Tiểu luận kinh tế lượng 1 nhóm 7
kinh tế lượng (Trường Đại học Ngoại thương)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Tiểu luận kinh tế lượng 1 nhóm 7
kinh tế lượng (Trường Đại học Ngoại thương)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
Trường Đại học Ngoại thương
Khoa Kinh tế quốc tế
-----------*-----------
TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG 1
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỈ SỐ
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM
2021
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 7
Lê Việt Hà – 2114410053
Trần Thị Minh Châu – 2111410019
Vũ Thùy Dương – 2111410138
Trần Thị Quỳnh Lan – 2114410090
Trần Mai Linh – 2114410098
Lớp tín chỉ : KTE218(GĐ2-HK1-2223).2
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thuý Quỳnh
Hà Nội, tháng 12/2021
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
NỘI DUNG...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI – HDI. 5
1.1 Cơ sở lý thuyết về chỉ số phát triển con người - HDI.......................................5
1.1.1 Khái niệm HDI...........................................................................................5
1.1.2 Công thức tính HDI....................................................................................5
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến HDI của một quốc gia....................................6
1.1.4 Ý nghĩa của chỉ số HDI..............................................................................6
1.2. Tổng quan nghiên cứu.....................................................................................7
1.2.1 Các nghiên cứu đi trước.............................................................................7
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu.........................................................................10
1.3 Giả thuyết nghiên cứu.....................................................................................10
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG..........................................11
2.1 Phương pháp luận sử dụng trong nghiên cứu..................................................11
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu...................................................................11
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu.................................................................11
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết...........................................................................11
2.2.1 Xác định dạng mô hình............................................................................11
2.2.2 Giải thích các biến trong mô hình............................................................12
2.2.3 Kỳ vọng ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc........................13
2.3 Mô tả số liệu mô hình.....................................................................................13
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu.............................................................................13
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu..............................................................................13
2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến............................................................14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ..................16
3.1 Mô hình ước lượng.........................................................................................16
3.1.1 Kết quả thu được......................................................................................16
3.1.2 Mô hình hồi quy hồi quy mẫu thu được...................................................16
3.2 Kiểm định giả thuyết và giải thích kết quả:....................................................17
1
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
3.2.1 Kiểm định giả thuyết................................................................................17
3.2.2 Giải thích kết quả tìm được......................................................................19
3.3 Một số khuyến nghị/ giải pháp về HDI...........................................................20
3.3.1 Giải pháp về số năm đi học trung bình:....................................................20
3.3.2 Giải pháp về tuổi thọ trung bình:..............................................................21
3.3.3 Giải pháp về tỷ lệ sinh sản:......................................................................22
3.3.4 Giải pháp về thu nhập quốc dân GNI:......................................................22
KẾT LUẬN.................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................25
PHỤ LỤC...................................................................................................................26
I. Phụ lục bảng:........................................................................................................26
II.Phụ lục hình:........................................................................................................26
2
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
LỜI MỞ ĐẦU
Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ đại của dân tộc Việt Nam đã từng khẳng
định Con người vốn quý nhất của hội ”. Mọi sự phát triển trên thế giới đều do
con người tạo ra cũng nhằm mục đích phục vụ cho con người. Bởi vậy, việc phát
triển con người luôn một trong những vấn đề được c trọng nhất một trong
những mục tiêu hàng đầu của các quốc gia. Trong thời kỳ đổi mới, chiến lược phát
triển kinh tế - hội của Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn đặt con người vào vị trí trung
tâm của sự phát triển nhằm khơi dậy mọi tiềm năng của các nhân, tổ chức cả
cộng đồng, dân tộc. Để đánh giá mức độ phát triển con người, Chương trình phát triển
Liên Hiệp Quốc (UNDP) đã đưa ra chỉ sphát triển con người - HDI. Việc đo lường
và phân tích chỉ số này giúp tạo ra cái nhìn bao quát về sự phát triển của một quốc gia,
đồng thời cho thấy sự tiến bộ hay thụt lùi của một nước trong sự phát triển con người.
Theo các thống trước đây, chúng ta có thể kết luận rằng: HDI mối quan hệ tỷ lệ
thuận với trình độ phát triển của con người, khi HDI của một quốc gia càng cao thì
trình độ phát triển của con người càng cao ngược lại.Tuy nhiên, để có được chỉ số
phát triển con người - HDI, đầu tiên chúng ta phải hiểu được các yếu tố ảnh hưởng
đến mức độ ảnh hưởng như thế nào. Mặc thể rất nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến chỉ số phát triển con người - HDI nhưng thực tế chỉ một lượng nhỏ
khả năng phân tích thống kê và đưa ra kết quả chính xác.
Nhận thấy tầm quan trọng của chỉ số HDI đối với sphát triển kinh tế - hội
đối với các quốc gia , chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến chỉ số phát triển con người - HDI của các quốc gia trên thế giới năm
2021”.
Mục tiêu nghiên cứu của nhóm tác giả: Phân tích đánh giá ảnh hưởng của
một syếu tố đến chỉ số phát triển con người của các quốc gia trên thế giới, từ đó
một số kiến nghị giải pháp để nâng cao chỉ số HDI.
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người - HDI
của các quốc gia trên thế giới năm 2021.
Phạm vi nghiên cứu: phạm vi không gian là 167 quốc gia trên thế giới, phạm vi
thời gian là từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập từ Statistics, Our World in Data,
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc ( United Nations Development Programme,
viết tắt UNDP) phương pháp xây dựng hình: sử dụng phương pháp ước lượng
OLS, sử dụng mô hình Stata để chạy mô hình hồi quy và kiểm định mô hình.
Cấu trúc tiểu luận gồm 4 phần chính: lời mở đầu, nội dung, kết luận tài liệu
tham khảo.Trong đó nội dung bao gồm:
Chương 1: sở thuyết: gồm các thuyết kinh tế liên quan đến tiểu luận, các
nghiên cứu đi trước
3
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
Chương 2: Đưa ra phương pháp luận nghiên cứu, xây dựng mô hình lý thuyết và mô tả
số liệu
Chương 3: Chạy mô hình Stata, đưa ra kết quả, kiểm định các giả thuyết và đưa ra các
giải pháp
4
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI – HDI
1.1 Cơ sở lý thuyết về chỉ số phát triển con người - HDI
1.1.1 Khái niệm HDI
Để đo lường sự phát triển con người, năm 1990 UNDP đã đề xuất khởi
xướng tính Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI). Báo cáo
phát triển con người (HDR) đầu tiên đã được UNDP biên soạn năm 1990 công bố
năm 1991. Trong các Báo cáo phát triển con người hằng năm, UNDP đưa ra khái niệm
HDI Chỉ tiêu kinh tế - hội tổng hợp đo lường sự phát triển của con người trên 3
phương diện: sức khỏe, giáo dục và thu nhập của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa bàn
địa phương của quốc gia, vùng lãnh thổ trong kỳ quan sát. HDI giúp tạo ra một cái
nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia, ý nghĩa phân cấp được soát
đánh giá lại theo chu kỳ, thường chu kỳ một năm. Chỉ số này được phát triển bởi
một nhà kinh tế người Pakistan Mahbub ul Haq nhà kinh tế học người Ấn Độ
Amartya Sen.
Chỉ số phát triển con người (HDI) nhận giá trị từ 0 đến 1. HDI càng gần 1 có
nghĩa trình độ phát triển con người càng cao, trái lại càng gần 0 nghĩa trình độ
phát triển con người càng thấp.
1.1.2 Công thức tính HDI
HDI một thước đo tổng quát về phát triển con người. đo thành tựu trung
bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:
Tuổi thọ (Life Expectancy Index - LEI): Được đo bằng tuổi thọ trung bình hay
nói cách khác là kỳ vọng sống trung bình được tính từ khi sinh ra
Giáo dục (Education Index - EI): Được đo bằng số năm đi học bình quân
(MYSI) và số năm đi học kỳ vọng (EYSI).
Thu nhập (Income Index - II): Được đo bằng giá trị GNI bình quân đầu người
theo sức mua tương đương (Purchasing power parity - PPP) thường đưa về
USD.
Được Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (United Nations
Development Programme - UNDP) áp dụng từ năm 2010, chỉ số của các tiêu chí trên
được tính bằng các công thức sau:
Chỉ số tuổi thọ (LEI)
LEI =
    
    
=
¿20
8520
5
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
Chỉ số học vấn (EI) trung bình của chỉ số đi học bình quân chỉ số đi học
kỳ vọng EI =
+
2
Trong đó:
MYS: số năm đi học bình quân - số m một người trên 25 tuổi đã bỏ ra
trong giáo dục chính quy, chỉ số này được tính dựa trên thời gian thuyết của từng
cấp học tham dự, “15” mức tối đa dự kiến của chỉ số này. Như vậy MYS được tính
bằng công thức: MYSI =

15
ESY: số năm đi học kỳ vọng - số năm học dự kiến cho một đứa trẻ, bao gồm cả
những năm dành cho việc học lại. tổng của các tỷ lệ nhập học theo độ tuổi cụ
thể đối với từng cấp giáo dục như tiểu học, trung học sở, trung học phổ thông
đại học, năm học dự kiến được giới hạn ở mức 18 năm. Con số này cũng tương đương
số năm để đạt được bằng thạcở hầu hết các quốc gia. Như vậy ESY được tính bằng
công thức: EYSI =

18
Chỉ số thu nhập (II)
II =
ln( /)−ln (100)
ln(75.000)−ln (100)
Trong đó:
GNI/ng: Tổng sản lượng quốc gia bình quân đầu người được tính theo
sức mua tương đương quy ra USD
Từ 3 chỉ số trên ta có công thức tính HDI như sau:
HDI =
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến HDI của một quốc gia
1.1.4 Ý nghĩa của chỉ số HDI
HDI thước đo tổng hợp đo lường trình độ phát triển của thế giới, của một
khu vực, một quốc gia, hoặc là một vùng, một tỉnh, một địa phương,... thay thế cho chỉ
tiêu phát triển thuần túy chỉ sử dụng tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua GDP.
thước đo tổng hợp sự phát triển nên HDI được sử dụng để làm công cụ
quản đưa ra chính sách hữu ích. Từ sở tính toán HDI các chỉ số thành
phần, các nhà quản những người đề ra chính sách dễ dàng phát hiện những khía
cạnh non yếu để từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực lựa chọn
cho người dần và mở rộng phạm vi lựa chọn cho người dân.
HDI được sử dụng làm một trong những chỉ tiêu thống quan trọng của các
hệ thống chỉ tiêu phát triển của thế giới, của các khu vực, các hiệp hội như Liên Hợp
Quốc, ASEAN,...
6
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
HDI được đưa vào mục tiêu phấn đấu trong các chiến lược phát triển ngắn hạn,
trung hạn cũng như dài hạn của các quốc gia.
HDI được sử dụng trong những công trình phân tích kinh tế - xã hội.
HDI được sử dụng để so sánh quốc tế trình độ phát triển giữa các khu vực, các
nhóm nước, các quốc gia, thậm chí giữa các vùng các tỉnh thành phố cùng một
quốc gia.
vậy chỉ số HDI ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của
các nước theo một cái nhìn tổng hợp, từ đó giúp thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hiện nay.
1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Các nghiên cứu đi trước
a.Về phạm vi thế giới
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực hay
phát triển nguồn tài nguyên người (HRD) được nghiên cứu phát triển dựa trên
Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc xác định vai trò của con người, bao gồm
bảo vệ, chăm sóc và sử dụng tiềm năng con người để cải thiện kinh tế - xã hội và nâng
cao chất lượng cuộc sống.
Đến năm 1990, khái niệm " phát triển con người " xuất hiện cùng với báo cáo
về phát triển thiên niên kỷ trong Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP)
công bố: " Phát triển con người sự mở rộng phạm vi lựa chọn cho con người. Điều
quan trọng nhất của sự lựa chọn rộng rãi đó giúp con người một cuộc sống lâu
dài và khỏe mạnh, được bảo vệ và dễ dàng tiếp cận đến những nguồn lực thiết yếu với
một mức sống cao ".
Từ năm 1990, UNDP lần đầu tiên đưa ra chỉ số phát triển con người (HDI) , chỉ
số về phát triển dựa trên quan điểm của nhà kinh tế học người Pakistan - Mahbub ul
Haq rằng việc không phải đánh giá sự phát triển đất nước chỉ thông qua GDP của mỗi
quốc gia, như cách chúng ta vẫn làm trong quá khứ, lại nên đo lường những nhân
tố tập chung chủ yếu con người, HDI đã cung cấp thêm cho các chính phủ, các
NGOs các nhà nghiên cứu công cụ để đo lường so sánh mức độ phát triển của
một quốc gia, đồng thời cho thấy độ tiến bộ trong phát triển con người.
Tuy nhiên, vào thời điểm ấy, chỉ số HDI vẫn còn gặp nhiều bất cập làm nh
hưởng đến độ chính xác của số liệu. Một trong những chỉ trích HDI gặp phải độ
thiếu tin cậy của dữ liệu, đặc biệt là độ kỹ càng trong công tác thu thập dữ liệu các
sai sót trong đo lường. Srinivasan (1994) Ogwang (1994) đã chỉ ra các dữ liệu từ
điều tra dân số không đáng tin cậy do s ít xảy ra của các cuộc điều tra dân số, khả
năng báo cáo thông tin không chính xác, việc thiếu hoàn chỉnh trong việc thu thập
dữ liệu từ các vùng miền trong một nước. Srinivasan (1994) Aturupane (1994)
cũng đề cập đến các sai số, bao gồm việc định nghĩa của một biến số có thể khác nhau
giữa các nước, đặc biệt là tỉ lệ biết chữ.
7
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
Sau 20 năm thực hiện báo cáo phát triển con người, các chuyên gia của UNDP
đã nhận ra một số hạn chế trong cách tính cũng như sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá
trình độ phát triển con người. vậy, đến năm 2010 đã một số điều chỉnh trong
cách tính sử dụng các chỉ tiêu đánh giá của HDI. Từ năm 2010, UNDP sử dụng
phương pháp tính HDI mới, trong đó giá trị của HDI được tính trung bình nhân của
chỉ số tuổi thọ (LEI), chỉ số giáo dục (EI) chỉ số thu nhập (II). So với thời điểm
trước năm 2010, phương pháp tính mới này thêm vào chỉ số nghèo đói đa chiều
(MPI) gắn với hai yếu tố: bình đẳng và bền vững.
Trong bài nghiên cứu “Mối tương quan giữa Chỉ số Phát triển con người với tỷ
lệ sinh sản tử vong của con người” năm 2016 nhóm 4 tác giả Amir Almasi-
Hashiani, Mahdi Sepidarkish, Samira Vesali, Reza Omani-Samani đã đưa ra các nhân
tố ảnh hưởng đến chỉ số HDI như sau: tỷ lệ sinh sản và tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi
dưới 5 tuổi, tỷ lệ tử vong của các bà mẹ, tỷ lệ sinh sản tổng thể. Kết luận đưa ra
đã khẳng định tầm ảnh hưởng rất đáng kể của các yếu tố này đến Chỉ số Phát triển con
người.
Trong hơn 2 thập kỷ qua, UNDP đã cải thiện chất lượng của các số liệu. Bên
cạnh báo cáo phát triển con người thường niên của UNDP, còn nhiều báo cáo phát
triển con người cấp khu vực cấp quốc gia được triển khai nghiên cứu, tính toán
công bố. Báo cáo phát triển con người cấp khu vực và cấp quốc gia thường được phân
tích theo các chiều cạnh khác nhau với những đặc thù mang đặc trưng khu vực
quốc gia xây dựng báo cáo phát triển con người, qua đó gợi mở các chính sách nhằm
tác động đến chiến lược, kế hoạch phát triển của khu vựcquốc gia, hướng đến mục
tiêu phát triển con người bền vững.
Theo thống kê, tính đến thời điểm hiện tại, các nước thuộc khu vực châu Âu và
CIS là nơi có số lượng báo cáo phát triển con người nhiều nhất (254 báo cáo), tiếp đến
là khu vực châu Phi (170 báo cáo), khu vực châu Mỹ La tinh (132 báo cáo), khu vực
châu Á Thái Bình Dương (101 báo cáo) và thấp nhất là các quốc gia Ả rập (68 báo
cáo).
Qua báo cáo phát triển con người, các quốc gia đã xây dựng các chiến lược,
chính sách hành động để hướng đến mục tiêu phát triển con người bền vững. Các chủ
đề báo cáo phát triển con ngườing năm của các quốc gia, các khu vực trên thế giới
rất đa dạng. Tuy nhiên, các chủ đề thường xoay quanh các vấn đề về kinh tế, văn hóa,
hội, giáo dục, y tế, môi trường, dân chủ, bình đẳng an sinh hội. Chủ đề báo
cáo phát triển con người của mỗi quốc gia cũng thường gắn với đặc trưng của vùng.
Chẳng hạn, khu vực Đông Âu cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) thường quan
tâm đến những vấn đề như vai trò của nhà nước, chính sách công, công nghệ thông tin
viễn thông (ICT), tri thức, giáo dục an ninh con người,… còn khu vực châu Phi
lại quan tâm đến những vấn đề nghèo đói, môi trường, dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe,
HIV/AIDS,...
8
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
Cho tới nay, UNDP đã công bố hơn 600 HDRs các cấp, do hơn 140 quốc gia
cùng phối hợp xây dựng. Tuỳ vào bối cảnh toàn cầu hay khu vực vào những thời điểm
khác nhau, các HDRs đều hướng tới giải quyết những vấn đề cấp bách nhất, những
thách thức mà loài người đang phải đối mặt, có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống nhân loại, đồng thời đưa ra phân tích các vấn đề của phát triển trên một diễn đàn
rộng lớn, mở ra những chương trình hành động mục tiêu phát triển bền vững trên
toàn cầu.
b.Bối cảnh Việt Nam
Nghiên cứu quốc gia về HDI ở Việt Nam tập trung vào tính giá trị tuyệt đối của
HDI của ba chỉ số chính bao gồm thu nhập, giáo dục sức khỏe. Những thay đổi
trong lịch scủa HDI đã bị bỏ qua trong hầu hết các nghiên cứu này Việt Nam cho
đến nay. vậy, tầm quan trọng của những thay đổi trong tính toán số lượng các
chỉ số thành phần của HDI không được đề cập hay phân tích sâu.
Công trình nghiên cứu đầu tiên phải kể đến đây Báo cáo Phát triển Việt
Nam. Các Báo cáo Phát triển Việt Nam, một báo cáo thường niên, được tổ chức bởi
Ngân hàng Thế giới được phát hành tại thời gian họp nhóm vấn của các nhà tài
trợng năm. một báo cáo đa phương, cung cấp cho cộng đồng các nhà tài trợ
với
cơ hội để xác định và giao tiếp với những thách thức trọng tâm đối với Việt Nam. Mặc
những lợi thế của một phân tích rộng khung, với nhiều khía cạnh kinh tế hội
khác nhau Việt Nam liên quan đến sự phát triển của con người, những báo cáo này
đã không đề cập đến những thay đổi trong chỉ số HDI một cách kỹ lưỡng hay phân
tích ý nghĩa của những thay đổi.
cộng sự. (2006) tập trung vào việc xác định các thay đổi xu hướng
chính của sự phát triển của con người giai đoạn 1999-2004. Đây nghiên cứu đã chỉ ra
rằng sự phát triển của con người các vấn đề liên quan được cải thiện dần dần trong
giai đoạn này. Hơn nữa, nghiên cứu cũng xem xét khía cạnh về sự phát triển của con
người ở một quy mô cấp tỉnh. Tuy nhiên, nó vẫn tồn tại một số những hạn chế như dữ
liệu thống mẫu nhỏ. Nghiên cứu này được hoàn thành hoàn toàn trong sự thay đổi
lần thứ tư của cách tính HDI. Do đó, kết quả nghiên cứuthể bị ảnh hưởng khi cách
tính HDI thay đổi theo thời gian.
Trong một nghiên cứu tương đương khác, Đặng (2006) nhấn mạnh chủ yếu đến
yếu tố giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI. Báo cáo này cho thấy rằng giáo dục đã trở
thành yếu tố quan trọng trong việc cải thiện thứ hạng của HDI của Việt Nam do những
tác động đáng kể đến các chỉ số thành phần khác, bao gồm thu nhập sức khỏe.
Tương tự như các nghiên cứu liên quan khác, nghiên cứu của Đặng đã được hoàn
thành trong một thời kỳ HDI ổn định. Nghiên cứu này, tuy nhiên, đã coi sự thay đổi
của cách tính HDI như một yếu tố quan trọng khi chỉ bao gồm dữ liệu trong giai
9
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
đoạn 1990-2005 không coi những thay đổi của cách tính HDI một điều quan
trọng có thể ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu.
Ngoài các nghiên cứu quốc gia, các nghiên cứu HDI cũng được tiến hành tại
các cấp khu vực cấp tỉnh. Nhiều tỉnh, khu vực tại Việt Nam nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến HDI theo số liệu thống kê của tỉnh. Mặc dù chúng là những tài liệu tham
khảo ý nghĩa, kết quả của những nghiên cứu này thể không chính xác hoặc
thuyết phục do những hạn chế của số liệu thống kê, bao gồm cả kỹ thuật phương
pháp luận.
Các nghiên cứu trước đây về sự phát triển của con người Việt Nam không đề
cập đến sự thay đổi cách tính HDI như một nhân tố quan trọng nhân tố ảnh hưởng đến
thứ hạng HDI của Việt Nam. Các nghiên cứu này tập trung vào phân tích dữ liệu sự
phát triển của con người Việt Nam đi đôi với với bối cảnh kinh tế - hội. Đến một
mức độ lớn nhất đinh, thiếu sót này thể gây khó khăn cho định hướng sự phát triển
của con người, đặc biệt là trong bối cảnh của Việt Nam.
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các tác phẩm trên đã nghiên cứu rất sâu về sở luận chỉ số phát triển con
người HDI, sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhiều khía cạnh,
tuy nhiên vẫn không tránh khỏi một số hạn chế nhất định.
Qua tìm hiểu đúc kết kinh nghiệm từ lịch sử nghiên cứu của đề tài, nhóm
chúng em đã đưa ra một số hạn chế của các bài nghiên cứu như sau: Chưa đủ lượng
quan sát cần thiết(<100 quan sát); các biến còn chưa thực sự phù hợp, chưa có ý nghĩa
thống kê; các nghiên cứu thực hiện từ nhiều năm trước nên chưa thực sự sát với tình
hình thực tế; các biến thay đổi theo thời gian (bị các yếu tố khác bên ngoài tác động
tạo nên sự biến đổi).
Vì vậy sau khi đã xem xét, đánh giá dựa trên sở thuyết, sự kế thừa các
nghiên cứu đi trước, nhóm chúng em đã lựa chọn các biến số sau để phục vụ cho mục
đích nghiên cứu tính toán: Thu nhập quốc dân (GNI), tuổi thọ trung bình (LEI), s
năm đi học bình quân (MYSI), tỷ lệ thất nghiệp (UR), hệ số bất bình đẳng con người
(INE) và tỷ lệ sinh sản (FER)
1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu kế thừa các nghiên cứu đi trước, nhóm nghiên cứu nhận
thấy vẫn còn tồn tại những lỗ hổng. Để giải quyết vấn đề của các nghiên cứu đi trước,
nhóm xin đưa ra tiểu luận nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến Chỉ số phát triển
con người của một số quốc gia năm 2021 với các biến độc lập sau: Thu nhập quốc dân
(GNI), tuổi thọ trung bình (LEI), số năm đi học bình quân (MYSI) tỷ lệ sinh sản
(FER)
Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nhóm xây dựng giả thuyết nghiên
cứu như sau:
10
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
H
1
: Thu nhập quốc dân tác động cùng chiều với chỉ số HDI
H
2
: Tuổi thọ trung bình tác động cùng chiều với chỉ số HDI
H
3
: Số năm đi học bình quân tác động cùng chiều với chỉ số HDI
H
4
: Tỷ lệ sinh sản tác động ngược chiều với chỉ số HDI
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HÌNH HỒI QUY/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG.
2.1 Phương pháp luận sử dụng trong nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Do tính chất của các biến trong phân tích này, nhóm đã quyết định thu
thập dữ liệu thứ cấp để tạo mẫu gồm có 167 quan sát từ 167 quốc gia trên thế giới, với
số liệu năm 2021, được tổng hợp từ nguồn uy tín tính chính xác cao Our
World in Data, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development
Programme, viết tắt UNDP) mang tính đại diện cho tổng thể, nhằm ước lượng và kiểm
định giả thiết của mô hình tổng thể.
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập số liệu, nhóm tiến hành sử dụng phương pháp bình phương
nhỏ nhất (OLS) để phân tích số liệu, từ đó ước lượng ra tham số của mô hình hồi quy.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nhóm sử dụng kiến thức của kinh tế lượng,
phương pháp định lượng các phần mềm hỗ trợ STATA, Microsoft Excel
Microsoft Word để tổng hợp, xử lý dữ liệu cũng như hoàn thành bài tiểu luận này.
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết
2.2.1 Xác định dạng mô hình
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người (HDI) của các
nước trên thế giới năm 2021, nhóm chúng em đã quyết định sử dụng hình hồi quy
bao gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
Mô hình hồi quy tổng thể có dạng như sau:
HDI =
0
+
1
*MYSI +
2
*FER +
3
*LEI +
4
* lnGNI + ui
Mô hình hồi quy mẫu dạng ngẫu nhiên:
HDI =
^
0
+
^
1
*MYSI +
^
2
*FER
^
3
+
^
3
*LEI +
^
4
* lnGNI +
^

Trong đó:
11
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
0
: hệ số chặn
1
,
2
,
3
,
4
: Hệ số góc
ui: sai số ngẫu nhiên
MYSI: Số năm đi học bình quân
FER: Tỷ lệ sinh sản
LEI: Tuổi thọ trung bình
GNI: Tổng sản lượng bình quân đầu người
2.2.2 Giải thích các biến trong mô hình
a. Biến phụ thuộc
- Chỉ số phát triển con người
Đơn vị: Không có
Phương pháp đo lường: Chỉ số phát triển con người (HDI) được cấu tạo từ 3 yếu tố
thành phần: sức khỏe, giáo dục mức sống. Do đó, HDI công thức đo lường như
sau:
HDI=
3
 + +
Giải thích: HDI một chỉ số có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá trình độ phát
triển kinh tế - hội của một quốc qua hay một vùng lãnh thổ. Qua đó, phát hiện
phát triển mọi khả năng tăng trưởng mà xã hội có và cải thiện phúc lợi xã hội.
b. Biến độc lập
- Số năm đi học bình quân:
Đơn vị: Năm
Phương pháp đo lường: MYSI =

15
Giải thích: số năm đi học bình quân - số năm mà một người trên 25 tuổi đã bỏ ra trong
giáo dục chính quy, chỉ số này được tính dựa trên thời gian thuyết của từng cấp học
tham dự. Qua đó, ta biết được chất lượng giáo dục của quốc gia đó.
- Tuổi thọ trung bình:
Đơn vị: Năm
Phương pháp đo lường: LEI =
    
   
=
¿20
8520
Giải thích: Tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh là số năm trung bình mà mỗi đứa trẻ
thể sống từ lúc được sinh ra, qua đó cho biết cuộc sống của người dân lâu dài
khỏe mạnh hay không
- Tổng sản lượng bình quân đầu người
Đơn vị: USD/người
Phương pháp đo lường: GNI = GDP + Chênh lệch giữa thu nhập của người lao động
Việt Nam ở nước ngoài gửi về với thu nhập của người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra +
12
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho
nước ngoài
Giải thích: Chỉ số GNI là chỉ số dùng để đánh giá tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế
của một quốc gia. GNI giảm sẽ tác động xấu đến nền kinh tế của quốc gia đó như
lạm phát, thất nghiệp, mất giá... Thông qua đó, ta sẽ biết được mức thu nhập tương đối
cũng như chất lượng sống của người dân ở mỗi quốc gia.
- Tỷ lệ sinh sản
Đơn vị: Số con bình quân sinh ra trên một phụ nữ
Phương pháp đo lường:
FER=
   sinh  
  ! "  #$% &'  sinh 
(1000
Giải thích: Tỷ lệ sinh sản có tác động đến mức sống của con người, tỷ lệ sinh sản càng
cao, trẻ em sinh ra càng nhận được ít sự quan tâm và đầu từ gia đình, nhà trường
hội, điều này đồng nghĩa với việc đứa trẻ đó ít hội để phát triển tốt hơn, làm
giảm chỉ số HDI và ngược lại.
2.2.3 Kỳ vọng ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc
Bảng 1: Kỳ vọng về dấu của các hệ số ước lượng
Biến Diễn giải Dấu kỳ vọng Giả thuyết giải thích kỳ vọng dấu
của hệ số
MYSI Số năm đi học
bình quân
+ Số năm đi học càng cao thì giáo dục
trang bị kiến thức càng tốt n số
năm đi học bình quân tác động
cùng chiều đến chỉ số phát triển con
người.
FER Tỷ lệ sinh sản - Tỷ lệ sinh sản càng tăng thì trẻ em
sinh ra ng nhận được ít sự quan
tâm hơn do đó tỷ lệ sinh sản tác
động ngược chiều lên chỉ số phát
triển con người.
LEI Tuổi thọ trung
bình
+ Chỉ số tuổi thọ trung bình càng cao
thể hiện cuộc sống dài lâu khỏe
mạnh nên tuổi thọ trung bình tác
động cùng chiều đến chỉ số phát
triển con người.
GNI Tổng sản lượng
bình quân đầu
người
+ Thu nhập của người dân càng cao thì
mức sống của con người càng tốt do
đó thu nhập quốc dân tác động
cùng chiều đến chỉ số phát triển con
người.
13
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
2.3 Mô tả số liệu mô hình
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu
Bảng số liệu bao gồm 167 quan sát kiểu dữ liệu chéo về các chỉ s như số
năm đi học trung bình, tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh, thu nhập quốcn tỉ lệ
sinh sản của các nước trên thế giới năm 2021. Tất cả số liệu được tổng hợp từ kho dữ
liệu của UNDP và Our World in Data.
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu
Nhóm chúng em tiến hành tả thống sliệu bằng lệnh sum lngni hdi lei
mysi fer và thu được kết quả như sau:
Bảng 2: Kết quả STATA
Biến số Số quan sát Giá trị trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Giá trị nhỏ
nhất
Giá trị lớn
nhất
HDI 167 0.721515 0.1532409 0.385 0.962
lnGNI 167 9.340735 1.165517 6.595494 11.41772
LEI 167 71.38012 7.676794 52.53 85.47
MYSI 167 8.949701 3.25417 2.1 14.1
FER 167 2.558623 1.237867 0.75 6.82
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng kết quả thu được, ta có nhận xét như sau:
- Chỉ số phát triển con người HDI: Giá trị trung bình chỉ số HDI 0.67385, chỉ số
HDI giá trị cao nhất 0.962, giá trị thấp nhất 0.385. Độ lệch chuẩn
0.1532409.
- Giá trị logarit tự nhiên của GNI bình quân đầu người: Giá trị trung bình chỉ số lnGNI
là 8.202817, giá trị cao nhất11.41772, giá trị thấp nhất là 6.595494. Độ lệch chuẩn
1.075569.
- Tuổi thọ trung bình từ khi sinh: Giá trị trung bình chỉ số LEI là 71.38012, chỉ số LEI
có giá trị cao nhất là 85.47, giá trị thấp nhất là 52.53. Độ lệch chuẩn là 7.676794.
- Số năm đi học trung bình: Giá trị trung bình chỉ số MYSI 8.949701, chỉ số MYSI
có giá trị cao nhất là 14.1, giá trị thấp nhất là 2.1. Độ lệch chuẩn là 3.25417.
- Tỷ lệ sinh sản: Giá trị trung bình chỉ số FER 2.558623, chỉ số FER giá trị cao
nhất là 6.82, giá trị thấp nhất là 0.75. Độ lệch chuẩn là 1.237867.
14
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến
Để nhận xét sự tương quan giữa các biến HDI, lnGNI, LEI, MYSI, FER, chúng
em đã sử dụng mức ý nghĩa 5% với lệnh corr hdi lngni lei mysi fer và thu được kết
quả như sau:
Bảng 3: Mức độ tương quan giữa các biến
HDI lnGNI LEI MYSI FER
HDI 1.0000
lnGNI 0.9504 1.0000
LEI 0.9016 0.8389 1.0000
MYSI 0.9264 0.8583 0.7644 1.0000
FER -0.8388 -0.8045 -0.7963 -0.7545 1.0000
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng kết quả thu được, ta nhận xét như sau về mức độ tương quan giữa các
biến:
a.Tương quan giữa biến phụ thuộc HDI và các biến độc lập:
- Hệ số tương quan giữa HDI và lnGNI là 0.9504 (cao nhất) thể hiện tương quan thuận
chiều giữa hai biến.
- Hệ số tương quan giữa HDI LEI 0.9016 thể hiện tương quan thuận chiều giữa
hai biến.
- Hệ số tương quan giữa HDI MYSI 0.9264 thể hiện tương quan thuận chiều
giữa hai biến.
- Hệ số tương quan giữa HDI FER -0.8388 ( thấp nhất) thể hiện tương quan
ngược chiều giữa hai biến.
b.Tương quan giữa các biến độc lập:
Hệ số tương quan giữa các biện độc lập nhìn chung khá cao. Trong đó, mối quan hệ
giữa các cặp biến độc lập FER lnGNI, FER LEI, FER MYSI tương quan
ngược chiều. Còn lại, quan hệ giữa các cặp biến độc lập khác tương quan thuận
chiều và tương quan khá lớn.
15
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ
3.1 Mô hình ước lượng
3.1.1 Kết quả thu được
Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:
HDI =
0
+
1
*MYSI +
2
*FER +
3
*LEI +
4
* lnGNI + ui
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:
HDI =
^
0
+
^
1
*MYSI +
^
2
*FER
^
3
+
^
3
*LEI +
^
4
* lnGNI +
^

Sử dụng bộ dữ liệu, phần mềm STATA, hồi quy hình bằng phương pháp
bình phương tối thiểu thông thường OLS, thu được kết quả ước lượng như sau:
Bảng 4.Kết quả ước lượng mô hình
Số quan sát n = 167
Giá trị tới hạn F (4, 162) = 1644.26
P-value = 0.0000
Hệ số xác định
)
2
= 0.9760
Hệ số xác định hiệu chỉnh
)
2
= 0.9754
HDI Hệ số hồi quy Sai số
chuẩn
t P-value Khoảng tin
cậy 95%
FER -0.0060593 0.002777 -2.18 0.031 -0.0115432 -0.0005755
LEI 0.0055449 0.0004839 11.46 0.000 0.0045893 0.0065005
lnGNI 0.0483446 0.0038686 12.50 0.000 0.0407053 0.0559838
MYSI 0.0170276 0.0011477 14.84 0.000 0.0147611 0.0192941
Hệ số
chặn
-0.2627416 0.0385913 -6.81 0.000 -0.3389483 -0.1865348
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
3.1.2 Mô hình hồi quy hồi quy mẫu thu được
HDI =
0.2627416
+
0.0170276
*MYSI
0.0060593
*FER +
0.0055449
*LEI +
0.0483446
* lnGNI +
^

16
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
3.2 Kiểm định giả thuyết và giải thích kết quả:
3.2.1 Kiểm định giả thuyết
a. Kiểm định các giá trị thực sự ảnh hưởng đến biến phụ thuộc HDI với mức ý
nghĩa 5%.
Thiết lập cặp giả thuyết:
H
0
: Hệ số hồi quy của biến độc lập không có ý nghĩa thống kê
H
1
: Hệ số hồi quy của biến độc lập có ý nghĩa thống kê
Cặp giả thuyết tương đương:
H
0
:
*
= 0
H
1
:
*
+
0
Phương pháp giá trị tới hạn:
=
^
,
*
,
*
¿
 (
^
,
*
)
Nếu |t| >
-1 ./ /2
: Bác bỏ H
0
Nếu |t| <
-1 ./ /2
: Chấp nhận H
0
t(0,025, 162) = 1,974
Phương pháp khoảng tin cậy :
(
^
*
/ /2
(
^
*
)0
^
*
+
//2
(
^
*
)
Nếu
0
(
^
*
/ /2
(
^
*
)0
^
*
+
//2
(
^
*
)
: Chấp nhận H
0
Nếu
0
(
^
*
/ /2
(
^
*
)0
^
*
+
//2
(
^
*
)
: Bác bỏ H
0
Phương pháp P-value:
Nếu P-value < 0.05: Bác bỏ H
0
Nếu P-value > 0.05: Chấp nhận H
0
Bảng 5: Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của biến đến biến phụ thuộc HDI
Biến số P-value Giới hạn tới T Khoảng tin cậy
FER 0.031 < 0.05
bác bỏ giả
thuyết H
0
=
^
1
2)
1
2)
¿
(
^
1
2)
)
=
0,0060
0,0027
= -0,0087
|t| < 1,974
Chấp nhận H
0
2)
(-0,006-1,974 x
0,0027; -0,006 + 1,974 x
0,0027)
Vì 0 (-0,0115; -0,0005)
Chấp nhận H
0
LEI 0.000 < 0.05
bác bỏ giả
thuyết H
0
=
^
1

1

¿
 (
^
1

)
2)
(0,0055-1,974 x
0,0004; 0,0055 + 1,974 x
0,0004)
17
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695
=
0,00550
0,0004
= 13,75
|t| > 1,974
Bác bỏ H
0
0
0,0045; 0,0065)
Bác bỏ H
0
lnGNI 0.000 < 0.05
bác bỏ giả
thuyết H
0
=
^
1
&
1
&
¿
 (
^
1
&
)
=
0,04830
0,0038
= 12,71
|t| > 1,974
Bác bỏ H
0
2)
(0,0483-1,974 x
0,0038;0,0483 + 1,974 x
0,0038)
0
0,0407; 0,0559)
Bác bỏ H
0
MYSI 0.000 < 0.05
bác bỏ giả
thuyết H
0
=
^
1

1

¿
(
^
1

)
=
0,0170
0,0011
= 15,45
|t| > 1,974
Bác bỏ H
0
2)
(0,017-1,974 x
0,0011;0,017 + 1,974 x
0,0011)
0
0,0147; 0,0192)
Bác bỏ H
0
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
Kết luận:
- Sau khi sử dụng phương pháp kiểm định p-value để kiểm tra ý nghĩa thống của
các hệ số hồi quy, nhóm kết luận:
Các biến FER, LEI, lnGNI, MYSI hệ số chặn đều ý nghĩa thống tại mức ý
nghĩa 5%.
b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Thiết lập cặp giả thuyết:
H
0
: Tất cả các biến độc lập trong hình không giải thích được sự biến động
trong giá trị của biến phụ thuộc.
H
1
: Có ít nhất một biến độc lập giải thích được sự biến động trong giá trị của biến
phụ thuộc.
Cặp giả thuyết tương đương:
H
0
: R
2
= 0.
H
1
: R
2
≠ 0.
Dựa vào kết quả của hình sau khi khắc phục khuyết tật, ta các giá trị p-value
của giá trị kiểm định F như sau:
F =
)
2
/-
(1)
2
)(- 1)
∼ F
k, n-k-1
, trong đó:
• n: Số quan sát (n = 167)
18
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)
lOMoARcPSD|61381695

Preview text:

lOMoARcPSD|61381695
Tiểu luận kinh tế lượng 1 nhóm 7
kinh tế lượng (Trường Đại học Ngoại thương) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
Trường Đại học Ngoại thương
Khoa Kinh tế quốc tế -----------*-----------
TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG 1
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỈ SỐ
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2021

Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 7
Lê Việt Hà – 2114410053
Trần Thị Minh Châu – 2111410019
Vũ Thùy Dương – 2111410138
Trần Thị Quỳnh Lan – 2114410090
Trần Mai Linh – 2114410098

Lớp tín chỉ : KTE218(GĐ2-HK1-2223).2
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thuý Quỳnh
Hà Nội, tháng 12/2021
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .........3
NỘI DUNG. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...........5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI – HDI. 5
1.1 Cơ sở lý thuyết về chỉ số phát triển con người - HDI. . . . . . ...........................5
1.1.1 Khái niệm HDI. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...........5
1.1.2 Công thức tính HDI. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........5
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến HDI của một quốc gia. . . . . . . . ....................6
1.1.4 Ý nghĩa của chỉ số HDI. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..................6
1.2. Tổng quan nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .....................7
1.2.1 Các nghiên cứu đi trước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .........................7
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...................10
1.3 Giả thuyết nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...10
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG.. . . . . . . . . . . . . . . ...........11
2.1 Phương pháp luận sử dụng trong nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..11
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .........................11
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu. . . . . . . . . . . . . . . . .................................11
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .......................11
2.2.1 Xác định dạng mô hình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..............................11
2.2.2 Giải thích các biến trong mô hình. . . . . . . . . . . . . . . ..............................12
2.2.3 Kỳ vọng ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc. . . ..................13
2.3 Mô tả số liệu mô hình. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...............13
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .................................13
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..................13
2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến. . . . . . . . . . . . . . . . . . ........................14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ..................16
3.1 Mô hình ước lượng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .................16
3.1.1 Kết quả thu được. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..................16
3.1.2 Mô hình hồi quy hồi quy mẫu thu được. . . . . . . . . . . .............................16
3.2 Kiểm định giả thuyết và giải thích kết quả:. . . . . . . . . . . . . ..........................17 1
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
3.2.1 Kiểm định giả thuyết. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................17
3.2.2 Giải thích kết quả tìm được. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................19
3.3 Một số khuyến nghị/ giải pháp về HDI. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .......20
3.3.1 Giải pháp về số năm đi học trung bình:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..............20
3.3.2 Giải pháp về tuổi thọ trung bình:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........21
3.3.3 Giải pháp về tỷ lệ sinh sản:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................................22
3.3.4 Giải pháp về thu nhập quốc dân GNI:. . . . . . . . . . . . . . . . ......................22
KẾT LUẬN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .....24
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .........25
PHỤ LỤC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .................................26
I. Phụ lục bảng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ................26
II.Phụ lục hình:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..........................26 2
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695 LỜI MỞ ĐẦU
Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam đã từng khẳng
định “ Con người là vốn quý nhất của xã hội ”. Mọi sự phát triển trên thế giới đều do
con người tạo ra và cũng nhằm mục đích phục vụ cho con người. Bởi vậy, việc phát
triển con người luôn là một trong những vấn đề được chú trọng nhất và là một trong
những mục tiêu hàng đầu của các quốc gia. Trong thời kỳ đổi mới, chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn đặt con người vào vị trí trung
tâm của sự phát triển nhằm khơi dậy mọi tiềm năng của các cá nhân, tổ chức và cả
cộng đồng, dân tộc. Để đánh giá mức độ phát triển con người, Chương trình phát triển
Liên Hiệp Quốc (UNDP) đã đưa ra chỉ số phát triển con người - HDI. Việc đo lường
và phân tích chỉ số này giúp tạo ra cái nhìn bao quát về sự phát triển của một quốc gia,
đồng thời cho thấy sự tiến bộ hay thụt lùi của một nước trong sự phát triển con người.
Theo các thống kê trước đây, chúng ta có thể kết luận rằng: HDI có mối quan hệ tỷ lệ
thuận với trình độ phát triển của con người, khi HDI của một quốc gia càng cao thì
trình độ phát triển của con người càng cao và ngược lại.Tuy nhiên, để có được chỉ số
phát triển con người - HDI, đầu tiên chúng ta phải hiểu được các yếu tố ảnh hưởng
đến nó và mức độ ảnh hưởng như thế nào. Mặc dù có thể có rất nhiều yếu tố ảnh
hưởng đến chỉ số phát triển con người - HDI nhưng thực tế chỉ một lượng nhỏ là có
khả năng phân tích thống kê và đưa ra kết quả chính xác.
Nhận thấy tầm quan trọng của chỉ số HDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
đối với các quốc gia , chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến chỉ số phát triển con người - HDI của các quốc gia trên thế giới năm 2021”.
Mục tiêu nghiên cứu của nhóm tác giả: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của
một số yếu tố đến chỉ số phát triển con người của các quốc gia trên thế giới, từ đó có
một số kiến nghị giải pháp để nâng cao chỉ số HDI.
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người - HDI
của các quốc gia trên thế giới năm 2021.
Phạm vi nghiên cứu: phạm vi không gian là 167 quốc gia trên thế giới, phạm vi
thời gian là từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021.
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập từ Statistics, Our World in Data,
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc ( United Nations Development Programme,
viết tắt UNDP) và phương pháp xây dựng mô hình: sử dụng phương pháp ước lượng
OLS, sử dụng mô hình Stata để chạy mô hình hồi quy và kiểm định mô hình.
Cấu trúc tiểu luận gồm 4 phần chính: lời mở đầu, nội dung, kết luận và tài liệu
tham khảo.Trong đó nội dung bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết: gồm các lý thuyết kinh tế liên quan đến tiểu luận, các nghiên cứu đi trước 3
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
Chương 2: Đưa ra phương pháp luận nghiên cứu, xây dựng mô hình lý thuyết và mô tả số liệu
Chương 3: Chạy mô hình Stata, đưa ra kết quả, kiểm định các giả thuyết và đưa ra các giải pháp 4
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI – HDI
1.1 Cơ sở lý thuyết về chỉ số phát triển con người - HDI
1.1.1 Khái niệm HDI

Để đo lường sự phát triển con người, năm 1990 UNDP đã đề xuất và khởi
xướng tính Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI). Báo cáo
phát triển con người (HDR) đầu tiên đã được UNDP biên soạn năm 1990 và công bố
năm 1991. Trong các Báo cáo phát triển con người hằng năm, UNDP đưa ra khái niệm
HDI là Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp đo lường sự phát triển của con người trên 3
phương diện: sức khỏe, giáo dục và thu nhập của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa bàn
địa phương của quốc gia, vùng lãnh thổ trong kỳ quan sát. HDI giúp tạo ra một cái
nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia, có ý nghĩa phân cấp và được rà soát
đánh giá lại theo chu kỳ, thường là chu kỳ một năm. Chỉ số này được phát triển bởi
một nhà kinh tế người Pakistan là Mahbub ul Haq và nhà kinh tế học người Ấn Độ Amartya Sen.
Chỉ số phát triển con người (HDI) nhận giá trị từ 0 đến 1. HDI càng gần 1 có
nghĩa là trình độ phát triển con người càng cao, trái lại càng gần 0 nghĩa là trình độ
phát triển con người càng thấp.
1.1.2 Công thức tính HDI
HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người. Nó đo thành tựu trung
bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:
● Tuổi thọ (Life Expectancy Index - LEI): Được đo bằng tuổi thọ trung bình hay
nói cách khác là kỳ vọng sống trung bình được tính từ khi sinh ra
● Giáo dục (Education Index - EI): Được đo bằng số năm đi học bình quân
(MYSI) và số năm đi học kỳ vọng (EYSI).
● Thu nhập (Income Index - II): Được đo bằng giá trị GNI bình quân đầu người
theo sức mua tương đương (Purchasing power parity - PPP) và thường đưa về USD.
Được Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (United Nations
Development Programme - UNDP) áp dụng từ năm 2010, chỉ số của các tiêu chí trên
được tính bằng các công thức sau:
● Chỉ số tuổi thọ (LEI)
LEI = tuổi thọthựctuổithọ tốithiểu = ¿−20
tuổithọ tối đatuổithọ tối thiểu 85−20 5
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
● Chỉ số học vấn (EI) là trung bình của chỉ số đi học bình quân và chỉ số đi học
kỳ vọng EI = MYSI+EYSI 2 Trong đó:
MYS: số năm đi học bình quân - số năm mà một người trên 25 tuổi đã bỏ ra
trong giáo dục chính quy, chỉ số này được tính dựa trên thời gian lý thuyết của từng
cấp học tham dự, “15” là mức tối đa dự kiến của chỉ số này. Như vậy MYS được tính
bằng công thức: MYSI = MYS 15
ESY: số năm đi học kỳ vọng - số năm học dự kiến cho một đứa trẻ, bao gồm cả
những năm dành cho việc học lại. Nó là tổng của các tỷ lệ nhập học theo độ tuổi cụ
thể đối với từng cấp giáo dục như tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và
đại học, năm học dự kiến được giới hạn ở mức 18 năm. Con số này cũng tương đương
số năm để đạt được bằng thạc sĩ ở hầu hết các quốc gia. Như vậy ESY được tính bằng
công thức: EYSI = ESY 18
● Chỉ số thu nhập (II)
II = ln(GNI /ng)−ln(100) ln(75.000)−ln(100) Trong đó:
GNI/ng: Tổng sản lượng quốc gia bình quân đầu người được tính theo
sức mua tương đương quy ra USD
Từ 3 chỉ số trên ta có công thức tính HDI như sau:
HDI = 3√ LEI+EI+II
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến HDI của một quốc gia
1.1.4 Ý nghĩa của chỉ số HDI

HDI là thước đo tổng hợp đo lường trình độ phát triển của thế giới, của một
khu vực, một quốc gia, hoặc là một vùng, một tỉnh, một địa phương,. . thay thế cho chỉ
tiêu phát triển thuần túy chỉ sử dụng tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua GDP.
Vì là thước đo tổng hợp sự phát triển nên HDI được sử dụng để làm công cụ
quản lý và đưa ra chính sách hữu ích. Từ cơ sở tính toán HDI và các chỉ số thành
phần, các nhà quản lý và những người đề ra chính sách dễ dàng phát hiện những khía
cạnh non yếu để từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực lựa chọn
cho người dần và mở rộng phạm vi lựa chọn cho người dân.
HDI được sử dụng làm một trong những chỉ tiêu thống kê quan trọng của các
hệ thống chỉ tiêu phát triển của thế giới, của các khu vực, các hiệp hội như Liên Hợp Quốc, ASEAN,. . 6
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
HDI được đưa vào mục tiêu phấn đấu trong các chiến lược phát triển ngắn hạn,
trung hạn cũng như dài hạn của các quốc gia.
HDI được sử dụng trong những công trình phân tích kinh tế - xã hội.
HDI được sử dụng để so sánh quốc tế trình độ phát triển giữa các khu vực, các
nhóm nước, các quốc gia, thậm chí là giữa các vùng và các tỉnh thành phố cùng một quốc gia.
Vì vậy chỉ số HDI có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của
các nước theo một cái nhìn tổng hợp, từ đó giúp thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hiện nay.
1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1 Các nghiên cứu đi trước

a.Về phạm vi thế giới
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực hay
phát triển nguồn tài nguyên người (HRD) được nghiên cứu và phát triển dựa trên
Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc xác định vai trò của con người, bao gồm
bảo vệ, chăm sóc và sử dụng tiềm năng con người để cải thiện kinh tế - xã hội và nâng
cao chất lượng cuộc sống.
Đến năm 1990, khái niệm " phát triển con người " xuất hiện cùng với báo cáo
về phát triển thiên niên kỷ trong Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP)
công bố: " Phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn cho con người. Điều
quan trọng nhất của sự lựa chọn rộng rãi đó là giúp con người có một cuộc sống lâu
dài và khỏe mạnh, được bảo vệ và dễ dàng tiếp cận đến những nguồn lực thiết yếu với một mức sống cao ".
Từ năm 1990, UNDP lần đầu tiên đưa ra chỉ số phát triển con người (HDI) , chỉ
số về phát triển dựa trên quan điểm của nhà kinh tế học người Pakistan - Mahbub ul
Haq rằng việc không phải đánh giá sự phát triển đất nước chỉ thông qua GDP của mỗi
quốc gia, như cách chúng ta vẫn làm trong quá khứ, mà lại nên đo lường những nhân
tố tập chung chủ yếu là con người, HDI đã cung cấp thêm cho các chính phủ, các
NGOs và các nhà nghiên cứu công cụ để đo lường và so sánh mức độ phát triển của
một quốc gia, đồng thời cho thấy độ tiến bộ trong phát triển con người.
Tuy nhiên, vào thời điểm ấy, chỉ số HDI vẫn còn gặp nhiều bất cập làm ảnh
hưởng đến độ chính xác của số liệu. Một trong những chỉ trích HDI gặp phải là độ
thiếu tin cậy của dữ liệu, đặc biệt là độ kỹ càng trong công tác thu thập dữ liệu và các
sai sót trong đo lường. Srinivasan (1994) và Ogwang (1994) đã chỉ ra các dữ liệu từ
điều tra dân số không đáng tin cậy do sự ít xảy ra của các cuộc điều tra dân số, khả
năng báo cáo thông tin không chính xác, và việc thiếu hoàn chỉnh trong việc thu thập
dữ liệu từ các vùng miền trong một nước. Srinivasan (1994) và Aturupane (1994)
cũng đề cập đến các sai số, bao gồm việc định nghĩa của một biến số có thể khác nhau
giữa các nước, đặc biệt là tỉ lệ biết chữ. 7
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
Sau 20 năm thực hiện báo cáo phát triển con người, các chuyên gia của UNDP
đã nhận ra một số hạn chế trong cách tính cũng như sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá
trình độ phát triển con người. Vì vậy, đến năm 2010 đã có một số điều chỉnh trong
cách tính và sử dụng các chỉ tiêu đánh giá của HDI. Từ năm 2010, UNDP sử dụng
phương pháp tính HDI mới, trong đó giá trị của HDI được tính là trung bình nhân của
chỉ số tuổi thọ (LEI), chỉ số giáo dục (EI) và chỉ số thu nhập (II). So với thời điểm
trước năm 2010, phương pháp tính mới này có thêm vào chỉ số nghèo đói đa chiều
(MPI) gắn với hai yếu tố: bình đẳng và bền vững.
Trong bài nghiên cứu “Mối tương quan giữa Chỉ số Phát triển con người với tỷ
lệ sinh sản và tử vong của con người” năm 2016 nhóm 4 tác giả Amir Almasi-
Hashiani, Mahdi Sepidarkish, Samira Vesali, Reza Omani-Samani đã đưa ra các nhân
tố ảnh hưởng đến chỉ số HDI như sau: tỷ lệ sinh sản và tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi
và dưới 5 tuổi, tỷ lệ tử vong của các bà mẹ, và tỷ lệ sinh sản tổng thể. Kết luận đưa ra
đã khẳng định tầm ảnh hưởng rất đáng kể của các yếu tố này đến Chỉ số Phát triển con người.
Trong hơn 2 thập kỷ qua, UNDP đã cải thiện chất lượng của các số liệu. Bên
cạnh báo cáo phát triển con người thường niên của UNDP, còn có nhiều báo cáo phát
triển con người cấp khu vực và cấp quốc gia được triển khai nghiên cứu, tính toán và
công bố. Báo cáo phát triển con người cấp khu vực và cấp quốc gia thường được phân
tích theo các chiều cạnh khác nhau với những đặc thù mang đặc trưng khu vực và
quốc gia xây dựng báo cáo phát triển con người, qua đó gợi mở các chính sách nhằm
tác động đến chiến lược, kế hoạch phát triển của khu vực và quốc gia, hướng đến mục
tiêu phát triển con người bền vững.
Theo thống kê, tính đến thời điểm hiện tại, các nước thuộc khu vực châu Âu và
CIS là nơi có số lượng báo cáo phát triển con người nhiều nhất (254 báo cáo), tiếp đến
là khu vực châu Phi (170 báo cáo), khu vực châu Mỹ La tinh (132 báo cáo), khu vực
châu Á Thái Bình Dương (101 báo cáo) và thấp nhất là các quốc gia Ả rập (68 báo cáo).
Qua báo cáo phát triển con người, các quốc gia đã xây dựng các chiến lược,
chính sách hành động để hướng đến mục tiêu phát triển con người bền vững. Các chủ
đề báo cáo phát triển con người hàng năm của các quốc gia, các khu vực trên thế giới
rất đa dạng. Tuy nhiên, các chủ đề thường xoay quanh các vấn đề về kinh tế, văn hóa,
xã hội, giáo dục, y tế, môi trường, dân chủ, bình đẳng và an sinh xã hội. Chủ đề báo
cáo phát triển con người của mỗi quốc gia cũng thường gắn với đặc trưng của vùng.
Chẳng hạn, khu vực Đông Âu và cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) thường quan
tâm đến những vấn đề như vai trò của nhà nước, chính sách công, công nghệ thông tin
và viễn thông (ICT), tri thức, giáo dục và an ninh con người,… còn khu vực châu Phi
lại quan tâm đến những vấn đề nghèo đói, môi trường, dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe, HIV/AIDS,. . 8
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
Cho tới nay, UNDP đã công bố hơn 600 HDRs ở các cấp, do hơn 140 quốc gia
cùng phối hợp xây dựng. Tuỳ vào bối cảnh toàn cầu hay khu vực vào những thời điểm
khác nhau, các HDRs đều hướng tới giải quyết những vấn đề cấp bách nhất, là những
thách thức mà loài người đang phải đối mặt, có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống nhân loại, đồng thời đưa ra phân tích các vấn đề của phát triển trên một diễn đàn
rộng lớn, mở ra những chương trình hành động vì mục tiêu phát triển bền vững trên toàn cầu. b.Bối cảnh Việt Nam
Nghiên cứu quốc gia về HDI ở Việt Nam tập trung vào tính giá trị tuyệt đối của
HDI của ba chỉ số chính bao gồm thu nhập, giáo dục và sức khỏe. Những thay đổi
trong lịch sử của HDI đã bị bỏ qua trong hầu hết các nghiên cứu này ở Việt Nam cho
đến nay. Vì vậy, tầm quan trọng của những thay đổi trong tính toán và số lượng các
chỉ số thành phần của HDI không được đề cập hay phân tích sâu.
Công trình nghiên cứu đầu tiên phải kể đến đây là Báo cáo Phát triển Việt
Nam. Các Báo cáo Phát triển Việt Nam, một báo cáo thường niên, được tổ chức bởi
Ngân hàng Thế giới và được phát hành tại thời gian họp nhóm tư vấn của các nhà tài
trợ hàng năm. Là một báo cáo đa phương, nó cung cấp cho cộng đồng các nhà tài trợ với
cơ hội để xác định và giao tiếp với những thách thức trọng tâm đối với Việt Nam. Mặc
dù có những lợi thế của một phân tích rộng khung, với nhiều khía cạnh kinh tế xã hội
khác nhau ở Việt Nam liên quan đến sự phát triển của con người, những báo cáo này
đã không đề cập đến những thay đổi trong chỉ số HDI một cách kỹ lưỡng hay phân
tích ý nghĩa của những thay đổi.
Võ và cộng sự. (2006) tập trung vào việc xác định các thay đổi và xu hướng
chính của sự phát triển của con người giai đoạn 1999-2004. Đây nghiên cứu đã chỉ ra
rằng sự phát triển của con người và các vấn đề liên quan được cải thiện dần dần trong
giai đoạn này. Hơn nữa, nghiên cứu cũng xem xét khía cạnh về sự phát triển của con
người ở một quy mô cấp tỉnh. Tuy nhiên, nó vẫn tồn tại một số những hạn chế như dữ
liệu thống kê mẫu nhỏ. Nghiên cứu này được hoàn thành hoàn toàn trong sự thay đổi
lần thứ tư của cách tính HDI. Do đó, kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng khi cách
tính HDI thay đổi theo thời gian.
Trong một nghiên cứu tương đương khác, Đặng (2006) nhấn mạnh chủ yếu đến
yếu tố giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI. Báo cáo này cho thấy rằng giáo dục đã trở
thành yếu tố quan trọng trong việc cải thiện thứ hạng của HDI của Việt Nam do những
tác động đáng kể đến các chỉ số thành phần khác, bao gồm thu nhập và sức khỏe.
Tương tự như các nghiên cứu liên quan khác, nghiên cứu của Đặng đã được hoàn
thành trong một thời kỳ HDI ổn định. Nghiên cứu này, tuy nhiên, đã coi sự thay đổi
của cách tính HDI như một yếu tố quan trọng khi nó chỉ bao gồm dữ liệu trong giai 9
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
đoạn 1990-2005 và không coi những thay đổi của cách tính HDI là một điều quan
trọng có thể ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu.
Ngoài các nghiên cứu quốc gia, các nghiên cứu HDI cũng được tiến hành tại
các cấp khu vực và cấp tỉnh. Nhiều tỉnh, khu vực tại Việt Nam nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến HDI theo số liệu thống kê của tỉnh. Mặc dù chúng là những tài liệu tham
khảo có ý nghĩa, kết quả của những nghiên cứu này có thể không chính xác hoặc
thuyết phục do những hạn chế của số liệu thống kê, bao gồm cả kỹ thuật và phương pháp luận.
Các nghiên cứu trước đây về sự phát triển của con người ở Việt Nam không đề
cập đến sự thay đổi cách tính HDI như một nhân tố quan trọng nhân tố ảnh hưởng đến
thứ hạng HDI của Việt Nam. Các nghiên cứu này tập trung vào phân tích dữ liệu sự
phát triển của con người Việt Nam đi đôi với với bối cảnh kinh tế - xã hội. Đến một
mức độ lớn nhất đinh, thiếu sót này có thể gây khó khăn cho định hướng sự phát triển
của con người, đặc biệt là trong bối cảnh của Việt Nam.
1.2.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các tác phẩm trên đã nghiên cứu rất sâu về cơ sở lý luận chỉ số phát triển con
người HDI, sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau và ở nhiều khía cạnh,
tuy nhiên vẫn không tránh khỏi một số hạn chế nhất định.
Qua tìm hiểu và đúc kết kinh nghiệm từ lịch sử nghiên cứu của đề tài, nhóm
chúng em đã đưa ra một số hạn chế của các bài nghiên cứu như sau: Chưa đủ lượng
quan sát cần thiết(<100 quan sát); các biến còn chưa thực sự phù hợp, chưa có ý nghĩa
thống kê; các nghiên cứu thực hiện từ nhiều năm trước nên chưa thực sự sát với tình
hình thực tế; các biến thay đổi theo thời gian (bị các yếu tố khác bên ngoài tác động
tạo nên sự biến đổi).
Vì vậy sau khi đã xem xét, đánh giá và dựa trên cơ sở lý thuyết, sự kế thừa các
nghiên cứu đi trước, nhóm chúng em đã lựa chọn các biến số sau để phục vụ cho mục
đích nghiên cứu và tính toán: Thu nhập quốc dân (GNI), tuổi thọ trung bình (LEI), số
năm đi học bình quân (MYSI), tỷ lệ thất nghiệp (UR), hệ số bất bình đẳng con người
(INE) và tỷ lệ sinh sản (FER)
1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu và kế thừa các nghiên cứu đi trước, nhóm nghiên cứu nhận
thấy vẫn còn tồn tại những lỗ hổng. Để giải quyết vấn đề của các nghiên cứu đi trước,
nhóm xin đưa ra tiểu luận nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến Chỉ số phát triển
con người của một số quốc gia năm 2021 với các biến độc lập sau: Thu nhập quốc dân
(GNI), tuổi thọ trung bình (LEI), số năm đi học bình quân (MYSI) và tỷ lệ sinh sản (FER)
Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, nhóm xây dựng giả thuyết nghiên cứu như sau: 10
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
H1: Thu nhập quốc dân tác động cùng chiều với chỉ số HDI
H2: Tuổi thọ trung bình tác động cùng chiều với chỉ số HDI
H3: Số năm đi học bình quân tác động cùng chiều với chỉ số HDI
H4: Tỷ lệ sinh sản tác động ngược chiều với chỉ số HDI
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG.

2.1 Phương pháp luận sử dụng trong nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Do tính chất vĩ mô của các biến trong phân tích này, nhóm đã quyết định thu
thập dữ liệu thứ cấp để tạo mẫu gồm có 167 quan sát từ 167 quốc gia trên thế giới, với
số liệu năm 2021, được tổng hợp từ nguồn có uy tín có tính chính xác cao là Our
World in Data, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development
Programme, viết tắt UNDP) mang tính đại diện cho tổng thể, nhằm ước lượng và kiểm
định giả thiết của mô hình tổng thể.
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập số liệu, nhóm tiến hành sử dụng phương pháp bình phương
nhỏ nhất (OLS) để phân tích số liệu, từ đó ước lượng ra tham số của mô hình hồi quy.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nhóm sử dụng kiến thức của kinh tế lượng,
phương pháp định lượng và các phần mềm hỗ trợ STATA, Microsoft Excel và
Microsoft Word để tổng hợp, xử lý dữ liệu cũng như hoàn thành bài tiểu luận này.
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết
2.2.1 Xác định dạng mô hình
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người (HDI) của các
nước trên thế giới năm 2021, nhóm chúng em đã quyết định sử dụng mô hình hồi quy
bao gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
Mô hình hồi quy tổng thể có dạng như sau:
HDI = β0 + β1 *MYSI + β2*FER + β3*LEI + β4* lnGNI + ui
Mô hình hồi quy mẫu dạng ngẫu nhiên: HDI = ^ β0 + ^ β1*MYSI + ^ β2*FER ^ β3+ ^ β3*LEI + ^ β4* lnGNI + ^ui Trong đó: 11
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695 β0: hệ số chặn
β1, β2, β3, β4: Hệ số góc ui: sai số ngẫu nhiên
MYSI: Số năm đi học bình quân FER: Tỷ lệ sinh sản LEI: Tuổi thọ trung bình
GNI: Tổng sản lượng bình quân đầu người
2.2.2 Giải thích các biến trong mô hình a. Biến phụ thuộc
- Chỉ số phát triển con người Đơn vị: Không có
Phương pháp đo lường: Chỉ số phát triển con người (HDI) được cấu tạo từ 3 yếu tố
thành phần: sức khỏe, giáo dục và mức sống. Do đó, HDI có công thức đo lường như sau:
HDI= 3√LEI+EI+II
Giải thích: HDI là một chỉ số có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá trình độ phát
triển kinh tế - xã hội của một quốc qua hay một vùng lãnh thổ. Qua đó, phát hiện và
phát triển mọi khả năng tăng trưởng mà xã hội có và cải thiện phúc lợi xã hội. b. Biến độc lập
- Số năm đi học bình quân: Đơn vị: Năm
Phương pháp đo lường: MYSI = MYS 15
Giải thích: số năm đi học bình quân - số năm mà một người trên 25 tuổi đã bỏ ra trong
giáo dục chính quy, chỉ số này được tính dựa trên thời gian lý thuyết của từng cấp học
tham dự. Qua đó, ta biết được chất lượng giáo dục của quốc gia đó.
- Tuổi thọ trung bình: Đơn vị: Năm
Phương pháp đo lường: LEI = Tuổithọ thực –Tuổi thọtốithiểu
Tuổithọtối đa – Tuổithọtối thiểu = ¿−20 85−20
Giải thích: Tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh là số năm trung bình mà mỗi đứa trẻ có
thể sống từ lúc được sinh ra, qua đó cho biết cuộc sống của người dân có lâu dài và khỏe mạnh hay không
- Tổng sản lượng bình quân đầu người
Đơn vị: USD/người
Phương pháp đo lường: GNI = GDP + Chênh lệch giữa thu nhập của người lao động
Việt Nam ở nước ngoài gửi về với thu nhập của người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra + 12
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài
Giải thích: Chỉ số GNI là chỉ số dùng để đánh giá tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế
của một quốc gia. GNI giảm sẽ có tác động xấu đến nền kinh tế của quốc gia đó như
lạm phát, thất nghiệp, mất giá. . Thông qua đó, ta sẽ biết được mức thu nhập tương đối
cũng như chất lượng sống của người dân ở mỗi quốc gia. - Tỷ lệ sinh sản
Đơn vị: Số con bình quân sinh ra trên một phụ nữ
Phương pháp đo lường: FER=
số trẻ em sinhra cònsống ×1000
tổng số phụ nữ trung bìnhở lứatuổi sinh đẻ
Giải thích: Tỷ lệ sinh sản có tác động đến mức sống của con người, tỷ lệ sinh sản càng
cao, trẻ em sinh ra càng nhận được ít sự quan tâm và đầu tư từ gia đình, nhà trường và
xã hội, điều này đồng nghĩa với việc đứa trẻ đó có ít cơ hội để phát triển tốt hơn, làm
giảm chỉ số HDI và ngược lại.
2.2.3 Kỳ vọng ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc
Bảng 1: Kỳ vọng về dấu của các hệ số ước lượng Biến Diễn giải Dấu kỳ vọng
Giả thuyết giải thích kỳ vọng dấu của hệ số MYSI Số năm đi học +
Số năm đi học càng cao thì giáo dục bình quân
và trang bị kiến thức càng tốt nên số
năm đi học bình quân có tác động
cùng chiều đến chỉ số phát triển con người. FER Tỷ lệ sinh sản -
Tỷ lệ sinh sản càng tăng thì trẻ em
sinh ra càng nhận được ít sự quan
tâm hơn do đó tỷ lệ sinh sản tác
động ngược chiều lên chỉ số phát triển con người. LEI Tuổi thọ trung +
Chỉ số tuổi thọ trung bình càng cao bình
thể hiện cuộc sống dài lâu và khỏe
mạnh nên tuổi thọ trung bình tác
động cùng chiều đến chỉ số phát triển con người. GNI Tổng sản lượng +
Thu nhập của người dân càng cao thì bình quân đầu
mức sống của con người càng tốt do người
đó thu nhập quốc dân có tác động
cùng chiều đến chỉ số phát triển con người. 13
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
2.3 Mô tả số liệu mô hình
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu

Bảng số liệu bao gồm 167 quan sát là kiểu dữ liệu chéo về các chỉ số như số
năm đi học trung bình, tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh, thu nhập quốc dân và tỉ lệ
sinh sản của các nước trên thế giới năm 2021. Tất cả số liệu được tổng hợp từ kho dữ
liệu của UNDP và Our World in Data.
2.3.2 Mô tả thống kê số liệu
Nhóm chúng em tiến hành mô tả thống kê số liệu bằng lệnh sum lngni hdi lei
mysi fer và thu được kết quả như sau:
Bảng 2: Kết quả STATA Biến số
Số quan sát Giá trị trung Độ lệch
Giá trị nhỏ Giá trị lớn bình chuẩn nhất nhất HDI 167 0.721515 0.1532409 0.385 0.962 lnGNI 167 9.340735 1.165517 6.595494 11.41772 LEI 167 71.38012 7.676794 52.53 85.47 MYSI 167 8.949701 3.25417 2.1 14.1 FER 167 2.558623 1.237867 0.75 6.82
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng kết quả thu được, ta có nhận xét như sau:
- Chỉ số phát triển con người HDI: Giá trị trung bình chỉ số HDI là 0.67385, chỉ số
HDI có giá trị cao nhất là 0.962, giá trị thấp nhất là 0.385. Độ lệch chuẩn là 0.1532409.
- Giá trị logarit tự nhiên của GNI bình quân đầu người: Giá trị trung bình chỉ số lnGNI
là 8.202817, giá trị cao nhất là 11.41772, giá trị thấp nhất là 6.595494. Độ lệch chuẩn 1.075569.
- Tuổi thọ trung bình từ khi sinh: Giá trị trung bình chỉ số LEI là 71.38012, chỉ số LEI
có giá trị cao nhất là 85.47, giá trị thấp nhất là 52.53. Độ lệch chuẩn là 7.676794.
- Số năm đi học trung bình: Giá trị trung bình chỉ số MYSI là 8.949701, chỉ số MYSI
có giá trị cao nhất là 14.1, giá trị thấp nhất là 2.1. Độ lệch chuẩn là 3.25417.
- Tỷ lệ sinh sản: Giá trị trung bình chỉ số FER là 2.558623, chỉ số FER có giá trị cao
nhất là 6.82, giá trị thấp nhất là 0.75. Độ lệch chuẩn là 1.237867. 14
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến
Để nhận xét sự tương quan giữa các biến HDI, lnGNI, LEI, MYSI, FER, chúng
em đã sử dụng mức ý nghĩa 5% với lệnh corr hdi lngni lei mysi fer và thu được kết quả như sau:
Bảng 3: Mức độ tương quan giữa các biến HDI lnGNI LEI MYSI FER HDI 1.0000 lnGNI 0.9504 1.0000 LEI 0.9016 0.8389 1.0000 MYSI 0.9264 0.8583 0.7644 1.0000 FER -0.8388 -0.8045 -0.7963 -0.7545 1.0000
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
Từ bảng kết quả thu được, ta có nhận xét như sau về mức độ tương quan giữa các biến:
a.Tương quan giữa biến phụ thuộc HDI và các biến độc lập:
- Hệ số tương quan giữa HDI và lnGNI là 0.9504 (cao nhất) thể hiện tương quan thuận chiều giữa hai biến.
- Hệ số tương quan giữa HDI và LEI là 0.9016 thể hiện tương quan thuận chiều giữa hai biến.
- Hệ số tương quan giữa HDI và MYSI là 0.9264 thể hiện tương quan thuận chiều giữa hai biến.
- Hệ số tương quan giữa HDI và FER là -0.8388 ( thấp nhất) thể hiện tương quan
ngược chiều giữa hai biến.
b.Tương quan giữa các biến độc lập:
Hệ số tương quan giữa các biện độc lập nhìn chung khá cao. Trong đó, mối quan hệ
giữa các cặp biến độc lập FER và lnGNI, FER và LEI, FER và MYSI là tương quan
ngược chiều. Còn lại, quan hệ giữa các cặp biến độc lập khác và tương quan thuận
chiều và tương quan khá lớn. 15
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 3.1 Mô hình ước lượng
3.1.1 Kết quả thu được

Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:
HDI = β0 + β1 *MYSI + β2*FER + β3*LEI + β4* lnGNI + ui
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên: HDI = ^ β0 + ^ β1*MYSI + ^ β2*FER ^ β3+ ^ β3*LEI + ^ β4* lnGNI + ^ui
Sử dụng bộ dữ liệu, phần mềm STATA, hồi quy mô hình bằng phương pháp
bình phương tối thiểu thông thường OLS, thu được kết quả ước lượng như sau:
Bảng 4.Kết quả ước lượng mô hình Số quan sát n = 167
Giá trị tới hạn F (4, 162) = 1644.26 P-value = 0.0000
Hệ số xác định R2 = 0.9760
Hệ số xác định hiệu chỉnh R2 = 0.9754 HDI Hệ số hồi quy Sai số t P-value Khoảng tin chuẩn cậy 95% FER -0.0060593 0.002777 -2.18 0.031 -0.0115432 -0.0005755 LEI 0.0055449 0.0004839 11.46 0.000 0.0045893 0.0065005 lnGNI 0.0483446 0.0038686 12.50 0.000 0.0407053 0.0559838 MYSI 0.0170276 0.0011477 14.84 0.000 0.0147611 0.0192941 Hệ số -0.2627416 0.0385913 -6.81 0.000 -0.3389483 -0.1865348 chặn
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp)
3.1.2 Mô hình hồi quy hồi quy mẫu thu được
HDI = −0.2627416 + 0.0170276 *MYSI −0.0060593*FER + 0.0055449*LEI + 0.0483446* lnGNI + ^ui 16
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695
3.2 Kiểm định giả thuyết và giải thích kết quả:
3.2.1 Kiểm định giả thuyết
a. Kiểm định các giá trị có thực sự ảnh hưởng đến biến phụ thuộc HDI với mức ý nghĩa 5%.
Thiết lập cặp giả thuyết:
H0: Hệ số hồi quy của biến độc lập không có ý nghĩa thống kê
H1: Hệ số hồi quy của biến độc lập có ý nghĩa thống kê
Cặp giả thuyết tương đương: H0: βj❑= 0
H1: βj 0
● Phương pháp giá trị tới hạn: ^ β̂ ¿ T jβ̂ j s = SE(^ β̂ j)
Nếu |t| > tnk−1/2: Bác bỏ H0
Nếu |t| < tnk−1/2 : Chấp nhận H0 t(0,025, 162) = 1,974
● Phương pháp khoảng tin cậy :
(^βj/2se( ^ β j); ^
βj+/2 se( ^ β j)
Nếu 0 (^βj/2se( ^ β j); ^
βj+/2 se( ^ β j): Chấp nhận H0
Nếu 0❑ (^βj/2 se( ^ β j); ^
βj+/2se( ^ β j): Bác bỏ H0 ● Phương pháp P-value:
Nếu P-value < 0.05: Bác bỏ H0
Nếu P-value > 0.05: Chấp nhận H0
Bảng 5: Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của biến đến biến phụ thuộc HDI Biến số P-value Giới hạn tới T Khoảng tin cậy FER 0.031 < 0.05 ^ B ¿ β T FERBFER
FER (-0,006-1,974 x ⇒ bác bỏ giả s = SE(^ BFER) 0,0027; -0,006 + 1,974 x thuyết H0 =−0,006−0 0,0027) 0,0027 = -0,0087 Vì 0 ∈(-0,0115; -0,0005) |t| < 1,974 ⇒Chấp nhận H0 ⇒Chấp nhận H0 LEI 0.000 < 0.05 ^ B ¿ β T LEI BLEI
FER (0,0055-1,974 x ⇒ bác bỏ giả s = SE(^ B 0,0004; 0,0055 + 1,974 x LEI ) thuyết H0 0,0004) 17
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|61381695 =0,0055−0
Vì 0 0,0045; 0,0065) 0,0004 = 13,75 ⇒Bác bỏ H0 |t| > 1,974 ⇒Bác bỏ H0 lnGNI 0.000 < 0.05 ^ B ¿ β T lnGNI B lnGNI
FER (0,0483-1,974 x ⇒ bác bỏ giả s = SE(^ B 0,0038;0,0483 + 1,974 x lnGN I❑) thuyết H0 0,0038) =0,0483−0 0,0038 = 12,71
Vì 0 0,0407; 0,0559) |t| > 1,974 ⇒Bác bỏ H0 ⇒Bác bỏ H0 MYSI 0.000 < 0.05 ^ B ¿ β T MYSI B MYSI FER (0,017-1,974 x ⇒ bác bỏ giả s = SE(^ BMYSI) 0,0011;0,017 + 1,974 x thuyết H0 =0,017−0 0,0011) 0,0011 = 15,45
Vì 0 0,0147; 0,0192) |t| > 1,974 ⇒Bác bỏ H0 ⇒Bác bỏ H0
(Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp) Kết luận:
- Sau khi sử dụng phương pháp kiểm định p-value để kiểm tra ý nghĩa thống kê của
các hệ số hồi quy, nhóm kết luận:
Các biến FER, LEI, lnGNI, MYSI và hệ số chặn đều có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%.
b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Thiết lập cặp giả thuyết:
H0: Tất cả các biến độc lập trong mô hình không giải thích được sự biến động
trong giá trị của biến phụ thuộc.
H1: Có ít nhất một biến độc lập giải thích được sự biến động trong giá trị của biến phụ thuộc.
Cặp giả thuyết tương đương: H0 : R2 = 0. H1 : R2 ≠ 0.
Dựa vào kết quả của mô hình sau khi khắc phục khuyết tật, ta có các giá trị p-value
của giá trị kiểm định F như sau: F = R2/k ∼ F
(1−R2)(nk−1) k, n-k-1, trong đó:
• n: Số quan sát (n = 167) 18
Downloaded by Quân Nguy?n Trung (quanntk24403a@st.uel.edu.vn)