



















Preview text:
1 Tuần 4, 5
Ngày dạy: 22/9 đến 27/9/2023
CHỦ ĐỀ 2: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
BÀI 3. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các khái niệm: lao động, việc làm, thị trường lao động.
- Nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
- Xác định được trách nhiệm hoàn thiện bản thân để tham gia thị trường lao động. 2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các
thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
-Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của mỗi công dân trong
thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về lao động, việc làm; phân
tích, đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong giải
quyết vấn đề lao động, việc làm; xác định được trách nhiệm hoàn thiện bản
thân để tham gia thị trường lao động và lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp.
-Năng lực phát triển bản thân: Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, khả
năng, điều kiện của bản thân khi tham gia thị trường lao động, việc làm. 2
-Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được kiến
thức về lao động và việc làm, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động,
việc làm; vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện
tượng trong đời sống xã hội liên quan đến lao động, việc làm, để có được việc
làm phù hợp trong tương lai. 3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động để tạo việc
làm phù hợp với lứa tuổi.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, Giáo án;
- Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, thông tin thể hiện về thị trường lao động, việc làm;
- Giấy A4, phiếu học tập, đồ dùng đơn giản để sắm vai;
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,...(nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học mới, tạo hứng thú cho HS. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS chia sẻ hiểu biết của HS về những ngành nghề có nhu cầu lớn về
tuyển dụng lao động ở Việt Nam hiện nay. (phần Mở đầu SHS tr.20). 3
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Phần chia sẻ hiểu biết của HS về những ngành nghề có nhu cầu
lớn về tuyển dụng lao động ở Việt Nam hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ SHS tr.20: Em hãy liệt kê
và chia sẻ với các bạn thông tin về những ngành nghề có nhu cầu lớn về tuyển dụng
lao động ở Việt Nam hiện nay.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào hiểu biết của bản thân để liệt kê và chia sẻ với các bạn
thông tin về những ngành nghề có nhu cầu lớn về tuyển dụng lao động ở Việt Nam hiện nay.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày câu trả lời:
Hiện nay, Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ về kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực
công nghệ thông tin. Với sự tăng trưởng của các doanh nghiệp công nghệ, nhu cầu
tuyển dụng nhân lực trong lĩnh vực này đang tăng cao.
+ Bên cạnh đó, y tế là một trong những ngành có nhu cầu lớn về tuyển dụng lao
động, đặc biệt là các chuyên ngành như bác sĩ, y tá, điều dưỡng và các chuyên gia y tế khác.
Các doanh nghiệp cũng luôn có nhu cầu tuyển dụng nhân lực trong lĩnh vực kế toán
và tài chính, bởi vì việc quản lý tài chính là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh.
+ Trong lĩnh vực kỹ thuật và chế tạo, các công ty sản xuất và lắp ráp đang tìm kiếm
nhân viên có chuyên môn cao và kỹ năng về cơ khí, điện tử và tự động hóa. 4
+ Giáo dục cũng là một trong những ngành có nhu cầu lớn về tuyển dụng lao động,
đặc biệt là với các giáo viên, nhà giáo và các chuyên gia giáo dục.
+ Lĩnh vực xây dựng cũng đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, với nhu cầu tuyển
dụng nhân lực tăng cao, đặc biệt là các chuyên gia thiết kế, kỹ sư xây dựng và các công nhân.
+ Cuối cùng, lĩnh vực du lịch và nhà hàng khách sạn cũng có nhu cầu tuyển dụng lao
động tăng cao, đặc biệt là các nhân viên phục vụ và quản lý.
Trên đây là một số thông tin về những ngành nghề có nhu cầu lớn về tuyển dụng lao
động ở Việt Nam hiện nay. Việc tìm hiểu và chuẩn bị cho việc tham gia vào các ngành
nghề này sẽ giúp các bạn có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Lao động và việc làm là vấn đề được quan tâm
hàng đầu ở các quốc gia trên thế giới. Chỉ số về lao động, việc làm phản ánh sự phát
triển của nền kinh tế và mức sống dân cư của một đất nước. Trong bối cảnh toàn cầu
hoá, hội nhập quốc tế, việc tìm hiểu về lao động và việc làm sẽ giúp cho công dân có
được sự chuẩn bị, hoàn thiện bản thân khi tham gia thị trường lao động và lựa chọn
được nghề nghiệp, việc làm phù hợp.
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 3. Thị trường lao động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm lao động
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm lao động. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SHS tr.20 - 21 và trả lời câu hỏi. 5
- GV rút ra kết luận về khái niệm lao động.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm lao động
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin trong SHS tr.20 - 21 và trả lời các câu hỏi:
Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục
đích, có ý thức của con người
nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ
cho nhu cầu của đời sống.
a) Người lao động trong các hình ảnh và thông
tin trên đang tiến hành những hoạt động gì?
b) Người lao động tham gia lao động vào các
ngành nghề đó nhằm mục đích gì?
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Em hiểu thế nào là lao động?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SHS tr.35 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm lao động theo 6 hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý câu trả lời:
a) Người lao động trong các hình ảnh và thông
tin trên đang tiến hành những hoạt động Lao động.
Phân tích hình ảnh:
Hình ảnh 1.1: Các công nhân đang đưa những
khung thép để cố định kiến trúc của công trình => Xây dựng
Hình ảnh 1.2: Các công nhân đang sử dụng
máy móc để sản xuất vải. => Dệt may.
Hình ảnh 1.3: Các nông dân đang sử dụng các
máy móc hiện đại để thu hoạch lúa. => Kĩ thuật nông nghiệp.
Thông tin: Gia đình anh Hồ Lâm trồng rừng và chăn nuôi gia súc.
b) Người lao động tham gia lao động vào các
ngành nghề đó nhằm mục đích tạo ra các sản
phẩm (vật chất hoặc tinh thần) phục vụ cho 7
nhu cầu cuộc sống.
GV rút ra kết luận về khái niệm lao động.
- Các HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khái niệm thị trường lao động
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm thị trường lao động. b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ, đọc trường hợp SHS tr.21 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về khái niệm thị trường lao động.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm thị trường lao động.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Đọc thông tin, trường hợp và trả lời câu hỏi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện
1 nhiệm vụ), yêu cầu HS quan sát biểu đồ, đọc Khái niệm thị trường lao động
thông tin SHS tr.21 và yêu cầu HS trả lời câu Thị trường lao động là nơi diễn ra hỏi:
các quan hệ thỏa thuận giữa người
sử dụng lao động và người lao
động về tiền lương, điều kiện làm
việc trên cơ sở hợp đồng lao động. 8
+ Nhóm 1, 2: Thế nào là người lao động,
người sử dụng lao động? Quan hệ giữa người
lao động và người sử dụng lao động được thực
hiện theo nguyên tắc nào?
+ Nhóm 3, 4: Ngoài tiền lương, người sử dụng
lao động còn phải đảm bảo những gì cho
người lao động? Thế nào là hợp đồng lao
động? Hợp đồng lao động cần có những nội dung chủ yếu nào?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu 9
hỏi: Nêu cách hiểu của em về thị trường lao động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát biểu đồ, đọc thông tin SHS tr.35,
thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- HS rút ra kết luận về khái niệm thị trường lao
động theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Nhóm 1, 2:
Người lao động là người làm việc cho
người sử dụng lao động theo thỏa thuận,
được trả lương và chịu sự quản lý, điều
hành, giám sát của người sử dụng lao
động. Độ tuổi lao động tối thiểu của
người lao động là đủ 15 tuổi.
Người sử dụng lao động là doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ
gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử
dụng người lao động làm việc cho mình
theo thỏa thuận; trường hợp người sử
dụng lao động là cá nhân thì phải có 10
năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Quan hệ lao động giữa người lao động
và người sử dụng lao động được xác lập
và tiến hành qua thương lượng, thỏa
thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình
đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích
hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ
những điều đã cam kết. + Nhóm 3, 4:
- Ngoài tiền lương, người sử dụng lao động
còn phải đảm bảo những gì cho người lao động:
Chế độ nâng bậc, nâng lương
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kĩ năng nghề.
(Mở rộng)Tại Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-
BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng thang, bảng
lương, phụ cấp và chuyển xếp lương đối với
người lao động trong công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở
hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định
chi tiết Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ 11
Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành,
có quy định một số chế độ phụ cấp lương sau:
- Chế độ phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Chế độ phụ cấp trách nhiệm
- Chế độ phụ cấp lưu động
- Chế độ phụ cấp thu hút
- Chế độ phụ cấp khu vực
- Chế độ phụ cấp chức vụ
- Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động
2019, có quy định về khái niệm về Hợp đồng lao động như sau:
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động về
việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao
động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi
khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có
trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành,
giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và
họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng
lao động bên phía người sử dụng lao động; 12
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi
cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết
hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh,
hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ
cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
- GV rút ra kết luận về khái niệm thị trường lao động.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường 13
a. Mục tiêu: HS nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SHS tr.22 - 23 và trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm việc làm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Đọc thông tin và trả lời câu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc các hỏi
thông tin, trường hợp SHS tr.22 - 23 và trả lời Xu hướng tuyển dụng lao động câu hỏi: của thị trường
Hiện nay xu hướng tuyển dụng
lao động của thị trường diễn ra cơ bản như sau:
lao động trong nông nghiệp giảm,
lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động được đào tạo ngày một
tăng và chiếm ưu thế so với lao
động chưa qua đào tạo trong tổng lao động xã hội.
Tốc độ tăng lao động trong khu
vực dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ
a) Từ thông tin 1, em hãy so sánh tỷ trọng lao lao động trong các khu vực sản
động giữa các khu vực nền kinh tế? xuất vật chất. 14
b) Từ thông tin 1, 2, em hãy chỉ ra xu hướng
tuyển dụng lao động của thị trường.
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận, trả lời câu
hỏi: Theo em xu hướng tuyển dụng lao động
của thị trường diễn ra như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, trường
hợp SHS tr. 22 - 23, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về xu hướng tuyển dụng lao
động của thị trường theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm đưa ra câu trả lời:
a) So sánh tỷ trọng lao động giữa các khu vực nền kinh tế:
Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ là cao
nhất chiếm 38,7% (19,4 triệu người) > Tỉ
trọng lao động trong khu vực công nghiệp và
xây dựng chiếm: 33,5% (16,8 triệu người) > Tỉ
trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp
và thủy sản chiếm: 27,8% (13,9 triệu người)
Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ cao
hơn 3,2% so với Tỉ trọng lao động trong khu
vực công nghiệp và xây dựng; Tỉ trọng lao 15
động trong khu vực công nghiệp và xây dựng
7,7% so với Tỉ trọng lao động trong khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản.
=> Nhận xét:
+ Cơ cấu lao động ngành nông, lâm, thủy sản
giảm tỉ trọng so với cùng kì, năm ngoái.
+ Cơ cấu lao động ngành công nghiệp và xây
dựng tăng tỉ trọng qua các năm.
+ Cơ cấu lao động ngành dịch vụ tăng tỉ trọng
qua các năm và chiếm tỉ lệ cao nhất.
Khu vực dịch vụ có tỷ trọng lao động cao nhất,
tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng
và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản có tỷ
trọng lao động thấp nhất.
b) Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường:
- Theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế các
ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ hiện đại.
- Lao động được đào tạo ngày một tăng và
chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo
trong tổng lao động xã hội. (Chú trọng lao
động chất lượng cao.)
- GV rút ra kết luận về xu hướng tuyển dụng
lao động của thị trường.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung 16
ý kiến cho nhau (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa khám phá; rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống,
liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi của bản thân với những vấn đề liên quan đến việc làm. b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận và và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập 1 (SHS tr.24)
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Em hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai. Vì sao?
A. Lao động là hoạt động có mục dích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên
để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.
B. Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con
người để tạo ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu của đời sống.
C. Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao
động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. 17
D. Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận
về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về cung-cầu trong
nền kinh tế thị trường để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
A. Nhận định này là đúng. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.
B. Nhận định này là sai. Lao động không đơn giản là hoạt động tác động vào tự nhiên
một cách tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất, mà là hoạt động có mục
đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đáp
ứng nhu cầu của đời sống.
C. Nhận định này là đúng. Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận
giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa
trên cơ sở hợp đồng lao động.
D. Nhận định này là sai. Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người
lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động. 18
ĐỀ ĐÁNH GIÁ MINH HOẠ
Chủ đề/ Bài học được đánh giá: BÀI 3: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học
xong “Thị trường lao động”. 2. Cấu trúc đề Gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
- Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá phẩm chất chăm chỉ khi tham gia làm việc nhóm của HS, GV có thể thiết kế bảng kiểm theo dạng:
Bảng kiểm về thái độ: Tích cực làm việc nhóm
(Dùng cho HS tự đánh giá)
Tên học sinh:………………………………………………………………………….
Lớp: …………………………………………………………………………………..
Thời gian: …………………………………………………………………………….
Địa điểm:……………………………………………………………………………...
Người thực hiện: …………………………………………………………………….
Biểu hiện Có Không
Hăng hái chia sẻ thông tin với các bạn
Lắng nghe ý kiến của các bạn
Chủ động thực hiện và hoàn thành công việc
Nhiệt tình giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
…………………………………………………… 19
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1. Dựa vào kiến thức của bản thân em hãy cho biết khái niệm của thị trường lao động là gì?
A. Thị trường lao động là nơi cung cấp việc làm cho người lao động vào thời điểm
người lao động cần tìm kiếm một việc làm cho mình.
B. Thị trường lao động là nơi các chủ doanh nghiệp gửi gắm các ý tưởng về nghề
nghiệp của mình vào đó.
C. Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao
động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp.
D. Thị trường lao động là nơi người lao động có thể thỏa mãn về đam mê tạo ra các việc làm.
Câu 2. Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi đảm bảo điều gì?
A. Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền tự do mua, bán
sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và các hệ thống chính sách liên quan đến
quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường.
B. Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động
đều do người sử dụng lao động quy định.
C. Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động
không được pháp luật bảo vệ, quan tâm tới.
D. Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao
động được nhà nước ban hành mang nhiều lợi ích cho người sử dụng lao động. 20
Câu 3. Nếu người lao động không tìm được việc làm phù hợp, người tuyển dụng lao
động không tìm được người phù hợp cho công việc của họ thì thị trường lao động sẽ như thế nào?
A. Thị trường lao động phát triển nhanh chóng.
B. Thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động.
C. Thị trường lao động bị mất cân bằng cung – cầu lao động.
D. Thị trường lao động chậm phát triển.
Câu 4. Theo em, vì sao hiện nay xu thế lao động trên các nền tảng công nghệ lại gia tăng?
A. Vì nước ta hiện nay đang cần học hỏi về các kĩ năng về công nghệ.
B. Vì trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra rất nhanh ở các quốc
gia nên việc ứng dụng nền tảng số là xu thế tất yếu.
C. Vì các ngành nghề trên các nền tảng công nghệ mang lại được nhiều tiền lương hơn
các ngành nghề truyền thống.
D. Vì các việc làm hiện nay đang chủ yếu tập trung trên các nền tảng công nghệ.
Câu 5. Theo em, để đáp ứng được với thị trường lao động ngày một biến động, mỗi
học sinh cần trang bị cho mình những gì?
A. Mỗi học sinh cần phải trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về ngành nghề
mà mình muốn theo đuổi, tập trung vào các kĩ năng mềm để có thể đáp ứng được cho công tốt hơn.
B. Chỉ cần học đầy đủ các lí thuyết về các môn liên quan đến ngành nghề.
C. Chỉ chú trọng vào rèn luyện các kĩ năng mềm.
D. Cố học giỏi những môn mình thích.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập 2,3 (SHS tr.24 – 25)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về thị trường lao
động và việc làm để trả lời câu hỏi.