
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
Ngày soạn: 28/1/2026
Ngày dạy Tiết theo TKB Tiết theo PPCT Lớp
09/2/2026 2 24 6B
25 6B

 !"#$
- Nhận biết được điểm, điểm nằm giữa hai điểm, tia.
- Giải được một số bài toán thực tế có liên quan đến điểm nằm giữa hai điểm, tia.
%&"'()#"'
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị nhà
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
%&"'()*+"#,
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được điểm nằm giữa hai
điểm, tia, hai tia đối nhau.
- Năng lực duy lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác duy: phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa, để hình thành khái niệm khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, tia,
hai tia đối nhau. Giải được một số bài toán thực tế có liên quan.
 -#./#01
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý thức tự học.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động nhân theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
#23456#,78#,(91
+*7"Sưu tầm nhữngnh ảnh thực tế, minh họa các khái niệm điểm nằm
giữa hai điểm (nhật thực, nguyệt thực). SGK, thước thẳng, e ke, com pa; bảng phụ
hoặc máy chiếu.
,:"#SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
";<"#456#,

*5=>"'?=@
AB Gợi động cơ tìm hiểu điểm nằm giữa hai điểm.
2B>4"'_HS quan sát tranh về nguyệt thực, nhật thực, nhận xét thứ tự của
chúng trên một đường thẳng.
BCD"-#./Nêu được thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng.
4BE#$#)#9"
*5=>"'FA78C
>4"'
%'A*"#9/7#,G-GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm 4:
- Quan sát tranh về MT, MT, đọc nội dung chữ
trong SGK trang 52.
- Nêu thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng
%C#)#9""#9/7
- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc nội dung chữ
trong SGK trang 52
- Thảo luận nhóm thứ tự của MT, MT, trên một
đường thẳng
%+*+*#D*(G"1
- GV chọn 1 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất
lên trình bày kết quả quan sát được.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
các câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta có điểm nằm
giữa hai điểm ?
- Thứ tự của MT, MT,
trên một đường
thẳng
+ Nhật thực: Mặt trời
Mặt Trăng
Trái
Đất
+ Nguyệt thực: Mặt
trời
Trái Đất
Mặt trăng
*5=>"'<"##8"#!"#$: I/"J/'KA#A=I/
AB
- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm.
- Sử dụng được thuật ngữ: Điểm nằm giữa, cùng phía, khác phía khi nói về vị trí
giữa ba điểm.
2B>4"'
- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm
cùng phía, khác phía.
- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 52), bài tập 8.6.
BCD"-#./
- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.
4BE#$#)#9"
*5=>"'FA78C >4"'
%'A*"#9/7#,G-1
- GV Cho HS quan sát tranh vẽ ngọn nến.
- Yêu cầu HS dự đoán :
Vị trí của ngọn nến, quả bóng, bóng của quả bóng
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm chú ý trong
SGK.
%C#)#9""#9/7
- Quan sát tranh, thảo luận.
- HS nêu dự đoán.
%+*+*#D*(G"1
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán
(viết trên bảng).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
I/"J/'KA#A
=I/
AB
HS nhận thấy ngọn nến,
quả bóng, bóng của quả
bóng nằm trên một đường
thẳng và hơn nữa quả bóng
nằm giữa ngọn nến
bóng của quả bóng.
2BH#+"9/
%H(G""#G"=3"#
- GV Giới thiệu hình 8.14
- GV giới thiệu về: điểm nằm giữa, điểm nằm cùng
phía, điểm nằm khác phía
-Yêu cầu vài HS đọc lại.
+ Điểm B nằm giữa hai
điểm A và C
+ Điểm A và B nằm cùng
phía với điểm C
+ Điểm A và C nằm cùng
phía với điểm B
%'A*"#9/7#,G-1
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 52.
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK
trang 53.
%C#)#9""#9/7
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
%+*+*#D*(G"1
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?.
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết quả
luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
%H(G""#G"=3"#
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
độ hoàn thành của HS.
%'A*"#9/7#,G-1
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
phần vận dụng trang 53.
%C#)#9""#9/7
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức
nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.
- HS dùng thước để xác định giao điểm của hai
đoạn thẳng.
%+*+*#D*(G"1
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm
mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá.
%H(G""#G"=3"#
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác
hóa kết quả.
4BL-4"'
?
a) D nằm giữa A và C
b) D và C nằm cũng phía
với điểm B
c) A và D khác phía với
điểm E
- M69"G-NCH
;A"'B
BG"4"'
Điểm cần xác định là giao
điểm của hai đoạn thẳng
AC và BD
*5=>"'M69"G-OG"4"'
AB Vận dụng và nêu được các khái niệm: Điểm nằm giữa hai điểm; điểm
nằm cùng phía, khác phía với hai điểm còn lại.
2B>4"' Làm các bài tập 8.6 trang 54.
BCD"-#./ Lời giải các bài tập 8.6 trang 54.
4BE#$#)#9"1
*5=>"'FA78C >4"'
% 'A*"#9/7#,G-
Vẽ hình 8.21 SGK
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.6.
%C#)#9""#9/71
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.6: Dựa vào hình 8.21 để
nêu vị trí của các điểm
%+*+*#D*(G"1
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.21 SGK trang
54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý của
bài 8.6.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV khẳng định kết quả đúng đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
M69"G-
Bài 8.6
PQ"'4R")#,?"#8
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm
cùng phía, khác phía
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.

*5=>"'?=@
AB Gợi động cơ tìm hiểu về tia, gốc tia.
2B>4"'_HS quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze…
BCD"-#./Mô tả được hình ảnh một tia.
4BE#$#)#9"
*5=>"'FA78C >4"'
%'A*"#9/7#,G-GV yêu cầu HS hoạt
động cá nhân:
- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn
laze….
- Nêu nhận xét về tia sáng quan sát được
%C#)#9""#9/7
- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn
laze….
- Thảo luận nhóm nhận xét về tia sáng quan sát
được:
+ Tất cả các điểm thuộc tia sáng đều nằm trên một
đường thẳng.
+ Coi bóng đèn pin làm gốc thì tất cả các điểm thuộc
tia sáng đều nằm cùng một phía so với gốc
%+*+*#D*(G"1
+ Hình ảnh thực tế về
tia sáng: đèn pin, đèn
laze…
- GV gọi học sinh lên nêu nhận xét
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta có tia ?
*5=>"'<"##8"#!"#$ A
AB
- Nhận biết các khái niệm: tia, gốc tia, tia đối.
- Sử dụng được thuật ngữ: tia, gốc tia, tia đối.
2B>4"'
- Học sinh đọc SGK phần 2), nhận biết được tia, gốc tia, tia đối.
- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 53), thử thách nhỏ.
BCD"-#./
- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.
4BE#$#)#9"
*5=>"'FA78C >4"'
%'A*"#9/7#,G-1
- GV Cho Học sinh đọc SGK phần 2: Tia.
- Yêu cầu HS nhận biết :
+ Tia
+ Gốc tia
+ Hai tia đối nhau
- GV vẽ hình 8.18a lên bảng hoặc dùng máy
chiếu giới thiệu về tia, gốc tia cho HS quan sát
- GV vẽ hình 8.18b lên bảng hoặc dùng máy
chiếu giới thiệu về hai tia đối nhau
%C#)#9""#9/7
- Quan sát tranh 8.18a; 8.18b, thảo luận.
- HS nêu dự đoán.
%+*+*#D*(G"1
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS trả lời
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV giới thiệu về: tia, gốc tia, hai tia đối nhau.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
-Yêu cầu vài HS đọc lại.
A
%H#+"9/
%A Am là tia gồm điểm
A, điểm B và các điểm nằm
cùng phía với B đối với A.
- Tia Am còn được kí hiệu
là tia AB.
+ Điểm A là gốc của tia.
%AA=S"#A(SGK)
%'A*"#9/7#,G-1
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 53.
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 2 SGK
trang 53.
%C#)#9""#9/7
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
+ HD: Vẽ điểm M nằm trên tia đối của AB
nhận xét vị trí của M với BA
4BL-4"'
?
a) Các tia: Ax; Bx, AB, Ay
b) Tia đối: Ax và Ay; Bx và
By
- M69"G-NCH;A"'
B
%+*+*#D*(G"1
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết
quả luyện tập 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
%H(G""#G"=3"#
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
độ hoàn thành của HS.
%'A*"#9/7#,G-1
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
phần thử thách nhỏ trang 53.
%C#)#9""#9/7
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức
nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.
%+*+*#D*(G"1
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm
mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá.
%H(G""#G"=3"#
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác
hóa kết quả.
+ Tia AB; AC; BA; BC;
CA; BC
+ M thuộc tia đối của AB
thì M cũng thuộc tia BA
*5=>"'M69"G-G"4"'
AB Vận dụng và nêu được các khái niệm: Tia, gốc tia, hai tia đối nhau.
2B>4"' Làm các bài tập 8.7; 8.8 trang 54.
BCD"-#./ Lời giải các bài tập 8.7;8.8 trang 54.
4BE#$#)#9"1
*5=>"'FA78C >4"'
% 'A*"#9/7#,G-
Vẽ hình 8.22 SGK
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.7.
%C#)#9""#9/71
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.7: Dựa vào hình 8.22 để
nêu các tia, tia đối nhau.
%+*+*#D*(G"1
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.22 SGK
trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý
của bài 8.7.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV khẳng định kết quả đúng đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
% 'A*"#9/7#,G-
- HD học sinhVẽ hình bài 8.8
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.8.
M69"G-
8TU
a) Có 6 tia: Ax và Ay; Bx
và By; Cx và Cy
b) Điểm B nằm trên các tia:
Ay, Bx, By, Cx
- Các tia đối: Ax; By, Bx,
Cy
c) Tia AC và CA không
phải là hai tia đối nhau
%C#)#9""#9/71
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.8: Vẽ hình rồi dựa vào
hình để trả lời yêu cầu của đề bài.
%+*+*#D*(G"1
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài 8.8 SGK
trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý
của bài 8.8.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV khẳng định kết quả đúng đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
% 'A*"#9/7#,G-
- HD học sinhVẽ hình bài 8.9
- Trả lời các câu hỏi của bài 8.9.
%C#)#9""#9/71
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.9: Vẽ hình rồi dựa vào
hình để trả lời yêu cầu của đề bài.
%+*+*#D*(G"1
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài 8.9 SGK
trang 54.
- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý
của bài 8.9.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
%H(G""#G"=3"#
- GV khẳng định kết quả đúng đánh giá mức
độ hoàn thành của HS.
%8TT
Câu 1; 2; 4 đúng
%8TV
a) Các tia: AB, BA; AC,
CA; BC, CB
b) Hai tia khác gốc có đúng
một điểm chung là CA; BA
*5=>"'PQ"'4R")#,?"#8
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm
cùng phía, khác phía
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.
- Chuẩn bị tiết sau: Thước; e ke, com pa.
W#469FAE#6"/X"

Preview text:

Tiết 24, 25 - BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM. TIA

(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

Ngày soạn: 28/1/2026

Ngày dạy

Tiết theo TKB

Tiết theo PPCT

Lớp

09/2/2026

2

24

6B

25

6B

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

- Nhận biết được điểm, điểm nằm giữa hai điểm, tia.

- Giải được một số bài toán thực tế có liên quan đến điểm nằm giữa hai điểm, tia.

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

* Năng lực Toán học:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, tia, hai tia đối nhau.

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, tia, hai tia đối nhau. Giải được một số bài toán thực tế có liên quan.

3. Về phẩm chất:

- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, ý thức tự học.

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên: Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm điểm nằm giữa hai điểm (nhật thực, nguyệt thực). SGK, thước thẳng, e ke, com pa; bảng phụ hoặc máy chiếu.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.

III. Tiến trình dạy học

Tiết 24

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu điểm nằm giữa hai điểm.

b) Nội dung: HS quan sát tranh về nguyệt thực, nhật thực, nhận xét thứ tự của chúng trên một đường thẳng.

c) Sản phẩm: Nêu được thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4:

- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc nội dung chữ trong SGK trang 52.

- Nêu thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Quan sát tranh về MT, MT, TĐ và đọc nội dung chữ trong SGK trang 52

- Thảo luận nhóm thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 1 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả quan sát được.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các câu trả lời.

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta có điểm nằm giữa hai điểm ?

- Thứ tự của MT, MT, TĐ trên một đường thẳng

+ Nhật thực: Mặt trời Mặt Trăng Trái Đất

+ Nguyệt thực: Mặt trời Trái Đất Mặt trăng

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Điểm nằm giữa hai điểm

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm.

- Sử dụng được thuật ngữ: Điểm nằm giữa, cùng phía, khác phía khi nói về vị trí giữa ba điểm.

b) Nội dung:

- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.

- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 52), bài tập 8.6.

c) Sản phẩm:

- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- GV Cho HS quan sát tranh vẽ ngọn nến.

- Yêu cầu HS dự đoán :

Vị trí của ngọn nến, quả bóng, bóng của quả bóng

- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý trong SGK.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- Quan sát tranh, thảo luận.

- HS nêu dự đoán.

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán (viết trên bảng).

- HS cả lớp quan sát, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV Giới thiệu hình 8.14

- GV giới thiệu về: điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, điểm nằm khác phía

-Yêu cầu vài HS đọc lại.

1. Điểm nằm giữa hai điểm

a) HĐ

HS nhận thấy ngọn nến, quả bóng, bóng của quả bóng nằm trên một đường thẳng và hơn nữa quả bóng nằm giữa ngọn nến và bóng của quả bóng.

b) Khái niệm

geogebra

+ Điểm B nằm giữa hai điểm A và C

+ Điểm A và B nằm cùng phía với điểm C

+ Điểm A và C nằm cùng phía với điểm B

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 52.

- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK trang 53.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?.

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết quả luyện tập 1.

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của phần vận dụng trang 53.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.

- HS dùng thước để xác định giao điểm của hai đoạn thẳng.

* Báo cáo, thảo luận 3:

- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá.

* Kết luận, nhận định 3:

- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả.

d) Áp dụng

?

a) D nằm giữa A và C

b) D và C nằm cũng phía với điểm B

c) A và D khác phía với điểm E

- Luyện tập 1 (SGK trang 53)

c) Vận dụng

Điểm cần xác định là giao điểm của hai đoạn thẳng AC và BD

3. Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng và nêu được các khái niệm: Điểm nằm giữa hai điểm; điểm nằm cùng phía, khác phía với hai điểm còn lại.

b) Nội dung: Làm các bài tập 8.6 trang 54.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.6 trang 54.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Vẽ hình 8.21 SGK

- Trả lời các câu hỏi của bài 8.6.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.6: Dựa vào hình 8.21 để nêu vị trí của các điểm

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.21 SGK trang 54.

- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý của bài 8.6.

- Cả lớp quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

3. Luyện tập

Bài 8.6

4. Hướng dẫn tự học ở nhà

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.

- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía

- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.

Tiết 25

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về tia, gốc tia.

b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze…

c) Sản phẩm: Mô tả được hình ảnh một tia.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze….

- Nêu nhận xét về tia sáng quan sát được

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Quan sát hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze….

- Thảo luận nhóm và nhận xét về tia sáng quan sát được:

+ Tất cả các điểm thuộc tia sáng đều nằm trên một đường thẳng.

+ Coi bóng đèn pin làm gốc thì tất cả các điểm thuộc tia sáng đều nằm cùng một phía so với gốc

* Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi học sinh lên nêu nhận xét

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa câu trả lời.

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Khi nào ta có tia ?

+ Hình ảnh thực tế về tia sáng: đèn pin, đèn laze…

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Tia

a) Mục tiêu:

- Nhận biết các khái niệm: tia, gốc tia, tia đối.

- Sử dụng được thuật ngữ: tia, gốc tia, tia đối.

b) Nội dung:

- Học sinh đọc SGK phần 2), nhận biết được tia, gốc tia, tia đối.

- Làm các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 53), thử thách nhỏ.

c) Sản phẩm:

- Điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía, khác phía.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- GV Cho Học sinh đọc SGK phần 2: Tia.

- Yêu cầu HS nhận biết :

+ Tia

+ Gốc tia

+ Hai tia đối nhau

- GV vẽ hình 8.18a lên bảng hoặc dùng máy chiếu giới thiệu về tia, gốc tia cho HS quan sát

- GV vẽ hình 8.18b lên bảng hoặc dùng máy chiếu giới thiệu về hai tia đối nhau

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- Quan sát tranh 8.18a; 8.18b, thảo luận.

- HS nêu dự đoán.

* Báo cáo, thảo luận 1:

- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS trả lời

- HS cả lớp quan sát, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV giới thiệu về: tia, gốc tia, hai tia đối nhau.

- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.

-Yêu cầu vài HS đọc lại.

2. Tia

* Khái niệm

* Tia Am là tia gồm điểm A, điểm B và các điểm nằm cùng phía với B đối với A.

- Tia Am còn được kí hiệu là tia AB.

+ Điểm A là gốc của tia.

* Hai tia đối nhau (SGK)

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 53.

- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 2 SGK trang 53.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.

+ HD: Vẽ điểm M nằm trên tia đối của AB và nhận xét vị trí của M với BA

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết quả luyện tập 2.

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của phần thử thách nhỏ trang 53.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức nhóm 4 trên bảng phụ nhóm.

* Báo cáo, thảo luận 3:

- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá.

* Kết luận, nhận định 3:

- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả.

d) Áp dụng

?

a) Các tia: Ax; Bx, AB, Ay

b) Tia đối: Ax và Ay; Bx và By

- Luyện tập 2 (SGK trang 53)

+ Tia AB; AC; BA; BC; CA; BC

+ M thuộc tia đối của AB thì M cũng thuộc tia BA

3. Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng và nêu được các khái niệm: Tia, gốc tia, hai tia đối nhau.

b) Nội dung: Làm các bài tập 8.7; 8.8 trang 54.

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 8.7;8.8 trang 54.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:

- Vẽ hình 8.22 SGK

- Trả lời các câu hỏi của bài 8.7.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.7: Dựa vào hình 8.22 để nêu các tia, tia đối nhau.

* Báo cáo, thảo luận 1:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình 8.22 SGK trang 54.

- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý của bài 8.7.

- Cả lớp quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:

- HD học sinhVẽ hình bài 8.8

- Trả lời các câu hỏi của bài 8.8.

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.8: Vẽ hình rồi dựa vào hình để trả lời yêu cầu của đề bài.

* Báo cáo, thảo luận 2:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài 8.8 SGK trang 54.

- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý của bài 8.8.

- Cả lớp quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

- HD học sinhVẽ hình bài 8.9

- Trả lời các câu hỏi của bài 8.9.

* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.

- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 8.9: Vẽ hình rồi dựa vào hình để trả lời yêu cầu của đề bài.

* Báo cáo, thảo luận 3:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình bài 8.9 SGK trang 54.

- GV yêu cầu lần lượt đứng tại chỗ trả lời các ý của bài 8.9.

- Cả lớp quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định 3:

- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.

3. Luyện tập

Bài 8.7

a) Có 6 tia: Ax và Ay; Bx và By; Cx và Cy

b) Điểm B nằm trên các tia: Ay, Bx, By, Cx

- Các tia đối: Ax; By, Bx, Cy

c) Tia AC và CA không phải là hai tia đối nhau

* Bài 8.8

Câu 1; 2; 4 đúng

* Bài 8.9

a) Các tia: AB, BA; AC, CA; BC, CB

b) Hai tia khác gốc có đúng một điểm chung là CA; BA

4. Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học ở nhà

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.

- Lấy 3 điểm thuộc một đường thẳng, xác định vị trí điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía

- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 54.

- Chuẩn bị tiết sau: Thước; e ke, com pa.

Phê duyệt của tổ chuyên môn