VIỆN CHĂN NUÔI Tp chí Khoa hc Công ngh Chăn nuôi S 117. Tháng 11/2020
49
ẢNH HƢỞNG CA B SUNG BT TI LÊN S SINH TRƢỞNG VÀ KH NĂNG
KHÁNG BNH TRÊN GÀ LAI CHI
Hoàng Th Anh Phương Nguyễn Văn Hoài
Khoa Chăn nuôi Thú Y, Trƣờng Đại hc Tây Nguyên
Tác gi liên h: Hoàng Th Anh Phƣơng; Tel: 0834626465; Email: htaphuong@ttn.edu.vn
TÓM TT
Nghiên cứu đƣợc thc hin nhằm đánh giá nh hƣởng ca bt ti thô b sung đến năng suất tăng trƣởng, cht
ng tht kh năng chống li bnh tt ca tht. Tng s 100 con gia cầm đƣợc chia đều thành 4 nghim
thức đƣợc nuôi trong thi gian 15 tun. Các nghim thc t l bt ti b sung khác nhau 0; 0,5; 1
1,5% đƣợc gọi là T1, T2, T3 và T4 tƣơng ng. Kết qu cho thy, t l sng ca gà trong nghim thc có b sung
bt ti thô vào khu phn là 100%. Gà thịt ăn khẩu phn b sung ti có khi ợng cơ thể và tăng khối lƣợng cao
hơn so với ăn khẩu phn đối chứng, trong đó đƣc b sung 1,5% bt ti th trọng tăng khối lƣợng
cao nht. Khối lƣợng thể 15 tun tui T1, T2, T3, T4 lần lƣợt 2144; 2144,1; 2181,5 2285 g / con
(P<0,05). Tăng khối lƣợng trung bình ca T1, T2, T3 T4 lần lƣợt 20,07; 20,07; 20,43 21,41 g / con /
ngày (P<0,05). Mức ăn vào trung bình và hệ s chuyn hóa thức ăn của gia cm không b ảnh hƣởng đáng kể bi
các nghim thức ăn kiêng (P>0,05). H s chuyn hóa thức ăn trung bình của chim 2,88 (P>0,05). đƣc b
sung bt ti trong khu phn có kh năng chống li bnh cu trùng tốt hơn so với đối chng.
T khóa: bt tỏi, năng suất sinh trưởng, chất lượng tht, dch bnh, gà.
ĐẶT VẤN ĐỀ
nƣớc ta nguồn dƣợc liệu tƣơng đối phong phú ngƣời dân t xa xƣa đã s dụng dƣợc liu
trong điu tr nhiu bnh trên vt nuôi. Ngày nay nhiu công trình nghiên cứu đã chứng minh
rng dƣợc liu không ch s dng phòng bnh vật nuôi mà còn giúp tăng khả năng sinh trƣởng
gim chi phí thức ăn trong chăn nuôi. Do đó nhiu trang tri nuôi gà, h chăn nuôiđã áp
dng b sung dƣợc liu vào khu phn ăn cho nhƣ tỏi, ngh, gng, xuyên tâm liên... và đt
đƣợc hiu qu bt ng trong vic phòng bnh cũng nhƣ tăng kh năng sinh trƣởng gà. Trong
đó, dƣợc liu tỏi đã dn tr nên ph biến đƣợc áp dụng trong chăn nuôi gia cm nói chung,
chăn nuôi gà nói riêng. Những nghiên cu cho thy rng trong ti có thành phn kháng sinh t
nhiên mt s dƣợc cht khác li cho sc khe vật nuôi nhƣ allicin, liallyl sulfide,
ajoene, acid amin t nhiên, khoáng cht selenium, S-ally cysteine, diallyl disulfide diallyl
trisulfide (Amagase, 2006). Theo Bùi Th Minh cs. (2015), dch chiết tỏi tƣơi tác
dng c chế s phát trin ca vi khun E. coli gim bnh tiêu chy trên do vi khun này
gây ra, cũng giúp tăng trƣởng tt. Thc tế cho thấy dƣợc liệu ngày càng đƣợc s dng
nhiều trong chăn nuôi, không ch điều tr bnh còn giúp phòng bnh cho vt nuôi thông
qua b sung dƣợc liu vào khu phần ăn hoặc nƣớc uống. Do đó nhm nâng cao kh năng
sinh trƣởng sc kháng bnh trên gà, chúng tôi tiến hành nghiên cu: “Ảnh hƣởng ca b
sung bt ti lên s sinh trƣởng và kh năng kháng bnh trên gà lai chọi”.
VT LIU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vt liu nghiên cu
Vt liu nghiên cu: Bt ti khô
Đối tƣợng nghiên cu: Lai Chi
Thời gin và địa điểm nghiên cu
Thi gian nghiên cu: T tháng 01/2019 đến tháng 12/2019.
HOÀNG TH ANH PHƢƠNG. Ảnh hưng ca b sung bt ti lên s sinh trưởng và kh năng kháng bnh...
50
Địa điểm nghiên cu: Nghiên cứu đƣợc tiến hành ti thành ph Buôn Ma Thut, tỉnh Đắk
Lk.
Ni dung nghiên cu
Đánh giá khả năng sinh trƣởng ca gà lai Chi khi b sung bt ti.
Đánh giá kh năng phòng bệnh trên gà lai Chi khi b sung bt ti.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp b trí thí nghim: Thí nghiệm đƣợc b trí ngu nhiên vi 4 nghim thc, mi
nghim thc gm 25 con gà, tng s ng gà dùng cho nghiên cu là 100 con.
Nghim thc 1 (NT1): là nghim thức đối chng không b sung bt ti
Nghim thc 2 (NT2): b sung 0,5% bt ti khô/kg thức ăn
Nghim thc 3 (NT3): b sung 1% bt ti khô/kg thức ăn
Nghim thc 4 (NT3): b sung 1,5% bt ti khô/kg thức ăn
Tỏi khô đƣợc chế biến theo tiêu chun quc gia TCVN 7809:2007. Tỏi đƣợc bóc v, thái lát
mng, sy nhiệt độ 55 60
o
C, sau đó đem xay nhỏ và bo qun trong túi nilon kín.Tt c
đối chng các nghim thức đƣợc nuôi theo tiêu chun nuôi tht v khu phần ăn
(thức ăn của công ty Cargill) và tiêm phòng bệnh, nhƣ vacxin Newcastle, Gumboro, đu gà và
cúm.
Phương pháp đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng:
Tăng trƣởng tích y: Đƣợc xác định theo tun tuổi. đƣợc cân riêng tng con vào bui
sáng trƣớc khi cho ăn. Khi gia cầm < 500g, cân bằng cân điện t SF 400g với độ chính xác ±
0,2g. Khi gia cm >500g, cân bằng cân Nhơn Hòa (5 Kg) có độ chính xác ± 10g.
Tăng trƣởng tuyệt đối:đƣợc tính theo công thc sau:
A=( P
2
P
1
)/( T
2
T
1
)
Trong đó: A: là sinh trƣởng tuyệt đối (gam/con/ngày)
P
1
: là khối lƣợng cơ thể cân ti thời điểm T
1
(g)
P
2
: là khối lƣợng cơ thể cân ti thời điểm T
2
(g)
T
1
: là thời điểm kho sát tc (ngày tui)
T
2
: là thời điểm kho sát sau (ngày tui)
Tăng trƣởng tƣơng đối: đƣợc xác định theo tng tun tuổi, đơn vị tính sinh trƣởng tƣơng đối
là t l phần trăm (%), đƣợc tính theo công thc sau:
R (%)=[(P
2
P
1
)/ (P
2
+ P
1
)/2] x 100
ng thức ăn thu nhn (g/con/ngày): Xác định lƣợng thức ăn cho ăn bng cách hàng ngày,
vào mt gi nhất định, cân chính xác lƣợng thức ăn đổ vào máng cho ăn; Xác định lƣợng
thức ăn tha: Vào gi nhất định (gi cân thức ăn cho ăn của ngày hôm trƣớc) ca ngày hôm
sau, vét sạch lƣợng thức ăn còn thừa trong máng cân lại lƣợng thức ăn còn tha; ng
thức ăn thu nhận (LTĂTN) đƣợc biu th bằng đơn vị gam/con/ngày. Đó chính giá trị trung
bình v ng thức ăn thu nhn trong 7 ngày ca tun theo dõi. Đƣợc xác định theo công
thc:
VIỆN CHĂN NUÔI Tp chí Khoa hc Công ngh Chăn nuôi S 117. Tháng 11/2020
51
LTĂTN= (LTĂ cho ăn – LTĂ thừa)/ S đầu gia cm
Hiu qu s dng thc ăn hay H s chuyn hóa thức ăn (FCR Feed conversion ratio) đƣợc
tính theo công thc:
Hiu qu s dụng TĂ= (LTĂ thu nhận/ Khối lƣợng cơ thể tăng lên) x 100
Phương pháp theo dõi bnh trên thí nghim: đƣợc theo dõi ghi nhn nhng biu
hin bất thƣờng trong suốt quá trình nuôi, đặc biệt đƣợc xét nghim cu trùng trong quá
trình nuôi th nghim.
X lý s liu
S liu thu thp qun lý bng phn mm Excel và x thng bng phn mm Minitab 18.
Các thông s thống đƣợc theo dõi gm: giá tr trung bình (Mean); đ lch chun (SD).
Kiểm định s sai khác gia các thí nghim bng phép phân tích ANOVA với độ tin cy
95%.
KT QU VÀ THO LUN
Ảnh hƣởng ca b sung bt tỏi đến sinh trƣởng ca gà
Sinh trưởng tích lũy của gà
Kết qu theo dõi sinh trƣởng tích lũy trên gà thí nghiệm đƣợc trình bày Bng 1.
Bng 1. Sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghim bn NT b sung bt ti (gam/con)
Tuần tuổi
NT1 (0% BT)
n=25
NT2 (0,5% BT)
n=25
NT3 (1% BT)
n=25
NT4 (1,5% BT)
n=25
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
SS
36,63 ± 0,5
36,62 ± 0,51
36,67 ± 0,48
36,68 ± 0,47
1
89,94 ± 1,15
89,93 ± 1,15
89,94 ± 1,13
89,95 ± 1,14
2
148,92 ± 2,29
148,93 ± 2,31
148,96 ± 2,28
149,54 ± 1,79
3
243,88 ± 7,68
243,94 ± 7,64
244,06 ± 7,54
247,49 ± 7,97
4
348,98 ± 12,57
349,05 ± 12,58
349,11 ± 12,59
357,52 ± 18,15
5
461,5 ± 15,17
461,56 ± 15,16
461,63 ± 15,15
477,46 ± 18,22
6
576,46 ± 20,25
576,52 ± 20,25
576,84 ± 20,03
599,91 ± 20,73
7
701,39 ± 25,32
701,44 ± 25,31
708,99 ± 22,87
734,88 ± 25,86
8
821,49 ± 30,55
821,54 ± 30,54
833,99 ± 28,01
870,02 ± 30,87
9
946,57 ± 35,77
946,63 ± 35,74
963,95 ± 33,18
1004,94 ± 36,2
10
1111,48 ± 40
1111,53 ± 40
1138,97 ± 38
1187,41 ± 43,84
11
1304,1 ± 48,6
1304,1 ± 48,6
1331,5 ± 45,9
1392,4 ± 48,9
12
1514 ± 58,8
1514,1 ± 58,7
1546,5 ± 56,2
1617,5 ± 54,1
13
1731,5 ± 66,5
1731,5 ± 66,5
1764,0 ± 63,9
1842,5 ± 59,3
14
1949 ± 69
1949 ± 69,0
1986,5 ± 66,5
2069,9 ± 61,8
15
2144
b
± 74,2
2144,1
b
± 74,1
2181,5
b
± 71,6
2285
a
± 67
Ghi chú: Các ch cái khác nhau trong mt hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
HOÀNG TH ANH PHƢƠNG. Ảnh hưng ca b sung bt ti lên s sinh trưởng và kh năng kháng bnh...
52
Kết qu Bng 1 cho thy sinh trƣởng tích lũy của các NT tăng liên tc qua các tun
tui. Sinh trƣởng tích lũy trung bình ca gà giai đoạn 01 ngày tuivà giai đoạn 1 tun tui,
trung bình t 36,65 g 89,94 g, không s khác bit gia nghim thc b sung bt ti
hay không có bt ti (P>0,05). Kết qu nghiên cu của chúng tôi tƣơng t nhƣ kết qu ca tác
gi Phan Thu Hƣơng (2016) về b sung bt tỏi trên Lƣơng Phƣợng. Tuy nhiên, kết qu
nghiên cu cho thy t tun th 5 đến 15 tun tui s chênh lch v sinh trƣởng tích y
ca các NT, trong đó NT4 sinh trƣởng tích y ở 15 tun tuổi đạt 2285g cao hơn
các NT1, NT2 và NT3 (P<0,05). Kết qu nghiên cu của chúng tôi tƣơng tự nhƣ kết qu
của Phan Thu Hƣơng (2016). Nghiên cứu cho biết sinh trƣởng tích y ca NT b sung
bt tỏi (0,2; 0,4; 0,6% BT) cao hơn so vi NT không bt ti. Nhìn chung nghiên cu cho
thấy sinh trƣởng tích y lai chi t 12 15 tun tuổi tƣơng đối cao. Theo Nguyễn Văn
Thái cs. (2018), sinh trƣởng tích y bình thƣờng ca lai 3F V tun 10 1193,3 g.
Theo Nguyễn Đức Hƣng cs. (2017), khối ng của 3F Viet, Dabaco Lƣợng Hu lúc
12 tun tui lần lƣợt là 1694; 1737 và 1508 g/con.
Sinh trưởng tuyệt đối ca gà
Kết qu v ch tiêu sinh trƣởng tuyệt đối trên gà thí nghim đƣợc trình bày Bng 2.
Bng 2. Sinh trƣởng tuyệt đối ca gà thí nghim bn NT b sung bt ti (gam/con/ngày)
Tuần
tuổi
NT1 (0% BT)
n=25
NT2 (0,5% BT)
n=25
NT3 (1% BT)
n=25
NT4 (1,5% BT)
n=25
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
1
7,62
7,62
7,61
7,61
2
8,43
8,43
8,43
8,51
3
13,57
13,57
13,59
13,99
4
15,02
15,02
15
15,72
5
16,08
16,08
16,07
17,13
6
16,42
16,42
16,46
17,49
7
17,85
17,85
18,88
19,28
8
17,16
c
17,16
c
17,86
b
19,31
a
9
17,87
c
17,87
c
18,57
b
19,27
a
10
23,56
c
23,56
c
25
b
26,07
a
11
27,51
27,5
27,51
29,29
12
29,99
29,99
30,7
32,15
13
31
31
31
32,14
14
31,07
c
31,07
c
31,79
b
32,49
a
15
27,86
b
27,86
b
27,86
b
30,72
a
1-15
20,07
20,07
20,43
21,41
Ghi chú: các ch cái khác nhau trong một hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết qu Bng 2 cho thấy sinh trƣởng tuyệt đối ca c 4 nghim thức đều tuân theo
quy luật sinh trƣởng phát dục theo giai đoạn ca gia cầm. Trong đó đƣợc b sung bt ti
VIỆN CHĂN NUÔI Tp chí Khoa hc Công ngh Chăn nuôi S 117. Tháng 11/2020
53
vi t l cao nhất (1,5%) sinh trƣởng tuyệt đối cao hơn so với các nghim thc (0%;
0,5% và 1% bt ti) vi (P<0,05).
Theo Phan Thu Hƣơng (2016), không có s khác bit v sinh trƣởng tuyệt đối gia các NT
b sung bt ti không bt ti trên tht Lƣơng Phƣợng. Nghiên cu ca Bùi Th
Minh cs. (2015) cho biết vic b sung tỏi tƣơi vào khẩu phần ăn cho không ảnh hƣởng
đến tăng trng tuyệt đối trên gà, trung bình tăng trọng tuyệt đối trên dao động 27,77
30,04 g/con/ngày.
Sinh trưởng tương đối ca gà
Kết qu nghiên cu v sinh trƣởng tƣơng đối của khi đƣợc b sung bt tỏi đƣợc th hin
Bng 3.
Bng 3. Sinh trƣởng tƣơng đối ca gà thí nghim bn NT b sung bt ti
Tuần
tuổi
NT2 (0,5% BT)
n=25
NT4 (1,5% BT)
n=25
Mean ± SD
Mean ± SD
1
84,26
84,13
2
49,39
49,77
3
48,33
49,29
4
35,44
36,3
5
27,77
28,78
6
22,14
22,44
7
19,54
c
20,22
b
8
15,76
c
16,84
a
9
14,14
c
14,39
b
10
16,02
16,64
11
15,94
15,89
12
14,89
14,95
13
13,4
a
13,01
c
14
11,83
ab
11,63
b
15
9,53
b
9,87
a
1-15
26,56
26,95
Ghi chú: các ch cái khác nhau trong một hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả Bảng 3 cho thấy sinh trƣởng tƣơng đối của giai đoạn một tuần tuổi khoảng
84% và không sự khác biệt đáng kgiữa nghiệm thức bổ sung bột tỏi hay không bột tỏi
(P>0,05). Kết quả cho thấy gà có sinh trƣởng tƣơng đối không khác nhau ở các NT bổ sung và
không bổ sung bột tỏi giai đoạn từ 1 12 tuần tuổi. Nghiên cứu của Phan Thu Hƣơng
(2016) cũng cho biết không sự khác nhau về tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối của qua các
giai đoạn 1 12 tuần tuổi giữa các NT bổ sung không bột tỏi (P<0,05). Tuy nhiên, kết
quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, sinh trƣởng tƣơng đối trên khác nhau giữa các NT
bổ sung không bổ sung bột tỏi khi gà đạt 15 tuần tuổi. NT 4 (1,5% bột tỏi), gà có tốc độ
HOÀNG TH ANH PHƢƠNG. Ảnh hưng ca b sung bt ti lên s sinh trưởng và kh năng kháng bnh...
54
sinh trƣởng cao hơn (9,87%) so với các nghiệm thức khác 0%; 0,5% 1% bt ti
(P<0,05).
Kh năng thu nhận thức ăn
Kết quả về khả năng thu nhận thức ăn đƣợc trình bày tại Bảng 4.
Bảng 4. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi
(gam/con/ngày)
Tuần
tuổi
NT2 (0,5% BT)
n=25
NT4 (1,5% BT)
n=25
Mean ± SD
Mean ± SD
1
11,68 ± 0,54
11,63 ± 0,39
2
17,97 ± 0,33
18,38 ± 0,42
3
21,25 ± 0
21,27 ± 0,34
4
37,53 ± 0
37,66 ± 0,24
5
41,63 ± 0
41,77 ± 0,33
6
59,45 ± 0
59,18 ± 0,5
7
65,8 ± 0,37
65,73 ± 0,56
8
67,33 ± 0,01
67,31 ± 0
9
78,36 ± 0
78,23 ± 0,21
10
81,14
ab
± 0
81,15
a
± 0
11
83,46
ab
± 0
83,47
a
± 0
12
85,08 ± 0
85 ± 0,14
13
87,48
ab
± 0
87,43
b
± 0
14
90,29
a
± 0
90,21
b
± 0
15
93,54 ± 0
93,12 ± 0,53
Ghi chú: Các ch cái khác nhau trong mt hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết qu Bng 4 cho thy kh ng thu nhn thức ăn của gà tăng qua các tun tui.Trong đó
không s khác biệt đáng k v kh năng thu nhận thức ăn của gia nhng NT b
sung bt ti và không bt tỏi qua các giai đoạn nuôi. Nghiên cu ca Phan Thu Hƣơng (2016)
cũng cho biết không sự khác biệt đáng kể về khả năng thu nhận thức ăn của các
nghiệm thức bổ sung hay không bổ sung bột tỏi. Tuy nhiên, theo nghiên cu ca Bùi Th
Minh cs. (2015) cho thy thu nhn thc ăn các NT b sung tỏi tƣơi thấp hơn so vi NT
không có ti (P<0,05). Nghiên cu ca nhóm tác giy cho biết thu nhn thức ăn của giai
đoạn 5 10 tun tui NT b sung tỏi tƣơi 1%, 2%, 3% 4% lần lƣợt 57 90,8; 56,8
88,7; 57,3 101,6; 54,7 93,5 g/con/ngày, thấp hơn so với NT không ti 65,1 121,3
g/con/ngày.
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)
Kết qu v s ảnh hƣởng ca b sung bt tỏi đến h s chuyn hóa thức ăn của đƣc trình
bày Bng 5.
VIỆN CHĂN NUÔI Tp chí Khoa hc Công ngh Chăn nuôi S 117. Tháng 11/2020
55
Bảng 5. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi (FCR)
Tuần
tuổi
NT1 (0% BT)
n=25
NT2 (0,5% BT)
n=25
NT3 (1% BT)
n=25
NT4 (1,5% BT)
n=25
Tính chung
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
Mean ± SD
1
1,53 ± 0,05
1,53 ± 0,07
1,53 ± 0,05
1,52 ± 0,05
1,52 ± 0
2
2,15 ± 0,02
2,13 ± 0,04
2 ± 0,03
2,16 ± 0,04
2,11 ± 0,07
3
1,5 ± 0,02
1,56 ± 0
1,5 ± 0,02
1,52 ± 0,02
1,52 ± 0,02
4
2,49 ± 0
2,49 ± 0
2,49 ± 0,02
2,39 ± 0,01
2,46 ± 0,05
5
2,59 ± 0
2,59 ± 0
2,59 ± 0
2,43 ± 0,01
2,55 ± 0,08
6
3,62 ± 0
3,62 ± 0
3,61 ± 0
3,38 ± 0,02
3,55 ± 0,11
7
3,69 ± 0
3,69 ± 0,02
3,49 ± 0
3,4 ± 0,02
3,56 ± 0,14
8
3,92
a
± 0
3,92
a
± 0
3,77
b
± 0
3,48
c
± 0
3,77 ± 0,2
9
4,38
a
± 0
4,38
a
± 0
4,21
b
± 0,01
4,05
c
± 0,01
4,25 ± 0,15
10
3,44
a
± 0
3,44
a
± 0
3,24
b
± 0
3,11
c
± 0
3,3 ± 0,16
11
3,03 ± 0
3,03 ± 0
3,03 ± 0
2,84 ± 0
2,98 ± 0,09
12
2,83 ± 0
2,83 ± 0
2,77 ± 0
2,64 ± 0
2,76 ± 0,08
13
2,81 ± 0
2,81 ± 0
2,81 ± 0
2,72 ± 0
2,78 ± 0,04
14
2,9 ± 0
2,9 ± 0
2,83 ± 0
2,77 ± 0
2,85 ± 0,06
15
3,34 ± 0
3,34 ± 0
3,34 ± 0
3,01 ± 0,01
3,25 ± 0,16
1-15
2,94
2,95
2,88
2,76
2,88
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy h s chuyn hóa thức ăn trung bình của lai
chọi 2,88 kg, trong đó h s chuyn hóa thức ăn của NT4 (2,76 kg) thp nht, tuy
nhiên không s khác bit vi nhng NT khác (P>0,05). Tác gi Bùi Th Minh
cs. (2015) cho biết không s khác bit v h s chuyn hóa thức ăn của khi đƣợc b
sung tỏi tƣơi 1% (3,07 kg), 2% (3,03 kg), 3% (2,92 kg) 4% (2,87 kg). Theo Tekeli cs.
(2006) Fadlalla (2010), vic b sung bt ti vào khu phần ăn giúp tăng khả năng chuyển
đổi thức ăn của gà. Nghiên cu ca Abdullah và cs. (2010) cũng chỉ ra rng thịt khi đƣợc
b sung bt ti t l 0,5% và 1% mức độ tiêu tn thức ăn thấp hơn so với gà không đƣợc
b sung bt ti.
Ảnh hƣởng ca bt tỏi đến kh năng kháng bệnh ca gà
Quan sát thí nghim các nghim thc b sung bt ti không bt ti trong sut
quá trình thí nghim chúng tôi thy mt s NT1 có xut hin nhng triu chứng nhƣ ủ rũ,
lông xù, tiêu chy và phân ln máu. Chúng tôi tiến hành xét nghim phân ca nhng gà này và
phát hin noãn nang cầu trùng. Trong khi đó nhng nghim thc b sung bt ti
không phát hin thy nhng biu hin bất thƣờng này trong quá trình nuôi. Kết qu trình y
Bng 6 và 7.
HOÀNG TH ANH PHƢƠNG. Ảnh hưng ca b sung bt ti lên s sinh trưởng và kh năng kháng bnh...
56
Bng 6. Nhng biu hin bất thƣờng gà thí nghim trong quá trình nuôi
Triu chng
NT1 (0% BT)
(con)
NT2 (0,5% BT)
(con)
NT3 (1% BT)
(con)
NT4 (1,5% BT)
(con)
Gy
02
-
-
-
02
-
-
-
Lông xù
02
-
-
-
Tiêu chy
02
-
-
-
Phân ln máu
02
-
-
-
Tng
02
-
-
-
Bảng 7. Tình hình mắc bệnh cầu trùng trên đàn gà thí nghiệm (n=25)
Tên bnh
NT1 (0% BT)
NT2 (0,5% BT)
NT3 (1% BT)
NT4 (1,5% BT)
Số con
Tỷ lệ %
Số con
Tỷ lệ %
Số con
Tỷ lệ %
Số con
Tỷ lệ %
Bnh cu
trùng
2
8
0
0
0
0
0
0
Chúng tôi thy rng NT1, bnh cu trùng xut hiện trên giai đoạn 2 3 tun tui, 2
trong tng s 25 mc bnh cu trùng, biu hin gy, rũ, lông xù, tiêu chy
phân ln máu. Sau khi phát hin nhng biu hin bất thƣờng kim tra thy noãn
nang cu trùng, chúng tôi tiến hành điều tr phòng bnh cu trùng cho NT1 (0% bt
ti). Nghiên cu ca Phan Thu Hƣơng (2016) cũng cho thấy bổ sung bột tỏi với tlệ 0,2%,
0,4% và 0,6% gà không mắc bệnh cầu trùng, trong khi gà không đƣợc bổ sung bột tỏi cho kết
quả dƣơng tính với bệnh. Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả này cho thấy đƣợc bổ sung bột
tỏi không thấy xuất hiện bệnh CRD Gumboro. Nhƣ vậy, nghiên cu cho thy vic b sung
bt ti vào khu phần ăn cho gà giúp gà tăng khả năng kháng bệnh.
KT LUN
Sinh trƣởng tích lũy của giai đoạn 01 ngày tui giai đoạn 1 tun tui, trung bình t
36,65 g 89,94 g, không s khác bit gia nghim thc b sung bt ti hay không
bt ti (P>0,05). T tun th 5 đến 15 tun tui s chênh lch v sinh trƣởng tích lũy của
các NT, trong đó NT4 15 tun tui có sinh trƣởng tích y đạt 2285g cao hơn
các NT1, NT2 và NT3 (P<0,05).
Sinh trƣởng tuyt đối ca c 4 thí nghim đều tuân theo quy luật sinh trƣởng phát dc
theo giai đoạn ca gia cầm. Trong đó gà đƣợc b sung bt ti vi t l cao nht (1,5%) có sinh
trƣởng tuyệt đối cao hơn so với các nghim thc (0%; 0,5% và 1% bt ti)vi (P<0,05).
Sinh trƣởng tƣơng đối ca t 1 15 tun tui NT4, NT3, NT2, NT1 lần lƣợt 84,13
9,87; 84,15 9,35; 84,26 9,53 và 84,23 9,53% (P<0,05).
Thu nhn thc ăn của gà ng đều giai đon 6 8 tun. T tun 9 15 kh ng thu nhn thc
ăn của ng mạnh t 78,3 93,43 g/con/ngày, trong đó cao nhất nhng tun 14 15.
H s chuyn hóa thức ăn trung bình của lai chi là 2,88 kg, trong đó h s chuyn a
thức ăn của NT4 thp nht vi 2,76 kg, NT3 2,88 kg, NT2 2,95 kg NT1 2,94
kg (P>0,05).
VIỆN CHĂN NUÔI Tp chí Khoa hc Công ngh Chăn nuôi S 117. Tháng 11/2020
57
Bt ti có nh hƣng tt đến kh năng kháng bệnh ca. Gà không b sung bt ti có xut hin
cầu trùng, trong đó bệnh cu trùng không thy xut hin trên gà nhng NT b sung bt ti.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng vit
Nguyễn Đức ng, Nguyễn Đức Chung Nguyn Tiến Quang. 2017. So sánh s sinh trƣởng hiu qu nuôi
tht ca ba nhóm lai trong v xuân ti Tha Thiên Huế. Tp chí Khoa hc & ng ngh nông
nghip, vol. 1, tr. 293 301.
Phan Thu Hƣơng. 2016. Ảnh hƣởng ca các t l bt ti trong khu phn đến kh năng sản xut kháng bnh
ca thịt Lƣơng Phƣợng nuôi ti huyn Bo Thng tnh Lào Cai. Luận n Thạc Chăn nuôi, Đại
hc Nông Lâm.
Bùi Th Minh, Ngc Duy H Th Bo Trân. 2015. Kho sát tác dng kháng khun ca ti (Allium
sativum L.) trên Escherichia coliảnh hƣởng ca ti lên s tăng trƣởng ca gà, s 40, tr. 1 6.
Nguyễn Văn Thái, Bùi Th Nhƣ Ý, Đậu Th Bích Vit, Hứa Văn An, Nguyễn Quang Anh, Nguyn Duy Hi,
Nguyn Quc Hiếu Hoàng Th Anh Phƣơng. 2018. Kh năng sinh trƣởng, năng suất phm cht
tht ca lai (Tam Hoàng x (Ri x Mía)) nuôi bng thức ăn hỗn hp Anco thức ăn phi trn ti Tp.
Buôn Ma Thut tỉnh Đắk Lk. Tp chí khoa học trƣờng Đại hc Tây Nguyên, s 33.
Tiếng nƣớc ngoài
Abdullah, A. Y., Mahmoud, K. Z., Nusairat, B. M. and Qudsieh, R. I. 2010. Small intestinal histology,
production parameters, and meat quality as influenced by dietary supplementation of garlic (Allium
sativum) in broiler chicks. Italian Journal of Animal Science, vol. 9, pp. 414-419.
Amagase, H .2006. Clarifying the real bioactive constituents of garlic. Journal of Nutrition, 136: 716S-725S.
Doi: 10.1093/jn/136.3.716S.
Fadlalla, I. M. T., Mohammed, B. H. and Bakhiet, A. O. 2010. Effect of Feeding Garlic on the Performance and
Immunity of Broilers. Asian Journal of Poultry Science, Vol. 4, pp. 182-189.
Tekeli, A., Celik, L., Kutlu, H. R. and Gorgulu, M. 2006. Effect of dietary supplemental plant extracts on
performance, carcass characteristics, digestive system development, intestinal microflora and some
blood parameters of broiler chicks. Poceedings of 12th European Poultry
Conference, Sept. 10 -14, Verona, Italy, pp. 307 308.
ABSTRACT
Effect of garlic powder on growth performance and resistance against disease of lai Choi chickens
The study was conducted to assess influence of supplementary raw garlic powder on the growth performance, meat
quality and resistance against disease of broiler chickens. The total of 100 birds were equally divided into four
treatments and raised over a period of 15 weeks.The treatments with different levels of supplementary garlic
powder ratios of 0, 0.5, 1 and 1.5 percent called T1, T2, T3 and T4 respectively. The results showed that the
survival rates of chickens in treatmens with supplementation of raw garlic powder to diets was 100%. Broiler
chickens fed garlic supplemented diets had higher body weight and weight gain than those fed the control diet, in
which chickens supplemented to 1.5% dietary garlic powder had highest body weight and weight gain. The body
weight of 15-week-age chickens of T1, T2, T3 and T4 were 2144, 2144.1, 2181.5 and 2285 g/bird, respectively
(P<0.05). The average weight gain of chickens of T1, T2, T3 and T4 were 20.07, 20.07, 20.43 and 21.41 g/bird/day,
respectively (P<0.05). The average feed intake and feed conversion ratio of the birds were not significantly
influenced by dietary treatments (P>0.05). The average feed conversion ratio of birds was 2.88 (P>0.05). Chicken
supplemented with garlic powder in the diet was better against coccidiosis than the control.
Keywords: garlic powder, growth performance, meat quality, disease, chickens.
Ngày nhn bài: 05/10/2020
Ngày phn biện đánh giá: 12/10/2020
Ngày chp nhn đăng: 17/11/2020
Người phn bin: TS. Phạm Thị Minh Thu

Preview text:

VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 117. Tháng 11/2020
ẢNH HƢỞNG CỦA BỔ SUNG BỘT TỎI LÊN SỰ SINH TRƢỞNG VÀ KHẢ NĂNG
KHÁNG BỆNH TRÊN GÀ LAI CHỌI
Hoàng Thị Anh Phương và Nguyễn Văn Hoài
Khoa Chăn nuôi Thú Y, Trƣờng Đại học Tây Nguyên
Tác giả liên hệ: Hoàng Thị Anh Phƣơng; Tel: 0834626465; Email: htaphuong@ttn.edu.vn TÓM TẮT
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm đánh giá ảnh hƣởng của bột tỏi thô bổ sung đến năng suất tăng trƣởng, chất
lƣợng thịt và khả năng chống lại bệnh tật của gà thịt. Tổng số 100 con gia cầm đƣợc chia đều thành 4 nghiệm
thức và đƣợc nuôi trong thời gian 15 tuần. Các nghiệm thức có tỷ lệ bột tỏi bổ sung khác nhau là 0; 0,5; 1 và
1,5% đƣợc gọi là T1, T2, T3 và T4 tƣơng ứng. Kết quả cho thấy, tỷ lệ sống của gà trong nghiệm thức có bổ sung
bột tỏi thô vào khẩu phần là 100%. Gà thịt ăn khẩu phần bổ sung tỏi có khối lƣợng cơ thể và tăng khối lƣợng cao
hơn so với gà ăn khẩu phần đối chứng, trong đó gà đƣợc bổ sung 1,5% bột tỏi có thể trọng và tăng khối lƣợng
cao nhất. Khối lƣợng cơ thể gà 15 tuần tuổi T1, T2, T3, T4 lần lƣợt là 2144; 2144,1; 2181,5 và 2285 g / con
(P<0,05). Tăng khối lƣợng trung bình của gà T1, T2, T3 và T4 lần lƣợt là 20,07; 20,07; 20,43 và 21,41 g / con /
ngày (P<0,05). Mức ăn vào trung bình và hệ số chuyển hóa thức ăn của gia cầm không bị ảnh hƣởng đáng kể bởi
các nghiệm thức ăn kiêng (P>0,05). Hệ số chuyển hóa thức ăn trung bình của chim là 2,88 (P>0,05). Gà đƣợc bổ
sung bột tỏi trong khẩu phần có khả năng chống lại bệnh cầu trùng tốt hơn so với đối chứng.
Từ khóa: bột tỏi, năng suất sinh trưởng, chất lượng thịt, dịch bệnh, gà. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nƣớc ta nguồn dƣợc liệu tƣơng đối phong phú và ngƣời dân từ xa xƣa đã sử dụng dƣợc liệu
trong điều trị nhiều bệnh trên vật nuôi. Ngày nay nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh
rằng dƣợc liệu không chỉ sử dụng phòng bệnh vật nuôi mà còn giúp tăng khả năng sinh trƣởng
và giảm chi phí thức ăn trong chăn nuôi. Do đó nhiều trang trại nuôi gà, hộ chăn nuôiđã áp
dụng bổ sung dƣợc liệu vào khẩu phần ăn cho gà nhƣ tỏi, nghệ, gừng, xuyên tâm liên... và đạt
đƣợc hiệu quả bất ngờ trong việc phòng bệnh cũng nhƣ tăng khả năng sinh trƣởng ở gà. Trong
đó, dƣợc liệu tỏi đã dần trở nên phổ biến đƣợc áp dụng trong chăn nuôi gia cầm nói chung,
chăn nuôi gà nói riêng. Những nghiên cứu cho thấy rằng trong tỏi có thành phần kháng sinh tự
nhiên và một số dƣợc chất khác có lợi cho sức khỏe vật nuôi nhƣ allicin, liallyl sulfide,
ajoene, acid amin tự nhiên, khoáng chất selenium, S-ally cysteine, diallyl disulfide và diallyl
trisulfide (Amagase, 2006). Theo Bùi Thị Lê Minh và cs. (2015), dịch chiết tỏi tƣơi có tác
dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn E. coli giảm bệnh tiêu chảy trên gà do vi khuẩn này
gây ra, và cũng giúp gà tăng trƣởng tốt. Thực tế cho thấy dƣợc liệu ngày càng đƣợc sử dụng
nhiều trong chăn nuôi, không chỉ điều trị bệnh mà còn giúp phòng bệnh cho vật nuôi thông
qua bổ sung dƣợc liệu vào khẩu phần ăn hoặc nƣớc uống. Do đó nhằm nâng cao khả năng
sinh trƣởng và sức kháng bệnh trên gà, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hƣởng của bổ
sung bột tỏi lên sự sinh trƣởng và khả năng kháng bệnh trên gà lai chọi”.
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu: Bột tỏi khô
Đối tƣợng nghiên cứu: Gà Lai Chọi
Thời gin và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019. 49
HOÀNG THỊ ANH PHƢƠNG. Ảnh hưởng của bổ sung bột tỏi lên sự sinh trưởng và khả năng kháng bệnh...
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá khả năng sinh trƣởng của gà lai Chọi khi bổ sung bột tỏi.
Đánh giá khả năng phòng bệnh trên gà lai Chọi khi bổ sung bột tỏi.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đƣợc bố trí ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức, mỗi
nghiệm thức gồm 25 con gà, tổng số lƣợng gà dùng cho nghiên cứu là 100 con.
Nghiệm thức 1 (NT1): là nghiệm thức đối chứng không bổ sung bột tỏi
Nghiệm thức 2 (NT2): bổ sung 0,5% bột tỏi khô/kg thức ăn
Nghiệm thức 3 (NT3): bổ sung 1% bột tỏi khô/kg thức ăn
Nghiệm thức 4 (NT3): bổ sung 1,5% bột tỏi khô/kg thức ăn
Tỏi khô đƣợc chế biến theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7809:2007. Tỏi đƣợc bóc vỏ, thái lát
mỏng, sấy ở nhiệt độ 55 – 60oC, sau đó đem xay nhỏ và bảo quản trong túi nilon kín.Tất cả gà
ở lô đối chứng và các nghiệm thức đƣợc nuôi theo tiêu chuẩn nuôi gà thịt về khẩu phần ăn
(thức ăn của công ty Cargill) và tiêm phòng bệnh, nhƣ vacxin Newcastle, Gumboro, đậu gà và cúm.
Phương pháp đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng:
Tăng trƣởng tích lũy: Đƣợc xác định theo tuần tuổi. Gà đƣợc cân riêng từng con vào buổi
sáng trƣớc khi cho ăn. Khi gia cầm < 500g, cân bằng cân điện tử SF 400g với độ chính xác ±
0,2g. Khi gia cầm >500g, cân bằng cân Nhơn Hòa (5 Kg) có độ chính xác ± 10g.
Tăng trƣởng tuyệt đối:đƣợc tính theo công thức sau: A=( P2 – P1)/( T2 – T1)
Trong đó: A: là sinh trƣởng tuyệt đối (gam/con/ngày)
P1: là khối lƣợng cơ thể cân tại thời điểm T1 (g)
P2: là khối lƣợng cơ thể cân tại thời điểm T2 (g)
T1: là thời điểm khảo sát trƣớc (ngày tuổi)
T2: là thời điểm khảo sát sau (ngày tuổi)
Tăng trƣởng tƣơng đối: đƣợc xác định theo từng tuần tuổi, đơn vị tính sinh trƣởng tƣơng đối
là tỷ lệ phần trăm (%), đƣợc tính theo công thức sau:
R (%)=[(P2 – P1)/ (P2 + P1)/2] x 100
Lƣợng thức ăn thu nhận (g/con/ngày): Xác định lƣợng thức ăn cho ăn bằng cách hàng ngày,
vào một giờ nhất định, cân chính xác lƣợng thức ăn đổ vào máng cho gà ăn; Xác định lƣợng
thức ăn thừa: Vào giờ nhất định (giờ cân thức ăn cho ăn của ngày hôm trƣớc) của ngày hôm
sau, vét sạch lƣợng thức ăn còn thừa trong máng và cân lại lƣợng thức ăn còn thừa; Lƣợng
thức ăn thu nhận (LTĂTN) đƣợc biểu thị bằng đơn vị gam/con/ngày. Đó chính là giá trị trung
bình về lƣợng thức ăn thu nhận trong 7 ngày của tuần theo dõi. Đƣợc xác định theo công thức: 50
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 117. Tháng 11/2020
LTĂTN= (LTĂ cho ăn – LTĂ thừa)/ Số đầu gia cầm
Hiệu quả sử dụng thức ăn hay Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR – Feed conversion ratio) đƣợc tính theo công thức:
Hiệu quả sử dụng TĂ= (LTĂ thu nhận/ Khối lƣợng cơ thể tăng lên) x 100
Phương pháp theo dõi bệnh trên gà thí nghiệm: Gà đƣợc theo dõi và ghi nhận những biểu
hiện bất thƣờng trong suốt quá trình nuôi, đặc biệt là gà đƣợc xét nghiệm cầu trùng trong quá trình nuôi thử nghiệm.
Xử lý số liệu
Số liệu thu thập quản lý bằng phần mềm Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab 18.
Các thông số thống kê đƣợc theo dõi gồm: giá trị trung bình (Mean); độ lệch chuẩn (SD).
Kiểm định sự sai khác giữa các lô thí nghiệm bằng phép phân tích ANOVA với độ tin cậy 95%.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hƣởng của bổ sung bột tỏi đến sinh trƣởng của gà
Sinh trưởng tích lũy của gà
Kết quả theo dõi sinh trƣởng tích lũy trên gà thí nghiệm đƣợc trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1. Sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi (gam/con) NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT) Tuần tuổi n=25 n=25 n=25 n=25 Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD SS 36,63 ± 0,5 36,62 ± 0,51 36,67 ± 0,48 36,68 ± 0,47 1 89,94 ± 1,15 89,93 ± 1,15 89,94 ± 1,13 89,95 ± 1,14 2 148,92 ± 2,29 148,93 ± 2,31 148,96 ± 2,28 149,54 ± 1,79 3 243,88 ± 7,68 243,94 ± 7,64 244,06 ± 7,54 247,49 ± 7,97 4 348,98 ± 12,57 349,05 ± 12,58 349,11 ± 12,59 357,52 ± 18,15 5 461,5 ± 15,17 461,56 ± 15,16 461,63 ± 15,15 477,46 ± 18,22 6 576,46 ± 20,25 576,52 ± 20,25 576,84 ± 20,03 599,91 ± 20,73 7 701,39 ± 25,32 701,44 ± 25,31 708,99 ± 22,87 734,88 ± 25,86 8 821,49 ± 30,55 821,54 ± 30,54 833,99 ± 28,01 870,02 ± 30,87 9 946,57 ± 35,77 946,63 ± 35,74 963,95 ± 33,18 1004,94 ± 36,2 10 1111,48 ± 40 1111,53 ± 40 1138,97 ± 38 1187,41 ± 43,84 11 1304,1 ± 48,6 1304,1 ± 48,6 1331,5 ± 45,9 1392,4 ± 48,9 12 1514 ± 58,8 1514,1 ± 58,7 1546,5 ± 56,2 1617,5 ± 54,1 13 1731,5 ± 66,5 1731,5 ± 66,5 1764,0 ± 63,9 1842,5 ± 59,3 14 1949 ± 69 1949 ± 69,0 1986,5 ± 66,5 2069,9 ± 61,8 15 2144b ± 74,2 2144,1b ± 74,1 2181,5b ± 71,6 2285a ± 67
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong một hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05) 51
HOÀNG THỊ ANH PHƢƠNG. Ảnh hưởng của bổ sung bột tỏi lên sự sinh trưởng và khả năng kháng bệnh...
Kết quả ở Bảng 1 cho thấy sinh trƣởng tích lũy của gà ở các NT tăng liên tục qua các tuần
tuổi. Sinh trƣởng tích lũy trung bình của gà ở giai đoạn 01 ngày tuổivà ở giai đoạn 1 tuần tuổi,
trung bình từ 36,65 g – 89,94 g, và không có sự khác biệt giữa nghiệm thức bổ sung bột tỏi
hay không có bột tỏi (P>0,05). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tƣơng tự nhƣ kết quả của tác
giả Phan Thu Hƣơng (2016) về bổ sung bột tỏi trên gà Lƣơng Phƣợng. Tuy nhiên, kết quả
nghiên cứu cho thấy từ tuần thứ 5 đến 15 tuần tuổi có sự chênh lệch về sinh trƣởng tích lũy
của gà ở các NT, trong đó gà ở NT4 có sinh trƣởng tích lũy ở 15 tuần tuổi đạt 2285g cao hơn
gà ở các NT1, NT2 và NT3 (P<0,05). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tƣơng tự nhƣ kết quả
của Phan Thu Hƣơng (2016). Nghiên cứu cho biết sinh trƣởng tích lũy của gà ở NT bổ sung
bột tỏi (0,2; 0,4; 0,6% BT) cao hơn so với NT không có bột tỏi. Nhìn chung nghiên cứu cho
thấy sinh trƣởng tích lũy ở gà lai chọi từ 12 – 15 tuần tuổi tƣơng đối cao. Theo Nguyễn Văn
Thái và cs. (2018), sinh trƣởng tích lũy bình thƣờng của gà lai 3F V ở tuần 10 là 1193,3 g.
Theo Nguyễn Đức Hƣng và cs. (2017), khối lƣợng của gà 3F Viet, Dabaco và Lƣợng Huệ lúc
12 tuần tuổi lần lƣợt là 1694; 1737 và 1508 g/con.
Sinh trưởng tuyệt đối của gà
Kết quả về chỉ tiêu sinh trƣởng tuyệt đối trên gà thí nghiệm đƣợc trình bày ở Bảng 2.
Bảng 2. Sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi (gam/con/ngày) NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT) Tuần n=25 n=25 n=25 n=25 tuổi Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD 1 7,62 7,62 7,61 7,61 2 8,43 8,43 8,43 8,51 3 13,57 13,57 13,59 13,99 4 15,02 15,02 15 15,72 5 16,08 16,08 16,07 17,13 6 16,42 16,42 16,46 17,49 7 17,85 17,85 18,88 19,28 8 17,16c 17,16c 17,86b 19,31a 9 17,87c 17,87c 18,57b 19,27a 10 23,56c 23,56c 25b 26,07a 11 27,51 27,5 27,51 29,29 12 29,99 29,99 30,7 32,15 13 31 31 31 32,14 14 31,07c 31,07c 31,79b 32,49a 15 27,86b 27,86b 27,86b 30,72a 1-15 20,07 20,07 20,43 21,41
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong một hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả ở Bảng 2 cho thấy sinh trƣởng tuyệt đối của gà ở cả 4 lô nghiệm thức đều tuân theo
quy luật sinh trƣởng phát dục theo giai đoạn của gia cầm. Trong đó gà đƣợc bổ sung bột tỏi 52
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 117. Tháng 11/2020
với tỷ lệ cao nhất (1,5%) có sinh trƣởng tuyệt đối cao hơn so với ở các nghiệm thức (0%;
0,5% và 1% bột tỏi) với (P<0,05).
Theo Phan Thu Hƣơng (2016), không có sự khác biệt về sinh trƣởng tuyệt đối giữa các NT có
bổ sung bột tỏi và không có bột tỏi trên gà thịt Lƣơng Phƣợng. Nghiên cứu của Bùi Thị Lê
Minh và cs. (2015) cho biết việc bổ sung tỏi tƣơi vào khẩu phần ăn cho gà không ảnh hƣởng
đến tăng trọng tuyệt đối trên gà, trung bình tăng trọng tuyệt đối trên gà dao động 27,77 – 30,04 g/con/ngày.
Sinh trưởng tương đối của gà
Kết quả nghiên cứu về sinh trƣởng tƣơng đối của gà khi đƣợc bổ sung bột tỏi đƣợc thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3. Sinh trƣởng tƣơng đối của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT) Tuần n=25 n=25 n=25 n=25 tuổi Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD 1 84,23 84,26 84,15 84,13 2 49,38 49,39 49,41 49,77 3 48,31 48,33 48,36 49,29 4 35,44 35,44 35,4 36,3 5 27,77 27,77 27,77 28,78 6 22,14 22,14 22,18 22,44 7 19,54c 19,54c 20,56a 20,22b 8 15,76c 15,76c 16,19b 16,84a 9 14,14c 14,14c 14,45a 14,39b 10 16,03 16,02 16,64 16,64 11 15,94 15,94 15,58 15,89 12 14,89 14,89 14,93 14,95 13 13,41a 13,4a 13,14b 13,01c 14 11,83ab 11,83ab 11,87a 11,63b 15 9,53b 9,53b 9,35c 9,87a 1-15 26,56 26,56 26,67 26,95
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong một hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả ở Bảng 3 cho thấy sinh trƣởng tƣơng đối của gà ở giai đoạn một tuần tuổi khoảng
84% và không có sự khác biệt đáng kể giữa nghiệm thức bổ sung bột tỏi hay không có bột tỏi
(P>0,05). Kết quả cho thấy gà có sinh trƣởng tƣơng đối không khác nhau ở các NT bổ sung và
không bổ sung bột tỏi ở giai đoạn từ 1 – 12 tuần tuổi. Nghiên cứu của Phan Thu Hƣơng
(2016) cũng cho biết không có sự khác nhau về tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối của gà qua các
giai đoạn 1 – 12 tuần tuổi giữa các NT bổ sung và không có bột tỏi (P<0,05). Tuy nhiên, kết
quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, sinh trƣởng tƣơng đối trên gà khác nhau giữa các NT
bổ sung và không bổ sung bột tỏi khi gà đạt 15 tuần tuổi. Ở NT 4 (1,5% bột tỏi), gà có tốc độ 53
HOÀNG THỊ ANH PHƢƠNG. Ảnh hưởng của bổ sung bột tỏi lên sự sinh trưởng và khả năng kháng bệnh...
sinh trƣởng cao hơn (9,87%) so với các nghiệm thức khác 0%; 0,5% và 1% bột tỏi (P<0,05).
Khả năng thu nhận thức ăn
Kết quả về khả năng thu nhận thức ăn đƣợc trình bày tại Bảng 4.
Bảng 4. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi (gam/con/ngày) NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT) Tuần n=25 n=25 n=25 n=25 tuổi Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD 1 11,68 ± 0,43 11,68 ± 0,54 11,7 ± 0,42 11,63 ± 0,39 2 18,13 ± 0,18 17,97 ± 0,33 17,64 ± 0,3 18,38 ± 0,42 3 20,29 ± 0,34 21,25 ± 0 20,48 ± 0,34 21,27 ± 0,34 4 37,52 ± 0 37,53 ± 0 37,37 ± 0,36 37,66 ± 0,24 5 41,62 ± 0 41,63 ± 0 41,62 ± 0 41,77 ± 0,33 6 59,45 ± 0 59,45 ± 0 59,46 ± 0 59,18 ± 0,5 7 65,95 ± 0 65,8 ± 0,37 65,9 ± 0,11 65,73 ± 0,56 8 67,32 ± 0 67,33 ± 0,01 67,33 ± 0,02 67,31 ± 0 9 78,36 ± 0 78,36 ± 0 78,28 ± 0,18 78,23 ± 0,21 10 81,14ab ± 0 81,14ab ± 0 81,13b ± 0 81,15a ± 0 11 83,47a ± 0 83,46ab ± 0 83,45b ± 0 83,47a ± 0 12 85,08 ± 0 85,08 ± 0 85,1 ± 0 85 ± 0,14 13 87,48ab ± 0 87,48ab ± 0 87,5a ± 0 87,43b ± 0 14 90,25ab ± 0 90,29a ± 0 90,25ab ± 0 90,21b ± 0 15 93,55 ± 0 93,54 ± 0 93,52 ± 0 93,12 ± 0,53
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong một hàng có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả ở Bảng 4 cho thấy khả năng thu nhận thức ăn của gà tăng qua các tuần tuổi.Trong đó
không có sự khác biệt đáng kể vể khả năng thu nhận thức ăn của gà giữa những NT có bổ
sung bột tỏi và không bột tỏi qua các giai đoạn nuôi. Nghiên cứu của Phan Thu Hƣơng (2016)
cũng cho biết không có sự khác biệt đáng kể về khả năng thu nhận thức ăn của gà ở các
nghiệm thức bổ sung hay không bổ sung bột tỏi. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Bùi Thị Lê
Minh và cs. (2015) cho thấy thu nhận thức ăn ở các NT bổ sung tỏi tƣơi thấp hơn so với NT
không có tỏi (P<0,05). Nghiên cứu của nhóm tác giả này cho biết thu nhận thức ăn của gà giai
đoạn 5 – 10 tuần tuổi ở NT bổ sung tỏi tƣơi 1%, 2%, 3% và 4% lần lƣợt là 57 – 90,8; 56,8 –
88,7; 57,3 – 101,6; 54,7 – 93,5 g/con/ngày, thấp hơn so với NT không có tỏi 65,1 – 121,3 g/con/ngày.
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)
Kết quả về sự ảnh hƣởng của bổ sung bột tỏi đến hệ số chuyển hóa thức ăn của gà đƣợc trình bày ở Bảng 5. 54
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 117. Tháng 11/2020
Bảng 5. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm ở bốn NT bổ sung bột tỏi (FCR)
NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT) Tuần Tính chung n=25 n=25 n=25 n=25 tuổi Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD Mean ± SD 1 1,53 ± 0,05 1,53 ± 0,07 1,53 ± 0,05 1,52 ± 0,05 1,52 ± 0 2 2,15 ± 0,02 2,13 ± 0,04 2 ± 0,03 2,16 ± 0,04 2,11 ± 0,07 3 1,5 ± 0,02 1,56 ± 0 1,5 ± 0,02 1,52 ± 0,02 1,52 ± 0,02 4 2,49 ± 0 2,49 ± 0 2,49 ± 0,02 2,39 ± 0,01 2,46 ± 0,05 5 2,59 ± 0 2,59 ± 0 2,59 ± 0 2,43 ± 0,01 2,55 ± 0,08 6 3,62 ± 0 3,62 ± 0 3,61 ± 0 3,38 ± 0,02 3,55 ± 0,11 7 3,69 ± 0 3,69 ± 0,02 3,49 ± 0 3,4 ± 0,02 3,56 ± 0,14 8 3,92a ± 0 3,92a ± 0 3,77b ± 0 3,48c ± 0 3,77 ± 0,2 9 4,38a ± 0 4,38a ± 0 4,21b ± 0,01 4,05c ± 0,01 4,25 ± 0,15 10 3,44a ± 0 3,44a ± 0 3,24b ± 0 3,11c ± 0 3,3 ± 0,16 11 3,03 ± 0 3,03 ± 0 3,03 ± 0 2,84 ± 0 2,98 ± 0,09 12 2,83 ± 0 2,83 ± 0 2,77 ± 0 2,64 ± 0 2,76 ± 0,08 13 2,81 ± 0 2,81 ± 0 2,81 ± 0 2,72 ± 0 2,78 ± 0,04 14 2,9 ± 0 2,9 ± 0 2,83 ± 0 2,77 ± 0 2,85 ± 0,06 15 3,34 ± 0 3,34 ± 0 3,34 ± 0 3,01 ± 0,01 3,25 ± 0,16 1-15 2,94 2,95 2,88 2,76 2,88
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hệ số chuyển hóa thức ăn trung bình của gà lai
chọi là 2,88 kg, trong đó hệ số chuyển hóa thức ăn của gà ở NT4 (2,76 kg) thấp nhất, tuy
nhiên không có sự khác biệt với gà ở những NT khác (P>0,05). Tác giả Bùi Thị Lê Minh và
cs. (2015) cho biết không có sự khác biệt về hệ số chuyển hóa thức ăn của gà khi đƣợc bổ
sung tỏi tƣơi 1% (3,07 kg), 2% (3,03 kg), 3% (2,92 kg) và 4% (2,87 kg). Theo Tekeli và cs.
(2006) và Fadlalla (2010), việc bổ sung bột tỏi vào khẩu phần ăn giúp tăng khả năng chuyển
đổi thức ăn của gà. Nghiên cứu của Abdullah và cs. (2010) cũng chỉ ra rằng ở gà thịt khi đƣợc
bổ sung bột tỏi ở tỷ lệ 0,5% và 1% có mức độ tiêu tốn thức ăn thấp hơn so với gà không đƣợc bổ sung bột tỏi.
Ảnh hƣởng của bột tỏi đến khả năng kháng bệnh của gà
Quan sát gà thí nghiệm ở các lô nghiệm thức bổ sung bột tỏi và không có bột tỏi trong suốt
quá trình thí nghiệm chúng tôi thấy một số gà ở NT1 có xuất hiện những triệu chứng nhƣ ủ rũ,
lông xù, tiêu chảy và phân lẫn máu. Chúng tôi tiến hành xét nghiệm phân của những gà này và
phát hiện có noãn nang cầu trùng. Trong khi đó gà ở những nghiệm thức bổ sung bột tỏi
không phát hiện thấy những biểu hiện bất thƣờng này trong quá trình nuôi. Kết quả trình bày ở Bảng 6 và 7. 55
HOÀNG THỊ ANH PHƢƠNG. Ảnh hưởng của bổ sung bột tỏi lên sự sinh trưởng và khả năng kháng bệnh...
Bảng 6. Những biểu hiện bất thƣờng ở gà thí nghiệm trong quá trình nuôi NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT) Triệu chứng (con) (con) (con) (con) Gầy 02 - - - Ủ rũ 02 - - - Lông xù 02 - - - Tiêu chảy 02 - - - Phân lẫn máu 02 - - - Tổng 02 - - -
Bảng 7. Tình hình mắc bệnh cầu trùng trên đàn gà thí nghiệm (n=25) NT1 (0% BT) NT2 (0,5% BT) NT3 (1% BT) NT4 (1,5% BT)
Tên bệnh Số con Tỷ lệ % Số con Tỷ lệ % Số con Tỷ lệ % Số con Tỷ lệ % Bệnh cầu 2 8 0 0 0 0 0 0 trùng
Chúng tôi thấy rằng ở NT1, bệnh cầu trùng xuất hiện trên gà giai đoạn 2 – 3 tuần tuổi, có 2
trong tổng số 25 gà mắc bệnh cầu trùng, và gà có biểu hiện gầy, ủ rũ, lông xù, tiêu chảy và
phân lẫn máu. Sau khi phát hiện gà có những biểu hiện bất thƣờng và kiểm tra thấy có noãn
nang cầu trùng, chúng tôi tiến hành điều trị và phòng bệnh cầu trùng cho gà ở NT1 (0% bột
tỏi). Nghiên cứu của Phan Thu Hƣơng (2016) cũng cho thấy bổ sung bột tỏi với tỷ lệ 0,2%,
0,4% và 0,6% gà không mắc bệnh cầu trùng, trong khi gà không đƣợc bổ sung bột tỏi cho kết
quả dƣơng tính với bệnh. Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả này cho thấy gà đƣợc bổ sung bột
tỏi không thấy xuất hiện bệnh CRD và Gumboro. Nhƣ vậy, nghiên cứu cho thấy việc bổ sung
bột tỏi vào khẩu phần ăn cho gà giúp gà tăng khả năng kháng bệnh. KẾT LUẬN
Sinh trƣởng tích lũy của gà ở giai đoạn 01 ngày tuổi và ở giai đoạn 1 tuần tuổi, trung bình từ
36,65 g – 89,94 g, và không có sự khác biệt giữa nghiệm thức bổ sung bột tỏi hay không có
bột tỏi (P>0,05). Từ tuần thứ 5 đến 15 tuần tuổi có sự chênh lệch về sinh trƣởng tích lũy của
gà ở các NT, trong đó gà ở NT4 ở 15 tuần tuổi có sinh trƣởng tích lũy đạt 2285g cao hơn gà ở
các NT1, NT2 và NT3 (P<0,05).
Sinh trƣởng tuyệt đối của gà ở cả 4 lô thí nghiệm đều tuân theo quy luật sinh trƣởng phát dục
theo giai đoạn của gia cầm. Trong đó gà đƣợc bổ sung bột tỏi với tỷ lệ cao nhất (1,5%) có sinh
trƣởng tuyệt đối cao hơn so với ở các nghiệm thức (0%; 0,5% và 1% bột tỏi)với (P<0,05).
Sinh trƣởng tƣơng đối của gà từ 1 – 15 tuần tuổi ở NT4, NT3, NT2, NT1 lần lƣợt là 84,13 –
9,87; 84,15 – 9,35; 84,26 – 9,53 và 84,23 –9,53% (P<0,05).
Thu nhận thức ăn của gà tăng đều ở giai đoạn 6 – 8 tuần. Từ tuần 9 – 15 khả năng thu nhận thức
ăn của gà tăng mạnh từ 78,3 – 93,43 g/con/ngày, trong đó cao nhất ở những tuần 14 và 15.
Hệ số chuyển hóa thức ăn trung bình của gà lai chọi là 2,88 kg, trong đó hệ số chuyển hóa
thức ăn của gà ở NT4 thấp nhất với 2,76 kg, NT3 là 2,88 kg, NT2 là 2,95 kg và NT1 là 2,94 kg (P>0,05). 56
VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi – Số 117. Tháng 11/2020
Bột tỏi có ảnh hƣởng tốt đến khả năng kháng bệnh của gà. Gà không bổ sung bột tỏi có xuất hiện
cầu trùng, trong đó bệnh cầu trùng không thấy xuất hiện trên gà ở những NT bổ sung bột tỏi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt
Nguyễn Đức Hƣng, Nguyễn Đức Chung và Nguyễn Tiến Quang. 2017. So sánh sự sinh trƣởng và hiệu quả nuôi
thịt của ba nhóm gà lai trong vụ xuân – hè tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học & Công nghệ nông
nghiệp, vol. 1, tr. 293 – 301.
Phan Thu Hƣơng. 2016. Ảnh hƣởng của các tỷ lệ bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng sản xuất và kháng bệnh
của gà thịt Lƣơng Phƣợng nuôi tại huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai. Luận văn Thạc sĩ Chăn nuôi, Đại học Nông Lâm.
Bùi Thị Lê Minh, Võ Ngọc Duy và Hồ Thị Bảo Trân. 2015. Khảo sát tác dụng kháng khuẩn của tỏi (Allium
sativum L.) trên Escherichia coli và ảnh hƣởng của tỏi lên sự tăng trƣởng của gà, số 40, tr. 1 – 6.
Nguyễn Văn Thái, Bùi Thị Nhƣ Ý, Đậu Thị Bích Việt, Hứa Văn An, Nguyễn Quang Anh, Nguyễn Duy Hội,
Nguyễn Quốc Hiếu và Hoàng Thị Anh Phƣơng. 2018. Khả năng sinh trƣởng, năng suất và phẩm chất
thịt của gà lai (Tam Hoàng x (Ri x Mía)) nuôi bằng thức ăn hỗn hợp Anco và thức ăn phối trộn tại Tp.
Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí khoa học trƣờng Đại học Tây Nguyên, số 33. Tiếng nƣớc ngoài
Abdullah, A. Y., Mahmoud, K. Z., Nusairat, B. M. and Qudsieh, R. I. 2010. Small intestinal histology,
production parameters, and meat quality as influenced by dietary supplementation of garlic (Allium
sativum) in broiler chicks. Italian Journal of Animal Science, vol. 9, pp. 414-419.
Amagase, H .2006. Clarifying the real bioactive constituents of garlic. Journal of Nutrition, 136: 716S-725S. Doi: 10.1093/jn/136.3.716S.
Fadlalla, I. M. T., Mohammed, B. H. and Bakhiet, A. O. 2010. Effect of Feeding Garlic on the Performance and
Immunity of Broilers. Asian Journal of Poultry Science, Vol. 4, pp. 182-189.
Tekeli, A., Celik, L., Kutlu, H. R. and Gorgulu, M. 2006. Effect of dietary supplemental plant extracts on
performance, carcass characteristics, digestive system development, intestinal microflora and some blood parameters of broiler chicks. Poceedings of 12th European Poultry
Conference, Sept. 10 -14, Verona, Italy, pp. 307 – 308. ABSTRACT
Effect of garlic powder on growth performance and resistance against disease of lai Choi chickens
The study was conducted to assess influence of supplementary raw garlic powder on the growth performance, meat
quality and resistance against disease of broiler chickens. The total of 100 birds were equally divided into four
treatments and raised over a period of 15 weeks.The treatments with different levels of supplementary garlic
powder ratios of 0, 0.5, 1 and 1.5 percent called T1, T2, T3 and T4 respectively. The results showed that the
survival rates of chickens in treatmens with supplementation of raw garlic powder to diets was 100%. Broiler
chickens fed garlic supplemented diets had higher body weight and weight gain than those fed the control diet, in
which chickens supplemented to 1.5% dietary garlic powder had highest body weight and weight gain. The body
weight of 15-week-age chickens of T1, T2, T3 and T4 were 2144, 2144.1, 2181.5 and 2285 g/bird, respectively
(P<0.05). The average weight gain of chickens of T1, T2, T3 and T4 were 20.07, 20.07, 20.43 and 21.41 g/bird/day,
respectively (P<0.05). The average feed intake and feed conversion ratio of the birds were not significantly
influenced by dietary treatments (P>0.05). The average feed conversion ratio of birds was 2.88 (P>0.05). Chicken
supplemented with garlic powder in the diet was better against coccidiosis than the control.
Keywords: garlic powder, growth performance, meat quality, disease, chickens. Ngày nhận bài: 05/10/2020
Ngày phản biện đánh giá: 12/10/2020
Ngày chấp nhận đăng: 17/11/2020
Người phản biện: TS. Phạm Thị Minh Thu 57