1
BÀI 12: SINH HỌC ĐỘNG VẬT
I. Tóm tắt lí thuyết
1. Tiêu hóa ở động vật
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản
mà cơ thể hấp thụ được.
- Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa (tiêu hóa nội bào).
- Ở động vật có túi tiêu hóa (thủy tức), thức ăn được tiêu hóa ngoại bào, sau đó tiêu hóa nội bào.
- Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài.
- Động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có manh tràng phát triển. Thức ăn được tiêu hóa và
hấp thụ một phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại được chuyển vào manh tràng và tiếp tục
được tiêu hóa nhờ vi sinh vật.
+ Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai) có dạ dày 4 ngăn, trong đó dạ múi khế chính là
dạ dày chính thức (Dạ múi khế tiết HCl và pepsin).
2. Hô hấp ở động vật:
- Có 4 hình thức trao đổi khí là: Qua bề mặt cơ thể; Hô hấp bằng hệ thống ống khí; Hô hấp bằng
mang; Hô hấp bằng phổi.
- Động vật đơn bào và động vật đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun): Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
- Côn trùng hô hấp bằng ống khí. Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếp với tế bào để đưa khí
đến tế bào.
- Hầu hết các loài sống trong nước đều hô hấp bằng mang. Ở cá xương, dòng máu chảy trong mao
mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch mang nên đã lấy được
80% lượng O
2
của nước khi đi qua mang.
- Bò sát, chim, thú: hô hấp bằng phổi. Ếch nhái hô hấp bằng da và hô hấp bằng phổi.
*) Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh (phổi của chim
không có phế nang). Nhờ hệ thống ống khí nên khi chim hít vào và thở ra đều có không khí giàu
O
2
đi qua phổi.
3. Tuần hoàn
- Các loài động vật đơn bào các li động vật đa bào có thể nhỏ thì ca hệ tuần hoàn.
- Hệ tuần hoàn gồm có: Dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô); Tim; Hệ mạch máu.
- Hệ tuần hoàn hở có ở các loài thuộc ngành thân mềm (ốc, trai) và chân khớp (tôm, côn trùng).
Không có mao mạch; máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào nên máu chảy với áp lực
thấp, tốc độ chậm.
- Lưỡng cư, bò sát, chim, thú: có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn). Ở lưỡng cư và bò sát
(trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giàu O
2
với máu giàu CO
2
nên gọi là máu pha.
- Tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.
- Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ Nút nhĩ thất Bó His Mạng Puôckin. Trong
đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát nhịp.
- Tim co giản nhịp nhàng theo chu kì: Một chu kì tim có 3 pha (Pha nhĩ co Pha thất co Pha
giản chung).
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp phụ thuộc vào: Tim (lực co tim; nhịp tim);
Máu (khối lượng máu; độ quánh của máu); Thành mạch (độ đàn hồi của mạch máu). Trong hệ
mạch, càng xa tim thì huyết áp càng giảm.
- Vận tốc máu thay đổi phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch máu (Ở mao mạch có tổng tiết diện
lớn nhất nên vận tốc máu nhỏ nhất).
2
4. Cân bằng nội môi
- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Có 3 bộ phận tham gia vào
cơ chế cân bằng nội môi: Bộ phận tiếp nhận kích thích; Bộ phận điều khiển; Bộ phận thực hiện.
- Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thu nước và các chất
hòa tan trong máu.
- Gan tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa
tan trong máu.
*) Các lưu ý suy luận:
- Nếu nhịn thở hoặc lao động nặng thì độ pH máu giảm;
- Nếu suy thận, suy gan thì áp suất thẩm thấu của máu giảm, dẫn tới phù nề.
II. Câu hỏi tự luận
1- Tiêu hóa là gì? (Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được).
2 - Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa ở đâu (trong không bào tiêu hóa gọi là tiêu hóa nội
bào).
3 - Ở động vật có túi tiêu hóa (thủy tức), thức ăn được tiêu hóa như thế nào? (thức ăn được tiêu
hóa ngoại bào, sau đó tiêu hóa nội bào).
4 - Hình thức tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa? (thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ăn đi
qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và
được hấp thụ vào máu. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được
thải ra ngoài)
5 - Động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có hình thức tiêu hóa như thế nào? (Thức ăn được
tiêu hóa và hấp thụ một phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại được chuyển vào manh tràng và
tiếp tục được tiêu hóa nhờ vi sinh vật).
6 - Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai) có hình thức tiêu hóa như thế nào? (dạ dày 4
ngăn, trong đó dạ múi khế chính là dạ dày chính thức (Dạ múi khế tiết HCl và pepsin).
7 - Các hình thức trao đổi khí ở động vật? (Qua bề mặt cơ thể; Hô hấp bằng hệ thống ống khí; Hô
hấp bằng mang; Hô hấp bằng phổi).
8 - Côn trùng có hình thức hô hấp như thế nào? (bằng hệ thống ống khí. Ống khí phân nhánh
tiếp xúc trực tiếp với tế bào để đưa khí đến tế bào).
9 Các loài động vật hô hấp bằng phổi? (Bò sát, chim, thú: hô hấp bằng phổi. Ếch nhái hô hấp
bằng da và hô hấp bằng phổi).
10- Vì sao chim là động vật hô hấp hiệu quả nhất? (Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống
khí có mao mạch bao quanh (phổi của chim không có phế nang). Nhờ hệ thống ống khí nên khi
chim hít vào và thở ra đều có không khí giàu O
2
đi qua phổi).
11- Các thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn? (Dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô);
Tim; Hệ mạch máu).
12- Nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở? (các loài thuộc ngành thân mềm (ốc, trai) và chân khớp
(tôm, côn trùng)).
13 Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở? (Không có mao mạch; máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp
với tế bào nên máu chảy với áp lực thấp, tốc độ chậm).
14- Nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép? (Lưỡng cư, bò sát, chim, thú: có hệ tuần hoàn kép (có 2
vòng tuần hoàn)).
15- Hoạt động của tim? (tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất
cả hoặc không có gì”).
3
16- Hệ dẫn truyền của tim gồm những thành phần nào? Thành phần nào có khả năng phát nhịp?
(Nút xoang nhĩ Nút nhĩ thất Bó His Mạng Puôckin. Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ có khả
năng phát nhịp).
17- Huyết áp là gì? Huyết áp phụ thuộc vào những yếu tố nào? (huyết áp là áp lực của máu lên
thành mạch. Huyết áp phụ thuộc vào: Tim (lực co tim; nhịp tim); Máu (khối lượng máu; độ quánh
của máu); Thành mạch (độ đàn hồi của mạch máu). Trong hệ mạch, càng xa tim thì huyết áp
càng giảm).
III. Câu hỏi đúng/sai
1- Ở người, tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở dạ dày (Sai. ở ruột non).
2- Ở trâu, thức ăn ở dạ cỏ sẽ được di chuyển đến dạ lá sách. (Sai. Dạ tổ ong)
3- Dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin ở dạ múi khế.
4-
Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ là nhờ enzim của
vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ múi khế.
(Sai.
vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ c).
5- Ở Bò, dạ dày chính thức là dạ lá sách. (Sai. Dạ múi khế)
6- Ở thỏ, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở dạ cỏ (Sai. ở manh tràng)
7- Bò tiêu hóa được xelulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
8- Giun đất có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua bề mặt cơ thể.
9- Trai sông trao đổi khí bằng ống khí (Sai. Trai sông trao đổi khí qua mang)
10- Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ O
2
và CO
2
từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
(Sai. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O
2
từ môi trường ngoài để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO
2
ra ngoài môi trường).
11- Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch chủ có chức ng đưa máu giàu O
2
từ cơ quan về tim.
(Sai. tĩnh mạch chủ có chức năng đưa máu giàu CO
2
từ cơ quan về tim).
12- Trong chu hoạt động của tim người, máu giàu CO
2
từ các cơ quan theo tĩnh mạch chủ về tâm
nhĩ trái của tim. (Sai. Tâm nhĩ phải)
13- Các loài có hệ tuần hoàn kín là ếch, cá, chim, thú, bò sát.
14- Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, máu từ tĩnh mạch phổi sẽ đi vào tâm nhĩ trái.
IV. Câu hỏi trắc nghiệm
1. TIÊU HÓA
Câu 1: Ở người, tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra
A. Ruột thừa. B. Ruột non. C. Thực quản. D. Dạ y.
Câu 2: trâu, thức ăn ở dạ cỏ sẽ được di chuyển đến bộ phận nào sau đây?
A. Dạ múi khế. B. Dạ tổ ong. C. Miệng. D. Dạ lá sách.
Câu 3: Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?
A. Dạ tổ ong. B. Dạ lá sách. C. Dạ cỏ. D. Dạ i khế.
Câu 4:
Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ là nhờ
enzim của
A. vi khuẩn kí sinh sống trong ruột non. B. vi khuẩn kí sinh sống trong dạ tổ ong.
C.
vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ
múi khế.
D. vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ cỏ.
Câu 5: Ở Bò, ngăn nào sau đây là dạ dày chính thức?
A. Dạ múi khế. B. Dạ lá sách. C. Dạ cỏ. D. Dạ tổ ong.
Câu 6: Ở thỏ, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở
A. manh tràng B. dạ dày. C. Ruột già D. ruột non.
Câu 7: Ở người, chất được biến đổi hóa học ngay từ miệng là:
A. Prôtêin B. xenlulôzơ C. tinh bột D. lipit.
Câu 8: Bò tiêu hóa được xelulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của
A. vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ. B. tuyến gan.
4
C. tuyến tụy. D. tuyến nước bọt.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây đúng với các loài động vật nhai lại?
A. Có dạ dày 4 ngăn. B. Có dạ dày tuyến. C. Dạ tổ ong. D. Có dạ dày đơn.
Câu 10: Loài động vật nào sau đây chỉ có tiêu hoá nội bào mà chưa có tiêu hóa ngoại bào?
A. Trùng đế giày. B. Thỏ. C. Bồ câu. D. giun đất.
Câu 11: Trong quá trình tiêu hóa cừu, thức ăn sau khi được đưa đến dạ sách thì sẽ di chuyển
theo con đường nào sau đây?
A. Lá sách→ Tổ ong→ Ruột non→ Manh tràng→ Ruột già.
B. Lá sách→ Múi khế → Tổ ong→ Ruột non Ruột già.
C. Lá sách→ i khế→ Ruột non →Ruột già. D. Lá sách→ Tổ ong→ Ruột non→ Ruột già.
Câu 12: Khi nói về tiêu hoá ngoại bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá.
B. Quá trình tiêu hoá có s tham gia của các enzim.
C. Quá trình tiêu hoá thức ăn ở ngoài tế bào, trong túi tiêu hoá và ống tiêu hoá.
D. Quá trình tiêu hoá thức ăn chỉ bằng hoạt động cơ học.
Câu 14: Trâu, bò chỉ ăn cỏ nhưng trong máu của các loài động vật này có hàm lượng axít amin rất
cao. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A. Trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các axít amin cho riêng mình.
B. Trong dạ dày của trâu, bò có vi sinh vật chuyển hoá đường thành axít amin và prôtêin.
C. Ruột của trâu, bò không hấp thụ axít amin.
D. Cỏ có hàm lượng prôtêin và axít amin rất cao.
Câu 15: gà, thức ăn có trong dạ dày cơ sẽ được di chuyển đến bộ phận nào sau đây?
A. Dạ dày tuyến. B. Ruột non. C. Diều. D. Ruột già.
Câu 16: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.
B. Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non.
C. Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
D. Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Câu 17: Giai đoạn nào là quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn?
A. Giai đoạn tiêu hoá ở ruột non. B. Giai đoạn tiêu hoá ở dạ dày.
C. Giai đoạn biến đổi thức ăn ở thực quản. D. Giai đoạn biến đổi thức ăn ở khoang miệng
2. HÔ HẤP
Câu 1: Động vật nào sau đây quá trình trao đổi khí giữa thể với môi trường được thực hiện
qua bề mặt cơ thể?
A. Chim bồ câu. B. Giun đất. C. Cá chép. D. Châu chấu.
Câu 2: Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra mang?
A. Giun tròn. B. Thỏ. C. Chim bồ câu. D. Cá chép.
Câu 3: Loài động vật nào sau đây trao đổi khí bằng ống khí?
A. Trai sông. B. Cào cào. C. Giun đất. D. Thủy tức.
Câu 4: Khi nói về hô hấp và sự trao đổi khí ở cá, phát biểu nào sau đây sai?
A. Dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau khi đi qua các khe mang.
B. Cửa miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng đóng mở trái ngược nhau.
C. Máu sau khi nhận O
2
mang được chuyển về tim để đưa tới các quan trao đổi khí tại
các tế bào.
D. Nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều.
5
Câu 5: Tại sao phổi chim bồ câu kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao
đổi khí của chim bồ câu lại hiệu quả hơn?
A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều ôxi.
B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt.
C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi, còn chuột có các
phế nang phải trao đổi qua hệ thống mao mạch nên TĐK chậm hơn.hs giữa phổi và thành
D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hấp kép không có khí cặn.
Câu 6. Khi nói về hô hấp ở ĐV, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ O
2
và CO
2
từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O
2
từ môi trường ngoài để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO
2
ra ngoài môi trường.
C. hấp quá trình TB sdụng các khí như O
2
, CO
2
đtạo năng lượng cho các hoạt động
sống.
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa thể với MT, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O
2
CO
2
cung cấp cho các quá trình OXH các chất trong TB.
Câu 7. Vì sao mang cá xương có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn?
A. Vì mang có kích thước lớn.
B. Vì có nhiều cung mang.
C. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.
D. Vì mang có nhiều phiến mang và mỗi phiến mang gồm nhiều cung mang.
Câu 8. Vì sao nồng độ O
2
trong không khí thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
A. Vì một lượng O
2
còn lưu giữ trong phế quản.
B. Vì một lượng O
2
đã ôxi hóa các chất trong cơ thể.
C. Vì một lượng O
2
đã khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi.
D. Vì một lượng O
2
còn lưu giữ trong phế nang.
Câu 9. Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?
A. Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn. B. Vì phổi thú có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
C. Vì phổi thú có kích thước lớn hơn. D. Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Câu 10. Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
A. Hô hấp bằng phổi. B. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
C. Hô hấp qua bề mặt cơ thể. D. Hô hấp bằng mang.
Câu 11. Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt
hiệu suất cao nhất?
A. Phổi của chim. B. Phổi và da của ếch nhái,
C. Phổi của bò sát. D. Bề mặt da của giun đất.
Câu 12. Vì sao thú sống trên cạn không hô hấp dưới nước được?
A. Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
B. Vì phổi không thải được CO
2
trong nước.
C. Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
D. Vì phổi không hấp thụ được O
2
trong nước.
Câu 13. Vì sao lưỡng cư sống được ở môi trường nước và trên cạn?
A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
B. Vì lưỡng cư vừa hô hấp bằng da và vừa hô hấp bằng phổi.
C. Vì da luôn cần ẩm ướt.
D. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Câu 14. Đặc điểm nào của phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn?
6
A. Phế quản phân nhánh nhiều. B. Có nhiều phế nang.
C. Khí quản dài. D. Có nhiều túi khí.
3. TUẦN HOÀN
Câu 1: Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
A. Tĩnh mạch. B. Bó His. C. Mao mạch. D. Động mạch.
Câu 2: Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
A. Bồ câu. B. Cá chép. C. Thỏ. D. Ếch.
Câu 3: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Châu chấu. B. Cá chép. C. Chim bồ câu. D. Rắn hổ mang.
Câu 4: Trong chu kì hoạt động của tim người, máu giàu O
2
phổi theo tĩnh mạch về ngăn nào của
tim? A. Tâm thất phải. B. Tâm nhĩ phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất trái.
Câu 5: Trong hệ tuần hoàn của người, động mạch chủ có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu CO
2
từ cơ quan về tim. B. Đưa máu giàu CO
2
từ tim lên phổi.
C. Đưa máu giàu O
2
từ phổi về tim. D.
Đưa máu giàu O
2
từ tim đi đến các cơ quan.
Câu 6: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
A. Trai sông. B. Chim bồ câu. C. Châu chấu. D. Ốc sên.
Câu 7: Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch ch có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu CO
2
từ tim lên phổi.
B. Đưa máu giàu CO
2
từ cơ quan về tim.
C. Đưa máu giàu O
2
từ phổi về tim.
D.
Đưa máu giàu O
2
từ tim đi đến các cơ quan.
Câu 8: tâm thất của động vật nào sau đây có sự pha trộn giữa máu giàu O
2
và máu giàu CO
2
?
A. Bồ câu. B. Cá chép. C. Thỏ. D. Cóc.
Câu 9: Trong chu kì hoạt động của tim người, máu giàu CO
2
từ các cơ quan theo tĩnh mạch chủ về
ngăn nào của tim?
A. Tâm thất trái. B. Tâm thất phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm nhĩ phải.
Câu 10: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
A. Ếch, cá, cào cào, chim, thú. B. Ếch, cá, chim, thú, bò sát.
C. Ếch, cá, thủy tức, bò sát. D. Cá, chim, thú, châu chấu.
Câu 11: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Ếch, cá, cào cào, chim, thú. B. Ốc sên, châu chấu, trai sông.
C. Cá, chim, thú, châu chấu. D. Ếch, cá, thủy tức, bò sát.
Câu 12: Trong chu hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp
nhận máu từ tĩnh mạch phổi?
A. Tâm thất phải B. Tâm nhĩ trái. C. Tâm nhĩ phải. D. Tâm thất trái.
Câu 13: Trong một chu kì hoạt động của tim người, khi tâm thất co thì máu từ ngăn nào được đẩy
vào động mạch chủ?
A. Tâm nhĩ phải. B. Tâm thất trái. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất phải.
Câu 14: Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là
I. Có hệ thống tim và mạch.
II. Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
III. Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào để trao đổi chất và trao đổi khí.
IV. Có hệ thống dịch mô bao quanh tế bào.
Số phương án đúng là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 15: Điều nào sau đây là đúng khi nói về hệ tuần hoàn kép?
7
A. Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm ngành động vật có xương sống.
B. Trong hệ tuần hoàn kép máu ở tim bao giờ cũng đỏ tươi.
C. Tim 4 ngăn, hai vòng tuần hoàn là các đặc điểm của nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép.
D. Trong hệ tuần hoàn kép máu ở tĩnh mạch phổi có cùng màu với máu ở động mạch chủ.
Câu 16: Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?
A. Nút xoang nhĩ. B. Nút nhĩ thất. C. Bó His D. Van nhĩ thất.
Câu 17: Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. B. Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
C. Chim có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. D. Bò sát có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Câu 18: Khi nói về hoạt động của h tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 19: Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch, động mạch và thấp nhất ở mao mạch.
B. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
C. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định tĩnh mạch và mao mạch.
D. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Câu 20: Trong hệ mạch, huyết áp thấp nhất ở
A. mao mạch. B. động mạch chủ. C. tĩnh mạch. D. tiểu động mạch.
Câu 21: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
A. Cá, cào cào, bồ câu. B. Bồ câu, ếch, thỏ.
C. Thủy tức, cào cào. D. Cá chép, thỏ, ếch.
Câu 22: Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch phổi có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu CO
2
từ cơ quan về tim.
B. Đưa máu giàu O
2
từ phổi về tim.
C. Đưa máu giàu CO
2
từ tim lên phổi.
D.
Đưa máu giàu O
2
từ tim đi đến các cơ quan.
Câu 23: Khi nói về quan hệ tuần hoàn ở thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 loại, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
II. Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch.
III. Máu chảy trong động mạch luôn giàu O
2
.
IV. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột.
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 24: Trong hệ tuần hoàn của người, động mạch phổi có chức năng nào sau đây?
A.
Đưa máu giàu O
2
từ tim đi đến các cơ
quan.
B. Đưa máu giàu O
2
từ phổi về tim.
C. Đưa máu giàu CO
2
từ cơ quan về tim.
D. Đưa máu giàu CO
2
từ tim lên phổi.
Câu 25: Trong chu hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trục tiếp nhận
máu giàu CO
2
từ tĩnh mạch chủ?
A. Tâm nhĩ phải. B. Tâm thất phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất trái.
Câu 26: Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
8
I. Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim.
II. Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch.
III. Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo ôxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo ôxi hơn máu trong động mạch chủ.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 27: Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu.
III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 28: Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông
A.
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô.
B. với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô.
C.
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô.
D. với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô.
4. CÂN BẰNG NỘI MÔI
Câu 1. Hệ đệm bicacbonat (NaHCO
3
/Na
2
CO
3
) có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu. B. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
C. Duy trì cân bằng độ pH của máu. D. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Câu 2. Loại hoocmôn nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?
A. Insulin B. Glucagon C.Progesteron D. Tiroxin
Câu 3. Cân bằng nội môi là hoạt động?
A. duy trì sự ổn định trong tế bào B. duy trì sự ổn định ca máu
C. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể D. . duy trì sự ổn định của bạch huyết
Câu 4. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi được điều khiển bởi thành phần nào sau đây?
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tiết B. Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu…
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm D. Cơ và tuyến
Câu 5. Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là?
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tiết B. Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu…
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm D. Cơ và tuyến
Câu 6. Huyết áp được duy trì n định nhờ bộ phận thực hiện là?
A. tim, mạch máu. B. thụ thể áp lực ở mạch máu.
C. trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. D. độ pH máu.
Câu 7. Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm B. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
C. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng D. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm
Câu 8. Khi lượng nước trong cơ thể tăng lên so với bình thường, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng B. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
C. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm D. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Câu 9. Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau
đây?
A. Gan và thận. B. Phổi và thận C. Tuyến ruột và tuyến tụy. D. Các hệ đệm
Câu 10. Các hoocmon do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế nào sau đây?
A. Duy trì ổn định nồng độ glucozo trong máu. B. Điều hòa quá trình tái hấp thu nươc ở thận.
C. Điều hòa quá trình tái hấp thu Na
+
ở thận. D. Điều hòa độ pH máu.

Preview text:

BÀI 12: SINH HỌC ĐỘNG VẬT I. Tóm tắt lí thuyết
1. Tiêu hóa ở động vật
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản
mà cơ thể hấp thụ được.
- Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa (tiêu hóa nội bào).
- Ở động vật có túi tiêu hóa (thủy tức), thức ăn được tiêu hóa ngoại bào, sau đó tiêu hóa nội bào.
- Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài.
- Động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có manh tràng phát triển. Thức ăn được tiêu hóa và
hấp thụ một phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại được chuyển vào manh tràng và tiếp tục
được tiêu hóa nhờ vi sinh vật.
+ Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai) có dạ dày 4 ngăn, trong đó dạ múi khế chính là
dạ dày chính thức (Dạ múi khế tiết HCl và pepsin).
2. Hô hấp ở động vật:
- Có 4 hình thức trao đổi khí là: Qua bề mặt cơ thể; Hô hấp bằng hệ thống ống khí; Hô hấp bằng
mang; Hô hấp bằng phổi.
- Động vật đơn bào và động vật đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun): Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
- Côn trùng hô hấp bằng ống khí. Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếp với tế bào để đưa khí đến tế bào.
- Hầu hết các loài sống trong nước đều hô hấp bằng mang. Ở cá xương, dòng máu chảy trong mao
mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch mang nên đã lấy được
80% lượng O2 của nước khi đi qua mang.
- Bò sát, chim, thú: hô hấp bằng phổi. Ếch nhái hô hấp bằng da và hô hấp bằng phổi.
*) Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh (phổi của chim
không có phế nang). Nhờ hệ thống ống khí nên khi chim hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi. 3. Tuần hoàn
- Các loài động vật đơn bào và các loài động vật đa bào có cơ thể nhỏ thì chưa có hệ tuần hoàn.
- Hệ tuần hoàn gồm có: Dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô); Tim; Hệ mạch máu.
- Hệ tuần hoàn hở có ở các loài thuộc ngành thân mềm (ốc, trai) và chân khớp (tôm, côn trùng).
Không có mao mạch; máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào nên máu chảy với áp lực thấp, tốc độ chậm.
- Lưỡng cư, bò sát, chim, thú: có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn). Ở lưỡng cư và bò sát
(trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giàu O2 với máu giàu CO2 nên gọi là máu pha.
- Tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.
- Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Puôckin. Trong
đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát nhịp.
- Tim co giản nhịp nhàng theo chu kì: Một chu kì tim có 3 pha (Pha nhĩ co → Pha thất co → Pha giản chung).
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp phụ thuộc vào: Tim (lực co tim; nhịp tim);
Máu (khối lượng máu; độ quánh của máu); Thành mạch (độ đàn hồi của mạch máu). Trong hệ
mạch, càng xa tim thì huyết áp càng giảm.
- Vận tốc máu thay đổi phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch máu (Ở mao mạch có tổng tiết diện
lớn nhất nên vận tốc máu nhỏ nhất). 1 4. Cân bằng nội môi
- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Có 3 bộ phận tham gia vào
cơ chế cân bằng nội môi: Bộ phận tiếp nhận kích thích; Bộ phận điều khiển; Bộ phận thực hiện.
- Thận tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thu nước và các chất hòa tan trong máu.
- Gan tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa tan trong máu.
*) Các lưu ý suy luận:
- Nếu nhịn thở hoặc lao động nặng thì độ pH máu giảm;
- Nếu suy thận, suy gan thì áp suất thẩm thấu của máu giảm, dẫn tới phù nề. II. Câu hỏi tự luận
1- Tiêu hóa là gì? (Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được).
2 - Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa ở đâu (trong không bào tiêu hóa gọi là tiêu hóa nội bào).
3 - Ở động vật có túi tiêu hóa (thủy tức), thức ăn được tiêu hóa như thế nào? (thức ăn được tiêu
hóa ngoại bào, sau đó tiêu hóa nội bào).
4 - Hình thức tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa? (thức ăn được tiêu hóa ngoại bào. Thức ăn đi
qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và
được hấp thụ vào máu. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài)
5 - Động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có hình thức tiêu hóa như thế nào? (Thức ăn được
tiêu hóa và hấp thụ một phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại được chuyển vào manh tràng và
tiếp tục được tiêu hóa nhờ vi sinh vật).
6 - Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai) có hình thức tiêu hóa như thế nào? (dạ dày 4
ngăn, trong đó dạ múi khế chính là dạ dày chính thức (Dạ múi khế tiết HCl và pepsin).
7 - Các hình thức trao đổi khí ở động vật? (Qua bề mặt cơ thể; Hô hấp bằng hệ thống ống khí; Hô
hấp bằng mang; Hô hấp bằng phổi).
8 - Côn trùng có hình thức hô hấp như thế nào? (bằng hệ thống ống khí. Ống khí phân nhánh và
tiếp xúc trực tiếp với tế bào để đưa khí đến tế bào).
9 – Các loài động vật hô hấp bằng phổi? (Bò sát, chim, thú: hô hấp bằng phổi. Ếch nhái hô hấp
bằng da và hô hấp bằng phổi).
10- Vì sao chim là động vật hô hấp hiệu quả nhất? (Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống
khí có mao mạch bao quanh (phổi của chim không có phế nang). Nhờ hệ thống ống khí nên khi
chim hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi).
11- Các thành phần cấu tạo hệ tuần hoàn? (Dịch tuần hoàn (máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô); Tim; Hệ mạch máu).
12- Nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở? (các loài thuộc ngành thân mềm (ốc, trai) và chân khớp (tôm, côn trùng)).
13 – Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở? (Không có mao mạch; máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp
với tế bào nên máu chảy với áp lực thấp, tốc độ chậm).
14- Nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép? (Lưỡng cư, bò sát, chim, thú: có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn)).
15- Hoạt động của tim? (tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất
cả hoặc không có gì”). 2
16- Hệ dẫn truyền của tim gồm những thành phần nào? Thành phần nào có khả năng phát nhịp?
(Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Puôckin. Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp).
17- Huyết áp là gì? Huyết áp phụ thuộc vào những yếu tố nào? (huyết áp là áp lực của máu lên
thành mạch. Huyết áp phụ thuộc vào: Tim (lực co tim; nhịp tim); Máu (khối lượng máu; độ quánh
của máu); Thành mạch (độ đàn hồi của mạch máu). Trong hệ mạch, càng xa tim thì huyết áp càng giảm). III. Câu hỏi đúng/sai
1- Ở người, tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở dạ dày (Sai. ở ruột non).
2- Ở trâu, thức ăn ở dạ cỏ sẽ được di chuyển đến dạ lá sách. (Sai. Dạ tổ ong)
3- Dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin ở dạ múi khế.
4- Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ là nhờ enzim của vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ múi khế. (Sai.
vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ cỏ).
5- Ở Bò, dạ dày chính thức là dạ lá sách. (Sai. Dạ múi khế)
6- Ở thỏ, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở dạ cỏ (Sai. ở manh tràng)
7- Bò tiêu hóa được xelulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
8- Giun đất có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua bề mặt cơ thể.
9- Trai sông trao đổi khí bằng ống khí (Sai. Trai sông trao đổi khí qua mang)
10- Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
(Sai. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường).
11- Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch chủ có chức năng đưa máu giàu O2 từ cơ quan về tim.
(Sai. tĩnh mạch chủ có chức năng đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim).
12- Trong chu kì hoạt động của tim người, máu giàu CO2 từ các cơ quan theo tĩnh mạch chủ về tâm
nhĩ trái của tim. (Sai. Tâm nhĩ phải)
13- Các loài có hệ tuần hoàn kín là ếch, cá, chim, thú, bò sát.
14- Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, máu từ tĩnh mạch phổi sẽ đi vào tâm nhĩ trái.
IV. Câu hỏi trắc nghiệm 1. TIÊU HÓA
Câu 1:
Ở người, tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra
A. Ruột thừa. B. Ruột non.
C. Thực quản. D. Dạ dày.
Câu 2: trâu, thức ăn ở dạ cỏ sẽ được di chuyển đến bộ phận nào sau đây?
A. Dạ múi khế.
B. Dạ tổ ong. C. Miệng.
D. Dạ lá sách.
Câu 3: Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?
A. Dạ tổ ong.
B. Dạ lá sách.
C. Dạ cỏ.
D. Dạ múi khế.
Câu 4: Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ là nhờ enzim của
A. vi khuẩn kí sinh sống trong ruột non.
B. vi khuẩn kí sinh sống trong dạ tổ ong.
C. vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ múi khế. D. vi sinh vật cộng sinh sống trong dạ cỏ.
Câu 5: Ở Bò, ngăn nào sau đây là dạ dày chính thức?
A. Dạ múi khế.
B. Dạ lá sách.
C. Dạ cỏ.
D. Dạ tổ ong.
Câu 6: Ở thỏ, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở A. manh tràng B. dạ dày. C. Ruột già D. ruột non.
Câu 7: Ở người, chất được biến đổi hóa học ngay từ miệng là: A. Prôtêin B. xenlulôzơ C. tinh bột D. lipit.
Câu 8: Bò tiêu hóa được xelulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của
A. vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ. B. tuyến gan. 3
C. tuyến tụy.
D. tuyến nước bọt.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây đúng với các loài động vật nhai lại?
A. Có dạ dày 4 ngăn. B. Có dạ dày tuyến.
C. Dạ tổ ong.
D. Có dạ dày đơn.
Câu 10: Loài động vật nào sau đây chỉ có tiêu hoá nội bào mà chưa có tiêu hóa ngoại bào?
A. Trùng đế giày. B. Thỏ.
C. Bồ câu. D. giun đất.
Câu 11: Trong quá trình tiêu hóa cừu, thức ăn sau khi được đưa đến dạ lá sách thì sẽ di chuyển
theo con đường nào sau đây?
A. Lá sách→ Tổ ong→ Ruột non→ Manh tràng→ Ruột già.
B. Lá sách→ Múi khế → Tổ ong→ Ruột non Ruột già.
C. Lá sách→ Múi khế→ Ruột non →Ruột già. D. Lá sách→ Tổ ong→ Ruột non→ Ruột già.
Câu 12: Khi nói về tiêu hoá ngoại bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá.
B. Quá trình tiêu hoá có sự tham gia của các enzim.
C. Quá trình tiêu hoá thức ăn ở ngoài tế bào, trong túi tiêu hoá và ống tiêu hoá.
D. Quá trình tiêu hoá thức ăn chỉ bằng hoạt động cơ học.
Câu 14: Trâu, bò chỉ ăn cỏ nhưng trong máu của các loài động vật này có hàm lượng axít amin rất
cao. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
A. Trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các axít amin cho riêng mình.
B. Trong dạ dày của trâu, bò có vi sinh vật chuyển hoá đường thành axít amin và prôtêin.
C. Ruột của trâu, bò không hấp thụ axít amin.
D. Cỏ có hàm lượng prôtêin và axít amin rất cao.
Câu 15: gà, thức ăn có trong dạ dày cơ sẽ được di chuyển đến bộ phận nào sau đây?
A. Dạ dày tuyến. B. Ruột non. C. Diều. D. Ruột già.
Câu 16: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.
B. Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non.
C. Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
D. Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Câu 17: Giai đoạn nào là quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn?
A. Giai đoạn tiêu hoá ở ruột non.
B. Giai đoạn tiêu hoá ở dạ dày.
C. Giai đoạn biến đổi thức ăn ở thực quản. D. Giai đoạn biến đổi thức ăn ở khoang miệng 2. HÔ HẤP
Câu 1:
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện
qua bề mặt cơ thể?
A.
Chim bồ câu. B. Giun đất. C. Cá chép.
D. Châu chấu.
Câu 2: Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra mang? A. Giun tròn. B. Thỏ.
C. Chim bồ câu. D. Cá chép.
Câu 3: Loài động vật nào sau đây trao đổi khí bằng ống khí? A. Trai sông. B. Cào cào.
C. Giun đất. D. Thủy tức.
Câu 4: Khi nói về hô hấp và sự trao đổi khí ở cá, phát biểu nào sau đây sai?
A. Dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau khi đi qua các khe mang.
B. Cửa miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng đóng mở trái ngược nhau.
C. Máu sau khi nhận O2 ở mang được chuyển về tim để đưa tới các cơ quan và trao đổi khí tại các tế bào.
D. Nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều. 4
Câu 5: Tại sao phổi chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao
đổi khí của chim bồ câu lại hiệu quả hơn?
A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều ôxi.
B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt.
C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí trực tiếp với các tế bào phổi, còn chuột có các
phế nang phải trao đổi qua hệ thống mao mạch nên TĐK chậm hơn.hs giữa phổi và thành
D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Câu 6. Khi nói về hô hấp ở ĐV, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng.
B. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải
phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
C. Hô hấp là quá trình TB sử dụng các khí như O2, CO2 để tạo năng lượng cho các hoạt động sống.
D. Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với MT, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2
cung cấp cho các quá trình OXH các chất trong TB.
Câu 7. Vì sao mang cá xương có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn?
A. Vì mang có kích thước lớn. B. Vì có nhiều cung mang.
C. Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.
D. Vì mang có nhiều phiến mang và mỗi phiến mang gồm nhiều cung mang.
Câu 8. Vì sao nồng độ O2 trong không khí thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
A. Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
B. Vì một lượng O2 đã ôxi hóa các chất trong cơ thể.
C. Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi.
D. Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Câu 9. Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư?
A. Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
B. Vì phổi thú có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
C. Vì phổi thú có kích thước lớn hơn. D. Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Câu 10. Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào? A. Hô hấp bằng phổi.
B. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
C. Hô hấp qua bề mặt cơ thể. D. Hô hấp bằng mang.
Câu 11. Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây thường có hiệu quả trao đổi khí đạt hiệu suất cao nhất? A. Phổi của chim.
B. Phổi và da của ếch nhái, C. Phổi của bò sát.
D. Bề mặt da của giun đất.
Câu 12. Vì sao thú sống trên cạn không hô hấp dưới nước được?
A. Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
B. Vì phổi không thải được CO2 trong nước.
C. Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
D. Vì phổi không hấp thụ được O trong nước. 2
Câu 13. Vì sao lưỡng cư sống được ở môi trường nước và trên cạn?
A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
B. Vì lưỡng cư vừa hô hấp bằng da và vừa hô hấp bằng phổi.
C. Vì da luôn cần ẩm ướt.
D. Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Câu 14. Đặc điểm nào của phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn? 5
A. Phế quản phân nhánh nhiều. B. Có nhiều phế nang. C. Khí quản dài. D. Có nhiều túi khí. 3. TUẦN HOÀN
Câu 1:
Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
A. Tĩnh mạch. B. Bó His. C. Mao mạch. D. Động mạch.
Câu 2: Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
A. Bồ câu. B. Cá chép. C. Thỏ. D. Ếch.
Câu 3: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Châu chấu. B. Cá chép.
C. Chim bồ câu.
D. Rắn hổ mang.
Câu 4: Trong chu kì hoạt động của tim người, máu giàu O2 phổi theo tĩnh mạch về ngăn nào của
tim? A. Tâm thất phải. B. Tâm nhĩ phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất trái.
Câu 5: Trong hệ tuần hoàn của người, động mạch chủ có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim. B. Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi.
C. Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim.
D. Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan.
Câu 6: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A. Trai sông.
B. Chim bồ câu.
C. Châu chấu. D. Ốc sên.
Câu 7: Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch chủ có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi.
B. Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim.
C. Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim.
D. Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan.
Câu 8: tâm thất của động vật nào sau đây có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2?
A. Bồ câu. B. Cá chép. C. Thỏ. D. Cóc.
Câu 9: Trong chu kì hoạt động của tim người, máu giàu CO2 từ các cơ quan theo tĩnh mạch chủ về ngăn nào của tim?
A. Tâm thất trái.
B. Tâm thất phải.
C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm nhĩ phải.
Câu 10: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
A. Ếch, cá, cào cào, chim, thú.
B. Ếch, cá, chim, thú, bò sát.
C. Ếch, cá, thủy tức, bò sát.
D. Cá, chim, thú, châu chấu.
Câu 11: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Ếch, cá, cào cào, chim, thú.
B. Ốc sên, châu chấu, trai sông.
C. Cá, chim, thú, châu chấu.
D. Ếch, cá, thủy tức, bò sát.
Câu 12: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp
nhận máu từ tĩnh mạch phổi?
A. Tâm thất phải
B. Tâm nhĩ trái.
C. Tâm nhĩ phải. D. Tâm thất trái.
Câu 13: Trong một chu kì hoạt động của tim người, khi tâm thất co thì máu từ ngăn nào được đẩy vào động mạch chủ?
A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm thất trái.
C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất phải.
Câu 14: Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là
I. Có hệ thống tim và mạch.
II. Hệ mạch có đầy đủ ba loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
III. Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào để trao đổi chất và trao đổi khí.
IV. Có hệ thống dịch mô bao quanh tế bào. Số phương án đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 15: Điều nào sau đây là đúng khi nói về hệ tuần hoàn kép? 6
A. Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm ngành động vật có xương sống.
B. Trong hệ tuần hoàn kép máu ở tim bao giờ cũng đỏ tươi.
C. Tim 4 ngăn, hai vòng tuần hoàn là các đặc điểm của nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép.
D. Trong hệ tuần hoàn kép máu ở tĩnh mạch phổi có cùng màu với máu ở động mạch chủ.
Câu 16: Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?
A. Nút xoang nhĩ.
B. Nút nhĩ thất. C. Bó His D. Van nhĩ thất.
Câu 17: Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
B. Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
C. Chim có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
D. Bò sát có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Câu 18: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 19: Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch, động mạch và thấp nhất ở mao mạch.
B. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
C. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định tĩnh mạch và mao mạch.
D. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Câu 20: Trong hệ mạch, huyết áp thấp nhất ở A. mao mạch.
B. động mạch chủ.
C. tĩnh mạch.
D. tiểu động mạch.
Câu 21: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
A. Cá, cào cào, bồ câu.
B. Bồ câu, ếch, thỏ.
C. Thủy tức, cào cào.
D. Cá chép, thỏ, ếch.
Câu 22: Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch phổi có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim.
B. Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim.
C. Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi.
D. Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan.
Câu 23: Khi nói về quan hệ tuần hoàn ở thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 loại, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
II. Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch.
III. Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2.
IV. Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 24: Trong hệ tuần hoàn của người, động mạch phổi có chức năng nào sau đây?
A. Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan.
B. Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim.
C. Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim.
D. Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi.
Câu 25: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trục tiếp nhận
máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ? A. Tâm nhĩ phải.
B. Tâm thất phải. C. Tâm nhĩ trái. D. Tâm thất trái.
Câu 26: Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 7
I. Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim.
II. Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch.
III. Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo ôxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo ôxi hơn máu trong động mạch chủ. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 27: Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu.
III. Cơ thể bị mất nhiều máu.
IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 28: Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông
A. với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô.
B. với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô.
C. với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô.
D. với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô. 4. CÂN BẰNG NỘI MÔI
Câu 1.
Hệ đệm bicacbonat (NaHCO ) có vai trò nào sau đây? 3/Na2CO3
A. Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu. B. Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
C. Duy trì cân bằng độ pH của máu. D. Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Câu 2. Loại hoocmôn nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?
A. Insulin B. Glucagon C.Progesteron D. Tiroxin
Câu 3. Cân bằng nội môi là hoạt động?
A. duy trì sự ổn định trong tế bào B. duy trì sự ổn định của máu
C. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể D. . duy trì sự ổn định của bạch huyết
Câu 4. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi được điều khiển bởi thành phần nào sau đây?
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tiết B. Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu…
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm D. Cơ và tuyến
Câu 5. Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là?
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tiết B. Các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu…
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm D. Cơ và tuyến
Câu 6. Huyết áp được duy trì ổn định nhờ bộ phận thực hiện là? A. tim, mạch máu.
B. thụ thể áp lực ở mạch máu.
C. trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. D. độ pH máu.
Câu 7. Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm B. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
C. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng D. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm
Câu 8. Khi lượng nước trong cơ thể tăng lên so với bình thường, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng B. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
C. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm D. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Câu 9. Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?
A. Gan và thận. B. Phổi và thận C. Tuyến ruột và tuyến tụy. D. Các hệ đệm
Câu 10. Các hoocmon do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế nào sau đây?
A. Duy trì ổn định nồng độ glucozo trong máu. B. Điều hòa quá trình tái hấp thu nươc ở thận.
C. Điều hòa quá trình tái hấp thu Na+ ở thận. D. Điều hòa độ pH máu. 8