23/09/2024
TRIẾT HỌC
VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học
a, Nguồn gốc ( nhận thức và xã hội )
- Triết học chưa có khi con người mới xuất hiện
Nhận thức Xã hội
Nhu cầu khách quan: trong
quá trình cải biến đã đòi hỏi
sâu sắc có tính quy luật.
Triết học chỉ xuất hiện khi tư
duy con người đạt trình độ
trừu tượng hoá, khái quát
hoá, quy về các lý luận
chung nhất
Trí thức” tầng lớp được coi
trọng.
Những người xuất sắc; có
nhu cầu nghiên cứu, hệ
thống hoá thành học thuyết,
lí luận ( nhà thông thái)
b, Khái niệm
*Vào khoảng VIII đến VI ( TCN) xuất hiện cả ở phương Đông
và phương Tây
Phương Đông Phương Tây
Trung Quốc
Sự truy tìm bản chất đối tượng nhận thức
Biểu hiện cao về trí tuệ
Hiểu sâu sắc toàn bộ thế giới
=) Định hướng “ nhân sinh quan” cho con người
Ấn Độ ( Phật giáo)
Darsana
Chiêm ngưỡng, trí thức dựa trên lí trí , con
đường dẫn dắt con người đến lẽ phải
Hi Lạp – La Mã cổ
đại
Philôsôphia –
yêu mến sự
thông thái
Giải thích vũ
trụ
Định hướng
nhận thức,
hành vi cho
con người
Triết học là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận
thức ở hình thái cao nhất của tri thức và nhà triết học là nhà
thông thái tiếp cận chân lí, làm sáng tỏ mọi vấn đề.
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất của con
người về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong
thế giới đó, phát triển chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư
duy.
c, Đối tượng của triết học trong lịch sử
- Biến đổi qua các giai đoạn lịch sử
+) Cổ đại:
Triết học không có đối tượng nghiên cứu riêng gọi là
nền triết học tự nhiên, nghiên cứu mọi lĩnh vực của thế
giới; nguyên nhân sâu xa nảy sinh quan niệm “ khoa
học của mọi khoa học”
Triết học phương Đông thiên về con người; xã hội
Triết học phương Tây thiên về giới tự nhiên
+) Trung cổ
Quyền lực Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã
hội
Triết hoc chỉ có nghĩa vụ lý giải và chứng minh cho sự
đúng đắn của kinh thánh là triết học kinh viện
+) Thế kỉ 15 – 18 ( Thời Phục hưng – Cận đại)
Triết học Phương Tây từng bước thoát khỏi sự thống
trị của Thần học
Khoa học tự nhiên bị phụ thuộc, dẫn dắt
+) Triết học Cổ điển Đức: Kants – Heghen
Đỉnh cao Heghen; một hệ thống phổ biến của tri thức
khoa học
Đầu thế kỉ 19: Triết học Mác – Lênin ra đời và đoạn
tuyệt triệt để với quan điểm “Khoa học của mọi khoa
học”
+) Từ TK 19 đến nay: nghiên cứu chúng nhất về tự nhiên
( KHTN), xã hội ( KHXH – Nhân văn) và tư duy (KH
Logic học)
d, Triết học – hạt nhân lí luận của thế giới quan
- Thế giới quan là:
Toàn bộ những quan điểm làm cơ sở để định hướng
cho nhận thức và hoạt động của mình
Toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới,
về bản thân con người và về cuộc sống, vị trí
- Nguồn gốc ? Luôn đặt câu hỏi:
Thế giới quan ra đời từ cuộc sống hiện thức của con
người, nó là kết quả trực tiếp của quá trình nhận thức
- Cấu tạo của thế giới quan:
Bao gồm: tri thức, niềm tin và lý tưởng
Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, cơ sở trực tiếp cho
sự hình thành thế giới quan
Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới
quan
*Các loại thế giới quan ( phân chia theo sự phát triển ) gồm TGQ
Thần thoại ( huyền thoại), tôn giáo và triết học
- Thế giới quan huyền thoại là cách cảm nhận thế giới của người
nguyên thủy là trí tưởng tượng của con người về thế giới có đặc
điểm là có yêu tố tri thức và cảm xúc lí trí và tín ngưỡng hiện
thực và tưởng tượng cái thật và cái ảo cái thân và cái hoa quyện
vào nhau
- Thế giới quan tôn giáo niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu
tín ngưỡng cao hơn lý trí cái áo lớn áp cái thuận cái thuận trội
hơn cái người
- Thế giới quan triết học diễn tả quan niệm dưới dạng hệ thống
các phạm trù quy luật đóng vai trò như những bậc thang trong
quá trình nhận thức về thế giới quan
*Vai trò:
- Định hướng cho con người trong hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn
- Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập
phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực
- Thế giới quan là tiêu chí đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá
nhân cũng như xác định xã hội nhất định
Câu hỏi: Vì sao triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan ?
30/09/2024
2, Vấn đề cơ bản của triết học:
Thế nào là vấn đề cơ bản của triết học? Trình bày nội dung cơ
bản của triết?
Tại sao trong triết học mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là
vấn đề cơ bản?
a) Nội dung vấn đề cơ bản của triết:
- Định nghĩa Ph. Angghen (T33) như vậy vấn đề cơ bản của
triết học là
“Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hai dự ý thức và vật
chất”
- Tiêu chuẩn để hình thành nên các trường phái duy vật và
duy tâm
- Thế giới này vô cùng vô tận có vô vàn các sự vật hiện
tượng khác nhau nhưng đều chung lại chung cũng chỉ thuộc
về một trong hai hiện tượng cơ bản nhất hoặc là vật chất
hoặc là tinh thần ý thức.
- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ
bản nên tảng và là suất phát điểm để giải quyết tất cả các
vấn đề khác của triết học
- Từ việc giải quyết vấn đề này sẽ là tiêu chuẩn xác định lập
trường triết học trường phái triết học thế giới quan của các
nhà triết học và học thuyết của họ.
*Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức
Mặt thứ nhất
( Bản thể luận)
Mặt thứ hai
( Mặt nhận thức học)
Giữa vật chất và ý thức thì
cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái
nào?
Con người có khả năng nhận
thức được thế giới hay
không?
“Nhận thức đúng => Hành vi đúng => Kết quả đúng”
b) Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Giải quyết mặt thứ nhất: duy vật (vật chất có trước) và duy
tâm( ý thức có trước)
+) Chủ nghĩa duy vật là những người cho rằng vật chất,
giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con
người.
+) Chủ nghĩa duy tâm là những người cho rằng ý thức,
tinh thần có trước và quyết định vật chất, giới tự nhiên.
“Độc lập => Mâu thuẫn => Phát triển”
* Chủ nghĩa duy vật chất phác ngây thơ thời cổ đại:
+> Mang tính trực quan nên ngây thơ và chất phác
+> Lấy giới tự nhiên để giải thích cho giới tự nhiên
+> Hạn chế là đồng nhất nguồn gốc thế giới với một số
dạng vật cụ thể.
*Chủ nghĩa duy vật siêu hình (Thế kỷ XVII – XVIII)
“ Phương pháp nhận thức – tư duy – ra đời cụ thể -
Newtow”
- Xem xét thế giới một cách siêu hình, máy móc, phiến diện
*Chủ nghĩa duy vật biện chứng ( cao nhất ) dẫn đến sự ra đời
CN Mác Lênin
+> Dựa vào thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện
chứng.
+>Không chỉ phản ánh hiện thực đúng như bản thân nó mà còn
là công cụ hữu ích giúp con người cải tạo hiện thực đó.
“Tại sao chủ nghĩa duy vật biện chứng lại cao nhất và triệt để
nhất ?”
bởi vì nó là sự thống nhất khắc phục
*Chủ nghĩa duy tâm và hai hình thức cơ bản khách quan và chủ
quan
CNDTCQ và CNDTKQ là gì? ( T37)
*Thừa nhận ý thức của tính thứ nhất
-Cảm giác ý thức là cái có
trước và tồn tại trong con
người
-Mọi sự vật hiện tượng chỉ là
phức hợp cảm giác của con
người của chủ thể nhận thức
tạo nên.
-Nhưng đó là thứ tinh thần kết
quả có trước và tồn tại bên
ngoài độc lập với con người.
-Sản sinh ra quyết định tất cả
các quy tắc của thế giới vật
chất thường gọi là ý niệm tinh
thần tuyệt đối lý tính thế giới.
*Triết học nhị nguyên
-Vật chất và ý thức song song tồn tại, độc lập với nhau không có
cái nào có trước, cả hai đều là nguồn gốc tạo nên thế giới,
- Xét về thực chất thì chiết song song thể hiện sự dao động, cuối
cùng cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm.
c, Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết
Thuyết khả tri Thuyết bất khả tri Thuyết hoài nghi
luận
Con người có khả
năng nhận thức
được thế giới
Phủ nhận khả năng
nhận thức được thế
giới
Nâng sự hoài nghi
lên thành nguyên
tắc
3.Biện chứng và siêu hình:
a) Khái niệm trong lịch sử:
*Sự đối lập các phương pháp:
PP Siêu hình PP Biện chứng ( trọn vẹn)
- Đối tượng: Ở trạng thái
cô lập, tách rời với các
đối tượng khác
- Xem xét đối tượng
trong trạng thái tĩnh tại,
không vận động, biến
đổi
- Đối tượng: các mối liên
hệ phổ biến, tác động
qua lại với các đối
tượng khác
- Vận động, biến đổi
không ngừng
b,Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử:
- PBC tư duy thời cổ đại
- PBC duy tâm cổ điển Đức
- PBC duy vật => cao nhất gắn với sự ra đời CNMac – Lênin
II- Triết học Mác-Lênin và vai trò của triết học Mác-Lênin trong
đời sống xã hội.
1, Sự ra đời và phát triển của Trọng và Lênin
“Phân tích điều kiện hoàn cảnh ra đời và phát triển của triết học
Mác-Lênin”
a, Điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác -Lênin
- Điều kiện khách quan
- Nhân tố chủ quan
*Điều kiện kinh tế - xã hội:
Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản công nghiệp
trong điều kiện cách mạng công nghiệp:
- Chủ nghĩa Mác-Lênin ra đời vào những năm 40 của thế
kỷ XIX. Đây là thời kỳ chủ nghĩa tư bản đã phát triển mạnh
mẽ trên nền tảng của các cuộc cách mạng công nghiệp
(Trang 49 Mác – Ph.Ăngghen)
Nguồn gốc lý luận:
- Triết học cổ điển Đức
- Kinh tế - chính trị cổ điển Anh
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kế thừa toàn bộ giá trị tư tưởng nhân loại có chọn lọc,
phê phán.
Tiền đề khoa học tự nhiên:
1. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
2. Học thuyết tế bào
3. Học thuyết tiến hoá
Học thuyết về tính bảo toàn vật chất năng lượng là cơ sở
để khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới.
Học thuyết về tế bào đã chứng minh tính thống nhất toàn
bộ sự sống.
* Nhân tố chủ quan:
- Xuất thân từ tầng lớp trên, Mác và Ăngghen đều tích cực tham
gia hoạt động thực tiễn, trí tuệ uyên bác.
- Yêu thương người lao động, hiểu cuộc sống khốn khổ của tầng
lớp công nhân nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, đứng về phía họ,
thực hiện lý tưởng giải phóng giai cấp, con người và nhân loại
nói chung.
- Tích cực tham gia phong trào đấu tranh của công nhân, thành
lập và hoạt động trong tổ chức của công nhân.
- Xây dựng hệ thống lý luận khoa học cách mạng để cung cấp
cho giai cấp công nhân một công cụ lý luận sắc bén để nhận thức
và cải tạo thế giới.
Nguồn gốc lý
luận

Preview text:

23/09/2024

TRIẾT HỌC VÀ

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

  1. Khái lược về triết học

a, Nguồn gốc ( nhận thức và xã hội )

  • Triết học chưa có khi con người mới xuất hiện

Nhận thức

Xã hội

Nhu cầu khách quan: trong quá trình cải biến đã đòi hỏi sâu sắc có tính quy luật.

Triết học chỉ xuất hiện khi tư duy con người đạt trình độ trừu tượng hoá, khái quát hoá, quy về các lý luận chung nhất

“ Trí thức” tầng lớp được coi trọng.

Những người xuất sắc; có nhu cầu nghiên cứu, hệ thống hoá thành học thuyết, lí luận ( nhà thông thái)

b, Khái niệm

*Vào khoảng VIII đến VI ( TCN) xuất hiện cả ở phương Đông và phương Tây

Phương Đông

Phương Tây

Trung Quốc

  • Sự truy tìm bản chất đối tượng nhận thức
  • Biểu hiện cao về trí tuệ
  • Hiểu sâu sắc toàn bộ thế giới

=) Định hướng “ nhân sinh quan” cho con người

Ấn Độ ( Phật giáo)

Darsana

  • Chiêm ngưỡng, trí thức dựa trên lí trí , con đường dẫn dắt con người đến lẽ phải

Hi Lạp – La Mã cổ đại

  • Philôsôphia – yêu mến sự thông thái
  • Giải thích vũ trụ
  • Định hướng nhận thức, hành vi cho con người
  • Triết học là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức ở hình thái cao nhất của tri thức và nhà triết học là nhà thông thái tiếp cận chân lí, làm sáng tỏ mọi vấn đề.
  • Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất của con người về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó, phát triển chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

c, Đối tượng của triết học trong lịch sử

  • Biến đổi qua các giai đoạn lịch sử

+) Cổ đại:

  • Triết học không có đối tượng nghiên cứu riêng gọi là nền triết học tự nhiên, nghiên cứu mọi lĩnh vực của thế giới; nguyên nhân sâu xa nảy sinh quan niệm “ khoa học của mọi khoa học”
  • Triết học phương Đông thiên về con người; xã hội
  • Triết học phương Tây thiên về giới tự nhiên

+) Trung cổ

  • Quyền lực Giáo hội bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội
  • Triết hoc chỉ có nghĩa vụ lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của kinh thánh là triết học kinh viện

+) Thế kỉ 15 – 18 ( Thời Phục hưng – Cận đại)

  • Triết học Phương Tây từng bước thoát khỏi sự thống trị của Thần học
  • Khoa học tự nhiên bị phụ thuộc, dẫn dắt

+) Triết học Cổ điển Đức: Kants – Heghen

  • Đỉnh cao Heghen; một hệ thống phổ biến của tri thức khoa học
  • Đầu thế kỉ 19: Triết học Mác – Lênin ra đời và đoạn tuyệt triệt để với quan điểm “Khoa học của mọi khoa học”

+) Từ TK 19 đến nay: nghiên cứu chúng nhất về tự nhiên ( KHTN), xã hội ( KHXH – Nhân văn) và tư duy (KH Logic học)

d, Triết học – hạt nhân lí luận của thế giới quan

  • Thế giới quan là:
  • Toàn bộ những quan điểm làm cơ sở để định hướng cho nhận thức và hoạt động của mình
  • Toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới, về bản thân con người và về cuộc sống, vị trí
  • Nguồn gốc ? Luôn đặt câu hỏi:
  • Thế giới quan ra đời từ cuộc sống hiện thức của con người, nó là kết quả trực tiếp của quá trình nhận thức
  • Cấu tạo của thế giới quan:
  • Bao gồm: tri thức, niềm tin và lý tưởng
  • Tri thức là yếu tố quan trọng nhất, cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan
  • Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan

*Các loại thế giới quan ( phân chia theo sự phát triển ) gồm TGQ Thần thoại ( huyền thoại), tôn giáo và triết học

- Thế giới quan huyền thoại là cách cảm nhận thế giới của người nguyên thủy là trí tưởng tượng của con người về thế giới có đặc điểm là có yêu tố tri thức và cảm xúc lí trí và tín ngưỡng hiện thực và tưởng tượng cái thật và cái ảo cái thân và cái hoa quyện vào nhau

- Thế giới quan tôn giáo niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu tín ngưỡng cao hơn lý trí cái áo lớn áp cái thuận cái thuận trội hơn cái người

- Thế giới quan triết học diễn tả quan niệm dưới dạng hệ thống các phạm trù quy luật đóng vai trò như những bậc thang trong quá trình nhận thức về thế giới quan

*Vai trò:

- Định hướng cho con người trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

- Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực

- Thế giới quan là tiêu chí đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như xác định xã hội nhất định

Câu hỏi: Vì sao triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan ?

30/09/2024

2, Vấn đề cơ bản của triết học:

Thế nào là vấn đề cơ bản của triết học? Trình bày nội dung cơ bản của triết?

Tại sao trong triết học mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản?

  1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết:
  • Định nghĩa Ph. Angghen (T33) như vậy vấn đề cơ bản của triết học là

“Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hai dự ý thức và vật chất”

  • Tiêu chuẩn để hình thành nên các trường phái duy vật và duy tâm
  • Thế giới này vô cùng vô tận có vô vàn các sự vật hiện tượng khác nhau nhưng đều chung lại chung cũng chỉ thuộc về một trong hai hiện tượng cơ bản nhất hoặc là vật chất hoặc là tinh thần ý thức.
  • Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản nên tảng và là suất phát điểm để giải quyết tất cả các vấn đề khác của triết học
  • Từ việc giải quyết vấn đề này sẽ là tiêu chuẩn xác định lập trường triết học trường phái triết học thế giới quan của các nhà triết học và học thuyết của họ.

*Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Mặt thứ nhất

( Bản thể luận)

Mặt thứ hai

( Mặt nhận thức học)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

“Nhận thức đúng => Hành vi đúng => Kết quả đúng”

  1. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
  • Giải quyết mặt thứ nhất: duy vật (vật chất có trước) và duy tâm( ý thức có trước)

+) Chủ nghĩa duy vật là những người cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

+) Chủ nghĩa duy tâm là những người cho rằng ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất, giới tự nhiên.

“Độc lập => Mâu thuẫn => Phát triển”

* Chủ nghĩa duy vật chất phác ngây thơ thời cổ đại:

+> Mang tính trực quan nên ngây thơ và chất phác

+> Lấy giới tự nhiên để giải thích cho giới tự nhiên

+> Hạn chế là đồng nhất nguồn gốc thế giới với một số dạng vật cụ thể.

*Chủ nghĩa duy vật siêu hình (Thế kỷ XVII – XVIII)

“ Phương pháp nhận thức – tư duy – ra đời cụ thể - Newtow”

  • Xem xét thế giới một cách siêu hình, máy móc, phiến diện

*Chủ nghĩa duy vật biện chứng ( cao nhất ) dẫn đến sự ra đời CN Mác Lênin

+> Dựa vào thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

+>Không chỉ phản ánh hiện thực đúng như bản thân nó mà còn là công cụ hữu ích giúp con người cải tạo hiện thực đó.

“Tại sao chủ nghĩa duy vật biện chứng lại cao nhất và triệt để nhất ?”

bởi vì nó là sự thống nhất khắc phục

*Chủ nghĩa duy tâm và hai hình thức cơ bản khách quan và chủ quan

CNDTCQ và CNDTKQ là gì? ( T37)

*Thừa nhận ý thức của tính thứ nhất

-Cảm giác ý thức là cái có trước và tồn tại trong con người

-Mọi sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp cảm giác của con người của chủ thể nhận thức tạo nên.

-Nhưng đó là thứ tinh thần kết quả có trước và tồn tại bên ngoài độc lập với con người.

-Sản sinh ra quyết định tất cả các quy tắc của thế giới vật chất thường gọi là ý niệm tinh thần tuyệt đối lý tính thế giới.

*Triết học nhị nguyên

-Vật chất và ý thức song song tồn tại, độc lập với nhau không có cái nào có trước, cả hai đều là nguồn gốc tạo nên thế giới,

- Xét về thực chất thì chiết song song thể hiện sự dao động, cuối cùng cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

c, Thuyết có thể biết và thuyết không thể biết

Thuyết khả tri

Thuyết bất khả tri

Thuyết hoài nghi luận

Con người có khả năng nhận thức được thế giới

Phủ nhận khả năng nhận thức được thế giới

Nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc

3.Biện chứng và siêu hình:

  1. Khái niệm trong lịch sử:

*Sự đối lập các phương pháp:

PP Siêu hình

PP Biện chứng ( trọn vẹn)

  • Đối tượng: Ở trạng thái cô lập, tách rời với các đối tượng khác
  • Xem xét đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, biến đổi
  • Đối tượng: các mối liên hệ phổ biến, tác động qua lại với các đối tượng khác
  • Vận động, biến đổi không ngừng

b,Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử:

  • PBC tư duy thời cổ đại
  • PBC duy tâm cổ điển Đức
  • PBC duy vật => cao nhất gắn với sự ra đời CNMac – Lênin

II- Triết học Mác-Lênin và vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội.

1, Sự ra đời và phát triển của Trọng và Lênin

“Phân tích điều kiện hoàn cảnh ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin”

a, Điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác -Lênin

  • Điều kiện khách quan
  • Nhân tố chủ quan

*Điều kiện kinh tế - xã hội:

  • Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản công nghiệp trong điều kiện cách mạng công nghiệp:

- Chủ nghĩa Mác-Lênin ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Đây là thời kỳ chủ nghĩa tư bản đã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của các cuộc cách mạng công nghiệp (Trang 49 Mác – Ph.Ăngghen)

  • Nguồn gốc lý luận:
  • Triết học cổ điển Đức
  • Kinh tế - chính trị cổ điển Anh
  • Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
  • Kế thừa toàn bộ giá trị tư tưởng nhân loại có chọn lọc, phê phán.
  • Tiền đề khoa học tự nhiên:
  1. Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
  2. Học thuyết tế bào
  3. Học thuyết tiến hoá
  • Học thuyết về tính bảo toàn vật chất năng lượng là cơ sở để khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới.
  • Học thuyết về tế bào đã chứng minh tính thống nhất toàn bộ sự sống.

* Nhân tố chủ quan:

- Xuất thân từ tầng lớp trên, Mác và Ăngghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn, trí tuệ uyên bác.

- Yêu thương người lao động, hiểu cuộc sống khốn khổ của tầng lớp công nhân nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, đứng về phía họ, thực hiện lý tưởng giải phóng giai cấp, con người và nhân loại nói chung.

- Tích cực tham gia phong trào đấu tranh của công nhân, thành lập và hoạt động trong tổ chức của công nhân.

- Xây dựng hệ thống lý luận khoa học cách mạng để cung cấp cho giai cấp công nhân một công cụ lý luận sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới.

Nguồn gốc lý luận