp vốn cần phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản nên
DNTN không có đủ khả năng để thực hiện việc này.
7. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế sẽ trở thành chủ DNTN Nhận định sai.
CSPL : khoản 2, 3 Điều 193 LDN 2020; Điều 54 NĐ 01/2021/NĐ-CP.
Khi chủ DNTN chết thì sẽ phát sinh hai trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 193 LDN 2020.
Nếu có một người thừa kế thì người này trở thành chủ DNTN. Nếu có nhiều người
thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc thì những người thừa kế tự thỏa thuận để một
người làm chủ DNTN, nếu không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công
ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó theo quy định tại khoản 2 Điều 193 LDN.
Nếu chủ DNTN chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa
kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ DNTN được xử lý theo quy định của
pháp luật dân sự theo khoản 3 Điều 193 LDN 2020.
Ngoài ra, nếu chủ DNTN chết thì người được thừa kế sẽ chưa trở thành chủ DNTN
ngay mà phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy
định tại Điều 54 NĐ 01/2021/NĐ-CP để trở chính thức trở thành chủ DNTN mới về mặt pháp lý.
*Giải thích # xí: Không phải mọi TH chủ DNTN chết thì người thừa kế đương
nhiên trở thành chủ DNTN, nếu có 01 người thừa kế nhưng lại không được quyền hưởng
di sản, bị truất quyền thừa kế thì lúc này tài sản DNTN sẽ xử lý theo blds. Hoặc người
thừa kế không đủ điều kiện để trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân (thuộc TH cấm thành
lập quản lý gì đó) thì lúc này cũng không đương nhiên trở thành chủ DNTN, họ có thể
chuyển đổi DNTN thành loại hình doanh nghiệp khác hoặc giải thể theo quy định.
8. Tên của hộ kinh doanh không được trùng với tên của các hộ kinh doanh
đang hoạt động trong cùng một tỉnh. Nhận định sai.
CSPL: khoản 4 Điều 88 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Theo quy định tại khoản 4 Điều 88 NĐ 01/2021 thì việc tên của hộ kinh doanh chỉ
không được trùng với tên của các hộ kinh doanh đang hoạt động trong cùng phạm vi
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
cấp huyện chứ không cấm các hộ kinh doanh trùng tên trong phạm vi giữa huyện này
và huyện khác cùng một tỉnh.
9. Mọi chủ thể khi tiến hành hđ kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh Nhận định sai.
CSPL: khoản 2 Điều 79 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Theo khoản 2 Điều 79 quy định về trường hợp các hộ kinh doanh không cần phải
đăng ký kinh doanh bao gồm: “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh
thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường
hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”

=> Những chủ thể này không phải đăng ký hộ kinh doanh.
10. Hộ kinh doanh phải kinh doanh đúng ngành, nghề kinh doanh ghi nhận
trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Nhận định sai
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 90 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 NĐ 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh
doanh được cấp GCN đăng ký hộ kinh doanh khi đáp ứng được các điều kiện luật định,
trong đó bao gồm ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
Như vậy, ngành, nghề đăng ký kinh doanh là một phần nội dung trong GCN đăng ký
kinh doanh. Tại khoản 1 Điều 90 NĐ 01/2021/NĐ-CP quy định “Chủ hộ kinh doanh có
trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ
quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.”
Như vậy, hộ
kinh doanh có thể kinh doanh những ngành, nghề khác ngoài những ngành, nghề đã
đăng ký trong GCN kinh doanh miễn là thực hiện đầy đủ thủ tục luật định về việc thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
11. Chủ hộ kinh doanh có thể đồng thời làm thành viên của công ty hợp danh Nhận định đúng
CSPL: khoản 1 Điều 79, khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định định khoản 1 Điều 79 NĐ 01/2021/NĐ-CP thì: “Cá nhân
đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện
hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”
Như vậy, chủ hộ kinh doanh là cá nhân hoặc
thành viên của của hộ kinh doanh. Mà đồng thời, khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
quy định: “Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng
thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường
hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”
Như vậy, nếu chủ hộ kinh
doanh nhận được sự nhất trí của các thành viên hợp danh thì vẫn có thể đồng thời trở
thành thành viên của công ty hợp danh.
=> Chủ hộ kinh doanh với tư cách cá nhân có thể là thành viên góp vốn trong
CTHD (khoản 2 Điều 80 NĐ 01/2021); hoặc cũng có thể là thành viên hợp danh nếu
được sự nhất trí của các thành viên của các thành viên HD còn lại (khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021)
12. Hộ kinh doanh do một cá nhân, một nhóm người hoặc các thành viên hộ
gia đình đăng ký thành lập Nhận định Sai.
CSPL: khoản 1 Điều 79 NĐ 01/2021
Theo khoản 1 Điều 79 quy định thì hộ kinh doanh do cá nhân hoặc các thành viên
hộ gia đình đăng ký thành lập. Vì thế không phải bất kỳ nhóm người nào cũng có thể
đăng ký thành lập hộ kinh doanh mà phải là cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đó.
13. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng
thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 79, khoản 3 Điều 80 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Bởi đối với trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh căn cứ theo
khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì sẽ ủy quyền cho một thành viên làm đại
diện hộ kinh doanh. Và căn cứ khoản 3 Điều 80 Nghị định này thì thành viên hợp danh
của công ty hợp danh nếu được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
14. Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu
giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
trước trọng tài, tòa án.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 2 Điều 81 NĐ 01/2021/NĐ-CP
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Khoản 2 Điều 81 NĐ 01/2021/NĐ-CP quy định: Chủ hộ kinh doanh đại diện
cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị
đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án
và các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
CHƯƠNG 3 -CTHD
1. Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều
không thể trở thành thành viên công ty hợp danh *Hướng 1: Nhận định sai.
CSPL: Điều 177, khoản 3 Điều 188 LDN 2020
Căn cứ theo Điều 177 LDN, thành viên của cty hợp danh gồm thành viên góp vốn
và thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn nếu bị cấm thành lập doanh nghiệp thì vẫn
có quyền góp vốn để trở thành thành viên của cty hợp danh.
Ví dụ như trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại khoản 3 Điều
188 LDN, dù thuộc đối tượng không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, tuy nhiên
vẫn có thể trở thành thành viên hợp danh dưới tư cách thành viên góp vốn. *Hướng 2:
Hay việc cán bộ, công chức viên chức viên chức theo Luật cán bộ, công chức và
Luật viên chức không được thành lập DN theo điểm b khoản 2 Điều 17 LDN 2020
nhưng tuy nhiên, những người này vẫn được quyền góp vốn vào DN theo điểm b khoản
3 Điều 17 LDN 2020
khi họ không phải là người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu và lĩnh vực họ góp vốn vào không thuộc lĩnh vực mà họ thực hiện việc quản lý nhà
nước theo khoản 4 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018: “Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp
hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà
nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do
người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.”

khoản 3 Điều 14 Luật Viên chức 2010: “Được góp vốn nhưng không tham gia
quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,
hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”

Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Vậy họ bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng vẫn có quyền góp vốn vào công ty
hợp danh với tư cách là thành viên góp vốn.
Đối với chủ thể là người chưa thành niên tuy họ là cá nhân thuộc đối tượng bị cấm
thành lập doanh nghiệp nếu đủ điều kiện thì họ vẫn có thể trở thành một thành viên góp
vốn trong công ty hợp danh. *Hướng 3: Nhận định sai.
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 17 LDN, một số đối tượng bị cấm thành lập và quản
lý doanh nghiệp quy định ở điểm đ, điểm e khoản 2, vẫn có thể được quyền góp vốn
vào Công ty HD theo quy định ở khoản 3. Công ty HD gồm 2 loại thành viên, thành
viên hợp danh và thành viên góp vốn, khi các đối tượng góp vốn vào công ty HD sau
thời điểm thành lập sẽ trở thành thành viên góp vốn của công ty, chỉ khi những cá nhân
thuộc đối tượng bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp ở điểm a điểm b khoản 3 Điều 17
LDN mới không thể trở thành thành viên công ty hợp danh.
2. Mọi thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty
trong mọi trường hợp Nhận định sai.
CSPL: khoản 1 Điều 184, điểm đ khoản 4 Điều 184 LDN 2020
Căn cứ theo khoản 1 Điều 184 LDN 2020, các thành viên hợp danh là người đại
diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày
của công ty. Tuy nhiên trong trường hợp đại diện cho công ty theo quy định tại điểm đ
khoản 4 Điều 184, thì chỉ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
mới là người đại diện theo pháp luật của công ty.
3. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được đồng thời làm
chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân Nhận định Đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 180 LDN 2020
Theo khoản 1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hạn chế quyền đối
với thành viên hợp danh thì: “1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh
nghiệp tư nhân”.
Như vậy, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
4. Thành viên hợp danh có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho
người khác nếu được hội đồng thành viên chấp nhận Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 180, khoản 1 Điều 182 LDN 2020
Trước hết, theo quy định tại khoản 1 Điều 182 LDN 2020 thì Hội đồng thành viên
bao gồm tất cả các thành viên trong công ty mà đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành
viên. Tiếp đó theo quy định tại khoản 3 Điều 180 LDN 2020 thì thành viên hợp danh
có thể chuyển một phần hoặc toàn bộ phần góp vốn của mình tại công ty cho tổ chức,
cá nhân khác nếu được chứ chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại chứ không
phải được hội đồng thành viên chấp nhận.
Nhận định sai. (cái ni giải thích rõ hơn cho mấy bạn hiểu)
cspl: khoản 3 điều 180, khoản 1 điều 182
theo khoản 1 điều 182 quy định “hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành
viên”. theo đó tất cả các thành viên của công ty hợp danh sẽ bao gồm cả thành viên hợp
danh và thành viên góp vốn. đồng thời tại khoản 3 điều 180 quy định “thành viên hợp
danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho
tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn
lại”. Như vậy, thành viên hợp danh có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho
người khác nếu được các thành viên hợp danh còn lại chấp nhận chứ không phải là sự
chấp nhận của hội đồng thành viên (vì bao gồm cả thành viên góp vốn)
5. Thành viên có thể rút vốn ra khỏi công ty hợp danh nếu được hội đồng
thành viên chấp nhận Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 185 LDN 2020
Căn cứ khoản 2 Điều 185, điều kiện được HĐTV chấp thuận chỉ là điều kiện tiên
quyết để thành viên hợp danh có thể rút vốn khỏi công ty, ngoài điều kiện này, còn phải
đáp ứng các yêu cầu khác như phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất
là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính
và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.
6. Người thừa kế của thành viên hợp danh đã chết chỉ trở thành thành viên
hợp danh khi được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên công ty hợp danh chấp thuận.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn Nhận định sai
CSPL: điểm h khoản 1 Điều 181 LDN 2020; điểm c khoản 3 Điều 182 LDN
Căn cứ theo quy định này, người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu
được HĐTV chấp thuận. Mà căn cứ theo khoản 1 Điều 182 hội đồng thành viên bao
gồm tất cả thành viên tức là bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
Như vậy, điều kiện để người thừa kế của thành viên hợp danh có thể trở thành
thành viên hợp danh của công ty là chỉ cần được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận
7. Thành viên hợp danh đã bị khai trừ vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ tài chính của công ty. Nhận định sai.
CSPL: điểm c khoản 1, K5 D185
Theo quy định tại khoản 5 Điều 185, TVHD đã bị khai trừ trong vòng 2 năm kể
từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối vs các khoản nợ đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.
Như vậy, TVHD chỉ phát sinh liên đới chịu trách nhiệm trong thời hạn hai năm kể từ
ngày thành viên hợp danh bị khai trừ.
8. Trong công ty hợp danh, chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu
quyết tại hội đồng thành viên Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 187 LDN 2020
“1. Thành viên góp vốn có quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp
vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan
trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ.”
Như vậy, trong công ty hợp danh, ngoài thành viên hợp danh thì thành viên góp
vốn cũng có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
9. Công ty hợp danh không được thuê giám đốc (hoặc tổng giám đốc) Nhận định đúng
CSPL: khoản 4 Điều 184 LDN 2020
Theo quy định pháp luật dành cho công ty hợp danh thì công ty hợp danh không
được phép thuê Giám đốc (hoặc tổng giám đốc) để điều hành công ty hợp danh. Bởi
nếu thuê người ngoài làm giám đốc công ty hợp danh, sẽ đi ngược lại với bản chất cơ
bản của công ty hợp danh, thành lập trên cơ sở tin cậy, tín nhiệm nhau giữa các thành
viên. Do đó, chức danh quản lý của công ty phải do thành viên hợp danh nắm giữ để
đảm bảo trách nhiệm và sự an toàn trong hoạt động của công ty hợp danh. Công ty hợp
danh là loại hình duy nhất không được thuê giám đốc không phải là thành viên hợp
danh. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân
công nhau đảm nhiệm các chức năng quản lý và kiểm soát công ty.
10. Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh không thể bị khai trừ Nhận định sai
cspl: khoản 3 Điều 178 LDN 2020
Theo đó, trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã
cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty.
Trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty
theo quyết định của Hội đồng thành viên. Như vậy, thành viên góp vốn của công ty hợp
danh có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên nếu không
góp đủ phần vốn góp đã cam kết. CHƯƠNG 4 - cty tnhh
1. Mọi thành viên là cá nhân của HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở
lên đều có thể được bầu giữ chức chủ tịch HĐTV Nhận định sai
CSPL: khoản 24 Điều 4, khoản 2 Điều 17, Điều 55 LDN 2020
Thành viên công ty TNHH thì sẽ trở thành thành viên của HĐTV theo khoản 1
Điều 55. Tuy nhiên đối với chủ tịch HĐTV, đây là người giữ chức vụ quản lý công ty
theo khoản 24 Điều 4 và do đó phải đáp ứng điều kiện về không thuộc trường hợp cấm
quản lý công ty tại khoản 2 Điều 17. Như vậy, không phải thành viên nào là cá nhân
của HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể được bầu giữ chức chủ tịch HĐTV.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn
Chủ tịch HĐTV là người giữ chức vụ quản lý công ty, không thuộc vào trường
hợp cấm quản lý công ty theo khoản 2 Điều 17 LDN 2020
Điều kiện giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên:
+ Là người có năng lực hành vi dân sự theo quy định của luật dân sự 2015. Và
không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp 2020.
+ Là cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của pháp nhân sở hữu phần vốn góp trong công ty TNHH.
+ Được Hội đồng thành viên công ty bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty.
+ Có đủ năng lực, kinh nghiệm, trình độ học vấn theo quy định. Nếu công ty kinh
doanh các ngành nghề có yêu cầu về vấn đề này. Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ,
Hoạt động trung gian thanh toán,…
+ Đáp ứng các điều kiện pháp luật chuyên ngành đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Ngoài những điều kiện nêu trên, nếu Điều lệ công ty có quy định khác. Thì sẽ thực
hiện theo Điều lệ công ty
Như vậy, người đã được vào làm ở cty TNHH thì sẽ trở thành thành viên của
HĐTV theo khoản 1 Điều 55, nhưng muốn trở thành chủ tịch HĐTV thì phải đáp ứng
thêm những yêu cầu đòi hỏi cao hơn.
2. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh
nghiệp đều không thể trở thành thành viên HĐTV công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 55, khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 1 Điều 52 LDN 2020
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 55, HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên
trở lên là tất cả thành viên của công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của
thành viên công ty là tổ chức. Như vậy, dù là những cá nhân thuộc trường hợp cấm
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 nhưng nếu nhận chuyển nhượng
phần vốn góp theo điểm b khoản 1 Điều 52 Luật này thì là thành viên chuyển nhượng
của công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 52.
Nguyễn Hữu Sơn/Nguyễn Hoàng Sơn