TÀI LIỆU SONG NGỮ LISTENING TEST 3
PART 1
1.
A. He’s leaning over a container.
B. He’s digging in a garden.
C. He’s replacing some floor tiles.
D. He’s trimming some trees.
1.
A. Anh ấy đang nghiêng trên một
thùng hàng.
B. Anh ấy đang đào trong một khu vườn
C. Anh ấy đang thay thế một số gạch lót
sàn.
D. Anh ấy đang tỉa một vài cái cây.
2.
A. A customer is picking up some
clothing at a dry.
B. A customer is trying on a jacket.
C. A customer is handling a worker some
cash.
D. A worker is typing on a computer.
2.
A. Một khách hàng đang lấy một số
quần áo ở nơi khô ráo.
B. Một khách hàng đang thử một chiếc
áo khoác.
C. Một khách hàng đang xử một nhân
viên một số tiền mặt.
D. Một nhân viên đang trên một máy
tính.
3.
A. She’s paying for her meal.
B. She’s pouring a beverage.
C. She’s facing a refrigerated display
case.
D. She’s ordering her lunch from a
server.
3.
A. ấy đang trả tiền cho bữa ăn của
ấy.
B. Cô ấy đang rót một đồ uống.
C. ấy đang đối diện với một tủ lạnh
trưng bày.
D. ấy đang gọi món ăn trưa của ấy
từ một người phục vụ.
4.
A. He’s putting vegetables into a bag.
B. He’s setting up a tent.
C. The rear doors of a van are closed.
D. Some boxes have been stored inside
a vehicle.
4.
A. ấy đang đạt những rau củ vào
trong cái túi.
B. Anh ấy đang lắp đặt một cái lều.
C. Cửa sau của một chiếc xe bán tải đã
được đóng.
D. Một vài cái hộp đã được lưu trữ
bên trong một phương tiện giao thông.
5.
A. The speaker is positioned next to a
podium.
B. The man is drawing a graph on a
presentation board.
C. One of the women is watching a
video.
D. One of the women is adjusting her
glasses.
5.
A. Cái loa được đặt gần một cái bục.
B. Người đàn ông đang vẽ một biểu đồ
trên bảng trình bày.
C. Một trong những người phụ nữ đang
xem một video.
D. Môt trong những người phụ nữ đang
điều chỉnh cặp kính của cô ấy.
6.
6.
A. Some chairs have been arranged on a
balcony.
B. A clock has been propped up on a
shelf.
C. Some place mats are laid out on a
bench.
D. A light fixture is hanging above a
dining area.
A. Một vài cái ghế đã được sắp xếp trên
ban công.
B. Một cái đồng hồ đã được đặt trên giá.
C. Một số chiếc thảm được trải trên ghế
dài.
D. Một chiếc đèn cố định đang treo
trên khu vực ăn.
PART 2
7. Where is the closest coffee shop?
A. From nine until five.
B. It’s down the street.
C. Just a few office supplies.
7. Đâu là cửa hàng cà phê gần nhất?
A. Từ 9 đến 5 giờ.
B. Nó ở dưới đường.
C. Chỉ một vài văn phòng phẩm
8. Would you like a morning or an
afternoon appointment?
A. The afternoon, please.
B. She was at her annual checkup.
C. I can bring in the paperwork
8. Bạn muốn một cuộc hẹn buổi sáng
hay buổi chiều?
A. Buổi chiều, làm ơn.
B. ấy đã tại buổi kiểm tra sức khỏe
định kỳ.
C. Tôi có thể mang theo giấy tờ.
9. Are you having trouble with your
Internet connection, too?
A. He’ll take a connecting flight to Paris.
B. We should double our order.
C. Yes, I can’t access anything online.
9. Bạn cũng đang gặp vấn đề với kết nối
internet hả?
A. Anh ấy sẽ bắt chuyến bay kết nối đến
Paris.
B. Chúng ta sẽ tăng gấp đôi đơn hàng.
C. Vâng, tôi không thể truy cập bất kỳ
thứ gì trực tuyến.
10. Who’s that sitting in the lobby?
A. That’s the new summer intern.
B. The armchair is comfortable.
C. My hobby’s photography.
10. Ai đang ngồi tại sảnh chờ vậy?
A. Đó là thực tập sinh hè mới.
B. Chiếc ghế bành thì thoải mái.
C. Sở thích của tôi là nhiếp ảnh.
11. What did Simone say about the
project proposal?
A. She said she liked it a lot.
B. The other projectors broken.
C. Right, I heard about them.
11 . Simone đã nói về bản đề xuất dự
án?
A. ấy đã nói ấy thích rất
nhiều.
B. Máy chiếu khác bị hư.
C. Đúng rồi, tôi đã nghe về chúng.
12. Would you like a free ticket to
tonight’s play?
A. Which team won?
B. A short intermission.
C. No thanks, I have plans.
12. Bạn muốn một miễn phí đến
vở kịch tối nay không?
A. Đội nào đã thắng?
B. Một khoảng thời gian ngắn.
C. Không, cảm ơn. Tôi kế hoạch
rồi.
13 . Isn’t that new restaurant supposed to
open soon?
A. Yes, in a few more weeks.
B. No, I prefer Italian food.
C. A great lunch menu.
13. Không phải nhà hàng mới đó được
cho là mở sớm hay sao?
A. Vâng, trong một vài tuần nữa.
B. Không, tôi thích thức ăn Ý hơn.
C. Một danh mục thức ăn trưa tuyệt vời.
14. Why is the flight delayed?
A. The prices are all displayed.
B. Because we’re waiting for a storm
to pass.
C. Two hours and forty-five minutes.
14. Tại sao chuyến bay bị hoãn lại?
A. Tất cả giá được trưng bày.
B. Bởi chúng tôi đang chờ cho cơn
bão đi qua.
C. hai giờ và 45 phút.
15. Who’s organizing the bowling
league?
A. It starts next spring.
B. Stack the bowls on top of the plates.
C. By alphabetical order.
15. Ai đang tổ chức giải đấu bowling?
A. Nó bắt đầu mùa xuân kế tiếp.
B. Chất những cái tô lên trên những cái
đĩa.
C. Theo thứ tự bảng chữ cái
16. Did you submit the expense reports?
A. There’s a lot of data to review.
B. The team we saw last week.
C. That’s not as expensive as we thought.
16. Bạn đã nộp các báo cáo chi phí
chưa?
A. Có nhiều dữ liệu để đánh giá.
B. Nhóm mà chúng ta thấy tuần trước.
C. Đó không mắt như chúng ta đã nghĩ.
17. Aren’t we all getting new business
cards?
A. No, you have to request them.
B. An upcoming conference.
C. I just bought a birthday card.
17. Không phải chúng ta tất cả danh
thiếp mới sao?
A. Không, tôi phải yêu cầu họ.
B. Một hội nghị sắp tới.
C. Tôi chỉ vừa mua một thiệp mừng sinh
nhật.
18. How many people did you interview?
A. The company newsletter.
B. I’ve prepared some questions.
C. Three candidates.
18. Bạn đã phỏng vấn bao nhiêu người?
A. Bản tin công ty.
B. Tôi đã chuẩn bị một số câu hỏi.
C. 3 ứng cử viên .
19. Sales of our strawberry ice cream
rose by ten percent last month.
A, Yes, it was very cold.
B. Get the fruit from Fresh Fruits Farms.
C. I had no idea it was so popular.
19. Doanh số của kem dâu tây của chúng
ta đã tăng 10% tháng rồi.
A. Vâng, nó đã rất lạnh.
B. Lấy trái cây từ nông trại Fresh Fruits.
C. Tôi không biết đã phổ biến như
vậy.
20. Can you help me log on to my
computer?
A. Sorry, you’ll need to call Technical
Support.
20. Bạn thể giúp tôi đăng nhập vào
máy tính của tôi không?
A. Xin lỗi, bạn sẽ cần gọi bên hỗ trợ
thuật.
B. A password with both letters and
numbers.
C. That's a useful software program.
B. Một mật khẩu với cả những chữ cái
và số.
C. Đó một chương trình phần mềm
hữu ích.
21. What time do you think we’ll leave
the zoo?
A. Please go through the west gate.
B. Fifteen dollars for adults.
C. Some of the exhibit lines are quite
long.
21 . Bạn nghĩ mấy giờ chúng ta sẽ rời
khỏi sở thú?
A. Làm ơn đi qua cổng phía tây.
B. 15 đô la cho những người trưởng
thành.
C. Một số hàng triển lãm thì khá dài.
22 . The artist has signed the paintings,
hasn’t she?
A. The opening ceremony.
B. On both walls, please.
C. Yes, she did.
22. Họa đã tên vào những bức
tranh phải không?
A. Lễ khai trương.
B. Trên cả hai bức tường, làm ơn.
C. Vâng, cô ấy đã làm.
23 . How do you like traveling by train?
A. I’m looking for a fitness trainer.
B. Well, you know I hate flying.
C. A round-trip ticket to Busan.
23. Bạn thích đi du lịch bằng tàu hỏa
như thế nào?
A. Tôi đang tìm kiếm một người huấn
luyện viên thể hình.
B. Chà, bạn biết tôi ghét bay.
C. Vé khứ hồi đến Busan.
24. Would you take charge of planning
Pablo’s retirement party?
A. Blue, red, and yellow.
B. Turn the volume up please.
C. What’s the budget?
24. Bạn chịu trách nhiệm lên kế
hoạch buổi tiệc nghỉ hưu của Pable
không?
A. Xanh dương, đỏ và vàng
B. Tăng âm lượng, làm ơn.
C. Ngân sách là bao nhiêu?
25. You hired the new assistant director,
didn’t you?
A. A wonderful new firm.
B. They were running a bit late.
C. I haven’t even met her yet…
25. Bạn đã thuê một trợ giám đốc
mới, phải không?
A. Một công ty mới tuyệt vời.
B. Họ đã chạy trễ một chút.
C. Tôi đã thậm chí chưa gặp cô ấy…
26. Should we put the advertisement on
the first page or the last page?
A. The first page, definitely.
B. He bought a newspaper.
C. Last year in August.
26 . Chúng ta nên đặt quảng cáo trên
trang đầu tiên hoặc trang cuối không?
A. Trang đầu tiên, chắc chắn rồi.
B. Anh ấy đã mua một tờ báo.
C. Năm trước vào tháng 8.
27. I’ve finished the building inspection.
A. To my work email address.
B. Did you find any problems?
27 . Tôi đã hoàn thành cuộc kiểm tra tòa
nhà.
A. Đến địa chỉ email công việc của tôi.
C. On the seventh floor.
B. Bạn đã tìm ra bất vấn đề nào
chưa?
C. Trên lầu 7.
28. When is Pierre scheduled to pick up
the steel pipe?
A. No, I’m sorry about that.
B. That should be interesting.
C. Well, the truck is gone.
28. Khi nào Pierre được lên lịch để lấy
ống dẫn thép?
A. Không, tôi xin lỗi về điều đó.
B. Điều đó sẽ thú vị.
C. Chà, xe tải đi rồi.
29. Why am I not authorized to
download this software?
A. You’d better check with your
manager.
B. Two million so far.
C. Is he a famous author?
29. Tại sao tôi không được cấp quyền để
tải phần mềm này?
A. Bạn tốt hơn kiểm tra với quản
của bạn.
B. Hai triệu cho đến bây giờ.
C. Anh ấy tác giả nổi tiếng phải
không?
30. Where do you park when you drive
to Dr. Li’s office?
A. An annual medical checkup.
B. She thought it was the best treatment.
C. It’s more convenient to take the
bus.
30 . Bạn đỗ xe đâu khi lái xe đến văn
phòng của bác sĩ Li?
A. Một sự kiểm tra sức khỏe định kỳ.
B. ấy đã nghĩ đã thuốc đặc trị
tốt nhất.
C. thì thuận tiện hơn để bắt xe
buýt.
31. Aren’t we getting a digital sound
system?
A. She was recently promoted to
manager.
B. You know how long the approval
process takes.
C. Because the store closes early tonight.
31. Không phải chúng ta nhận được một
hệ thống âm thanh kĩ thuật số hay sao?
A. Cố ấy gần đây được thăng chức lên
quản lý.
B. Bạn biết quy trình phê duyệt mất
bao lâu.
C. Bởi cửa hàng đóng cửa sớm tối
nay.
PART 3
Question 32 – 34
M: Thank you for registering with the
Zimmerman Staffing Agency, Ms. Vogel.
Why are you interested in finding a
temporary position?
W: Well, I moved here recently, so I
thought your agency would be a good
place to find out about local companies. I
don’t have a business network here yet.
Câu hỏi 32 – 35
M: Cảm ơn đăng với Zimmerman
Staffing Agency, Vogel. Tại sao bạn
quan tâm về tìm kiếm một vị trí tạm
thời?
W: Chà, Tôi đã di chuyển đến đây gần
đây, do đó tôi đã nghĩ đại của bạn sẽ
một nơi tốt để tìm ra những doanh
nghiệp địa phương. Tôi chưa một
mạng lưới kết nối doanh nghiệp ở đây.
M: I see. Your resume says you gave
computer programming experience. That
skill’s in high demand.
W : Yes, I did programming for five years
at my last job, so I’m very comfortable
with it.
M: Excellent. We should be able to place
you with an employer shortly. As part of
the process though, please come in on
Wednesday to complete your paperwork.
M: Tôi hiểu. yếu lịch của bạn nói
bạn đã kinh nghiệm làm chương trình
máy tính. Kỹ năng đó đang trong nhu
cầu cao.
W: Vâng, Tôi đã lập trình khoảng 5 năm
tại công việc của tôi, do đó tôi rất
thoải mái với nó.
M: Tuyệt vời. Chúng tôi nên thể đặt
bạn với một người thuê lao động trong
thời gian ngắn. Mặc vậy như một
phần của quy trình, làm ơn đến vào thứ
tư để hoàn thành thủ tục giấy tờ của bạn.
Question 35 – 37
M: Hi, Rosa. I’d like you to attend the
annual technology trade show in
Montreal. A lot of other electronics
companies will be there to showcase
their latest products.
W: That’s great! I appreciate the
opportunity. Can I choose someone from
my team to take with me? That way
we’ll be able to visit more presentations.
M: Yes, that’s a good idea. I’d
recommend asking Taro to come with
you. Why don’t I call him to see if he can
come to my office now and discuss it
with us.
Câu hỏi 35 – 37
M: Xin chào, Rosa. Tôi muốn bạn tham
dự một hội chợ triển lãm công nghệ
hàng năm tại Montreal. Nhiều công ty
điện tử khác sẽ đó để trình bày những
sản phẩm gần nhất của họ.
W: Điều đó thì tuyệt vời! Tôi đánh giá
cao hội này. Bạn thể lựa chọn một
ai đó từ nhóm của tôi để đi với tôi
không? Cách đó chúng tôi sẽ thể ghé
thăm nhiều buổi thuyết trình hơn.
M: Vâng, đó ý tưởng tốt. Tôi muốn
khuyến nghị yêu cầu Taro đi với bạn. Tại
sao tôi không gọi anh ấy để xem liệu
rằng anh ấy thể đi đến văn phòng của
tôi ngay bây giờ thảo luận với
chúng ta.
Question 38 – 40
M: Well, Ms. Yamamoto, your x-rays
look good. Your teeth and gums are
healthy. We’ll do a cleaning at your next
appointment.
W1 : Thank you, but I… I thought I was
going to get my teeth cleaned today. I
made an appointment for x-rays and a
cleaning.
M: I’m… sorry. Whoever scheduled
your appointment must not’ve explained
our policy. For new patients, the first
visit is an inspection and x-rays.
W1 : I see. OK.
Câu 38 – 40
M: Chà, Yamamoto, x-rays của bạn
trông rất tốt. Răng nướu răng của bạn
thì khỏe. Chúng tôi sẽ sạch tại cuộc
hẹn kế tiếp của bạn.
W1: Cảm ơn, nhưng tôi… tôi đã nghĩ tôi
đã răng của tôi được làm sạch hôm nay.
Tôi đã làm một cuộc hẹn cho x-rays
làm sạch.
M: Tôi xin lỗi. Bất ai đã lên lịch cuộc
hẹn của bạn đã không giải thích chính
sách của chúng tôi. Dành cho những
bệnh nhân mới, việc đến thăm khám đầu
tiên là một sự kiểm tra và x-rays.
W1: Tôi hiểu.
M: Ms. Petrova, please schedule a
cleaning for Ms. Yamamoto.
W2: Of course. Hmm. Before I do that, I
see in your file that we don’t have your
records from your previous dentist.
Would you please fill out this form so we
can request them?
W1: Sure.
M: petrova, xin hãy lên lịch làm sạch
cho cô Yamamoto.
W2: Tất nhiên. Hmm. Trước khi tôi làm
điều đó, tôi thấy trong hồ của bạn
rằng chúng tôi đã không những hồ
từ nha trước đây của bạn. Bạn thể
làm ơn điền vào biểu mẫu này để
chúng tôi có thể yêu cầu họ?
W1: Chắc chắn rồi.
Question 41 – 43
M: Hi, I’m from the IT department. You
wanted help setting up for a
teleconference? I can answer any
questions you have about the equipment.
W: Thanks. This is an important
meeting. We’re looking to finance a new
project, and I’m looking to present to
some people we hope will become
investors.
M: OK, we’ll make sure the technology
will work smoothly.
W: This camera will automatically move
to focus on whoever is speaking, right?
M: Yes.
W: But there will also be times that I
want to control the camera manually.
Can I do that?
M: Sure, you can do that on the control
panel. Let me demonstrate how it works
Câu hỏi 41 – 43
M: Xin chào, tôi từ bộ phận IT. Bạn đã
muốn giúp lắp đặt cho một hội nghị qua
điện thoại? Tôi thể trả lời bất kỳ câu
hỏi bạn có về trang thiết bị.
W: Cảm ơn. Đây một cuộc họp quan
trọng. Chúng tôi đang tìm kiếm cấp vốn
cho một dự án mới, tôi đang tìm cách
trình bày đến một số người, chúng tôi hy
vọng sẽ trở thành những nhà đầu tư.
M: Được rồi, chúng tôi sẽ chắc chắn
công nghệ sẽ hoạt động trơn tru.
W: Máy ảnh này sẽ di chuyển một cách
tự động để tập trung vào bất cứ ai đang
nói, đúng không?
M: Vâng.
W: Nhưng sẽ cũng thời gian cái
tôi muốn điều khiển máy ảnh bằng tay.
Bạn có thể làm điều đó?
M: Chắc chắn, bạn thể làm điều đó
trên bảng điều khiển. Để tôi trình bày
hoạt động như thế nào.
Question 44 – 46
M: Ms. Gupta, do you think you could
divert a little more money to the spring
catalog?
W: Isn’t your budget the same as last
season’s?
M: It turns out the cost of photography
will be higher this time. Our spring
footwear collection has lots of new
colors and designs, and some old ones
are being discontinued. About half of the
photos from last season need to be
replaced.
Câu hỏi 44 – 46
M: Gupta, bạn nghĩ bạn thể
chuyển một ít tiền đến cuốn danh mục
sản phẩm mùa xuân không?
W: Không phải ngân sách của bạn tương
tự như của mùa trước sao?
M: xuất hiện chi phí của nhiếp ảnh
sẽ cao hơn thời gian này. Bộ sưu tập giày
mùa xuân của chúng ta nhiều màu
thiết kế, một số cái thì tiếp tục bị
ngừng sản xuất. Khoảng nửa số hình từ
mùa trước cần được thay thế.
W: Oh, tôi đã không nhận ra điều đó.
W: Oh, I didn’t realize that.
M: We could try to find another
photographer, but Stefan Vogel always
does such a good job.
W: And we should keep him. Let’s look
at the plans for the catalog this afternoon
and see what revisions can be made.
M: Chúng ta thể thử tìm nhiếp ảnh
gia khác, nhưng Stefan Vogel luôn làm
công việc rất tốt.
W: chúng ta nên giữ anh ấy lại. Hãy
nhìn vào những kế hoạch cho cuốn danh
mục sản phẩm chiều này xem những
bản sửa lại có thể được làm.
Question 47 – 49
M: Did you hear about the smart screens
that’ll be installed in the guest rooms?
W: I did. They’re supposed to make it
easier for guests to control the
temperature in their rooms, schedule
wake-up calls, order room
service…things like that. And
installation should only take an hour in
each hotel room.
M: But they’re going to be using power
tools. And the rooms are so close
together.
W: The guest rooms are mostly
soundproof. I just hope we have time to
test the screens out before our busy
season in June. I don’t want to deal with
complaints about them not working.
Câu hỏi 47 – 49
M: Bạn đã nghe về những màn hình
thông minh cái sẽ được lắp đặt trong
các phòng khách chưa?
W: Tôi đã. Chúng được cho để làm
dễ hơn cho những người khách để điều
khiển nhiệt độ trong các phòng của họ,
lên lịch gọi thức dậy, đặt dịch vụ
phòng… những cái như vậy. sự lắp
đặt chỉ nên tốn một tiếng trong mỗi
phòng khách sạn.
M: Nhưng Chúng đang sử dụng các
công cụ điện. các phòng thì rất gần
với nhau.
W: Những phòng khách thì hầu hết cách
âm. Tôi chỉ hy vọng chúng ta thời
gian để kiểm g\tra những màn hình trước
mùa bận rộn của chúng ta vào tháng 6.
Tôi không muốn giải quyết với những
phàn nàn về chúng không hoạt động.
Question 50 – 52:
M: Hi, Mei Ting. Do you have any
updates on how the designs are coming
along for our new line of school
backpacks? The factory will need those
to begin production.
W: I’m a bit frustrated, honestly. The
design team originally planned to meet
this week to make final decisions about
pocket sizes for the backpacks, but…
Irina’s been at the School Supply
Convention all week and Samirs out on
vacation.
M: So, what are you planning to do? The
school year is starting in three months.
Câu hỏi 50 – 52
M: Xin chào, Mei Ting. Bạn bất
cập nhật trên bản thiết kế sẽ đi cùng với
dòng sản phẩm balo đi học của chúng ta
như thế nào không? Nhà xưởng sẽ cần
những cái đó để bắt đầu sự sản xuất.
W: Thành thực nói tôi thất vọng một
chút. Nhóm thiết kế ban đầu đã lên kế
hoạch để gặp tuần này để làm ra những
quyết định cuối cùng về các kích thước
túi cho những cái balo, nhưng… Irina đã
hội nghị Supply School vào tất cả các
tuần và Samir đang trong kì nghỉ.
M: Vậy, cái bạn đang lên kế hoạch để
làm gì? Năm học đang bắt đầu trong 3
tháng.
W: I was hoping to get some advice from
you, actually… since you used to lead
the design team.
W: Tôi đã hy vọng một vài lời
khuyên từ bạn, thật sự… bởi bạn đã
từng dẫn dắt nhóm thiết kế.
Question 53 – 55
M: Hello, I’m George from McKnnie
Environmental Engineering.
W: Hi, Thanks for coming. As you can
see, we manage a large forest here. We
provide lumber, plywood, and fiberboard
for the construction and furniture
industries. These trees are our business.
W: And lately you’ve been noticing a
problem?
W : Yes, several acres of pine on the
other end of our property… the needles
are all brown. They look really
unhealthy. But we can’t figure out what’s
wrong.
M: I’ll try to determine the cause. Might
be a nutrient deficiency. First, I’ll
conduct some soil tests. Can you show
me to the site? I’ll follow you in my
truck.
Câu hỏi 53 – 55
M : Xin chào, Tôi George từ McKnnie
Environmental Engineering.
W: Xin chào, Cảm ơn đã đến. Như
bạn thể thấy, chúng tôi quảng một
khu rừng khổng lồ tại đây. Chúng tôi
cung cấp gỗ xẻ, gỗ dán sợi thủy tinh
cho ngành xây dựng nội thất. Những
cây này việc kinh doanh của chúng
tôi.
W: gần đây bạn đã thông báo một
vấn đề?
W: Vâng, một số mẫu thông đầu bên
kia của tài sản của chúng tôi… kim
đều màu nâu. Chúng trông vẻ thực sự
không khỏe mạnh. Nhưng chúng tôi
không thể tìm ra đâu là vấn đề.
M: Tôi sẽ thử xác định nguyên nhân.
thể thiếu hụt dinh dưỡng. Đầu tiên,
Tôi sẽ thực hiện một vài kiểm tra đất.
Bạn thể cho tôi xem địa điểm không?
Tôi sẽ theo bạn trong xe tải của bạn.
Question 56 – 58
M: How can I help you?
W: Hello. I’m doing some renovating at
home. I’ll be replacing all the pipes, the
sink, and the bathtub in my bathroom.
The pipes are lead, and the other fixtures
are cast iron. They’re all very heavy.
M: That’s no problem. We’ll bring a
dumpster out to your home, you fill it up
with scrap, and then we’ll come remove
it when you're ready.
W: OK. So, is payment determined by
the number of days I keep the dumpster?
M: No, we’ll weigh it before and after
and charge you accordingly. Here’s a list
of charges by kilogram.
Câu hỏi 56 – 58
M: Tôi có thể giúp cho bạn như thế nào?
W: Xin chào. Tôi đang làm một số sự
tân trang tại nhà. Tôi sẽ thay thế tất cả
ống nước, bồn rửa bồn tắm trong
phòng tắm của tôi. Những ống nước
chì những đồ đạc khác sắt đúc. Tất
cả chúng thì rất nặng.
M: Điều đó không vấn đề. Chúng tôi
sẽ mang một thùng rác ra ngoài nhà của
bạn, bạn sẽ lắp đầy chúng với mảnh vụn
sau đó chúng tôi sẽ đến di dời khi
bạn sẵn sàng.
W: Ok. Sự thanh toán được xác định bởi
số ngày bạn giữ thùng rác hả?
M: Không, Chúng tôi sẽ cân trước
sau tính phí bạn một cách phù hợp.
Đây một danh sách những phí bằng
lô gam.
Question 59 – 61
W: Finley Science Museum. Can I help
you?
M: Hi, I’m calling about the asteroid
lecture at your planetarium this Friday. I
represent a group of people with hearing
impairments who’ll be attending the
lecture.
W: Oh, yes. I’ve already been notified,
and I’ve hired a sign-language
interpreter. Your group has reserved seats
on the right side of the theater, so they’ll
have a direct view of her.
M: Great, thank you. One more thing
at similar events, there’ve been problems
with the venue being too dark. Could you
make sure there’s a spotlight on the
interpreter?
W: Absolutely I’ll be happy to arrange
that.
Câu hỏi 59 – 61
W: Bảo tàng khoa học Finley. Tôi thể
giúp gì cho bạn?
M: Xin chào, tôi đang gọi về bài giảng
tiểu hành tinh tại thiên văn của bạn thứ 6
này. Tôi trình bày một nhóm người với
việc lắng nghe các sự suy yếu, những
người sẽ tham dự bài giảng này.
W : Oh, vâng. Tôi đã được thông báo rồi
tôi đã thuê một người phiên dịch
hiệu. Nhóm của bạn đã đặt trước những
chỗ ngồi phía bên phải của rạp chiếu, do
đó họ sẽ có một cái nhìn cô ấy trực tiếp.
M: Tuyệt vời, cảm ơn. Một điều nữa
tại những sự kiện tương tự, đã những
vấn về với địa điểm quá tối. Bạn thể
chắc chắn rằng một đốm sáng trên
người phiên dịch không?
W: Chắc chắn rồi Tôi sẽ vui để sắp
xếp điều đó.
Question 62 – 64
W: Hi, Hiroshi, it’s Natalia. I know
you’re in the middle of completing the
internal audit of our company’s
manufacturing processes, and I just
wanted to know how that’s going.
M: Almost done. It all looks good so far.
There was one thing… I can’t find the
retired work instructions, you know, the
old paper copies.
W: The old work instructions are all in
the green filling cabinet in the office.
The drawers are labeled.
M: OK, great… The new industry
regulations are pretty strict, but, like I
said, the processes that I’ve checked so
far are all in compliance.
Câu hỏi 62 – 64
W: Xin chào, Hiroshi, Natalia đây. Tôi
biết bạn đang trong giữa quá trình hoàn
thành sự đánh giá nội bộ của các quy
trình sản xuất của công ty chúng tôi,
tôi chỉ muốn biết điều đó đang diễn ra
như thế nào rồi.
M: Hầu như đã hoàn thành rồi. Tất cả
đều trong tốt cho đến nay. Đã một
điều… Tôi không thể tìm thấy các
hướng hướng dẫn công việc đã không
dùng, bạn biết đó, những bản sao giấy tờ
cũ.
W: Các hướng dẫn công việc tất cả
trong tủ làm đầy màu xanh trong văn
phòng. Những tủ kéo được dán nhãn.
M: Được rồi, tuyệt vời… Những quy
định ngành mới thì khá nghiêm ngặt,
nhưng như tôi đã nói, các quy trình cái
tôi đã kiểm tra cho đến nay tất cả
đang tuân thủ.
Question 65 – 67
W: Hassan, thanks for your help
motivating the other servers to collect
Câu hỏi 65 – 67
W: Hassan, Cảm ơn sự giúp đỡ thúc
đẩy những người phục vụ khác để thu
surveys from customers. We collected
over four hundred responses. The owners
are going to use the feedback to make
some changes to the menu and the table
settings.
M: Your incentive of a bonus certainly
helped persuade all the servers. I
collected 63, and I know I’m looking
forward to having a little extra in my
paycheck.
W: Any plans for how you’re going to
spend it?
M: Actually, my phone is really old, and
I’ve been wanting to upgrade it. The
extra cash will help with that.
thập những bảng khảo sát từ các khách
hàng của bạn. Chúng tôi đã thu thập hơn
400 phản hồi. Những người chủ sẽ sử
dụng phản hồi để làm một số sự thay đổi
cho danh mục sản phẩm sự sắp xếp
bàn.
M: Sự khích lệ tiền thưởng chắc chắn đã
giúp thuyết phục tất cả những người
phục vụ. Tôi đã thu thập 63, tôi biết
tôi đang mong đợi để sự tăng thêm
một chút trong phiếu lương của tôi.
W: Bất kỳ kế hoạch cho việc làm thế
nào bạn sẽ dành cho nó?
M: Thực sự, điện thoại của tôi thì thực
sự cũ, tôi đã muốn nâng cấp nó. Tiền
mặt thêm vào sẽ giúp điều đó.
Question 68 – 70
W: Satoshi, I’m planning a staff party to
celebrate Lena’s promotion to director of
marketing.
M: That’s a great idea. When are you
thinking of having the party?
W: Most people said they’d be available
around five on March twenty-second.
Does that work for you?
M: Well, I have a reservation at the new
restaurant on Baker Street right away. I
know Lena has been wanting to try it.
Câu hỏi 68 – 70
W : Satoshi, tôi đang lên kế hoạch cho
một bữa tiệc nhân viên để chúc mừng sự
thăng chức của Lena đến vị trí giám đốc
tiếp thị.
M: Đó một ý tưởng tuyệt vời. Bạn
nghĩ khi nào có một bữa tiệc?
W: Hầu hết mọi người đã nói họ sẽ rảnh
tầm 5 người ngày 22 tháng 3. Đó phù
hợp với bạn không?
M: Chà, tôi một sự đặt lịch trước tại
một nhà hàng mới trên đường Baker
ngay bây giờ. Tôi biết biết Lena đã
luông muốn thử nó.
PART 4
Question 71 – 73
Attention, passengers. On Monday, some
of our major bus routes will begin
departing from another part of the
station. All buses to Freeport, Johnstown,
and Grant City will be leaving from
gates 300 through 305 on the west side
of the building. This change will help us
to improve traffic flow. Since the new
gates are a ten-minute walk from the
ticket counter, we recommend allowing
yourself extra time to walk there.
Câu hỏi 71 – 73
Chú ý, các hành khách. Vào thứ hai, một
số những tuyến đường xe buýt chính của
chúng tôi sẽ bắt đầu khởi hành từ những
phần khác của trạm xe. Tất cả những xe
buýt đến Freeport, Johnstown, thành
phố Grant sẽ rời khỏi từ cổng 300 qua
305 trên phía tây của tòa nhà. Sự thay
đổi này sẽ giúp chúng tôi cải thiện nhịp
độ giao thông. Bởi những cổng mới
này khoảng cách 10 đi bộ từ quầy vé,
chúng tôi khuyến nghị cho phép bản
thân bạn thêm thời gian để đi bộ đến đó.
Question 74 – 76
Welcome! Thank you for attending the
grand opening of my new coffee shop.
We’re featuring our very own signature
coffee blend. This coffee is distinct from
all other blends on the market, because it
has more caffeine than any other coffee,
thanks to our roasting process. It’s not all
about affeine though this coffee still
has a rich, nutty flavor. I’m so confident
of my new coffee, that if any customers
believe that it’s offering a 100 percent
money-back guarantee. Enjoy!
Câu hỏi 74 – 76
Chào mừng! Cảm ơn cho sự tham dự
ngày khai trương của cửa hàng phê
mới của tôi. Chúng tôi đang nổi bật sự
pha trộn đặc trưng rất riêng của chúng
tôi. phê này khác biệt với tất cả các
sự pha trộn khác trên thị trường, bởi
nhiều caffein hơn bất phê nào
khác, nhờ vào quy trình rang xay của
chúng tôi. Mặc không tất cả
caffein phê này vẫn hương vị hấp
dẫn phong phú. Tôi rất tự tin về
phê của tôi, rằng nếu bất kỳ khách hàng
tin rằng cung cấp sự đảm bảo hoàn
tiền 100%. Tận hưởng nhé!
Question 77 – 79
If you’re looking for a unique experience
for the whole family, why not try a tour
of Baxter’s Snack Food Factory? Each
tour begins with a video about the
history of Baxters. Then, unlike most
factory tours, we actually take you out on
the factory floor. At the end of the tour,
everyone receives a free bag of our
delicious snacks. Tours are available
every weekday, but if you want to see
our production in action, be sure to come
and visit us from Monday to Wednesday.
We can’t guarantee production will be
running on Thursdays and Fridays!
Câu hỏi 74 – 76
Nếu bạn đang tìm kiếm cho một trải
nghiệm đặc biệt cho toàn bộ gia đình, tại
sao không thử một chuyến tham quan
nhà máy đồ ăn vặt của Baxter? Mỗi
chuyến bắt đầu với một video về lịch sử
của Baxter. Sau đó, khác với hầu hết
những chuyến tham quan nhà máy,
chúng tôi thực sự đưa bạn đi chơi trên
sàn nhà máy. Tại cuối chuyến tham
quan, mỗi người nhận một túi những đồ
ăn vặt ngon miệng của miễn phí của
chúng tôi. Những chuyến tham quan
sẵn mọi những ngày trong tuần, nhưng
nếu bạn muốn xem hoạt động sản xuất
của chúng tôi, hãy chắc chắn đến ghé
thăm chúng tôi từ thứ hai đến thứ tư.
Chúng tôi không thể đảm bảo sự sản
xuất sẽ diễn ra vào những ngày thứ 5
thứ 6.
Question 80 – 82
Hello, This is Anna Messina from
Messina Roofing, and I’m calling about
the new roof for your house that you’re
remodeling. I’ve learned that when our
representative, John, visited you last
week, he only talked to you about the
cost of the shingles and other materials.
But an official estimate includes parts
Câu hỏi 80 – 82
Xin chào, đây Anna Mesina từ Mesina
Roofing, tôi đang gọi về máy nhà mới
cho căn nhà của bạn cái bạn đang tu
sửa lại. Tôi đã được nghe rằng khi đại
diện của chúng tôi, John, ghé thăm bạn
tuần trước, anh ấy chỉ nói đến bạn về chi
phí của mái lợp những vật liệu khác.
Nhưng một bảng ước lượng chính thức
and labor. It's important that we discuss
this soon. I’ll be in your area this
afternoon and could stop by if that’s
convenient for you. Please let me know
when you have a chance.
bao gồm những linh kiện nhân công.
quan trọng để chúng ta thảo
luận sớm. Tôi sẽ khu vực của bạn
chiều này thể ghé qua nếu điều đó
tiện cho bạn. Làm ơn hãy để tôi biết
khi nào bạn có cơ hội.
Question 83 – 85
Good evening, and welcome to the
program. Today we’re discussing using
social media to promote your business.
As you know, there are many challenges
in this area. In fact, setting goals for your
company’s use of social media is one of
the most difficult, so that’s what I’m
going to help you with today. I'll show
you how creating goals based on your
company's specific clientele will make it
easier to adjust your social media
presence. So, how do you do this?
Joining me now in the studio is Li Zhao,
the founder of the company Spacetime
Services. I’ll be speaking with Li about
how she approached this task.
Câu 83 – 85
Chào buổi tối, chào mừng đến với
chương trình. Hôm nay, chúng tôi đang
thảo luận việc sử dụng để quảng
doanh nghiệp của bạn. Như bạn biết,
nhiều thử thách trong lĩnh vực này.
Trong thực tế, đặt những mục tiêu cho
sự sử dụng mạng hội của công ty bạn
một trong những cái khó nhất, do đó
đó cái tôi sẽ giúp bạn ngày hôm nay.
Tôi sẽ trình ra cho bạn tạo ra mục những
mục tiêu dựa vào những khách quen cụ
thể của của công ty bạn như thế nào sẽ
làm dễ hơn để điều chỉnh sự hiện diện
của bạn trên mạng hội của bạn. Bạn
làm điều này như thế nào? Tham gia với
tôi bây giờ trong trường quay Li Zhao,
nhà sáng lập công ty Spacetime
Services. Tôi sẽ trò chuyện với Li về
việc ấy đã chạm tới nhiệm vụ này như
thế nào.
Question 86 – 88
Hi, everyone. I’ve got some big news.
Our company has decided to move in an
interesting direction, and it’s going to
affect us here in the marketing
department. As you know, we’ve had
great success getting stores to carry our
line of fine cotton bedding, such as
sheets and blankets. Now the company
has decided to switch to using bamboo
cloth for these products. The fabric is
soft and durable and also
environmentally sustainable. Our job, of
course, is to maintain and expand our
markets for this new bedding. Now, you
may be worried that customers won’t be
happy with this change, but I use these
Câu hỏi 86 – 88
Xin chào tất cả mọi người. Tôi đã
một vài tin tức lớn. Công ty của chúng
tôi đã quyết định di chuyển theo một
hướng thú vị, sẽ ảnh hưởng chúng
ta đây trong bộ phận tiếp thị. Như bạn
biết, chúng tôi đã một thành công
tuyệt vời được những cửa hàng để
mang các dòng bộ đồ giường vải cotton
mịn, dụ như khăn trải giường chăn.
Bây giờ công ty đã quyết định chuyển
đổi sử dụng đồ tre cho những sản phẩm
này. Vải thì mềm bên cũng an toàn
bền vững với môi trường. Công việc của
chúng ta, tất nhiên, duy trì mở rộng
các thị trường của chúng ta cho bộ đồ
giường mới này. Bây giờ, bạn thể lo
products. Let’s look at some samples
now.
lắng rằng các khách hàng sẽ không vui
với sự thay đổi này, nhưng tôi sử dụng
những sản phẩm này. Bây giờ hãy nhìn
vào một số sản phẩm mẫu.
Question 89 – 91
Thanks for coming to this month’s
meeting of the Emery Bird Watching
Club. I’m very excited to welcome our
guest speaker, author Kentaro Nakamura.
He recently led a project in the Canadian
wilderness where he spent six months
researching bird migration patterns. In
his lecture tonight, he’ll talk about the
dangers of light pollution to migrating
birds and what we can do to help. After
the presentation, please join us in the
library for some drinks and treats.
Câu hỏi 89 – 91
Cảm ơn đến cuộc họp của Emery Bird
Watching Club tháng này. Tôi rất phấn
khích để chào đón người diễn giả khách
mời, tác giả Kentaro Nakamura. Anh ấy
gần đây đã dẫn dắt một dự án trong một
vùng hoang thuộc Canada nơi anh
ấy đã dành 6 tháng tìm kiếm những
hình di của chim. Trong bài giảng tối
nay, anh ấy sẽ nói về những sự nguy
hiểm của ô nhiễm ánh sáng đến chim
trú cái chúng ta thể làm để
giúp. Sau buổi thuyết trình, làm ơn hãy
tham gia với chúng tôi trong thư viện
cho một vài thức uống và buổi chiêu đãi.
Question 92 – 94
I’m glad to see everyone here for today’s
monthly team meeting. I’m quite
impressed with number of sales this team
has finalized this month. Everyone met
their quota so congratulations! I read
through your responses to the online
questionnaire I posted. Thanks for
sharing your ideas about professional
development. Many people suggested
improving our ability to create
more-attractive slide presentations. I
agree this’ll be useful when you meet
with prospective clients, so I’d like to
accommodate that request with an
on-site training. A sign-up sheet has been
posted in the employee break room. Just
a heads-up that we have a limited
number of computers available.
Câu hỏi 92 – 94
Tôi vui mừng thấy tất cả mọi người
đây cho cuộc họp nhóm hàng tháng. Tôi
khá ấn tượng với doanh số nhóm này đã
hoàn thành tháng này. Mỗi người đã đáp
ứng chỉ tiêu của họ - rất chúc mừng! Tôi
đã đọc qua những phản hồi của các bạn
đến bảng câu hỏi tôi đã đăng. Cảm ơn
chia sẻ những ý tưởng của các bạn về sự
phát triển chuyên môn. Nhiều người đã
đề xuất rằng cải thiện khả năng của
chúng ta để tạo ra những sự thuyết trình
thu hút hơn. Tôi đồng ý điều này sẽ hữu
ích khi bạn gặp những khách hàng tiềm
năng, do đó tôi muốn đáp ứng yêu cầu
đối với sự đào tạo tại chỗ. Một tờ đăng
đã được đăng trong phòng nghỉ nhân
viên. Chỉ cần lưu ý rằng chúng ta số
lượng máy tính có sẵn hạn chế.
Question 95 – 97
Hello. This is Megumi from Fellmetric
Limited. I’m calling about our
company’s anniversary dinner scheduled
for this Friday at your hotel. We need
Câu hỏi 95 – 97
Xin chào. Đây Megumi từ Fellmetric
Limited. Tôi đang gọi về bữa tối kỉ niệm
của công ty chúng tôi được lên lịch cho
thứ 6 này tại khách sạn của bạn. Chúng
audio equipment set up for the event
host. Looking at the dining room layout,
I think it's best to set it up next to table
by the window that is farthest away from
the buffet. One last thing I’ve shipped a
box of our company’s branded vases to
the hotel. There should be enough for all
the flower arrangements. Thanks.
tôi cần thiết bị âm thanh được đặt cho
chủ sự kiện. Nhìn vào sự bố trí phòng
ăn, tôi nghĩ tốt nhất đặt kế cái bàn
bên cạnh cửa sổ cái xa nhất từ bữa
tiệc đứng. Một điều cuối cùng Tôi đã
gửi một cái hộp của những cái bình được
đóng nhãn công ty chúng tôi đến khách
sạn. Phải đủ cho tất cả sự bố trí hoa.
Cảm ơn.
Question 98 – 100
Here are the topics we’re going to cover
in today’s workshop on effective store
management. I know interviewing is
listed first on your agenda, but let’s start
with something more fun setting up
display at your clothing stores. Displays
are important because the have the
biggest impact on how your store looks
during business hours. From signage to
lighting, there are many factors to
consider. I'm going to show some
photographs of displays, and let’s see if
we can identify which are the most
effective, and why.
Câu hỏi 98 – 100
Đây những chủ đề chúng ta sẽ bao
trùm trong hội thảo của hôm nay trên
việc quản cửa hàng hiệu quả. Tôi biết
phỏng vấn được liệt đầu tiên trên
chương trình cuộc họp của bạn, nhưng
hãy bắt đầu với một thứ đó vui vẻ hơn
lắp đặt gian hàng trưng bày tại những
cửa hàng quần áo của bạn. Những gian
hàng trưng bày quan trọng trên việc
cửa hàng của bạn trông như thế nào
trong suốt những giờ kinh doanh. Từ
bảng chỉ dẫn đến đèn, nhiều yếu tố để
cân nhắc. Tôi sẽ trưng ra một vài tấm
hình của những gian hàng trưng bày,
hãy xem liệu răng chúng ta thể xác
định cái nào là hiệu quả nhất và tại sao.

Preview text:

TÀI LIỆU SONG NGỮ LISTENING TEST 3 PART 1 1. 1.
A. He’s leaning over a container.
A. Anh ấy đang nghiêng trên một
B. He’s digging in a garden. thùng hàng.
C. He’s replacing some floor tiles.
B. Anh ấy đang đào trong một khu vườn
D. He’s trimming some trees.
C. Anh ấy đang thay thế một số gạch lót sàn.
D. Anh ấy đang tỉa một vài cái cây. 2. 2.
A. A customer is picking up some A. Một khách hàng đang lấy một số clothing at a dry.
quần áo ở nơi khô ráo.
B. A customer is trying on a jacket.
B. Một khách hàng đang thử một chiếc
C. A customer is handling a worker some áo khoác. cash.
C. Một khách hàng đang xử lý một nhân
D. A worker is typing on a computer.
viên một số tiền mặt.
D. Một nhân viên đang gõ trên một máy tính. 3. 3.
A. She’s paying for her meal.
A. Cô ấy đang trả tiền cho bữa ăn của cô
B. She’s pouring a beverage. ấy.
C. She’s facing a refrigerated display B. Cô ấy đang rót một đồ uống. case.
C. Cô ấy đang đối diện với một tủ lạnh
D. She’s ordering her lunch from a trưng bày. server.
D. Cô ấy đang gọi món ăn trưa của cô ấy
từ một người phục vụ. 4. 4.
A. He’s putting vegetables into a bag.
A. Cô ấy đang đạt những rau củ vào B. He’s setting up a tent. trong cái túi.
C. The rear doors of a van are closed.
B. Anh ấy đang lắp đặt một cái lều.
D. Some boxes have been stored inside C. Cửa sau của một chiếc xe bán tải đã a vehicle. được đóng.
D. Một vài cái hộp đã được lưu trữ
bên trong một phương tiện giao thông.
5. 5.
A. The speaker is positioned next to a A. Cái loa được đặt gần một cái bục. podium.
B. Người đàn ông đang vẽ một biểu đồ
B. The man is drawing a graph on a trên bảng trình bày. presentation board.
C. Một trong những người phụ nữ đang
C. One of the women is watching a xem một video. video.
D. Môt trong những người phụ nữ đang
D. One of the women is adjusting her điều chỉnh cặp kính của cô ấy. glasses. 6. 6.
A. Some chairs have been arranged on a A. Một vài cái ghế đã được sắp xếp trên balcony. ban công.
B. A clock has been propped up on a B. Một cái đồng hồ đã được đặt trên giá. shelf.
C. Một số chiếc thảm được trải trên ghế
C. Some place mats are laid out on a dài. bench.
D. Một chiếc đèn cố định đang treo
D. A light fixture is hanging above a trên khu vực ăn. dining area. PART 2
7.
Where is the closest coffee shop?
7. Đâu là cửa hàng cà phê gần nhất? A. From nine until five. A. Từ 9 đến 5 giờ.
B. It’s down the street.
B. Nó ở dưới đường.
C. Just a few office supplies.
C. Chỉ một vài văn phòng phẩm
8. Would you like a morning or an 8. Bạn muốn một cuộc hẹn buổi sáng afternoon appointment? hay buổi chiều?
A. The afternoon, please.
A. Buổi chiều, làm ơn.
B. She was at her annual checkup.
B. Cô ấy đã ở tại buổi kiểm tra sức khỏe
C. I can bring in the paperwork định kỳ.
C. Tôi có thể mang theo giấy tờ.
9. Are you having trouble with your 9. Bạn cũng đang gặp vấn đề với kết nối Internet connection, too? internet hả?
A. He’ll take a connecting flight to Paris. A. Anh ấy sẽ bắt chuyến bay kết nối đến
B. We should double our order. Paris.
C. Yes, I can’t access anything online.
B. Chúng ta sẽ tăng gấp đôi đơn hàng.
C. Vâng, tôi không thể truy cập bất kỳ
thứ gì trực tuyến.

10. Who’s that sitting in the lobby?
10. Ai đang ngồi tại sảnh chờ vậy?
A. That’s the new summer intern.
A. Đó là thực tập sinh hè mới.
B. The armchair is comfortable.
B. Chiếc ghế bành thì thoải mái. C. My hobby’s photography.
C. Sở thích của tôi là nhiếp ảnh.
11. What did Simone say about the 11 . Simone đã nói gì về bản đề xuất dự project proposal? án?
A. She said she liked it a lot.
A. Cô ấy đã nói cô ấy thích nó rất
B. The other projector’s broken. nhiều.
C. Right, I heard about them.
B. Máy chiếu khác bị hư.
C. Đúng rồi, tôi đã nghe về chúng.
12. Would you like a free ticket to 12. Bạn có muốn một vé miễn phí đến tonight’s play?
vở kịch tối nay không? A. Which team won? A. Đội nào đã thắng? B. A short intermission.
B. Một khoảng thời gian ngắn.
C. No thanks, I have plans.
C. Không, cảm ơn. Tôi có kế hoạch rồi.
13 . Isn’t that new restaurant supposed to 13. Không phải nhà hàng mới đó được open soon? cho là mở sớm hay sao?
A. Yes, in a few more weeks.
A. Vâng, trong một vài tuần nữa.
B. No, I prefer Italian food.
B. Không, tôi thích thức ăn Ý hơn. C. A great lunch menu.
C. Một danh mục thức ăn trưa tuyệt vời.
14. Why is the flight delayed?
14. Tại sao chuyến bay bị hoãn lại?
A. The prices are all displayed.
A. Tất cả giá được trưng bày.
B. Because we’re waiting for a storm B. Bởi vì chúng tôi đang chờ cho cơn to pass. bão đi qua.
C. Two hours and forty-five minutes. C. hai giờ và 45 phút.
15. Who’s organizing the bowling 15. Ai đang tổ chức giải đấu bowling? league?
A. Nó bắt đầu mùa xuân kế tiếp.
A. It starts next spring.
B. Chất những cái tô lên trên những cái
B. Stack the bowls on top of the plates. đĩa. C. By alphabetical order.
C. Theo thứ tự bảng chữ cái
16. Did you submit the expense reports? 16. Bạn đã nộp các báo cáo chi phí
A. There’s a lot of data to review. chưa?
B. The team we saw last week.
A. Có nhiều dữ liệu để đánh giá.
C. That’s not as expensive as we thought. B. Nhóm mà chúng ta thấy tuần trước.
C. Đó không mắt như chúng ta đã nghĩ.
17. Aren’t we all getting new business 17. Không phải chúng ta có tất cả danh cards? thiếp mới sao?
A. No, you have to request them.
A. Không, tôi phải yêu cầu họ. B. An upcoming conference.
B. Một hội nghị sắp tới.
C. I just bought a birthday card.
C. Tôi chỉ vừa mua một thiệp mừng sinh nhật.
18. How many people did you interview? 18. Bạn đã phỏng vấn bao nhiêu người? A. The company newsletter. A. Bản tin công ty.
B. I’ve prepared some questions.
B. Tôi đã chuẩn bị một số câu hỏi. C. Three candidates.
C. 3 ứng cử viên .
19. Sales of our strawberry ice cream 19. Doanh số của kem dâu tây của chúng
rose by ten percent last month.
ta đã tăng 10% tháng rồi. A, Yes, it was very cold.
A. Vâng, nó đã rất lạnh.
B. Get the fruit from Fresh Fruits Farms. B. Lấy trái cây từ nông trại Fresh Fruits.
C. I had no idea it was so popular.
C. Tôi không biết nó đã phổ biến như vậy.
20. Can you help me log on to my 20. Bạn có thể giúp tôi đăng nhập vào computer?
máy tính của tôi không?
A. Sorry, you’ll need to call Technical A. Xin lỗi, bạn sẽ cần gọi bên hỗ trợ kĩ Support. thuật.
B. A password with both letters and B. Một mật khẩu với cả những chữ cái numbers. và số.
C. That's a useful software program.
C. Đó là một chương trình phần mềm hữu ích.
21. What time do you think we’ll leave 21 . Bạn nghĩ mấy giờ chúng ta sẽ rời the zoo? khỏi sở thú?
A. Please go through the west gate.
A. Làm ơn đi qua cổng phía tây.
B. Fifteen dollars for adults.
B. 15 đô la cho những người trưởng
C. Some of the exhibit lines are quite thành. long.
C. Một số hàng triển lãm thì khá dài.
22 . The artist has signed the paintings, 22. Họa sĩ đã ký tên vào những bức hasn’t she? tranh phải không? A. The opening ceremony. A. Lễ khai trương. B. On both walls, please.
B. Trên cả hai bức tường, làm ơn. C. Yes, she did.
C. Vâng, cô ấy đã làm.
23 . How do you like traveling by train?
23. Bạn thích đi du lịch bằng tàu hỏa
A. I’m looking for a fitness trainer. như thế nào?
B. Well, you know I hate flying.
A. Tôi đang tìm kiếm một người huấn
C. A round-trip ticket to Busan. luyện viên thể hình.
B. Chà, bạn biết tôi ghét bay.
C. Vé khứ hồi đến Busan.
24. Would you take charge of planning 24. Bạn có chịu trách nhiệm lên kế Pablo’s retirement party?
hoạch buổi tiệc nghỉ hưu của Pable A. Blue, red, and yellow. không?
B. Turn the volume up please.
A. Xanh dương, đỏ và vàng
C. What’s the budget?
B. Tăng âm lượng, làm ơn.
C. Ngân sách là bao nhiêu?
25. You hired the new assistant director, 25. Bạn đã thuê một trợ lý giám đốc didn’t you? mới, phải không? A. A wonderful new firm.
A. Một công ty mới tuyệt vời.
B. They were running a bit late.
B. Họ đã chạy trễ một chút.
C. I haven’t even met her yet…
C. Tôi đã thậm chí chưa gặp cô ấy…
26. Should we put the advertisement on 26 . Chúng ta có nên đặt quảng cáo trên
the first page or the last page?
trang đầu tiên hoặc trang cuối không?
A. The first page, definitely.
A. Trang đầu tiên, chắc chắn rồi. B. He bought a newspaper.
B. Anh ấy đã mua một tờ báo. C. Last year in August.
C. Năm trước vào tháng 8.
27. I’ve finished the building inspection. 27 . Tôi đã hoàn thành cuộc kiểm tra tòa A. To my work email address. nhà.
B. Did you find any problems?
A. Đến địa chỉ email công việc của tôi. C. On the seventh floor.
B. Bạn đã tìm ra bất kì vấn đề nào chưa? C. Trên lầu 7.
28. When is Pierre scheduled to pick up 28. Khi nào Pierre được lên lịch để lấy the steel pipe? ống dẫn thép?
A. No, I’m sorry about that.
A. Không, tôi xin lỗi về điều đó.
B. That should be interesting.
B. Điều đó sẽ thú vị.
C. Well, the truck is gone.
C. Chà, xe tải đi rồi.
29. Why am I not authorized to 29. Tại sao tôi không được cấp quyền để download this software? tải phần mềm này?
A. You’d better check with your A. Bạn tốt hơn là kiểm tra với quản lý manager. của bạn. B. Two million so far.
B. Hai triệu cho đến bây giờ. C. Is he a famous author?
C. Anh ấy là tác giả nổi tiếng phải không?
30. Where do you park when you drive 30 . Bạn đỗ xe ở đâu khi lái xe đến văn to Dr. Li’s office? phòng của bác sĩ Li?
A. An annual medical checkup.
A. Một sự kiểm tra sức khỏe định kỳ.
B. She thought it was the best treatment. B. Cô ấy đã nghĩ nó đã là thuốc đặc trị
C. It’s more convenient to take the tốt nhất. bus.
C. Nó thì thuận tiện hơn để bắt xe buýt.
31. Aren’t we getting a digital sound 31. Không phải chúng ta nhận được một system?
hệ thống âm thanh kĩ thuật số hay sao?
A. She was recently promoted to A. Cố ấy gần đây được thăng chức lên manager. quản lý.
B. You know how long the approval B. Bạn biết quy trình phê duyệt mất process takes. bao lâu.
C. Because the store closes early tonight. C. Bởi vì cửa hàng đóng cửa sớm tối nay. PART 3 Question 32 – 34 Câu hỏi 32 – 35
M: Thank you for registering with the M: Cảm ơn vì đăng kí với Zimmerman
Zimmerman Staffing Agency, Ms. Vogel. Staffing Agency, cô Vogel. Tại sao bạn
Why are you interested in finding a quan tâm về tìm kiếm một vị trí tạm temporary position? thời?
W: Well, I moved here recently, so I W: Chà, Tôi đã di chuyển đến đây gần
thought your agency would be a good đây, do đó tôi đã nghĩ đại lý của bạn sẽ
place to find out about local companies. I là một nơi tốt để tìm ra những doanh
don’t have a business network here yet.
nghiệp địa phương. Tôi chưa có một
mạng lưới kết nối doanh nghiệp ở đây.
M: I see. Your resume says you gave M: Tôi hiểu. Sơ yếu lý lịch của bạn nói
computer programming experience. That bạn đã có kinh nghiệm làm chương trình skill’s in high demand.
máy tính. Kỹ năng đó đang ở trong nhu
W : Yes, I did programming for five years cầu cao.
at my last job, so I’m very comfortable W: Vâng, Tôi đã lập trình khoảng 5 năm with it.
tại công việc cũ của tôi, do đó tôi rất
M: Excellent. We should be able to place thoải mái với nó.
you with an employer shortly. As part of M: Tuyệt vời. Chúng tôi nên có thể đặt
the process though, please come in on bạn với một người thuê lao động trong
Wednesday to complete your paperwork. thời gian ngắn. Mặc dù vậy như một
phần của quy trình, làm ơn đến vào thứ
tư để hoàn thành thủ tục giấy tờ của bạn. Question 35 – 37 Câu hỏi 35 – 37
M: Hi, Rosa. I’d like you to attend the M: Xin chào, Rosa. Tôi muốn bạn tham
annual technology trade show in dự một hội chợ triển lãm công nghệ
Montreal. A lot of other electronics hàng năm tại Montreal. Nhiều công ty
companies will be there to showcase điện tử khác sẽ ở đó để trình bày những their latest products.
sản phẩm gần nhất của họ.
W: That’s great! I appreciate the W: Điều đó thì tuyệt vời! Tôi đánh giá
opportunity. Can I choose someone from cao cơ hội này. Bạn có thể lựa chọn một
my team to take with me? That way ai đó từ nhóm của tôi để đi với tôi
we’ll be able to visit more presentations. không? Cách đó chúng tôi sẽ có thể ghé
M: Yes, that’s a good idea. I’d thăm nhiều buổi thuyết trình hơn.
recommend asking Taro to come with M: Vâng, đó là ý tưởng tốt. Tôi muốn
you. Why don’t I call him to see if he can khuyến nghị yêu cầu Taro đi với bạn. Tại
come to my office now and discuss it sao tôi không gọi anh ấy để xem liệu with us.
rằng anh ấy có thể đi đến văn phòng của
tôi ngay bây giờ và thảo luận nó với chúng ta. Question 38 – 40 Câu 38 – 40
M: Well, Ms. Yamamoto, your x-rays M: Chà, Cô Yamamoto, x-rays của bạn
look good. Your teeth and gums are trông rất tốt. Răng và nướu răng của bạn
healthy. We’ll do a cleaning at your next thì khỏe. Chúng tôi sẽ là sạch tại cuộc appointment.
hẹn kế tiếp của bạn.
W1 : Thank you, but I… I thought I was W1: Cảm ơn, nhưng tôi… tôi đã nghĩ tôi
going to get my teeth cleaned today. I đã răng của tôi được làm sạch hôm nay.
made an appointment for x-rays and a Tôi đã làm một cuộc hẹn cho x-rays và cleaning. làm sạch.
M: I’m… sorry. Whoever scheduled M: Tôi xin lỗi. Bất kì ai đã lên lịch cuộc
your appointment must not’ve explained hẹn của bạn đã không giải thích chính
our policy. For new patients, the first sách của chúng tôi. Dành cho những
visit is an inspection and x-rays.
bệnh nhân mới, việc đến thăm khám đầu W1 : I see. OK.
tiên là một sự kiểm tra và x-rays. W1: Tôi hiểu.
M: Ms. Petrova, please schedule a M: Cô petrova, xin hãy lên lịch làm sạch cleaning for Ms. Yamamoto. cho cô Yamamoto.
W2: Of course. Hmm. Before I do that, I W2: Tất nhiên. Hmm. Trước khi tôi làm
see in your file that we don’t have your điều đó, tôi thấy trong hồ sơ của bạn
records from your previous dentist. rằng chúng tôi đã không có những hồ sơ
Would you please fill out this form so we từ nha sĩ trước đây của bạn. Bạn có thể can request them?
làm ơn điền vào biểu mẫu này để mà W1: Sure.
chúng tôi có thể yêu cầu họ? W1: Chắc chắn rồi. Question 41 – 43 Câu hỏi 41 – 43
M: Hi, I’m from the IT department. You M: Xin chào, tôi từ bộ phận IT. Bạn đã
wanted help setting up for a muốn giúp lắp đặt cho một hội nghị qua
teleconference? I can answer any điện thoại? Tôi có thể trả lời bất kỳ câu
questions you have about the equipment. hỏi bạn có về trang thiết bị.
W: Thanks. This is an important W: Cảm ơn. Đây là một cuộc họp quan
meeting. We’re looking to finance a new trọng. Chúng tôi đang tìm kiếm cấp vốn
project, and I’m looking to present to cho một dự án mới, và tôi đang tìm cách
some people we hope will become trình bày đến một số người, chúng tôi hy investors.
vọng sẽ trở thành những nhà đầu tư.
M: OK, we’ll make sure the technology M: Được rồi, chúng tôi sẽ chắc chắn will work smoothly.
công nghệ sẽ hoạt động trơn tru.
W: This camera will automatically move W: Máy ảnh này sẽ di chuyển một cách
to focus on whoever is speaking, right?
tự động để tập trung vào bất cứ ai đang M: Yes. nói, đúng không?
W: But there will also be times that I M: Vâng.
want to control the camera manually. W: Nhưng sẽ cũng có thời gian cái mà Can I do that?
tôi muốn điều khiển máy ảnh bằng tay.
M: Sure, you can do that on the control Bạn có thể làm điều đó?
panel. Let me demonstrate how it works M: Chắc chắn, bạn có thể làm điều đó
trên bảng điều khiển. Để tôi trình bày nó
hoạt động như thế nào. Question 44 – 46 Câu hỏi 44 – 46
M: Ms. Gupta, do you think you could M: Cô Gupta, bạn có nghĩ bạn có thể
divert a little more money to the spring chuyển một ít tiền đến cuốn danh mục catalog?
sản phẩm mùa xuân không?
W: Isn’t your budget the same as last W: Không phải ngân sách của bạn tương season’s?
tự như của mùa trước sao?
M: It turns out the cost of photography M: Nó xuất hiện chi phí của nhiếp ảnh
will be higher this time. Our spring sẽ cao hơn thời gian này. Bộ sưu tập giày
footwear collection has lots of new mùa xuân của chúng ta có nhiều màu và
colors and designs, and some old ones thiết kế, và một số cái cũ thì tiếp tục bị
are being discontinued. About half of the ngừng sản xuất. Khoảng nửa số hình từ
photos from last season need to be mùa trước cần được thay thế. replaced.
W: Oh, tôi đã không nhận ra điều đó.
W: Oh, I didn’t realize that.
M: Chúng ta có thể thử tìm nhiếp ảnh
M: We could try to find another gia khác, nhưng Stefan Vogel luôn làm
photographer, but Stefan Vogel always công việc rất tốt. does such a good job.
W: Và chúng ta nên giữ anh ấy lại. Hãy
W: And we should keep him. Let’s look nhìn vào những kế hoạch cho cuốn danh
at the plans for the catalog this afternoon mục sản phẩm chiều này và xem những
and see what revisions can be made.
bản sửa lại có thể được làm. Question 47 – 49 Câu hỏi 47 – 49
M: Did you hear about the smart screens M: Bạn đã nghe về những màn hình
that’ll be installed in the guest rooms?
thông minh cái mà sẽ được lắp đặt trong
W: I did. They’re supposed to make it các phòng khách chưa?
easier for guests to control the W: Tôi đã. Chúng được cho là để làm nó
temperature in their rooms, schedule dễ hơn cho những người khách để điều wake-up calls, order
room khiển nhiệt độ trong các phòng của họ, service…things like that.
And lên lịch gọi thức dậy, đặt dịch vụ
installation should only take an hour in phòng… những cái như vậy. Và sự lắp each hotel room.
đặt chỉ nên tốn một tiếng trong mỗi
M: But they’re going to be using power phòng khách sạn.
tools. And the rooms are so close M: Nhưng Chúng đang sử dụng các together.
công cụ điện. Và các phòng thì rất gần
W: The guest rooms are mostly với nhau.
soundproof. I just hope we have time to W: Những phòng khách thì hầu hết cách
test the screens out before our busy âm. Tôi chỉ hy vọng chúng ta có thời
season in June. I don’t want to deal with gian để kiểm g\tra những màn hình trước
complaints about them not working.
mùa bận rộn của chúng ta vào tháng 6.
Tôi không muốn giải quyết với những
phàn nàn về chúng không hoạt động. Question 50 – 52: Câu hỏi 50 – 52
M: Hi, Mei Ting. Do you have any M: Xin chào, Mei Ting. Bạn có bất kì
updates on how the designs are coming cập nhật trên bản thiết kế sẽ đi cùng với
along for our new line of school dòng sản phẩm balo đi học của chúng ta
backpacks? The factory will need those như thế nào không? Nhà xưởng sẽ cần to begin production.
những cái đó để bắt đầu sự sản xuất.
W: I’m a bit frustrated, honestly. The W: Thành thực mà nói tôi thất vọng một
design team originally planned to meet chút. Nhóm thiết kế ban đầu đã lên kế
this week to make final decisions about hoạch để gặp tuần này để làm ra những
pocket sizes for the backpacks, but… quyết định cuối cùng về các kích thước
Irina’s been at the School Supply túi cho những cái balo, nhưng… Irina đã
Convention all week and Samir’s out on ở hội nghị Supply School vào tất cả các vacation.
tuần và Samir đang trong kì nghỉ.
M: So, what are you planning to do? The M: Vậy, cái bạn đang lên kế hoạch để
school year is starting in three months.
làm là gì? Năm học đang bắt đầu trong 3 tháng.
W: I was hoping to get some advice from W: Tôi đã hy vọng có một vài lời
you, actually… since you used to lead khuyên từ bạn, thật sự… bởi vì bạn đã the design team.
từng dẫn dắt nhóm thiết kế. Question 53 – 55 Câu hỏi 53 – 55
M: Hello, I’m George from McKnnie M : Xin chào, Tôi là George từ McKnnie Environmental Engineering. Environmental Engineering.
W: Hi, Thanks for coming. As you can W: Xin chào, Cảm ơn vì đã đến. Như
see, we manage a large forest here. We bạn có thể thấy, chúng tôi quảng lý một
provide lumber, plywood, and fiberboard khu rừng khổng lồ tại đây. Chúng tôi
for the construction and furniture cung cấp gỗ xẻ, gỗ dán và sợi thủy tinh
industries. These trees are our business.
cho ngành xây dựng và nội thất. Những
W: And lately you’ve been noticing a cây này là việc kinh doanh của chúng problem? tôi.
W : Yes, several acres of pine on the W: Và gần đây bạn đã thông báo một
other end of our property… the needles vấn đề?
are all brown. They look really W: Vâng, một số mẫu thông ở đầu bên
unhealthy. But we can’t figure out what’s kia của tài sản của chúng tôi… Lá kim wrong.
đều màu nâu. Chúng trông có vẻ thực sự
M: I’ll try to determine the cause. Might không khỏe mạnh. Nhưng chúng tôi
be a nutrient deficiency. First, I’ll không thể tìm ra đâu là vấn đề.
conduct some soil tests. Can you show M: Tôi sẽ thử xác định nguyên nhân. Có
me to the site? I’ll follow you in my thể là thiếu hụt dinh dưỡng. Đầu tiên, truck.
Tôi sẽ thực hiện một vài kiểm tra đất.
Bạn có thể cho tôi xem địa điểm không?
Tôi sẽ theo bạn trong xe tải của bạn. Question 56 – 58 Câu hỏi 56 – 58
M: How can I help you?
M: Tôi có thể giúp cho bạn như thế nào?
W: Hello. I’m doing some renovating at W: Xin chào. Tôi đang làm một số sự
home. I’ll be replacing all the pipes, the tân trang tại nhà. Tôi sẽ thay thế tất cả
sink, and the bathtub in my bathroom. ống nước, bồn rửa và bồn tắm trong
The pipes are lead, and the other fixtures phòng tắm của tôi. Những ống nước là
are cast iron. They’re all very heavy.
chì và những đồ đạc khác là sắt đúc. Tất
M: That’s no problem. We’ll bring a cả chúng thì rất nặng.
dumpster out to your home, you fill it up M: Điều đó không là vấn đề. Chúng tôi
with scrap, and then we’ll come remove sẽ mang một thùng rác ra ngoài nhà của it when you're ready.
bạn, bạn sẽ lắp đầy chúng với mảnh vụn
W: OK. So, is payment determined by và sau đó chúng tôi sẽ đến di dời nó khi
the number of days I keep the dumpster? bạn sẵn sàng.
M: No, we’ll weigh it before and after W: Ok. Sự thanh toán được xác định bởi
and charge you accordingly. Here’s a list số ngày bạn giữ thùng rác hả? of charges by kilogram.
M: Không, Chúng tôi sẽ cân nó trước và
sau và tính phí bạn một cách phù hợp.
Đây là một danh sách những phí bằng kí lô gam. Question 59 – 61 Câu hỏi 59 – 61
W: Finley Science Museum. Can I help W: Bảo tàng khoa học Finley. Tôi có thể you? giúp gì cho bạn?
M: Hi, I’m calling about the asteroid M: Xin chào, tôi đang gọi về bài giảng
lecture at your planetarium this Friday. I tiểu hành tinh tại thiên văn của bạn thứ 6
represent a group of people with hearing này. Tôi trình bày một nhóm người với
impairments who’ll be attending the việc lắng nghe các sự suy yếu, những lecture.
người sẽ tham dự bài giảng này.
W: Oh, yes. I’ve already been notified, W : Oh, vâng. Tôi đã được thông báo rồi and
I’ve hired a sign-language và tôi đã thuê một người phiên dịch kí
interpreter. Your group has reserved seats hiệu. Nhóm của bạn đã đặt trước những
on the right side of the theater, so they’ll chỗ ngồi phía bên phải của rạp chiếu, do have a direct view of her.
đó họ sẽ có một cái nhìn cô ấy trực tiếp.
M: Great, thank you. One more thing – M: Tuyệt vời, cảm ơn. Một điều nữa –
at similar events, there’ve been problems tại những sự kiện tương tự, đã có những
with the venue being too dark. Could you vấn về với địa điểm quá tối. Bạn có thể
make sure there’s a spotlight on the chắc chắn rằng có một đốm sáng trên interpreter?
người phiên dịch không?
W: Absolutely – I’ll be happy to arrange W: Chắc chắn rồi – Tôi sẽ vui để sắp that. xếp điều đó. Question 62 – 64 Câu hỏi 62 – 64
W: Hi, Hiroshi, it’s Natalia. I know W: Xin chào, Hiroshi, Natalia đây. Tôi
you’re in the middle of completing the biết bạn đang trong giữa quá trình hoàn
internal audit of our company’s thành sự đánh giá nội bộ của các quy
manufacturing processes, and I just trình sản xuất của công ty chúng tôi, và
wanted to know how that’s going.
tôi chỉ muốn biết điều đó đang diễn ra
M: Almost done. It all looks good so far. như thế nào rồi.
There was one thing… I can’t find the M: Hầu như đã hoàn thành rồi. Tất cả
retired work instructions, you know, the đều trong tốt cho đến nay. Đã có một old paper copies.
điều… Tôi không thể tìm thấy các
W: The old work instructions are all in hướng hướng dẫn công việc đã không
the green filling cabinet in the office. dùng, bạn biết đó, những bản sao giấy tờ The drawers are labeled. cũ.
M: OK, great… The new industry W: Các hướng dẫn công việc cũ tất cả ở
regulations are pretty strict, but, like I trong tủ làm đầy màu xanh trong văn
said, the processes that I’ve checked so phòng. Những tủ kéo được dán nhãn. far are all in compliance.
M: Được rồi, tuyệt vời… Những quy
định ngành mới thì khá nghiêm ngặt,
nhưng như tôi đã nói, các quy trình cái
mà tôi đã kiểm tra cho đến nay tất cả đang tuân thủ. Question 65 – 67 Câu hỏi 65 – 67
W: Hassan, thanks for your help W: Hassan, Cảm ơn vì sự giúp đỡ thúc
motivating the other servers to collect đẩy những người phục vụ khác để thu
surveys from customers. We collected thập những bảng khảo sát từ các khách
over four hundred responses. The owners hàng của bạn. Chúng tôi đã thu thập hơn
are going to use the feedback to make 400 phản hồi. Những người chủ sẽ sử
some changes to the menu and the table dụng phản hồi để làm một số sự thay đổi settings.
cho danh mục sản phẩm và sự sắp xếp
M: Your incentive of a bonus certainly bàn.
helped persuade all the servers. I M: Sự khích lệ tiền thưởng chắc chắn đã
collected 63, and I know I’m looking giúp thuyết phục tất cả những người
forward to having a little extra in my phục vụ. Tôi đã thu thập 63, và tôi biết paycheck.
tôi đang mong đợi để có sự tăng thêm
W: Any plans for how you’re going to một chút trong phiếu lương của tôi. spend it?
W: Bất kỳ kế hoạch cho việc làm thế
M: Actually, my phone is really old, and nào bạn sẽ dành cho nó?
I’ve been wanting to upgrade it. The M: Thực sự, điện thoại của tôi thì thực
extra cash will help with that.
sự cũ, và tôi đã muốn nâng cấp nó. Tiền
mặt thêm vào sẽ giúp điều đó. Question 68 – 70 Câu hỏi 68 – 70
W: Satoshi, I’m planning a staff party to W : Satoshi, tôi đang lên kế hoạch cho
celebrate Lena’s promotion to director of một bữa tiệc nhân viên để chúc mừng sự marketing.
thăng chức của Lena đến vị trí giám đốc
M: That’s a great idea. When are you tiếp thị.
thinking of having the party?
M: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn
W: Most people said they’d be available nghĩ khi nào có một bữa tiệc?
around five on March twenty-second. W: Hầu hết mọi người đã nói họ sẽ rảnh Does that work for you?
tầm 5 người ngày 22 tháng 3. Đó có phù
M: Well, I have a reservation at the new hợp với bạn không?
restaurant on Baker Street right away. I M: Chà, tôi có một sự đặt lịch trước tại
know Lena has been wanting to try it.
một nhà hàng mới trên đường Baker
ngay bây giờ. Tôi biết biết Lena đã luông muốn thử nó. PART 4 Question 71 – 73 Câu hỏi 71 – 73
Attention, passengers. On Monday, some Chú ý, các hành khách. Vào thứ hai, một
of our major bus routes will begin số những tuyến đường xe buýt chính của
departing from another part of the chúng tôi sẽ bắt đầu khởi hành từ những
station. All buses to Freeport, Johnstown, phần khác của trạm xe. Tất cả những xe
and Grant City will be leaving from buýt đến Freeport, Johnstown, và thành
gates 300 through 305 on the west side phố Grant sẽ rời khỏi từ cổng 300 qua
of the building. This change will help us 305 trên phía tây của tòa nhà. Sự thay
to improve traffic flow. Since the new đổi này sẽ giúp chúng tôi cải thiện nhịp
gates are a ten-minute walk from the độ giao thông. Bởi vì những cổng mới
ticket counter, we recommend allowing này là khoảng cách 10 đi bộ từ quầy vé,
yourself extra time to walk there.
chúng tôi khuyến nghị cho phép bản
thân bạn thêm thời gian để đi bộ đến đó. Question 74 – 76 Câu hỏi 74 – 76
Welcome! Thank you for attending the Chào mừng! Cảm ơn cho sự tham dự
grand opening of my new coffee shop. ngày khai trương của cửa hàng cà phê
We’re featuring our very own signature mới của tôi. Chúng tôi đang nổi bật sự
coffee blend. This coffee is distinct from pha trộn đặc trưng rất riêng của chúng
all other blends on the market, because it tôi. Cà phê này là khác biệt với tất cả các
has more caffeine than any other coffee, sự pha trộn khác trên thị trường, bởi vì
thanks to our roasting process. It’s not all nó có nhiều caffein hơn bất kì cà phê nào
about affeine though – this coffee still khác, nhờ vào quy trình rang xay của
has a rich, nutty flavor. I’m so confident chúng tôi. Mặc dù nó không là tất cả
of my new coffee, that if any customers caffein – cà phê này vẫn có hương vị hấp
believe that it’s offering a 100 percent dẫn và phong phú. Tôi rất tự tin về cà money-back guarantee. Enjoy!
phê của tôi, rằng nếu bất kỳ khách hàng
tin rằng nó cung cấp sự đảm bảo hoàn
tiền 100%. Tận hưởng nhé! Question 77 – 79 Câu hỏi 74 – 76
If you’re looking for a unique experience Nếu bạn đang tìm kiếm cho một trải
for the whole family, why not try a tour nghiệm đặc biệt cho toàn bộ gia đình, tại
of Baxter’s Snack Food Factory? Each sao không thử một chuyến tham quan
tour begins with a video about the nhà máy đồ ăn vặt của Baxter? Mỗi
history of Baxter’s. Then, unlike most chuyến bắt đầu với một video về lịch sử
factory tours, we actually take you out on của Baxter. Sau đó, khác với hầu hết
the factory floor. At the end of the tour, những chuyến tham quan nhà máy,
everyone receives a free bag of our chúng tôi thực sự đưa bạn đi chơi trên
delicious snacks. Tours are available sàn nhà máy. Tại cuối chuyến tham
every weekday, but if you want to see quan, mỗi người nhận một túi những đồ
our production in action, be sure to come ăn vặt ngon miệng của miễn phí của
and visit us from Monday to Wednesday. chúng tôi. Những chuyến tham quan có
We can’t guarantee production will be sẵn mọi những ngày trong tuần, nhưng
running on Thursdays and Fridays!
nếu bạn muốn xem hoạt động sản xuất
của chúng tôi, hãy chắc chắn đến và ghé
thăm chúng tôi từ thứ hai đến thứ tư.
Chúng tôi không thể đảm bảo sự sản
xuất sẽ diễn ra vào những ngày thứ 5 và thứ 6. Question 80 – 82 Câu hỏi 80 – 82
Hello, This is Anna Messina from Xin chào, đây là Anna Mesina từ Mesina
Messina Roofing, and I’m calling about Roofing, và tôi đang gọi về máy nhà mới
the new roof for your house that you’re cho căn nhà của bạn cái mà bạn đang tu
remodeling. I’ve learned that when our sửa lại. Tôi đã được nghe rằng khi đại
representative, John, visited you last diện của chúng tôi, John, ghé thăm bạn
week, he only talked to you about the tuần trước, anh ấy chỉ nói đến bạn về chi
cost of the shingles and other materials. phí của mái lợp và những vật liệu khác.
But an official estimate includes parts Nhưng một bảng ước lượng chính thức
and labor. It's important that we discuss bao gồm những linh kiện và nhân công.
this soon. I’ll be in your area this Nó là quan trọng để mà chúng ta thảo
afternoon and could stop by if that’s luận sớm. Tôi sẽ ở khu vực của bạn
convenient for you. Please let me know chiều này và có thể ghé qua nếu điều đó when you have a chance.
là tiện cho bạn. Làm ơn hãy để tôi biết
khi nào bạn có cơ hội. Question 83 – 85 Câu 83 – 85
Good evening, and welcome to the Chào buổi tối, và chào mừng đến với
program. Today we’re discussing using chương trình. Hôm nay, chúng tôi đang
social media to promote your business. thảo luận việc sử dụng để quảng bá
As you know, there are many challenges doanh nghiệp của bạn. Như bạn biết, có
in this area. In fact, setting goals for your nhiều thử thách trong lĩnh vực này.
company’s use of social media is one of Trong thực tế, đặt những mục tiêu cho
the most difficult, so that’s what I’m sự sử dụng mạng xã hội của công ty bạn
going to help you with today. I'll show là một trong những cái khó nhất, do đó
you how creating goals based on your đó là cái tôi sẽ giúp bạn ngày hôm nay.
company's specific clientele will make it Tôi sẽ trình ra cho bạn tạo ra mục những
easier to adjust your social media mục tiêu dựa vào những khách quen cụ
presence. So, how do you do this? thể của của công ty bạn như thế nào sẽ
Joining me now in the studio is Li Zhao, làm nó dễ hơn để điều chỉnh sự hiện diện
the founder of the company Spacetime của bạn trên mạng xã hội của bạn. Bạn
Services. I’ll be speaking with Li about làm điều này như thế nào? Tham gia với
how she approached this task.
tôi bây giờ trong trường quay là Li Zhao,
nhà sáng lập công ty Spacetime
Services. Tôi sẽ trò chuyện với Li về
việc cô ấy đã chạm tới nhiệm vụ này như thế nào. Question 86 – 88 Câu hỏi 86 – 88
Hi, everyone. I’ve got some big news. Xin chào tất cả mọi người. Tôi đã có
Our company has decided to move in an một vài tin tức lớn. Công ty của chúng
interesting direction, and it’s going to tôi đã quyết định di chuyển theo một
affect us here in the marketing hướng thú vị, và nó sẽ ảnh hưởng chúng
department. As you know, we’ve had ta ở đây trong bộ phận tiếp thị. Như bạn
great success getting stores to carry our biết, chúng tôi đã có một thành công
line of fine cotton bedding, such as tuyệt vời có được những cửa hàng để
sheets and blankets. Now the company mang các dòng bộ đồ giường vải cotton
has decided to switch to using bamboo mịn, ví dụ như khăn trải giường và chăn.
cloth for these products. The fabric is Bây giờ công ty đã quyết định chuyển soft and durable and
also đổi sử dụng đồ tre cho những sản phẩm
environmentally sustainable. Our job, of này. Vải thì mềm và bên và cũng an toàn
course, is to maintain and expand our bền vững với môi trường. Công việc của
markets for this new bedding. Now, you chúng ta, tất nhiên, là duy trì và mở rộng
may be worried that customers won’t be các thị trường của chúng ta cho bộ đồ
happy with this change, but I use these giường mới này. Bây giờ, bạn có thể lo
products. Let’s look at some samples lắng rằng các khách hàng sẽ không vui now.
với sự thay đổi này, nhưng tôi sử dụng
những sản phẩm này. Bây giờ hãy nhìn
vào một số sản phẩm mẫu. Question 89 – 91 Câu hỏi 89 – 91
Thanks for coming to this month’s Cảm ơn vì đến cuộc họp của Emery Bird
meeting of the Emery Bird Watching Watching Club tháng này. Tôi rất phấn
Club. I’m very excited to welcome our khích để chào đón người diễn giả khách
guest speaker, author Kentaro Nakamura. mời, tác giả Kentaro Nakamura. Anh ấy
He recently led a project in the Canadian gần đây đã dẫn dắt một dự án trong một
wilderness where he spent six months vùng hoang dã thuộc Canada nơi mà anh
researching bird migration patterns. In ấy đã dành 6 tháng tìm kiếm những mô
his lecture tonight, he’ll talk about the hình di cư của chim. Trong bài giảng tối
dangers of light pollution to migrating nay, anh ấy sẽ nói về những sự nguy
birds and what we can do to help. After hiểm của ô nhiễm ánh sáng đến chim cư
the presentation, please join us in the trú và cái mà chúng ta có thể làm để
library for some drinks and treats.
giúp. Sau buổi thuyết trình, làm ơn hãy
tham gia với chúng tôi trong thư viện
cho một vài thức uống và buổi chiêu đãi. Question 92 – 94 Câu hỏi 92 – 94
I’m glad to see everyone here for today’s Tôi vui mừng thấy tất cả mọi người ở
monthly team meeting. I’m quite đây cho cuộc họp nhóm hàng tháng. Tôi
impressed with number of sales this team khá ấn tượng với doanh số nhóm này đã
has finalized this month. Everyone met hoàn thành tháng này. Mỗi người đã đáp
their quota – so congratulations! I read ứng chỉ tiêu của họ - rất chúc mừng! Tôi
through your responses to the online đã đọc qua những phản hồi của các bạn
questionnaire I posted. Thanks for đến bảng câu hỏi tôi đã đăng. Cảm ơn vì
sharing your ideas about professional chia sẻ những ý tưởng của các bạn về sự
development. Many people suggested phát triển chuyên môn. Nhiều người đã
improving our ability to create đề xuất rằng cải thiện khả năng của
more-attractive slide presentations. I chúng ta để tạo ra những sự thuyết trình
agree this’ll be useful when you meet thu hút hơn. Tôi đồng ý điều này sẽ hữu
with prospective clients, so I’d like to ích khi bạn gặp những khách hàng tiềm
accommodate that request with an năng, do đó tôi muốn đáp ứng yêu cầu
on-site training. A sign-up sheet has been đối với sự đào tạo tại chỗ. Một tờ đăng
posted in the employee break room. Just ký đã được đăng trong phòng nghỉ nhân
a heads-up that we have a limited viên. Chỉ cần lưu ý rằng chúng ta có số
number of computers available.
lượng máy tính có sẵn hạn chế. Question 95 – 97 Câu hỏi 95 – 97
Hello. This is Megumi from Fellmetric Xin chào. Đây là Megumi từ Fellmetric Limited.
I’m calling about our Limited. Tôi đang gọi về bữa tối kỉ niệm
company’s anniversary dinner scheduled của công ty chúng tôi được lên lịch cho
for this Friday at your hotel. We need thứ 6 này tại khách sạn của bạn. Chúng
audio equipment set up for the event tôi cần thiết bị âm thanh được đặt cho
host. Looking at the dining room layout, chủ sự kiện. Nhìn vào sự bố trí phòng
I think it's best to set it up next to table ăn, tôi nghĩ tốt nhất là đặt nó kế cái bàn
by the window that is farthest away from bên cạnh cửa sổ cái mà xa nhất từ bữa
the buffet. One last thing – I’ve shipped a tiệc đứng. Một điều cuối cùng – Tôi đã
box of our company’s branded vases to gửi một cái hộp của những cái bình được
the hotel. There should be enough for all đóng nhãn công ty chúng tôi đến khách
the flower arrangements. Thanks.
sạn. Phải có đủ cho tất cả sự bố trí hoa. Cảm ơn. Question 98 – 100 Câu hỏi 98 – 100
Here are the topics we’re going to cover Đây là những chủ đề chúng ta sẽ bao
in today’s workshop on effective store trùm trong hội thảo của hôm nay trên
management. I know interviewing is việc quản lý cửa hàng hiệu quả. Tôi biết
listed first on your agenda, but let’s start phỏng vấn được liệt kê đầu tiên trên
with something more fun – setting up chương trình cuộc họp của bạn, nhưng
display at your clothing stores. Displays hãy bắt đầu với một thứ gì đó vui vẻ hơn
are important because the have the – lắp đặt gian hàng trưng bày tại những
biggest impact on how your store looks cửa hàng quần áo của bạn. Những gian
during business hours. From signage to hàng trưng bày là quan trọng trên việc
lighting, there are many factors to cửa hàng của bạn trông như thế nào
consider. I'm going to show some trong suốt những giờ kinh doanh. Từ
photographs of displays, and let’s see if bảng chỉ dẫn đến đèn, có nhiều yếu tố để
we can identify which are the most cân nhắc. Tôi sẽ trưng ra một vài tấm effective, and why.
hình của những gian hàng trưng bày, và
hãy xem liệu răng chúng ta có thể xác
định cái nào là hiệu quả nhất và tại sao.